1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hãy bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015? Qua đó, hãy phân tích làm rõ chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh

20 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word TÑ tång hành chính Thi  MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Đề tài Hãy bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015? Qua đó, hãy phân tích làm rõ chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh Hà Nội – 2021 MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1 B NỘI DUNG 2 I Khái quát chung về chứng minh trong tố tụng hành chính 2 1 Khái niệm chứng minh trong tố tụng hành chính 2 2 Ý nghĩa của hoạt động chứng minh 2 3.

Trang 1

- -

MÔN: LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Đề tài: Hãy bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015? Qua đó, hãy phân tích làm rõ chủ thể đóng vai trò quyết định

trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I Khái quát chung về chứng minh trong tố tụng hành chính 2

1.Khái niệm chứng minh trong tố tụng hành chính 2

2.Ý nghĩa của hoạt động chứng minh 2

3.Đối tượng chứng minh 3

II Bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015 4

1.Đương sự 4

1.1 Nghĩa vụ chứng minh của đương sự 4

1.2 Đương sự là chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh 6

2.Người đại diện của đương sự 8

3.Người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự 9

4.Tòa án nhân dân 10

5.Viện kiểm sát nhân dân 11

III.Mở rộng một số vấn đề 12

1.Một số khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn 12

2.Hướng giải quyết 15

C KẾT LUẬN 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 3

1

A MỞ ĐẦU Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ phát triển và bảo vệ đất nước, yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải tiến hành cải cách tư pháp và vấn đề đảm bảo xử lý nhanh chóng, kịp thời, đúng đắn các vụ

án hành chính đang được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Mỗi vụ án hành chính được giải quyết tại Tòa án đều chứa đựng trong nó nhiều mâu thuẫn giữa các đương sự, và thực tiễn việc giải quyết các vụ án này cho thấy đây là lĩnh vực giải quyết tranh chấp rất phức tạp Để việc giải quyết vụ án hành chính được đúng đắn, mỗi vấn đề mà các bên đưa ra cần phải được xác minh, làm rõ, đảm bảo tính hợp pháp trước khi tòa án đưa ra phán quyết cuối cùng, do đó các chủ thể cần phải thực hiện tốt nghĩa vụ chứng minh của mình Bên cạnh đó, do chưa nắm vững và chưa thực hiện tốt nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong pháp luật tố tụng hành chính dẫn đến việc giải quyết vụ án hành chính gặp nhiều khó khăn, chưa nhanh chóng, chính xác, đặc biệt là kéo dài gây tốn kém thời gian, đôi khi chưa đạt được sự hài lòng của các bên

Việc tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề xung quanh vấn đề này sẽ giúp cho việc áp dụng pháp luật tố tụng hành chính có hiệu quả và nâng cao hiệu quả trong hoạt động chứng minh Từ nhận định đó, trong nội dung bài tiểu luận dưới đây,

em đã chọn đề tài “Hãy bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015? Qua đó, hãy phân tích làm rõ chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh” Thông qua đó nhằm góp phần cũng cố lại những kiến thức căn bản về tố tụng hành chính cho bản thân trong suốt quá trình học tập Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, năng lực, trình độ còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, sai lầm, em rất mong nhận được các ý kiến nhận xét đóng góp từ phía thầy/cô!

Trang 4

2

B NỘI DUNG

I Khái quát chung về chứng minh trong tố tụng hành chính

1 Khái niệm chứng minh trong tố tụng hành chính

“Chứng minh” dùng để chỉ dạng hoạt động phổ biến của con người trong đời thường (ví dụ như chứng minh khi tranh luận trong các cuộc hội thảo, chứng minh khi phát biểu bảo vệ quan điểm trên các diễn đàn ) nhằm “làm cho thấy rõ

là có thật, là đúng bằng sự việc hoặc bằng lý lẽ hoặc dùng suy luận logic vạch rõ một điều gì đó là đúng” [5]

Trong khoa học pháp lý, khái niệm chứng minh được hiểu là quá trình làm

rõ sự thật khách quan của vụ án do Tòa án và những người tham gia tố tụng thực hiện thông qua các hoạt động cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá sử dụng chứng cứ Chứng minh trong tố tụng hành chính cũng được hiểu theo nghĩa này

Đó chính là quá trình làm rõ sự thật khách quan vụ án hành chính, được thực hiện bởi các chủ thể tiến hành tố tụng và chủ thể tham gia tố tụng hành chính nhằm giải quyết vụ án hành chính được khách quan, công bằng, đúng pháp luật qua đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức [3]

