1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập chương 2 quách hồng tâm anh

32 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 583,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Quách Hồng Tâm Anh MSSV 31201024533 Lớp LM001 STT 03 Mã lớp học phần 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3) Môn Quản trị tài chính Giảng viên Ths Hồ Thu Hoài BÀI TẬP CHƯƠNG 2 CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN Câu Hỏi Lý Thyết Câu 1 Tính Thanh Khoản  Toàn bộ tài sản có thể chuyển đổi sang tiền mặt tại một mức giá nào đó  Nhận định là ĐÚNG Tính thanh khoản của tài sản chỉ tốc độ cũng như mức độ dễ dàng khi chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt Tài sản ngắn hạn gồm tiền mặ.

Trang 1

Họ và tên: Quách Hồng Tâm Anh

MSSV: 31201024533

Lớp: LM001

STT: 03

Mã lớp học phần: 21C1FIN50503912 (lớp Quản trị tài chính chiều thứ 3)

Môn: Quản trị tài chính

Giảng viên: Ths Hồ Thu Hoài

BÀI TẬP

CHƯƠNG 2: CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN

Câu Hỏi Lý Thyết

Câu 1: Tính Thanh Khoản

Toàn bộ tài sản có thể chuyển đổi sang tiền mặt tại một mức giá nào đó

 Nhận định là ĐÚNG Tính thanh khoản của tài sản chỉ tốc độ cũng như mức độ

dễ dàng khi chuyển đổi tài sản đó thành tiền mặt Tài sản ngắn hạn gồm tiền mặt, và những tài sản mà sẽ chuyển thành tiền trong vòng 1 năm kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán là khoản mục tài sản có tính thanh khoản cao nhất Tài sản cố định và tài sản vô hình là khoản mục tài sản có tính thanh khoản thấp nhất tức là khó và sẽ mất một thời gian khá dài để có thể chuyển đổi nó thành tiền Khi đề cập đến một tài sản có tính thanh khoản, việc tài sản đó có thể chuyển đổi nahnh chóng thành tiền mặt bằng hoặc gần giá trị thị trường là điều rất quan trọng

Trang 2

Câu 2: Kế Toán Và Dòng Tiền

 Các con số doanh thu và chi phí thể hiện trên báo cáo thu nhập tiêu chuẩn không

thể hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra thực sự xảy ra trong một kỳ Vì:

 Theo cơ sở dồn tích trong quá trình kế toán: “ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền hoặc tương đương tiền Vì vậy, sẽ có những nghiệp vụ phát sinh tạo ra một khoản doanh thu và chi phí, ta ghi nhận vào mục doanh thu, chi phí trên báo cáo thu nhập, nhưng trên thực tế, có thể ta chưa thu tiền hoặc chưa chi tiền Do đó con số doanh thu và chi phí thể hiện trên báo cáo thu nhập tiêu chuẩn không thể hiện dòng tiền vào và dòng tiền ra thực sự xảy ra trong một kỳ

Câu 3: Báo Cáo Dòng Tiền Kế Toán

 Dưới góc độ kế toán, con số ở dòng dưới cùng của bảng cáo cáo dòng tiền có

ý nghĩa?

 Dưới góc độ kế toán, con số ở dòng cuối cùng giải thích cho sự thay đổi về tiền

và tương đương tiền

 Ý nghĩa của con số này khi phân tích một công ty?

 Con số này không có ý nghĩa khi phân tích một công ty

Câu 4: Dòng Tiền

 Sự khác nhau giữa dòng tiền dưới góc độ tài chính và báo cáo dòng tiền dưới góc độ kế toán:

 Sự khác biệt cơ bản giữa dòng tiền dưới góc độ tài chính và dòng tiền dưới góc

độ kế toán là chi phí lãi vay Dưới góc độ tài chính thì chi phí lãi vay là dòng tiền thuộc hoạt động tài trợ, nhưng dưới góc độ kế toán thì lại là dòng tiền hoạt động Trong báo cáo dòng tiền dưới góc độ kế toán, do lãi vay xuất hiện trên

Trang 3

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thể hiện các hoạt động trong kỳ nên nó

là một dòng tiền hoạt động Thực tế, lãi vay là một khoản chi phí tài trợ, là kết quả của sự lựa chọn nợ và vốn chủ sở hữu của công ty

 Hữu ích hơn trong phân tích công ty:

 Trong phân tích công ty, dòng tiền dưới góc độ tài hữu ích hơn dưới góc độ kế toán vì nó phản ánh thực dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh

Câu 5: Giá Trị Sổ Sách So Với Giá Trị Thị Trường

 Nợ của một công ty có thể cao hơn tài sản của nó được không?

