DỰ ÁN ĐTXD KHỐI NHÀ ĐA CHỨC NĂNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG Thuyết minh TKTC 6 2 Hệ thống cấp nước 6 2 1 Giải pháp thiết kế Giải pháp thiết kế cấp nước sinh hoạt + Nguồn cung cấp nước sạch được lấy từ mạng lưới cấp nước thuộc Cụm công nghiệp Kiện Khê 1, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam, trên tuyến ống dẫn nước chính cách công trình khoảng 160m sẽ cấp cho toàn công trình + Đầu tuyến cấp nước vào khu đất có đặt đồng hồ đo lưu lượng và van để quản lý vận hành Và từ đây nước sẽ được dẫn vào bể chứa nước.
Trang 16.2 Hệ thống cấp nước:
6.2.1 Giải pháp thiết kế
- Giải pháp thiết kế cấp nước sinh hoạt:
+ Nguồn cung cấp nước sạch được lấy từ mạng lưới cấp nước thuộc Cụm công nghiệp Kiện Khê 1, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam, trên tuyến ống dẫn nước chính cách công trình khoảng 160m sẽ cấp cho toàn công trình
+ Đầu tuyến cấp nước vào khu đất có đặt đồng hồ đo lưu lượng và van để quản lý vận hành Và từ đây nước sẽ được dẫn vào bể chứa nước ngầm, từ bể nước ngầm nước được bơm định kỳ lên bể nước trên mái Từ bể nước trên mái, thông qua mạng lưới ống dẫn nước được cung cấp đến các thiết bị dùng nước
+ Tại mỗi tầng và các cụm thiết bị sử dụng nước đều có van để dễ dàng xử lý, sửa chữa khi có sự cố về đường ống hay thiết bị
- Giải pháp thiết kế cấp nước nóng:
+ Nước nóng cấp cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước nóng tập trung bằng năng lượng mặt trời được đặt trên mái với sự bổ sung của hệ thống gia nhiệt Heatpump và điện trở gia nhiệt vào những ngày trời nắng yếu và trời mưa
- Giải pháp thiết kế cấp nước tưới cây:
+ Nước tưới cây cho công trình được lấy từ bể nước ngầm, từ bể nước ngầm được dẫn đến bơm cấp nước tưới cây có lắp bộ biến tần, sau đó bơm lên tưới cho hệ thống cây xanh trong nhà
- Sơ đồ không gian: (được thể hiện trên bản vẽ thiết kế sơ đồ trục đứng cấp nước)
6.2.2 Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước được tính toán cho các hoạt động chính thường xuyên như sau: nước sinh hoạt cho khách, cán bộ công nhân viên; nước tưới bồn hoa, cây cảnh; nước cho căn tin; nước cho cứu hoả
BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC
THÀNH PHẦN DÙNG NƯỚC QUY MÔ TIÊU CHUẨN NHU CẦU(m3/ngày) Cho khách (sảnh + showroom) 66 (người) 10 (lít/ng.ngày) 0.66 Cho nhân viên 700 (người) 25 (lít/ng.ngày) 17.5 Cho cà phê 32 (người) 12 (lít/ng.ngày) 0.38
Cứu hỏa
(dự trữ)
Tự động Spinler 120 m2 0.08 lít/s.m2 34.56
Trang 2BẢNG NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC NÓNG
THÀNH PHẦN DÙNG NƯỚC QUY MÔ TIÊU CHUẨN NHU CẦU(m3/ngày) Cho khách (sảnh + showroom) 66 (người) 3 (lít/ng.ngày) 0.2
Cho nhân viên 700 (người) 6 (lít/ng.ngày) 4.2
