- Đánh giá việc ứng dụng những công nghệ kỹ thuật được áp dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh tại nông trại trồng ớt số 37.. - Phương pháp tiếp cận có sự tham gia:Được tận tay tiến h
TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP
Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập
2.1.1 Những thông tin khái quát về nông trại của ông Gidon Blum
- Tên cơ sở thực tập: Nông trại số 37, Moshav Hatseva, Arava, Israel.
- Địa chỉ: Nông trại số 37, Moshav Hatseva, Arava, Israel.
- Lĩnh vực: Nông trại trồng và kinh doanh các sản phẩm về ớt ngọt.
- Bộ máy tổ chức: 1 Người chủ trang trại, 1 người quản lý 16 công nhân (6 sinh viên)
2.1.2 Mô hình tổ chức mô hình sản xuất của nông trại Để đạt hiệu quả, năng suất cao trong công việc cũng như để phát huy tốt trách nhiệm của từng bộ phận công nhân, nhân lực trong quá trình sản xuất kinh doanh thì người chủ nông trại cần xây dựng được mô hình tổ chức phù hợp và các công việc phải được phân công rõ ràng như sau:
Bảng 2.1: Nội dung công việc được giao tại nông trại nơi thực tập
Nội dung Kiến thức học hỏi được thông qua trải nghiệm
1 Xử lý đất - Biết quy trình kỹ thuật và hiểu được mục đích của việc xử lý đất, biết chiều cao và kích thước luống phù hợp để trồng ớt ngọt.
- Làm việc tuân thủ theo đúng quy trình.
2 Lắp đặt ống nước tưới nhỏ giọt, tạo lỗ và trồng ớt
- Hiểu biết về kích thước, khoảng cách của các lỗ nhỏ giọt. Biết được mật độ ớt ngọt phù hợp để ớt đạt năng suất cao.
- Biết được cách chọn cây giống tốt, cách trồng và thời gian trồng tốt nhất.
- Chú ý lắng nghe sự hướng dẫn của ông chủ và người quản lý, có gì thắc mắc thì trực tiếp hỏi để được giải đáp.
- Biết được công nghệ tưới tiết kiệm nước, lượng nước và phân bón cây ớt cần trong từng giai đoạn.
- Dấu hiệu nhận biết sâu bệnh và cách xử lý, cách dùng các côn trùng có ích trong quá trình thụ phấn và phòng trừ sâu bệnh cho cây.
- Học được kỹ thuật chăm sóc cây và hiểu được lý do tiến hành các công việc như: Buộc dây giữ cây ớt, tỉa cành, tỉa hoa, loại bỏ bớt quả.
-Học được kỹ thuật thu hoạch ớt, cách đưa ớt về nhà đóng gói, các bảo quản ớt.
- Hiểu được nguyên lý vận hành của các thiết bị máy móc, các thao tác làm việc với máy móc đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn cũng như đạt hiệu quả công việc cao.
Biết được cây ớt ngọt sau khi cắt bỏ sẽ được đưa đi ủ làm phân hữu cơ.
Qua quá trình thực tập và trực tiếp làm các công việc tại nông trại giúp sinh viên trưởng thành hơn, học được cách làm một số công việc trong nông trại hiệu quả hơn, có kiến thức cơ bản về trồng, chăm sóc, thu hoạch ớt ngọt và có thể vận dụng những kiến thức đó vào thực tế sau khi kết thúc quá trình thực tập.
Tại nông trại của ông Gidon Blum gồm 17 nhân sự trong đó có 1 người quản lý,
16 công nhân (10 công nhân Thái Lan, 02 sinh viên nước Đông Timor, 04 sinh viênViệt Nam) được tổ chức theo sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của nông trại
- Người chủ nông trại: Là người chỉ đạo, đầu tư vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và giám sát tất cả mọi hoạt động của nông trại Chủ nông trại không trực tiếp hướng dẫn từng công nhân mà bàn giao công việc cho người quản lý trước giờ làm việc Chủ nông trại chủ động đi tìm kiếm thị trường và ký kết hợp đồng mua bán với các công ty, siêu thị bán lẻ trong nước và nước ngoài hoặc hợp tác với các chủ nông trại khác thành một nhóm để cùng xuất bán nông sản.
- Người quản lý: Được chủ nông trại giao nhiệm vụ quản lý các công việc, quản lý công nhân, thông báo các kế hoạch, phân công công việc, hướng dẫn công nhân làm các công việc trong nông trại Báo cáo tình hình tiến độ công việc với người chủ nông trại, cùng chủ bàn bạc về kế hoạch công việc trong từng giai đoạn, cố vấn biện pháp sản xuất hiệu quả Đồng thời người quản lý là người có trình độ tiếng anh tốt, trung trực, chăm chỉ, đã làm việc lâu năm có kinh nghiệm, hiểu biết về hệ thống nhà lưới, nhà kính và hệ thống tưới nhỏ giọt, biết vận hành máy móc, công cụ dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật trong sản xuất, thu hoạch, phân loại, đóng gói đang có tại nông trại.
Thái Lan(10) Sinh viên thực tập Đông Timor(2) Sinh viên thực tập
- Công nhân và sinh viên thực tập: Đi làm theo sự phân công và hướng dẫn của chủ trang trại và người quản lý Công nhân cần nhiệt tình, chăm chỉ, trung thực và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ, công việc được giao trong khoảng thời gian chủ quy định.