 Nợ của một công ty không thể cao hơn tài sản của nó

 Khi tình huống này xảy ra, vốn cổ phần của chủ sở hữu bị âm Chuyện này có thể xảy ra với giá trị thị trường không? Tại sao?

 Giá trị thị trường không bao giờ có thể âm Nếu một phần của cổ phiếu được bán với giá - $19 Điều này có nghĩa là nếu bạn đặt mua 100 cổ phiếu, bạn sẽ nhận được số cổ phiếu đó cùng với một tấm séc trị giá $1.900 Nói chung, vì luật phá sản doanh nghiệp và cá nhân, giá trị ròng của một người hoặc một công

ty không thể là âm, ngụ ý rằng các khoản nợ không thể vượt quá tài sản theo giá trị thị trường

Câu 6: Dòng Tiền Từ Tài Sản

 Không nhất thiết là xấu khi dòng tiền từ tài sản bị âm trong một kỳ nào đó Vì:

 Đối với một công ty đang trên đà phát triển, việc nhanh chóng mở rộng quy mô

và chi tiêu vốn nhiều có thể dẫn tới dòng tiền từ tài sản âm Nói chung, điều quan trọng là tiền được chi tiêu một cách hợp lý, chứ không phải là dòng tiền

từ tài sản âm hay dương

Trang 4

Câu 7: Dòng Tiền Từ Hoạt Động:

 Không nhất thiết là xấu khi dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm trong một

kỳ nào đó Vì:

 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm trong một kỳ nào đó không nhất thiết

là xấu Nó có thể là một tín hiệu xấu cho những doanh nghiệp đi vào hoạt động lâu nhưng nó khá bình thường đối với những doanh nghiệp mới thành lập, hàng của họ khó bán vào thời kỳ đầu hoặc họ đang đầu tư thêm cho doanh nghiệp nên chi nhiều hơn thu vào

Câu 8: Vốn Luân Chuyển Ròng Và Chi Tiêu Vốn:

 Thay đổi vốn lưu chuyển ròng của một công ty có thể âm trong một năm nào

đó không? Giải thích chuyện này xảy ra như thế nào

 Ví dụ: nếu một công ty trở nên hiệu quả hơn trong việc quản lý hàng tồn kho, thì lượng hàng tồn kho cần thiết sẽ giảm xuống Điều này cũng có thể đúng nếu công ty giải quyết các khoản phải thu một cách hiệu quả hơn Nói chung, bất

cứ điều gì dẫn đến sự sụt giảm vốn luân chuyển ròng lúc sau so với lúc đầu sẽ dấn đến việc vốn luân chuyển ròng của công ty bị âm

 Chi tiêu vốn:

 Chi tiêu vốn âm có nghĩa là nhiều tài sản tồn tại lâu nên được thanh lý (với mức giá rẻ) nhiều hơn là được mua (bằng giá bán ban đầu)

Câu 9: Dòng Tiền Thuộc Về Cổ Đông Và Chủ Nợ

 Dòng tiền thuộc về cổ đông của một công ty có thể âm trong một năm nào đó không? Giải thích chuyện này xảy ra như thế nào

 Để dòng tiền thuộc về cổ đông của một công ty âm thì giá trị cổ tức chi trả cho

cổ đông NHỎ HƠN giá trị huy động thêm vốn cổ phần trong năm Giá trị của

cổ tức chi trả cho cổ đông phụ thuộc vào chính sách của công ty, và thông thường tỷ lệ chi trả cổ tức thường là giá trị phần trăm cố định tính trên lợi nhuận

Trang 5

sau thuế Bên cạnh đó, huy động vốn cổ phần mới lại là hiệu số giữa Giá trị cổ phiếu phát hành thêm và Giá trị cổ phiếu mua lại Và giá trị của hai biến này tùy thuộc vào giai đoạn phát triền của công ty Nếu trong giai đoạn công ty muốn mở rộng sản xuất kinh doanh và công ty bán ra cổ phiếu có giá trị cao hơn với số tiền chi trả cổ tức thì dòng tiền thuộc về cổ đông sẽ mang giá trị âm