Quá trình chứng minh trong tố tụng hành chính bao gồm các hoạt động sau: giao nộp tài liệu, chứng cứ; xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ (lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; đối chất; xem xét, thẩm định tại chỗ; trưng cầu giám định; định giá tài sản, thẩm định giá tài sản; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ…); bảo quản chứng cứ; đánh giá chứng cứ; công bố và sử dụng chứng cứ; bảo vệ chứng cứ

2 Ý nghĩa của hoạt động chứng minh

Ý nghĩa trực tiếp của chứng minh là tìm ra căn cứ để kết luận về các tình tiết của vụ án, từ đó quyết định về yêu cầu của người khởi kiện Không có hoạt động chứng minh thì không thể có căn cứ để kết luận về các tình tiết, sự kiện và quan điểm của đương sự [4] Hoạt động chứng minh trong tố tụng hành chính là hoạt động của chủ thể tiến hành tố tụng và chủ thể tham gia tố tụng Kết quả giải quyết

Trang 5

3

vụ án hành chính có thể phụ thuộc vào kết quả của hoạt động chứng minh Chứng minh là cách duy nhất để xác định các tình tiết của vụ việc và tính đúng đắn của hoạt động xét xử

Bên cạnh đó, chứng minh còn có ý nghĩa đối với việc bảo đảm cho việc giải quyết vụ án khách quan, có căn cứ và hợp pháp, nhờ đó mà bảo đảm được pháp chế trong hoạt động quản lí nhà nước của cơ quan hành chính Ý nghĩa này còn thể hiện rất rõ vì Luật tố tụng hành chính còn quy định nhiệm vụ của Tòa án, Viện kiểm sát trong việc xác minh, thu thập và đánh giá chứng cứ [4]

Thẩm phán biết rõ được nội dung vụ việc để xác định sự thật khách quan của

vụ án thông qua hoạt động chứng minh Đối với các đương sự và luật sư, chứng minh có ý nghĩa quan trọng để thuyết phục Hội đồng xét xử và bảo vệ quyền lợi của mình Trước Tòa án nếu các bên đương sự và luật sư không chứng minh được

sự tồn tại quyền và lợi ích hợp pháp của họ thì quyền là lợi ích hợp pháp đó không thể được Tòa án bảo vệ

3 Đối tượng chứng minh

Đối tượng chứng minh trong vụ án hành chính là những tình tiết trong vụ án cần phải được làm rõ để có thể giải quyết vụ án Ở góc độ chung nhất, đối tượng chứng minh trong vụ án hành chính bao giờ cũng là các yêu cầu hoặc phải đối của đương sự [3] Việc xác định đối tượng chứng minh là điều kiện cần thiết để hiểu đúng các tình tiết của vụ việc và quyết định hướng giải quyết cụ thể Nếu không xác định được đối tượng chứng minh sẽ khiến cho hoạt động chứng minh thiếu

cơ sở khoa học, dẫn đến tình trạng Tòa án xác định cả những sự kiện không liên quan đến vụ án và bỏ sót những tình tiết quan trọng Những gì không liên quan đến yêu cầu của đương sự thì không cần phải chứng minh

Trong Luật tố tụng hành chính không quy định cụ thể đối tượng chứng minh Tuy nhiên, các vụ án hành chính với đặc trưng về đối tượng khởi kiện chủ yếu là quyết định hành chính, hành vi hành chính trong các lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống hay quyết định giải quyết khiếu nại về

Trang 6

4

quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri, thì những tình tiết là đối tượng chứng minh thường liên quan đến tính hợp pháp hay không hợp pháp của quyết định hay hành vi là đối tượng khởi kiện [3]

Pháp luật tố tụng hành chính thừa nhận một số đối tượng không cần chứng minh tại Điều 79, gồm:

- Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

- Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật;

- Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân

đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính;

- Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh

II Bình luận về nghĩa vụ chứng minh của các chủ thể trong tố tụng hành chính theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015

Nghĩa vụ chứng minh trước hết là nghĩa vụ pháp lý của những chủ thể nhất định trong quá trình chứng minh, là nghĩa vụ phải làm rõ các tình tiết, sự kiện có

ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án Đây là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc mà nếu không thực hiện sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý bắt buộc

1 Đương sự

1.1 Nghĩa vụ chứng minh của đương sự

Đương sự trong tố tụng hành chính bao gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan1.Trong tố tụng hành chính nghĩa vụ chứng