Người chủ nông trại ở Israel làm việc có hiệu quả năng suất cao Mọi công việc đều được tư duy lập kế hoạch, sắp xếp từ trước Người chủ thường xuyên trao đổi với người quản lý để bàn giao kế hoạch làm việc mới cũng như để nắm bắt được toàn bộ hoạt động của nông trại Người lao động được giao công việc cụ thể hàng ngày,hàng tuần và phải tuân thủ nghiêm kỷ luật lao động Có tinh thần đoàn kết, hợp tác,chia sẻ, giúp đỡ nhau trong công việc.
Mô tả công việc tại cơ sở thực tập
Thời gian thực tập từ ngày 29/07/2019 đến ngày 22/12/2020.
Phần 1: Học tập và tìm hiểu về đất nước, con người và nền nông nghiệp Israel:
- Học tập tại trung tâm AICAT (Arava International Center for Agriculture Training) về lịch sử hình thành và phát triển đất nước Israel, văn hóa nông nghiệp Israel, về cách tổ chức và quản lý kinh tế nông nghiệp, kỷ luật lao động, marketing, các hệ thống tưới nhỏ giọt, thiết kế nông trại, cây trồng, vật nuôi, phân bón hữu cơ, năng lượng mặt trời…
- Tham quan các địa danh nổi tiếng của đất nước Israel như: Thành cổ Jerusalem, núi Haifa, biển Dead sea, Eilat, núi tuyết Hormon.
- Tham quan và học tập tại các trung tâm nghiên cứu phát triển nông nghiệp, trung tâm nghiên cứu giống mới, các mô hình nông nghiệp công nghệ cao như: Tạo giống cây trồng, trung tâm nghiên cứu công nghệ tưới tiết kiệm nước, trung tâm nghiên cứu côn trùng có ích, mô hình nuôi ong, mô hình nuôi cá…
- Được học tập các môn học về nông nghiệp dưới sự giảng dạy của nhiều giáo viên giỏi về chuyên môn, các chủ nông trại, giáo sư, tiến sĩ và các nhà quản lý kinh tế…
Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập
Thực tập sinh đến nơi thực tập được chủ nông trại bố trí chỗ ăn ở và giới thiệu cơ bản về nông trại, công việc, mức lương, các chế độ quy định dành cho sinh viên Ở đây sinh viên được trực tiếp tiến hành các công việc do người quản lý giao cho các công việc của nông trại cụ thể như đã nêu ở phần Mô hình tổ chức mô hình sản xuất của nông trại.
2.3 Những quan sát, trải nghiệm được trong quá trình thực tập
2.3.1 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của nông trại
Người chủ là người quyết định và quản lý toàn bộ nông trại Là người lập kế hoạch, quản lý và sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình sao cho có hiệu quả nhất. Ngoài ra còn biết tận dụng những nguồn lực xã hội, các lợi thế so sánh và nguồn hỗ trợ giúp đỡ của nhà nước nhằm cho nông trại phát huy được hết tất cả các tiềm lực, nâng cao năng suất chất lượng trong việc sản xuất kinh doanh.
Nguồn lực chủ yếu của nông trại:
Hình 2.2: Sơ đồ mô hình hóa hoạt động quản lý nông trại
Nguồn tài chính hiện có của nông trại được người chủ lưu giữ tại ngân hàng để nhận lãi suất, các giao dịch khác như trả lương cho người lao động và sinh viên,
Trang thiết bị máy móc
Hệ thống nước tưới tiêu Chính sách mua bán các trang thiết bị, vật tư trong sản xuất nông nghiệp… Họ không sử dụng tiền mặt mà họ sử dụng những tấm séc và hình thức chuyển khoản.
Nguồn tài chính có được chủ yếu là từ xuất khẩu nông sản và bán nông sản trong nước Nguồn tài chính này sẽ được đưa ra chi tiêu theo kế hoạch cụ thể để phục vụ quá trình sản xuất ở các giai đoạn tiếp theo Việc quản lý nguồn tài chính là tùy thuộc vào mỗi người chủ nhưng thường họ lên kế hoạch rõ ràng và không lãng phí bất kì khoản nào Ngoài nguồn vốn tự có của chủ nông trại nếu nông trại mở rộng quy mô hay nguồn vốn chưa đủ để chi tiêu cho quá trình sản xuất thì có thể vốn vay từ các chủ nông trại khác, nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng công. Đối với các chủ nông trại mới bắt đầu kinh doanh vào lĩnh vực nông nghiệp nhà nước có các chính sách vay vốn ưu đãi về lãi suất và thời gian chi trả.
Nguồn nhân lực cho ngành nông nghiệp ở Israel bao gồm một số ít là người Ả rập, sinh viên thực tập, học sinh mới tốt nghiệp, công dân Israel, nhưng chủ yếu nguồn nhân lực được lấy từ nước ngoài: công nhân Thái Lan và sinh viên thực tập từ các nước trên thế giới.