 Dòng tiền thuộc về chủ nợ:

 Nếu một công ty đi vay nhiều hơn số tiền trả lãi và gốc, thì dòng tiền của nó cho các chủ nợ sẽ bị âm

Câu 10: Giá Trị Doanh Nghiệp

 Ví dụ về Bank of America, chúng ta đã cho rằng cổ đông của Banh of America

có lẽ sẽ không phải gánh chịu kế quả báo cáo lỗ Theo em, căn cứ của kết luận này:

 Bản chất của ghi xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi sẽ song song với việc ghi giảm giá trị của dự phòng khoản thu khó đòi Mà giá trị của khoản

dự phòng nợ phải thu khó đòi lại là một ước tính kế toán ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp của những kỳ trước và chi phí đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kế toán sau thuế của doanh nghiệp Vậy nên nó chỉ

là thay đổi kế toán và không ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty cũng như giá trị thị trường của cổ phiếu công ty Trừ khi các thông tin kế toán ấy khiến cho cổ đông muốn đánh giá lại giá trị của các công cụ phái sinh Nếu giá trị của các khoản phải thu khó đòi bị xóa vẫn nằm trong ước tính dự phòng giảm khoản phải thu khó đòi thì trong kỳ ghi nhận xóa sổ này chỉ có tài sản của doanh nghiệp bị giảm chứ không ảnh hưởng đến khoản đầu tư của chủ sở hữu Đây là cơ sở để khẳng định rằng mặc dù ghi nhận xóa sổ hàng tỷ đô la nhưng cổ đông vẫn có thể không phải gánh chịu những khoản

lỗ cho khoản đầu tư của mình

Trang 6

Câu Hỏi Và Bài Tập

BÀI TẬP CƠ BẢN

Câu 1: Lập Bảng Cân Đối Kế Toán

 Giá trị của tài khoản vốn chủ sở hữu của công ty:

Trang 7

Câu 2: Lập Báo Cáo Thu Nhập

 Vậy lợi nhuận ròng của công ty là: $98.150

 Công ty chi trả $30.000 cổ tức tiền mặt Lợi nhuận giữ lại tăng thêm?

 Lợi nhuận ròng = Chi trả cổ tức + Lợi nhuận giữ lại

 Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận ròng – Chi trả cổ tức

= $98.150 – $30.000

= $68.150

 Vậy lợi nhuận giữ lại tăng thêm $68.150

Câu 3: Giá Trị Thị Trường So Với Giá Trị Sổ Sách

Ta có:

 Vốn luân chuyển ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

 Tài sản ngắn hạn = Vốn luân chuyển ròng + Nợ ngắn hạn = $800.000 + $2.400.000

Trang 8

= $3.200.000

 Giá trị thị trường của tài sản lưu động và tài sản cố định ròng được đưa ra, do đó:

 Giá trị sổ sách tài sản của Klingon:

Giá trị sổ sách của tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản cố định ròng (giá trị sổ sách) (giá trị sổ sách) = $3.200.000 + $5.200.000

= $8.400.000

 Giá trị thị trường tài sản của Klingon:

Giá trị thị trường của tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản cố định (giá trị thị trường) (giá trị thị trường) = $2.600.000 + $6.500.000

= $9.100.000

Câu 4: Tính Thuế

 Thuế thu nhập của công ty:

Thuế = 0,15($50.000) + 0,25($25.000) + 0,34($25.000) + 0,39($273.000 – $100.000) = $89.720

 Thuế suất trung bình:

Thuế suất trung bình = Thuế thu nhập công ty / Thu nhập chịu thuế = $89.720 / $273.000

= 32,86%

 Thuế suất biên:

Thuế suất biên là thuế suất tính trên 1 đô la thu nhập tiếp theo, do đó thuế suất biên = 39%

Trang 9

Vậy giá trị dòng tiền hoạt động (OCF) là $6.300

Câu 6: Tính Chi Tiêu Vốn Ròng

 Chi tiêu vốn thuần của Gordon trong năm 2012:

Trang 10

Câu 7: Lập Bảng Cân Đối Kế Toán

 Xây dựng bảng cân đối kế toán hiện hành phản ánh những thay đổi của Information Control Corp.:

 Tóm tắt một số thông tin:

- Phát hành 10 triệu cổ phần với tổng giá trị là $58 triệu, nghĩa là Công

ty phát hành 10 triệu cổ phần với mệnh giá $1, thị giá $5,8 một cổ phần Mệnh giá của cổ phần thường tăng thêm $10 triệu và thặng dư vốn đã tăng thêm $48 triệu

- Công ty phát hành $35 triệu nợ dài hạn mới => Nợ dài hạn năm nay tăng $35 triệu

- Công ty tạo ra $9 triệu lợi nhuận ròng và chi trả $2 triệu cổ tức => Lợi nhuận giữ lại lũy kế tăng $7 triệu

Cổ phiếu ưu đãi $ 4.000.000

Cổ phiếu thường (mệnh giá $1) 25.000.000

Lợi nhuận lũy kế giữ lại 142.000.000

Thặng dư vốn 93.000.000

Tổng vốn cổ phần $ 264.000.000

Tổng Nợ và Vốn cổ phần $ 364.000.000

Trang 11

Câu 8: Dòng Tiền Cho Chủ Nợ

 Dòng tiền thuộc về chủ nợ của công ty trong năm 2012:

Ta có:

 Dòng tiền thuộc về chủ nợ = Lãi vay đã trả – Vay mới ròng

= $127.000 – ( Vay lúc sau – Vay lúc đầu)

= $127.000 – ($1.520.000 – $1.450.000)

= $127.000 – $70.000

= $57.000

Vậy dòng tiền thuộc về chủ nợ của công ty trong năm 2012 là $57.000

Câu 9: Dòng Tiền Cho Cổ Đông

 Dòng tiền thuộc về cổ đông trong năm 2012:

Vậy dòng tiền thuộc về cổ đông của công ty trong năm 2012 là –$60.000

Trang 12

Câu 10: Tính Toán Các Dòng Tiền

 Dòng tiền hoạt động (OCF) của công ty trong năm 2012:

Trang 13

BÀI TẬP TRUNG BÌNH

Câu 11: Các Dòng Tiền

a) Giải thích thay đổi tiền mặt trong năm 2012

RITTER CORPORATION Báo cáo dòng tiền năm 2012 Hoạt động kinh doanh

Tổng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh $190

Hoạt động đầu tư

Trang 14

Tương tự:

NWC 2012 = ($65 + 170) – 125

= $110

 ∆NWC = NWC 2012 - NWC 2011 = $110 – $105 = $5

Vậy thay đổi vốn luân chuyển trong năm 2012 là $5

c) Dòng tiền được tạo ra bởi tài sản của công ty trong năm 2012

 Vốn luân chuyển ròng (NWC)

 Dòng tiền từ họat động (OCF)

 Dòng tiền từ tài sản (CF(A))

 CF(A) = OCF – Chi tiêu vốn ròng – ∆NWC = 185 – 110 – 5 = $70

Vậy dòng tiền được tạo ra bởi tài sản của công ty trong năm 2012 là $70

Câu 12: Các Dòng Tiền Tài Chính

 Với thông tin được cung cấp, các luồng tiền từ công ty là chi tiêu vốn và sự thay đổi trong vốn luân chuyển ròng

Dòng tiền từ doanh nghiệp

( Mua tài sản cố định trừ bán tài sản cố định )

Tổng dòng tiền từ doanh nghiệp $(22.900)

Trang 15

Dòng tiền thuộc về các nhà đầu tư của doanh nghiệp

và dòng tiền thuộc về cá nhà đầu tư của doanh nghiệp là $(6,500)

Câu 13: Xây Dựng Báo Cáo Thu Nhập

a) Lợi nhuận ròng của Senbet

 Chi phí lãi vay = 7% x $800.000 = $56.000

SENBET DISCOUT TIRE COMPANY

Báo cáo thu nhập

Vậy lợi nhuận ròng của doanh nghiệp là $87.100

b) Dòng tiền hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Trang 16

a) Dòng tiền từ hoạt động (OCF) năm 2012:

OCF = EBIT + Chi phí khấu hao – Thuế

Trang 17

c) Dòng tiền cho cổ đông (CF(S)) năm 2012:

Vậy dòng tiền cho cổ đông năm 2012 là $1.950

d) Gia tăng vốn luân chuyển ròng (NWC):

 Nếu tài sản cố định (TSCĐ) thuần tăng thêm $26.100

 Dòng tiền từ tài sản = CF(A)

CF(A) = OCF – Chi tiêu vốn ròng – ∆NWC

 ∆NWC = OCF – Chi tiêu vốn ròng – CF(A)