Cho cà phê 32 (người) 3 (lít/ng.ngày) 0.1
6.2.3 Xác định thể tích các công trình trong hệ thống cấp nước:
a Bể nước ngầm:
Dung tích bể nước ngầm bao gồm nước sinh hoạt và nước chữa cháy:
+ Dung tích nước sinh hoạt: lấy bằng lượng nước sinh hoạt cho 1 ngày
+ Dung tích dự trữ nước chữa cháy
Vậy dung tích của bể nước ngầm là WB K(Qtt Wcc), (m3)
= 1,15 x (20,64+196,56) = 250 m3 Trong đó:
K - hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy bể nước
và K = 1,1÷ 1,2 Chọn K = 1,15
Vậy thiết kế bể nước ngầm có dung tích 250 m3
b Bể nước mái:
Dung tích két nước mái được xác định như sau:
Wk = K × (Wđh + Wcc), (m3) Trong đó:
Wđh - dung tích điều hòa của két nước, m3
K - hệ số dự trữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước
Và K = 1,1 ÷ 1,2 Chọn K = 1,1
+ Dung tích điều hòa Wđh có thể xác định như sau:
Wđh =
n
Qtt , (m3) Trong đó: Qtt - lưu lượng nước tính toán của nhà trong 1 ngày đêm, m3/ngđ
N - số lần bơm trong ngày Chọn n = 3 Wđh = 7 m3
+ Dung tích nước chữa cháy Wcc: Ngoài nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt, bể nước mái còn phải dự trữ lượng nước cho nhu cầu chữa cháy trong 10p liên tục, tính cho 1vòi chữa cháy với lưu lượng mỗi vòi là 2,5 l/s và thiết bị phun nước tự động spinkler
Wcc =
1000
60 10 5 , 2
2
+
1000
60 10 120 08 ,
+
1000
60 10 5
1
= 11,76 (m3)
W = 1,1× (7 + 11,76) = 20 m3
Trang 3Trong đó:
Hhh - Độ chênh hình học tính từ đáy bể chứa lên đến két, m
Htd - Áp lực tự do của vòi phun, m
Htt - Tổn thất áp lực trên đường ống , m
Hcb - Tổn thất cục bộ qua bơm, m
n - hệ số an toàn = 1,2
Vậy chọn bơm cấp nước sinh hoạt với thông số lưu lượng và cột áp như sau:
Q = 40 m3/h và H = 30m (02 bộ hoạt động luân phiên)
d Tính toán chọn bơm cấp nước tưới cây
Số đầu vòi tưới: 281 vòi phun
Lưu lượng: 0,08 đến 0,82 m3/giờ
Dải áp suất hoạt động: 1,4 đến 7,0 bar; 14,26 đến 71,33 mét nước
Lượng nước tưới: 11 lít/m2/giờ
Qtưới = 281 x 0,1 = 28,1 m3/h
Htưới =13,5 + 1,1+ 15 = 30 m
- Bơm cấp nước tưới cây biến tần với thông số lưu lượng và cột áp:
Q = 30 m3/h và H = 30m (01 bộ)
6.2.4 Tính toán thủy lực đường ống cấp nước
- Lưu lượng tính toán cho nhà công cộng: khu văn phòng, cửa hàng…:
q= * 0.2* N
Trong đó:
q: Lưu lượng tính toán cho 1 giây (l/s)
: Hệ số phụ thuộc chức năng của từng ngôi nhà = 1,5
N: Tổng số đương lượng của dụng cụ vệ sinh trong nhà
Bảng: Xác định đương lượng
Tên thiết bị Đương lượng
Vòi nước rửa thùng rửa hố xí (Xi) 0,5
Trang 4Bảng: Tính toán thủy lực đường ống cấp nước
STT
Ống
chính
tầng
Trục L
(m)
Thiết bị ống cấp
N q tt (l/s)
D (mm)
V (m/s) 1000i hi = i.l
6.3 Hệ thống thoát nước thải:
- Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Nước mưa và nước thải được thu gom riêng hoàn toàn