Người chủ sẽ chọn một người quản lý, thay mình quản lý các hoạt động trong nông trại và phân công công việc cho công nhân và sinh viên, hướng dẫn kiến thức kỹ năng cần thiết cho từng công nhân như: Vận hành máy móc thiết bị sản xuất, các thao tác trồng cây, chăm sóc, thu hoạch đóng gói sản phẩm Người chủ sẽ là người giám sát toàn bộ từ quản lý đến công nhân và sinh viên.
Năng lượng Đường điện lưới quốc gia được xây dựng và phủ khắp từng khu vực nông trại để đáp ứng năng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh Do Israel là đất nước có điều kiện thời tiết nắng nóng nên nguồn năng lượng điện được sử dụng tại khu vực sinh sống chủ yếu lấy từ nguồn năng lượng mặt trời, các chủ nông trại thiết kế tự thuê người lắp đặt hệ thống điện năng lượng mặt trời trên mái nhà, nguồn điện lưới quốc gia được sử dụng tại khu vực sinh sống chỉ khi vào mùa đông khi nguồn năng lượng mặt trời yếu không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng Vậy họ biết tận dụng nguồn năng lượng từ thiên nhiên một cách hiệu quả.
Nguồn đất đai dành cho ngành nông nghiệp ở Israel là rộng lớn Đất đai trong nông nghiệp được nhà nước quy hoạch cụ thể theo vùng Đất chủ yếu là đất pha cát, khô cằn, không màu mỡ cần bón phân, tưới nước và cải tạo đất Các chủ nông trại có thể mở rộng quy mô đất thông qua mua lại đất từ các chủ nông trại khác hoặc mở rộng đất nông trại tại các khu vực theo quy định của nhà nước. Không được tự ý mở rộng đất đai để sản xuất nông nghiệp vì một số vùng đất có chứa bom, mìn nguy hiểm.
Tất cả các hoạt động sản xuất đều được tự động hóa như: Tưới nước, bón phân bằng hệ thống tới nhỏ giọt điều khiển qua mạng internet hệ thống liên kết với một ứng dụng và cài đặt trên máy tính, điện thoại để kiểm tra lượng nước, lượng phân bón đang được bón tại nông trại cũng như việc xảy ra hỏng lỗi; Dây chuyền sản xuất hiện đại làm sạch, phân loại và đóng gói ớt tự động và bán tự động giúp giảm bớt sức lao động cho công nhân cũng như nâng cao năng suất, hiệu quả công việc trong nông trại.
Trang thiết bị máy móc
Nông trại được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị để hỗ trợ công nhân trong quá trình sản xuất như các loại máy cơ giới: máy cày, máy làm đất, máy kéo, máy bơm, máy phun thuốc…
Hệ thống nước tưới tiêu
Nguồn nước ở Israel khá là khan hiếm nhưng họ vẫn đảm bảo được lượng nước cho quá trình sinh hoạt cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn nước chủ yếu được lấy từ mạch nước ngầm và lọc từ nước biển, nước thải sinh hoạt Hệ thống ống dẫn cung cấp trong nông trại được thiết kế đầy đủ từ khi xây dựng khu vực sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn nước tưới được cung cấp đầy đủ đến từng nông trại Các nông trại sẽ hẹn giờ tưới nước cho hệ thống tưới vào các khung thời gian khác nhau để tránh lượng nước bị thiếu khi tất cả các nông trại cùng tưới nước cùng một khoảng thời gian.
Tận dụng được các chính sách của nhà nước
Khi mở rộng nông trại ra vùng đất mới nhà nước sẽ hỗ trợ tìm kiếm và phá bỏ bom mìn để đảm bảo an toàn cho người nông dân Ngoài ra nhà nước còn hỗ trợ san ủi đất, tạo mặt bằng để thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp.
Nhà nước có trung tâm nghiên cứu giống để nghiên cứu các loại giống cây mới phù hợp với khí hậu và đất, những giống mới có năng suất,chất lượng tốt, chịu nóng, kháng sâu bệnh tốt
Chính sách vay vốn với lãi suất ưu đãi cho các nông trại.
Trung tâm nghiên cứu sâu bệnh hại và sử dụng côn trùng có ích phục vụ ngành nông nghiệp.
- Để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh thì những người chủ phải lên kế hoạch cụ thể và quản lý tốt các nguồn lực sẵn có của mình đồng thời phải biết tận dụng các chính sách phát triển của nhà nước.
Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP
Giá trị cốt lõi của ý tưởng
Với mong muốn cung cấp cho thị trường những sản phẩm từ nông nghiệp có lợi cho sức khỏe con người, sạch, an toàn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tận dụng tối đa những phế phẩm nông nghiệp, phân chuồng tại địa phương Trong quá trình hoạt động của nông trại sẽ tạo công ăn việc làm cho một số người dân, góp phần nhỏ cho sự phát triển kinh tế tại địa phương. a Mục đích của ý tưởng
Xây dựng nông trại trồng cây chanh dây hữu cơ sử dụng các phế phẩm trong quá trình sản xuất nông nghiệp, phân chuồng có tại địa phương để tạo thành phân bón hữu cơ vi sinh để giảm chi phí phân bón, hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Nông trại kết hợp chế biến sản phẩm từ quả chanh dây: Nước cốt chanh dây, mứt chanh dây nhằm đa dạng hóa sản phẩm Ngoài ra còn sản xuất giống cây chanh dây nhằm cung cấp giống cho những gia đình, những nông trại có nhu cầu về giống chanh dây.