1 Xem khoản 7 Điều 3 Luật tố tụng hành chính 2015

Trang 7

5

minh trước tiên thuộc về đương sự, bởi đương sự là người có quyền lợi trực tiếp nhất

Khoản 1 Điều 9 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định: các đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp Điều 78 Luật tố tụng hành chính 2015 quy định người khởi kiện, người bị kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Theo đó, đương sự trong vụ án hành chính có nghĩa

vụ cung cấp chứng cứ, điều đó đồng nghĩa với việc xác định nghĩa vụ chứng minh thuộc về đương sự [3] Khi người khởi kiện đưa ra yêu cầu tới Tòa án có thẩm quyền thì nghĩa vụ chứng minh của họ phải có căn cứ, hợp pháp là vô cùng quan trọng Bởi lẽ, khi làm đơn khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, thì người khởi kiện phải có nghĩa vụ cung cấp các chứng cứ liên quan đến các quyết định hành chính, hành vi hành chính đó để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Và khi người bị kiện muốn phản đối, bác bỏ yêu cầu của người khởi kiện thì họ cũng có nghĩa vụ chứng minh tính đúng đắn bằng các tài liệu, chứng

cứ liên quan đến nội dung vụ án Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa

vụ cung cấp những chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình tham gia tố tụng Đương nhiên không phải tất cả tài liệu cùng với những lập luận của đương sự đều có giá trị chứng minh yêu cầu hay phản đối của đương

sự là đúng [3]

Việc đánh giá chứng cứ, xác định giá trị chứng minh của các tài liệu có trong

hồ sơ vụ án thuộc về Toà án mà trên hết là thuộc về Hội đồng xét xử [3] Nghĩa

vụ của đương sự là chứng minh đầy đủ và đúng đắn quan điểm của mình trên cơ

sở pháp lý, Tòa án sẽ dựa trên cơ sở chứng minh của các đương sự để đưa ra quyết định và phán quyết của mình Nếu không đưa ra được chứng cứ hoặc không đầy

đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc chứng

Trang 8

6

minh không đầy đủ Khi đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ thì

có thể đề nghị Tòa xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ án2

Ví dụ khi người khởi kiện khởi kiện yêu cầu hủy Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dung đất Người khởi kiện phải chứng minh mình có căn cứ chứng minh quyết định hành chính đó là sai Nếu người bị kiện không đồng ý, họ

sẽ phải chứng minh điều ngược lại Tòa án cũng chỉ cần kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không? Hoạt động chứng minh trong vụ án này sẽ bắt đầu khi người khởi kiện nộp đơn khởi kiện và được Tòa án thụ lý Trong đơn khởi kiện, người khởi kiện sẽ thực hiện họat động chứng minh thông qua việc cung cấp những chứng cứ như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất,… Toàn bộ quá trình chứng minh sẽ xoay quanh các quyết định này

1.2 Đương sự là chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh

Hơn ai hết, đương sự phải biết rõ các thông tin về sự kiện liên quan vụ án và

để chứng minh cho quyền lợi của mình, họ phải đưa ra được chứng cứ Mỗi một chứng cứ đều có mục đích để chứng minh cho các luận điểm của đương sự là đúng đắn tại Tòa án Chính vì vậy, nghĩa vụ của các đương sự là ngang nhau trong việc chứng minh tính đúng đắn trên cở sở pháp lý và chứng cứ hợp pháp của mình Theo quan điểm của cá nhân em, đương sự là chủ thể đóng vai trò quyết định trong thực hiện nghĩa vụ chứng minh, thể hiện ở một số điểm sau:

Thứ nhất, đương sự là những người thực hiện hầu hết việc chứng minh Đương sự có thể thực hiện nghĩa vụ chứng minh bằng mọi cách, có thể tự mình thu thập, cung cấp chứng cứ, hoặc nhờ Tòa án hỗ trợ thu thập Trong giai đoạn cung cấp chứng cứ thì đương sự chính là người cung cấp chứng cứ cho Tòa án Đây chính là hoạt động giao nộp chứng cứ vào hồ sơ vụ án, chứng cứ nhiều hay