6.3.1 Giải pháp thiết kế
- Nước thải của công trình bao gồm nước xí và nước rửa được thu gom riêng
- Toàn bộ nước thải từ các xí, tiểu vệ sinh được thu vào các ống thoát nước riêng chảy
về bể tự hoại, nước sau bể tự hoại được thoát ra hố ga ngăn mùi
- Toàn bộ nước thải từ tắm, rửa và sàn được thu vào các ống đứng thoát nước riêng dẫn xuống tầng trệt rồi thoát ra hố ga ngăn mùi
- Nước thải sau hố ga ngăn mùi dẫn vào hệ thống thoát nước thải của thuộc Cụm công nghiệp Kiện Khê 1, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam
- Các ống đứng thoát nước được thông hơi lên mái, cao khỏi mái 0.7m Ống thông hơi
bể tự hoại phải đặt riêng, cao khỏi mái 0.7m
- Tất cả các thiết bị WC nối vào ống nhánh của mạng thoát nhánh đều nối với một tê kiểm tra Ngoài các tê kiểm tra bố trí trên các điểm hội tụ chính của mạng nhánh Bố trí tê thống tắc trên các ống đứng thoát nước, mỗi tầng đặt 1 tê thông tắc, để tiện kiểm tra thông tắc
- Trần kỹ thuật các khu WC phải có cửa lên 600x600 để tiện việc kiểm tra và quản lý
- Hộp kỹ thuật cũng cần có cửa để kiểm tra và thao tác các van đặt trong hộp
- Các trục đứng thoát nước(và cấp nước) đều được đánh số theo trục của mặt bằng định vị kiến trúc để thuận tiện cho quá trình thiết kế cũng như thi công lắp đặt
- Sơ đồ nguyên lý: (được thể hiện trên bản vẽ thiết kế sơ đồ trục đứng cấp thoát nước)
Trang 5W –: là thể tích bể tự hoại m3
Wn : là thể tích nước thải vào bể tự hoại m3
Wn = N1000q tt
m3
N: là số người mà bể tự hoại phục vụ, 700 người
qt: lưu lượng nước thải của một người trong một ngày đêm; 30%qc
t: thời gian lưu nước thải từ; 1-3 ngày
Wn =
1000
1 3 , 0 25
= 5,2 m3
Wc : là thể tích cặn bể tự hoại m3
Wc =
100
w
N c b w T
m3
a = 0.6: là thể tích cặn của 1 người thải ra trong 1 ngày , lấy bằng 0,5 – 0,8 l/ người
T : Là khoảng thời gian giữa 2 lần lấy cặn ; T = 180 ngày
W1,W2: độ ẩm của cặn tươi chứa trong bể tự hoại và lượng cặn giữ lại bể để lên men tương đương với 95% và 90%;
b : hệ số giảm thể tích khi cặn được lên men ( giảm 30 %) và lấy 0,7 ;
c : hệ số giữ một lượng cặn nhỏ trong bể tự hoại khi xe hút phân lấy một lượng cặn lớn
ra bể tự hoại , với lý do giữ một lượng vi sinh trong bể tự hoại để tăng quá trình hoạt động sinh học Giữ 20% ; c =1,2
N- là số người mà bể tự hoại phục vụ, 700 người
700 2 , 1 7 , 0 95 100 180 5 ,
0
= 26 m3
Vậy: W = Wn + Wc = 5 + 26 = 31 m3
Thiết kế 2 bể tự hoại:
Bể tự hoại 1: 20 m3
Bể tự hoại 2: 11 m3
6.3.3 Tính toán thủy lực đường ống thoát nước
- Lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống
max th c
q , (l/s)
Trong đó:
qc - lưu lượng cấp nước trong đoạn ống tính toán xác định theo công thức
max
th
q - lưu lượng của thiết bị thải nước lớn nhất trên đoạn ống đó.