Nếu nông trại thực hiện đạt được kết quả tốt có thể mở rộng sản xuất, tìm kiếm thị trường xuất khẩu và kết hợp với bà con nông dân tại xã thành lập hợp tác xã trong tương lai, góp phần phát triển kinh tế trên địa phương. b Điểm khác biệt của ý tưởng
Tận dụng được nguồn phân bón hữu cơ vi sinh tại địa phương.
Nhận thấy rằng có thể đa dạng hóa sản phẩm tăng giá trị sản phẩm chanh dây,bằng cách chế biến quả chanh dây thành các sản phẩm như nước cốt chanh, mứt chanh dây.
Ngoài ra có thể cho khách du lịch tại huyện vào thăm quan mô hình, sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng liên quan đến ngành nông nghiệp đến thăm quan và thực tập.
Khách hàng
- Những sản phẩm cung cấp cho khách hàng:
- Các siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, công ty cần nhập các sản phẩm từ nông trại chanh dây với số lượng lớn.
- Các hộ gia đình cá nhân, thương lái, trang trại có nhu cầu về cây giống, quả và các sản phẩm nước uống, vỏ chanh sấy.
- Khách du lịch trong đến (thăm quan và mua các sản phẩm).
- Các nhà thuốc, y học dân gian có nhu cầu về chế biến các sản phẩm thuốc từ quả chanh dây.
- Khách hàng trên mạng xã hội (khách hàng từ xa).
- Các thương lái, trực tiếp đến thu mua và thanh toán ngay tại nông trại, kênh phân phối này sẽ bán được sản phẩm với số lượng lớn giúp xoay vòng vốn của nông trại nhanh.
- Đi tìm các hợp đồng cung cấp các sản phẩm cho các hệ thống siêu thị, công ty, cửa hàng, trong tỉnh và các tỉnh khác trên cả nước.
- Bán trực tiếp sản phẩm cho các cá nhân, các hộ gia đình tại địa phương tại chợ và trong các khu du lịch.
- Giới thiệu sản phẩm qua hội chợ triển lãm nông sản sạch các tỉnh trung du và miền núi phía bắc.
-Các phương tiện quảng cáo sản phẩm:
+ Quảng cáo trực tiếp: Đi tiếp thị sản phẩm cho khách hàng Giới thiệu về nông trại và sản phẩm được sản xuất từ nông trại qua biển hiệu, hình ảnh, tờ rơi: Cách quảng cáo này có ưu điểm là dễ thực hiện, không tốn quá nhiều chi phí.
Quảng cáo trên mạng Internet như: Facebook, lập Website riêng, Youtube, báo điện tử…để giới thiệu chi tiết về nông trại cũng như, quy trình sản xuất, các sản phẩm của nông trại, tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng ở mọi lứa tuổi khác nhau và phạm vi ảnh hưởng rộng.
+ Quảng cáo dựa trên mối quan hệ cá nhân, trên bao gói của sản phẩm.
+ Với những khách hàng mua các sản phẩm ta cần xây dựng đường dây nóng cho khách hàng để họ phản ánh về chất lượng và góp ý về sản phẩm Luôn có nhân viên để trả lời những thắc mắc, những bình luận góp ý của khách hàng, cập nhật thông tin nhanh nhất từ khách hàng để từ đó cải thiện cho phù hợp với thị hiếu chung của khách hàng hơn.
+ Phân loại khách hàng : Đối với khách hàng mua nhiều lần với số lượng lớn ta có thể giảm giá, tặng kèm sản phẩm, đối với khách hàng gần giao hàng miễn phí tận nhà, với các hộ gia đình, cá nhân mới mở trang trại sẽ được tư vấn hỗ trợ kỹ thuật trồng.
Hoạt động chính
Các nguồn lực cần thiết:
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên: Đất đai, nguồn nước.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật: Các dụng cụ trồng cây chanh dây, chế biến sản phẩm.
- Vốn đầu tư cho dự án.
- Thuốc các loại như: Thuốc phòng trừ sâu bệnh…
Những nguồn lực hiện có :
- Có vị trí địa lý thuận lợi cho xây dựng nông trại, nước tưới tiêu.
Chính sách hỗ trợ, ưu tiên về sản xuất hữu cơ của chính quyền địa phương.
- Vận dụng kiến thức được học và kinh nghiệm thực tập như áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc lựa chọn giống, nhân giống, kỹ thuật chăm sóc để xây dựng nông trại chanh dây.
Những nguồn lực còn thiếu và cách huy động, khắc phục:
- Kiến thức kinh nghiệm chưa được sâu rộng: Cần trau dồi những kiến thức cần thiết cho chăm sóc, phòng bệnh cho cây chanh dây, trước khi xây dựng nông trại cần làm việc, học hỏi, tham quan những nông trại đã đạt được kết quả tốt để trau dồi kinh nghiệm và kiến thức.
