TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CƠ BẢN – NĂM HỌC 2019 2020 TÀI LIỆU ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 CƠ BẢN – NĂM HỌC 2020 2021 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA 1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc (Atlat trang 15, 16) a Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc Đông dân Năm 2006 dân số nước có trên 84 triệu người 91,7 triệu người (2015), thứ 3 ĐNÁ và 13 trên thế giới Thuận lợi Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn Khó khăn Gây trở ngại phát triển kinh tế, giải.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc (Atlat trang 15, 16)
a Việt Nam là nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
* Đông dân :
- Năm 2006 dân số nước có trên 84 triệu người 91,7 triệu người (2015), thứ 3 ĐNÁ và 13 trên thế giới.
- Thuận lợi : Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn: Gây trở ngại phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
* Nhiều thành phần dân tộc :
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86,2%), còn lại là các dân tộc ít người.Hơn3,2 triệu kiều bào
- Thuận lợi: + Đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống, kinh nghiệm SX
+ Đoàn kết để XD & BV tổ quốc
- Hạn chế : Có sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc.
- Biện pháp: Chú trọng phát triển CN ở miền núi và nông thôn
2 Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ (Atlat trang 15)
* Dân số tăng nhanh (Cm)
+ Mỗi năm tăng hơn 1 triệu người
+ Giai đoạn 1989 – 1999 : Tăng 1,7%, + Giai đoạn 2002 – 2005 : còn 1,32%
- Hậu quả:
+ Gây “sức ép dân số”đối với việc kinh tế, bảo vệ TNTN và môi trường.
+ Khó khăn nâng cao chất lượng cuộc sống:
* Dân số trẻ:
Năm 2005 cơ cấu các nhóm tuổi như sau:
+ Nhóm tuổi lao động: 64% dân số
+ Nhóm tuổi < 15 tuổi: 27%
+ Nhóm tuổi > 60 tuổi: 9%
- Thuận lợi :
+ Nguồn lao động dồi dào, bổ sung lao động hàng năm lớn.
+ Dân số trẻ nên năng động, sáng tạo
- Khó khăn :
+ Khó khăn giải quyết việc làm.
+ Gánh nặng phụ thuộc lớn
- Biện pháp:
+ Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
+ Xuất khẩu lao động.
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí (Atlat trang 15)
- Mật độ trung bình: 254 người/km 2 (2006)
- Phân bố chưa hợp lí giữa các vùng.
* Giữa đồng bằng với trung du miền núi
+ ĐB: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số
+ MN: 3/4 diện tích - chiếm 1/4 dân số
* Giữa thành thị với nông thôn
Trang 24 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn LĐ
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương,
chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình
- XD chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, LĐ giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn vàthành thị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộng thị
trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tác phong côngnghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn để khai
thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1 Hạn chế lớn nhất của cơ cấu dân số trẻ là
A gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm B những người trong độ tuổi sinh đẻ lớn
C gánh nặng phụ thuộc lớn D khó hạ tỉ lệ tăng dân
Câu 2 Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc:
A nâng cao tay nghề cho lao động B bảo vệ tài nguyên và môi trường
C nâng cao chất lượng cuộc sống D sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
Câu 4 Hiện nay, cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với phát triển KT-XH ở các vùng đồng bào dân tộc ít
người vì:
A các dân tộc ít người đã có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến
B các dân tộc còn có sự chênh lệch đáng kể trong sự phát triển KT-XH
C các dân tộc ít người có phong tục tập quán đọc đáo
D các dân tộc ít người góp phần bảo vệ vùng biên giới của đất nước
Câu 5 Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là:
A Đồng bằng sông Hồng B Đông Nam Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long D Bắc Trung Bộ
Câu 6 Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện:
A Công tác kế hoạch hóa gia đình B Việc giáo dục dân số
C Pháp lệnh dân số D Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Câu 7 Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm:
A Giảm GDP bình quân đầu người B Cạn kiệt tài nguyên
C Ô nhiễm môi trường D Giảm tốc độ phát triển kinh tế
Câu 8 Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa thể hiện ở:
A Tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm
B Tỉ lệ dân thành thị giảm, tỉ lệ dân nông thôn tăng
C Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh, tỉ lệ dân nông thôn ổn định
D Tỉ lệ dân thành thị ổn định, tỉ lệ dân nông thôn giảm
Câu 9 Cho bảng số liệu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta từ năm 1995- 2005 (%):
Trang 3Tỉ lệ tăng dân số 1,65 1,51 1,47 1,32
Nhận xét rút ra từ bảng trên là tốc độ gia tăng dân số nước ta:
A không lớn B khá ổn định C ngày càng giảm D có nhiều biến động
Câu10: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2018
Dân số (nghìn người) 1188,9 1092,4 1247,5 1807,5
Diện tích (km 2 ) 930,2 1235,2 822,7 1668,2
(Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số tỉnh ở vùngĐồng bằng sông Hồng?