 ∆NWC = $61.120 – $42.600 – $18.050

 ∆NWC = $470

Vậy gia tăng vốn luân chyển ròng sẽ là $470 nếu tài sản cố định thuần tăng thêm $26.100

Trang 18

Câu 15: Sử Dụng Các Báo Cáo Thu Nhập

 Tính Chi phí khấu hao

Gọi x là giá trị Chi phí khấu hao cần tìm

O’Hara Marine Co

Báo cáo thu nhập

Thu nhập trước thuế $(12.760 – x)

Vậy Chi phí khấu hao của công ty là $2.806,15

Câu 16: Quyền Sở Hữu Trên Phần Tài Sản Còn Lại (Residual Claims)

a) Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu nếu tài sản có giá trị thị trường $12.400

 Vốn chủ sỡ hữu = Tài sản – Nợ phải trả

 Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu = $12.400 – $10.900 = $1.500

Vậy fias trị thị trường của vốn chủ sở hữu là $1.500

Trang 19

Vậy nếu tài sản bẳng $9.600 thì giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu bằng 0

Câu 17: Thuế Suất Biên Và Thuế Suất Trung Bình

a) Hóa đơn thuế của mỗi công ty:

 Hóa đơn thuế của Corporation Growth:

Thuế (Growth) = 0,15($50.000) + 0,25($25.000) + 0,34($86.000 – $75.000) = $17.490

Vậy hóa đơn thuế của Corporation Growth là $17.490

 Hóa đơn thuế của Corporation Income:

Thuế (Income) = 0,15($50.000) + 0,25($25.000) + 0,34($25.000) +

0,39($235.000) + 0,34($8.600.000 – 335.000)

= $2.924.000

Vậy hóa đơn thuế của Corporation Income là $2.924.000

b) Giả sử cả hai công ty cùng thực hiện một dự án mới mà sẽ làm tăng thu nhập chịu thuế thêm $10.000

 Số thuế mỗi công ty phải nộp thêm và giải thích sự giống nhau về số thuế này:

 Cả hai công ty trên đều có thuế suất biên bằng 34 % cho $10.000 thu nhập chịu thuế tăng thêm, dù thuế suất trung bình của hai công ty này khác nhau

Do đó, mỗi công ty phải nộp thêm $3.400 thuế

Trang 20

Câu 18: Lợi Nhuận Ròng Và OCF

a) Lợi nhuận ròng năm 2012 của Raines

 Để tính được lợi nhuận ròng của Raines ta tiến hành lập bảng báo cáo thu nhập của công ty:

Raines Umbrella Corp

Báo cáo thu nhập

 Vậy lợi nhuận ròng năm 2012 của Raines là ($59.000)

b) Dòng tiền hoạt động (OCF) của công ty:

Ta có:

OCF = EBIT + Chi phí khấu hao – Thuế

= $11.000 + $140.000 – 0 = $151.000

Vậy dòng tiền hoạt động của công ty là $151.000

c) Giải thích kết quả trong câu (a) và (b):

Lợi nhuận ròng âm do khấu trừ thuế và chi phí lãi vay Tuy nhiên, dòng tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh là dương vì khấu hao là chi phí phi tiền mặt

và lãi vay là chi phí tài chính, không phải chi phí hoạt động nên khi tính dòng tiền hoạt động kinh doanh sẽ được cộng vào

Trang 21

Câu 19: Giá Trị Kế Toán So Với Dòng Tiền

 Raines Umbrella Corp có thể chi trả $35.000 cổ tức tiền mặt không?

 Vẫn có thể chi trả cổ tức nếu thu nhập ròng âm miễn là có đủ dòng tiền để thực hiện thanh toán cổ tức

 Khi ∆NWC = Chi tiêu vốn ròng = Huy động vốn cổ phần mới ròng = 0 Thay đổi tài khoản nợ dài hạn của công ty?

 Kí hiệu:

CF(A) = Dòng tiền từ tài sản

CF(S) = Dòng tiền cho cổ đông

CF(B) = Chi phí lãi vay – Thay đổi tài khoản nợ dài hạn

 $116.000 = $70.000 – Thay đổi tài khoản nợ dài hạn

 Thay đổi tài khoản nợ dài hạn = –$46.000

Vậy tài khoản nợ dài hạn của công ty là –$46.000

Ngày đăng: 13/05/2022, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w