- Vốn đầu tư trong việc xây dựng nông trại còn thiếu: Có thể khắc phục bằng cách là vay vốn ngân hàng chính sách với lãi suất ưu đãi cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
- Quan hệ với khách hàng, các cửa hàng phân phối sản phẩm: Tìm hiểu kỹ về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng Đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý, tạo mối quan hệ thông qua hợp đồng làm ăn, các chương trình quảng bá, khuyến mãi, tri ân khách hàng…
Khu xây dựng nông trại chanh dây trên đất gia đình đã có là 1,2 ha.
- Chọn giống cây chanh dây khỏe mạnh, phù hợp hợp đất, khí hậu mua hạt giống, mua khay giống, vỏ bầu, phân bón và thuốc vi sinh.
- Đào hố, ủ phân trong hố, lắp đặt hệ thống tưới tự động.
- Học hỏi kinh nghiệm các nông trại trồng cây chanh dây thành công và những nông trại thất bại để rút ra kinh nghiệm,
- Mua máy móc, dụng cụ để làm mứt chanh dây, làm nước uống.
- Đăng ký thương hiệu, thiết kế logo, nhãn mác, bao bì sản phẩm.
- Hợp tác với ngân hàng chính sách để vay vốn.
- Hợp tác với hệ thống các cửa hàng, các siêu thị, nhà hàng và các nhà buôn để giải quyết đầu ra cho các sản phẩm của nông trại.
- Luôn tìm thị trường, tạo sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Hợp tác với các hộ dân khác để mở rộng quy mô.
- Hợp tác với các chuyên gia về dịch bệnh cây trồng để giải quyết dịch bệnh trên cây trồng.
- Tham gia hợp tác các hội trồng cây chanh dây để tiếp thu nhanh nhất về xu hướng phát triển, thị hiếu của khách hàng…
Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận
a Chi phí Để xây dựng trang trại đầu tiên ta chuẩn bị vốn, phân bổ đất (1ha cho nông trại trồng cây chanh dây, 0,2 ha cho khu chế biến và vườn ươm) và tiến hành xây dựng các công trình cơ bản nông trại trồng cây chanh dây, khu chế biến…
Bảng 3.1: Chi phí dự kiến xây dựng cơ bản và trang thiết bị của nông trại trồng cây chanh dây
Số năm khấu hao Đơn giá (đ)
Thành tiền sau khấu hao (đ)
Dự kiến chi phí xây dựng cơ bản và mua trang thiết bị của nông trại trồng cây chanh dây là: 61.300.000 đồng.
Bể chứa nước là 10.000.000 đồng, đây là bể dự chứa nước để tưới cho toàn bộ 1ha chanh dây.
Xây dựng giàn cho chanh dây sẽ được làm từ cột và dây sắt chi phí dự kiến là 20.000.000 đồng. Ống nước tưới tự động cho toàn bộ nông trại chanh dây là 15.000.000 đồng.
Và các máy móc thiết bị khác như bình phun, máy cắt cỏ, xe đẩy…
Tổng thành tiền sau khấu hao tài sản của toàn bộ chi phí dự kiến xây dựng cơ bản và trang thiết bị của nông trại trồng cây chanh dây là: 9.116.667 đồng/năm.
5 Ống nước tưới tự động Cái 1 5 15.000.000 15.000.000 3.000.000
Bảng 3.2: Chi phí dự kiến xây dựng cơ bản của vườn ươm và ủ phân hữu cơ vi sinh
Số năm khấu hao Đơn giá (đ)
Thành tiền sau khấu hao (đ)
Xây dựng hố ủ phân Cái 2 15 5.000.000 10.000.000 666.667
Xây dựng khu vườn ươm Cái 1 10 10.000.000 10.000.000 1.000.000
Chi phí dự kiến xây dựng cơ bản vườn ươm và hố ủ phân hữu cơ vi sinh là
20.000.000 đồng, bao gồm: Xây dựng hố ủ phân 10.000.000 đồng, xây dựng vườn ươm 10.000.000 đồng và sau khi khấu hao tài sản là 1.666.667 đồng/năm.
Bảng 3.3: Chi phí dự kiến xây dựng cơ bản và trang thiết bị của khu chế biến sản xuất nước cốt chanh dây và mứt chanh dây
Số năm khấu hao Đơn giá (đ)
Thành tiền sau khấu hao (đ)
Xây dựng nhà chứa và sản xuất Cái 1 20 60.000.000 60.000.000 3.000.000
Nông trại đầu tư trang thiết bị mới phục vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
Xây dựng khu chế biến sản xuất nước cốt chanh dây và mứt chanh dây là:
60.000.000 đồng Ở đây bao gồm kho chứa quả chanh dây tươi sau khi thu hái đồng thời là vị trí đặt các thiết bị, máy móc, công cụ chế biến và là nơi công nhân làm việc chế biến các sản phẩm nước cốt và mứt chanh dây.
Máy cân định mức bao gồm hai loại cân: Cân quả chanh dây tươi để xuất bán và đo khối lượng các sản phẩm mứt chanh dây với chi phí dự kiến là 4.000.000 đồng. Các công cụ gia dụng để phục vụ quá trình sản xuất chế biến nước cốt chanh dây và mứt chanh dây là 10.000.000 đồng.
Vậy tổng chi phí dự kiến đầu tư ban đầu là 74.000.000 đồng, sau khấu hao 5.800.000 đồng/ năm.