Trang 6Bảng: Lưu lượng nước thải của các thiết bị vệ sinh
Tên thiết bị Lưu lượng thải (l/s) Vòi nước chậu rửa mặt (La) 0,09
Vòi nước thùng rửa hố xí (Xi) 1,5 Vòi nước âu tiểu tự động (Ti) 0,4 Vòi nước chậu rửa bếp (Cr) 0,2 Bảng: Tính toán thủy lực đường ống thoát nước bẩn
STT Ống chính
nước phân Trục
Thiết bị ống thoát phân N q c
(l/s)
q th max
(l/s)
q tt
(l/s)
D (mm)
V (m/s) h/D
Bảng: Tính toán thủy lực đường ống thoát nước rửa
STT Ống chính nước rửa Trục
Thiết bị ống thoát rửa N q c
(l/s)
q th max
(l/s)
q tt
(l/s) D (mm)
V (m/s) h/D
Trang 76.4 Hệ thống thoát nước mưa
- Là một công trình nhà cao tầng nên hệ thống nước mưa được tổ chức như sau: nước mưa trên mái của toà nhà được thu qua các phễu thu có cầu chắn rác DN100 chảy vào các ống đứng thoát nước mưa của từng trục đi trong tường, trong hộp kỹ thuật, sau đó chảy vào các mương thoát xung quanh nhà Trên đường xuống ống đứng kết hợp với thu nước mưa cho hành lang và ban công
- Nước mưa từ mương thoát nước xung quanh nhà dẫn vào mạng lưới thoát nước mưa thuộc cụm công nghiệp Kiện Khê 1, Huyện Thanh Liêm, Tỉnh Hà Nam
- Công thức tính lưu lượng nước mưa như sau:
) / ( 10000
5 l s q F k
Q
Trong đó:
Q- Lưu lượng nước mưa (l/s)
F- Diện tích thu nước mưa (m
2
) k- Hệ số k lấy bằng 2
q5 (l/s ha )- cường độ mưa tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kì vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm (P=1) Tra bảng phụ lục trị số q5 tại TCVN 4474-1987 q5 = 433.3 (l/s ha )
- Kết cấu hệ thống thoát nước xung quanh nhà:
+ Mương thoát nước: là mương kín B300 được xây bằng bê tông và mương đục lỗ B200 được xây bằng bê tông (chi tiết xem bản vẽ)
+ Hố ga: được xây bằng bê tông, cao độ đáy hố ga thấp hơn cao độ đáy mương là 30cm (chi tiết xem bản vẽ)
Bảng: Tính toán thủy lực mương thoát nước mưa
Tuyến
mương
Loại mương
L (m)
F (m 2 )
q 5
(l/s ha)
Q (l/s) BxH tb i
v (m/s) h/H h d =ixL
A1-A6-A7-A8-A9-A10
Mương kín 88 770 433.3 66.7 300x600 0.005 1.02 0.73 0.44
A1-A2-A3-A4-A5-A10
Mương kín 94.5 1107 433.3 95.9 300x600 0.005 1.09 0.98 0.47 B1-B2-B3 Mương
đục lỗ 22.5 62 433.3 5.4 200x305 0.005 0.53 0.25 0.11 B1-B4-B3 Mươngđục lỗ 22.5 62 433.3 5.4 200x305 0.005 0.53 0.25 0.11
6.5 Yêu cầu kỹ thuật:
6.5.1 Phần cấp nước
- Ống cấp nước dùng ống nhựa PPR, nối ống bằng phương pháp hàn nhiệt Đường kính ống D15 – D80 cấp nước cho các khu vệ sinh
Trang 8- Ống cấp nước đặt dưới trần được cố định bằng giá treo, đặt trên sàn được cố định bằng trụ đỡ ống và đặt trong hộp kỹ thuật được cố định bằng giá đỡ neo ống liên kết cố định vào tường hoặc cột của công trình
6.5.2 Phần thoát nước
- Ống nhánh thoát nước từ các khu vệ sinh dùng ống nhựa uPVC với áp lực làm việc p= 12bar hoặc loại ống khác có chất lượng tương đương, phương pháp nối dán keo
- Ống đứng thoát nước của công trình đi trong hộp kỹ thuật,ống thoát nước nằm ngang
đi trong tầng trần và có độ dốc theo quy phạm
- Ống thoát nước đi ngầm dưới đất dùng hoại ống uPVC loại đi ngầm
- Ống thông hơi cho hệ thống thoát nước sử dụng ống uPVC với áp lực làm việc p= 12bar và đặt cao lên cách mái nhà 0.7m Độ dốc ống thông hơi nối với thiết bị vệ sinh là 0.01
- Ống đứng thoát nước mưa cho công trình dùng ống nhựa uPVC với áp lực làm việc p=12bar hoặc loại ống khác có chất liệu và chất lượng tương đương
6.4.3 Thiết bị:
Dùng chủng loại có công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống xả nước tự động,
có thiết bị nhiệt sấy tay
Hệ thống nước nóng sử dụng chính cho công trình bằng hệ thống năng lượng mặt trời, cung cấp cho các thiết bị vệ sinh