ít sẽ có ảnh hưởng đến việc tranh luận giữa các bên có thể rút ngắn hoặc kéo dài

2 Xem khoản 7 Điều 55 Luật tố tụng hành chính 2015

Trang 9

7

hơn, chứng cứ càng cụ thể, chính xác thì việc tranh luận và trách nhiệm của Tòa

án càng đơn giản Ngay cả khi nộp đơn khởi kiện cho Tòa án, người khởi kiện đã phải thực hiện nghĩa vụ chứng minh qua việc cung cấp chứng cứ ban đầu Và sau khi được Tòa án thông báo về việc khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền lợi của mình Trong suốt quá trình tố tụng, đương sự vẫn có quyền cung cấp chứng cứ Tại các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, các đương sự có quyền bổ sung chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ, hợp pháp3 Như vậy, việc quy định đương

sự có nghĩa vụ chứng minh tại tất cả quá trình giải quyết vụ án nhằm tạo điều kiện

để đương sự có thể phát huy hết khả năng của mình trong việc chứng minh cho yêu cầu của mình

Thứ hai, đương sự là người tham gia tích cực nhất trong hoạt động chứng minh Hoạt động chứng minh của đương sự rất đa dạng, bao gồm cung cấp, thu thập tài liệu chứng cứ; nghiên cứu, đánh giá chứng cứ, Vì thế, ngoài nghĩa vụ thu thập chứng cứ để cung cấp cho Tòa án, đương sự còn có nghĩa vụ nghiên cứu chứng cứ mà mình thu thập được trong vụ án, tiến hành xác minh những chứng

cứ mình đưa ra có hợp pháp hay không Hơn nữa, đương sự sẽ có sự chủ động hơn trong việc nghiên cứu, đánh giá chứng cứ cũng như tìm kiếm những bằng chứng để phủ nhận quan điểm của đối phương thông qua quyền được biết, ghi chép và sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập4 Bên cạnh đó, tại các phiên tòa, các bên đương sự sẽ nghe lời trình bày của các bên và tranh luận với nhau Điều này cho thấy rằng vai trò của đương sự trong việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh được thể hiện rất rõ nét

Thứ ba, nghĩa vụ chứng minh của đương sự có vai trò nổi bật hơn so với các chủ thể khác trong hoạt động chứng minh Bên cạnh các đương sự, các chủ thể khác như người đại diện cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, Viện kiểm sát và Tòa án cũng là các chủ thể chứng minh Phạm vi

3 Xem khoản 3 Điều 176 và khoản 3 Điều 237 Luật tố tụng hành chính 2015

4 Xem khoản 5 Điều 55 Luật tố tụng hành chính 2015

Trang 10

8

chứng minh của các chủ thể này sẽ khác nhau ở các giai đoạn tố tụng, bởi lẽ xuất phát từ địa vụ pháp lý và vai trò của các chủ thể là khác nhau khi tham gia vào quan hệ tố tụng Song, vai trò chứng minh của các chủ thể này đều phát sinh từ vai trò chứng minh của đương sự, trực tiếp hoặc gián tiếp hỗ trợ cho đương sự trong việc thực hiện nghĩa vụ chứng minh của mình

2 Người đại diện của đương sự

Đại diện của đương sự được xác định là người tham gia tố tụng thay mặt đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Do đó, đại diện của đương sự có quyền thay mặt đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ chứng minh Đại diện đương sự có quyền này là do:

+ Đối với đương sự là cá nhân vì có những đặc điểm đặc biệt về tinh thần và thể chất, họ bị mất hoặc hạn chế năng lực nhân thức hoặc năng lực hành vi, nếu

để họ tự thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh thì họ không thể thực hiện được; hay người chưa thành niên do chưa có đủ năng lực hành vi nên chưa ý thức được đầy đủ các hoạt động chứng minh dẫn đến thiếu điều kiện để tự bảo vệ lợi ích của mình Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự này pháp luật

đã cho phép đại diện của họ được thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh thay

họ5

+ Còn đối với đương sự là cơ quan, tổ chức, xuất phát từ tính chất của cơ quan, tổ chức là một tập thể người mà quyền và nghĩa vụ chứng minh phải do một chủ thể cụ thể thực hiện nên phải có người đại diện cho cả tập thể tham gia vào hoạt động chứng minh để bảo vệ quyền lợi cho cơ quan, tổ chức đó6

Nghĩa vụ chứng minh của người đại diện được hình thành trên cơ sở nghĩa

vụ chứng minh của đương sự Do đó, nghĩa vụ chứng minh của người đại diện cũng tương tự như của đương sự Nếu đại diện cho người khởi kiện thì người đại diện phải có nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, tình tiết liên quan đến vụ việc

5 Xem khoản 4 Điều 54 Luật tố tụng hành chính 2015

6 Xem khoản 5 Điều 54 Luật tố tụng hành chính 2015

Ngày đăng: 12/05/2022, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w