Bảng 3.4: Chi phí dự kiến ủ phân hữu cơ vi sinh 1 năm
STT Khoản chi phí Số lượng ĐVT Đơn giá (đ)
Chi phí trung bình năm
Chế phẩm sinh học EM-EMZEO 15 Gói 30.000 450.000
3 Nước gỉ đường 20 Kg 25.000 500.000 định mức
Các công cụ gia dụng 5 10.000.000 2.000.000
Tổng 25.766.667 Ủ phân hữu cơ vi sinh từ các nguồn nguyên liệu có sẵn tại địa phương như cỏ, rơm, rác nông nghiệp, phân chuồng… Để ủ được lượng phân bón hữu cơ đủ cho 1ha cây chanh dây cần có phân chuồng 6000 kg phân được mua trực tiếp với các hộ chăn nuôi tại địa phương với giá trung bình 4000 đồng/kg (tổng 24.000.000 đồng), các chế phẩm sinh học cung cấp vi khuẩn làm phân bón hoai mục 15 gói (tổng 450.000 đồng), nước gỉ đường 20kg (tổng 500.000) và bạt phủ hố phân trong quá trình ủ phân là 15m (tổng 150.000 đồng), Khấu hao tài sản hố ủ phân là 666.667 đồng Quy trình ủ phân được thực hiện vào khoảng thời gian công nhân trong nông trại trồng và chăm sóc cây chanh dây không có việc để tiết kiệm chi phí nhân công.
Toàn bộ chi phí dự kiến 1 năm là 25.766.667 đồng.
Bảng 3.5: Chi phí dự kiến ươm giống chanh dây ( 1 năm)
Số lượng ĐVT Đơn giá ( đ)
2 Khay ươm hạt giống 25 khay 13.000 325.000
3 Túi đóng bầu cây 4 kg 45.000 180.000
Hạt giống chanh dây là loại giống F1 có chất lượng và năng suất cao, quá trình ươm giống cây trồng được thực hiện thủ công mất khoảng 2-3 tháng/ lứa, chi phí giống chanh dây dự kiến là: 7.500.000 đồng/năm, và các chi phí khác như khay ươm hạt giống, công nhân, chi phí khác, khấu hao tài sản với tổng chi phí dự kiến cho vườn ươm là: 62.0005.000 đồng/năm.
Bảng 3.6: Chi phí dự kiến trồng cây chanh dây (1 năm )
Số lượng ĐVT Đơn giá (đ)
Chi phí trung bình năm
Chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bọ, côn trùng hại 1 Can (20L) 2.500.000 2.500.000
Cây chanh dây được trồng khoảng 6 tháng sẽ bắt đầu ra hoa và kết trái sau khoảng 3-4 tháng sẽ cho thu hoạch ( Cây có tuổi thọ khoảng 3 năm).
Tổng chi phí sản xuất chanh dây hàng năm là: 122.383.333 đồng/ha bao gồm: Vôi cho xử lý đất và phòng trừ sâu bệnh cho nông trại là 200kg với chi phí trung bình 1 năm là 2.600.000 đồng. Điện tiêu thụ cho máy bơm nước cho toàn bộ nông trại là 1.500.000 đồng/ năm.Chế phẩm sinh học cho việc phòng trừ sâu bọ, côn trùng cho cây chanh dây là2.500.000 đồng/năm.
Chi phí công nhân trồng và chăm sóc cây chanh dây 1 năm là 2 người với tổng chi phí dự kiến trung bình 1 năm là 96.000.000 đồng.
Và các khoản chi phí khác cho nông trại là 10.000.000 đồng, khấu hao tài sản 9.783.333 đồng.
Bảng 3.7: Chi phí dự tính trong chế biến mứt chanh dây và nước cốt chanh dây
STT Khoản chi phí Số lượng ĐVT Đơn giá (đ)
1 Bao bì đóng gói 6 kg 120.000 720.000
Lọ nhựa đong nước chanh dây 3.000 Cái 1.000 3.000.000
Quả chanh dây tươi 5.000 kg 15.000 75.000.000
Sau khi quả chanh dây được thu hái về sẽ dùng khoảng 5.000 kg để tách lấy nước cốt và phần vỏ sẽ được gọt rửa sạch và làm mứt, công đoạn này được tiến hành thủ công Dự kiến kinh phí là 152.520.000 đồng, bao gồm chi phí cho: Bao bì đóng gói, lọ, điện nước, công nhân, quả chanh dây, khấu hao tài sản và các khoản chi phí khác. b Doanh thu của nông trại trung bình mỗi năm
Bảng 3.8: Doanh thu của nông trại trung bình một năm
Khối lượng trung bình Đơn giá (đ)
Quả chanh dây tươi 40.000 kg 15.000 600.000.000
Chanh dây sấy 3.000 Gói 300g/gói 30.000 90.000.000
Nước cốt chanh dây 3.000 Bình 500ml/bình 30.000 90.000.000 Tổn g 1.080.000.000
Sản lượng cho quả của cây chanh dây trung bình mỗi năm là 40 tấn với giá trung bình là 15.000 đồng/kg thì doanh thu từ quả chanh dây tươi là 600.000.000 đồng Tuy nhiên qua từng năm doanh thu có thể tăng hoặc giảm do tác động của yếu tố tự nhiên, thị trường…
Giống cây chanh dây với giá bán là 30.000 đồng/cây thì doanh thu dự kiến đạt 300.000.000 đồng, giống cây chanh dây đem lại hiệu quả kinh tế khá cao, ta có thể tiếp tục đa dạng cây giống qua các hình thức như trồng cây giống trong chậu, cắt tỉa tạo dáng đẹp để làm cảnh hay tiện dụng cho các khu dân cư không có diện tích lớn để trồng cây.
Với 5 tấn quả chanh dây tươi được đem ra làm nước cốt chanh dây và mứt chanh dây đạt 180.000.000 đồng có hiệu quả kinh tế hơn là bán quả chanh dây tươi đồng thời đây là cách đa dạng hóa sản phẩm nhằm đưa sản phẩm của nông trại đến với thị trường bằng nhiều cách khác nhau vì vậy nếu tìm kiếm được thị trường tiêu thụ sản phẩm tốt ta có thể đầu tư áp dụng công nghệ vào sản xuất và mở rộng quy
Trong quá trình gieo hạt giống, trồng cây,thu hoạch và chế biến các sản phẩm từ chanh dây ta có lợi nhuận sản xuất trong năm đầu tiên là: 579.275.000 đồng.
Vậy lợi nhuận của năm thứ hai 2 năm thứ 3 sẽ có thể cao hơn do không mất giống cây trồng cho nông trại, sản lượng có thể đạt cao hơn do cây lớn hơn so với năm đầu tiên, cho ta thấy trong quá trình trồng ,chăm sóc, thu hái và chế biến các sản phẩm từ quả chanh dây nếu có thị trường tiêu thụ ổn định và nếu có thể xuất khẩu thì ta có thể mở nông trại trồng cây chanh dây đạt hiệu quả kinh tế cao.
Phân tích thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ
Khi mới bước vào thực hiện mô hình trang trại trồng cây chanh dây kết hợp với chế biến sản phẩm mứt chanh dây và nước cốt chanh dây chúng ta cần xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu cùng với đó là những cơ hội và thách thức để có những giải pháp khắc phục cho những điểm yếu và thách thức của thị trường mang lại.
Bảng 3.9:Bảng phân tích SWOT Điểm mạnh (Strengths)
- Nguồn lao động dồi dào.
- Có một số kiến kiến thức cơ bản về kinh doanh và trồng trồng trọt.
- Gần khu du dịch Hồ Ba bể. Điểm yếu (Weaknesses)
- Kinh nghiệm còn hạn chế về trồng trọt, chăm sóc, kinh doanh.
- Chất lượng lao động còn thấp.
- Hiểu biết thị trường về thị trường còn hạn chế.
- Diện tích đất manh mún nhỏ lẻ.
- Địa điểm xa với thành phố.
- Hệ thống thông tin ngày một phát triển.
- Đa dạng hóa sản xuất.
- Có thể mở rộng quy mô và xuất khẩu
- Phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
- Dịch bệnh diễn biến phức tạp.
- Vấn đề cấp phép, chứng chỉ
- Quy hoạch, vốn sản xuất.
- Chính sách: Nhà nước ta đang có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển nông nghiệp như vay vốn sản xuất nông nghiệp với lãi suất thấp, Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn…
- Nguồn lao động: Tại địa phương có nguồn lao động dồi dào, nhiều lao động thiếu việc làm, phải đi lao động xa quê hương Tiến hành sản xuất kinh doanh tại địa phương sẽ tạo cơ hội việc làm cho một số lao động.
- Kiến thức cơ bản: Đã học một số môn học liên quan đến ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên và được thực tập tại đất nước có nền nông nghiệp công nghệ cao như Israel đã có một số kiến thức cơ bản nhất định về kinh doanh và trồng trọt.
- Đất đai: Tại xã người dân có xu hướng chuyển lên thành thị làm tại các công ty, doanh nghiệp, sản xuất nông nghiệp giảm, một số người dân bỏ hoang đất, vậy đây là cơ hội cho việc đầu tư sản xuất nông nghiệp tại đây
- Nguồn nước tưới tiêu ở đây chủ yếu là nguồn nước tự nhiên từ nước nguồn, sông, hồ vậy tiết kiệm chi phí nguồn nước tưới trong quá trình sản xuất.
- Gần khu du dịch Hồ Ba bể có thể cho khách du lịch tham quan, giới thiệu sản phẩm và bán sản phẩm.
- Kinh nghiệm còn hạn chế: Tuy đã được học tập và trải nghiệm nhưng những kiến thức đó chưa đủ, khi tiến hành kinh doanh nông nghiệp phải trang bị thêm nhiều kiến thức hơn từ sản xuất đến kinh doanh.
- Chất lượng lao động còn thấp vì lao động chỉ làm tại địa phương nên chưa có nhiều kinh nghiệm, kiến thức trong sản xuất nông nghiệp, cần phải đào tạo.
- Hiểu biết về thị trường còn hạn chế, do chưa từng sản xuất kinh doanh.
- Diện tích đất manh mún nhỏ lẻ do người nông dân sản xuất theo mô hình nông
- Địa điểm kinh doanh sản xuất chanh dây xa với thành phố, đường đèo, đi lại khó khăn.
- Các sản phẩn hữu cơ có giá thành cao hơn và ổn định hơn, được khách hàng quan tâm hơn các sản phẩm sản xuất thông thường.
- Hệ thống thông tin phát triển, có thể thu thập thông tin trên mạng internet, sách báo… Có cơ hội tiếp cận với ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật mới.
- Có thể đa dạng hóa các sản xuất chanh dây theo hướng cây cảnh và chế biến các sản phẩm từ quả chanh dây.
- Nếu nông trại đạt hiệu quả kinh tế cao có thể mở rộng thêm quy mô qua liên kết với nông trại khác hoặc thành lập hợp tác xã, xây dựng chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chí xuất khẩu.
- Bảo quản: Do chanh dây là nông sản nên thời gian bảo quản ngắn, đòi hỏi phải có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định.
- Giá cả không ổn định phụ thuộc vào quy luật cung-cầu của thị trường.
- Áp lực cạnh tranh với các nông trại khác trong khu vực miền Bắc cũng như cả nước và những sản phẩm nông nghiệp hữu cơ khác.
- Chanh dây được trồng ngoài môi trường tự nhiên nên chịu ảnh hưởng nhiều vào khí hậu, thời tiết.
- Do môi trường tự nhiên có nhiều sự thay đổi như khí hậu, ô nhiễm môi trường nên ngày nay có nhiều dịch bệnh mới, diễn biến phức tạp trên cây trồng.
- Việc cung cấp chứng chỉ nông nghiệp hữu cơ còn nhiều bất cập, chưa được rõ ràng.
- Quy hoạch còn mang tính tự phát khó khăn cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Thiếu vốn sản xuất, thủ tục cho vay còn rườm rà.
3.6 Những rủi ro có thể gặp khi thực hiện ý tưởng và biện pháp giảm thiểu rủi ro
Bảng 3.10: Bản tóm lược rủi ro và biện pháp giảm thiểu rủi ro
Những rủi ro khi thực hiện ý tưởng
Biện pháp giảm thiểu rủi ro
Những sản phẩm giả mạo Quảng bá và phân phối sản phẩm. Ảnh hưởng bởi thời tiết khí hậu Thiết kế dàn, sử dụng các biện pháp hữu cơ.
Cơ sở vật chất và máy móc, trang thiết bị.
Bảo quản tốt các trang thiết bị qua bảo dưỡng, bảo hiểm.
Rủi ro về kỹ thuật - Tham quan, tìm hiểu nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm.
Sản phẩm không được được nhiều khách hàng biết đến.
- Xây dựng, quảng cáo, hợp tác với các sản phẩm hữu cơ khác.
Những rủi ro và cách khắc phục khi thực hiện ý tưởng:
- Những sản phẩm giả mạo không đảm bảo chất lượng ngày càng nhiều trên thị trường bán với giá thấp để thu hút khách hàng điều đó làm mất niềm tin người tiêu dùng vào các sản phẩm nông nghiệp sạch.
=> Phát triển quảng bá, thiết kế bao bì riêng cho các sản phẩm của mình; Xây dựng chứng chỉ về chứng nhận trang trại hữu cơ; Trực tiếp phân phối các sản phẩm của nông trại tới người tiêu dùng; Cho khách hàng trực tiếp tham quan trong quá trình sản xuất.
- Thời tiết khí hậu ở Việt Nam mưa nhiều và nóng ẩm có nhiều dịch bệnh làm ảnh hưởng đến cây trồng làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng quả.
=> Trong quá trình làm dàn theo đúng quy trình kỹ thuật cho vườn chanh dây,tạo độ thông thoáng, thoát nước cho cây; Nghiên cứu làm các chế phẩm sinh học từ nguyên liệu tự nhiên để phòng trừ sâu bệnh hại; Sử dụng côn trùng có ích như nuôi ong.
Những kiến nghị nhằm hỗ trợ cho ý tưởng được thực hiện
a Đối với chính quyền địa phương: Đơn giản hóa các thủ tục trong việc cấp chứng nhận cho các nông trại, đồng thời có những ưu đãi về chính sách cũng như thị trường đối với các sản phẩm hữu cơ. Chính quyền địa phương và cơ sở các cấp cần quan tâm hơn tới việc cấp giấy chứng nhận kinh tế nông trại cho các hộ gia đình, cá nhân đã đáp ứng đủ điều kiện để họ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của nhà nước. b Đối với các chủ nông trại hữu cơ:
Chủ nông trại cần chủ động, sáng tạo, không ngừng học hỏi để nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn trong sản xuất kinh doanh., tiếp cận và áp dụng công nghệ, kỹ thuật mới Luôn cập nhật thông tin để biết những biến đổi trong thị trường, khách hàng.
Các nông trại nên hợp tác với nhau thành hợp tác xã hay mô hình liên kết để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như tăng quy mô để đáp ứng các tiêu chí với thị trường xuất khẩu quốc tế.
Các chủ nông trại cần đổi mới các sản phẩm kinh doanh trong nông trại, khai thác có hiệu quả các nguồn lực, huy động nguồn vốn từ để mở rộng quy mô sản xuất khi có đầy đủ kinh nghiệm, kiến thức.