A Hưng Yên thấp hơn Vĩnh Phúc B Vĩnh Phúc cao hơn Bắc Ninh
C Bắc Ninh thấp hơn Hải Dương D Hưng Yên cao hơn Hải Dương
Câu 11: Mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước ta, chủ yếu do sự tác độngcủa nhân tố
A điều kiện tự nhiên B trình độ phát triển kinh tế
C tính chất của nền kinh tế D lịch sử khai thác lãnh thổ
Câu 13: Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do
A quy mô dân số của nước ta đang có xu hướng giảm
B dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa
C kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình
D tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng giảm
Câu 14: Ảnh hưởng tích cực của vấn đề dân số tăng nhanh ở nước ta là làm cho
A tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm, không đảm bảo sự phát triển bền vững
B tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng chậm, tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp lớn
C chất lượng cuộc sống của người dân chậm được nâng cao
D lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1.(2021): Dân số nước ta hiện nay
A gia tăng tự nhiên cao B cơ cấu nhóm tuổi ổn định.
C tập trung chủ yếu ở đồng bằng D quy mô dân số lớn.
Câu 2.(2021): Dân cư nước ta hiện nay
A tập trung chủ yếu ở thành thị B phân bố đều theo không gian.
C dân số trẻ, tăng nhanh D thành phần dân tộc đa dạng.
Câu 3.(2021): Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
A địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa B Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
C chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống D diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Câu 4.(2021): Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
A việc sử dụng lao động B mức gia tăng dân số.
C tốc độ đô thị hóa D quy mô dân số cả nước.
Câu 5.(2021): Nước ta dân số đông, còn tăng nhanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
A mở rộng thị trường tiêu thụ B khai thác hiệu quả tài nguyên
Trang 4C sử dụng hợp lý nguồn lao động D nâng cao chất lượng cuộc sống.
-Bài 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Thế mạnh, hạn chế của nguồn lao động
* Thế mạnh
- Nguồn lao động: 42,53 triệu người chiếm 51,2% dân số (2005) (53,9 triệu người năm 2015) Mỗi năm
tăng thêm 1 triệu lao động
- Lao động cần cù, sáng tạo.Có kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống của dân tộc được tích luỹ
qua nhiều thế hệ (đặc biệt trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp)
- Chất lượng LĐ ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của GD, văn hóa và y tế
Nguồn LĐ nước ta có những thế mạnh gì (2013)
* Hạn chế: So với yêu cầu lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản
lí, công nhân kĩ thuật lành nghề thiếu nhiều
2 Cơ cấu sử dụng lao động : Đang có sự thay đổi do tác động của CM KH-KT và quá trình Đổi mới Sự
phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
* Theo các ngành kinh tế (Atlat trang 15)
- Giảm tỉ lệ lao động trong N-L-NN, tăng tỉ lệ lao động trong CN-XD và DV
- Chuyển dịch phù hợp sự chuyển dịch cơ cấu KT giữa các ngành trong quá trình CNH-HĐH
* Theo thành phần kinh tế
- Giảm tỉ lệ lao động thành phần Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài Chuyển dịch phù hợp nền KT thị trường nhiều thành phần KT theo định hướng XHCN
* Theo thành thị và nông thôn
- Giảm tỉ lệ lao động ở nông thôn, tăng tỉ lệ lao động ở thành thị.
- Chuyển dịch trên phù hợp với sự phát triển đô thị hóa trong quá trình CNH-HĐH
* Hạn chế của việc sử dụng lao động
- Năng suất lao động xã hội tăng nhưng vẫn còn thấp so với thế giới.
- Lao động có thu nhập thấp làm cho quá trình phân công LĐ xã hội chậm chuyển biến.
- Quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp và nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa sử dụng triệt để
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết
* Là vấn đề KT-XH lớn vì thất nghiệp nhiều và thiếu việc làm vẫn còn gay gắt, năm 2005 tỉ lệ thất
nghiệp trung bình cả nước là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm 8,1%
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 5,3% và nông thôn 1,1%
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị 4,5%, ở nông thôn 9,3%
Tại sao việc làm là vấn đề KT-XH lớn ở nước ta (2013)?
* Các hướng giải quyết việc làm
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản
- Đa dạng hóa các hoạt động SX địa phương, chú ý đến hoạt động các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng SX hàng xuất khẩu
- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ LĐ
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
A số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
B phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
C những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
Trang 5D mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A Nguồn lao động bổ sung khá lớn B Tỉ lệ qua đào tạo còn khá thấp.
C Có tác phong công nghiệp cao D Chất lượng ngày càng nâng lên.
Câu 3: Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
A Đồi trung du B Cao nguyên C Thành thị D Nông thôn.
Câu 4: Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng hiệu quả nguồn lao động nước ta không có nội dung nào
sau đây?
A Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp B Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
C Kiềm chế tốc độ tăng dân số D Tăng cường xuất khẩu lao động.
Câu 5: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
B tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
C tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
D giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Câu 6: Trong những năm tiếp theo chúng ta nên ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
A đại học và trên đại học B cao đẳng.
C công nhân kĩ thuật D trung cấp.
Câu 7: Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
B Quy hoạch các điểm dân cư đô thị.
C Phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước.
D Thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Câu 8: Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta diễn ra phổ biến ở
A các đô thị B vùng đồng bằng.
C vùng nông thôn D vùng trung du, miền núi.
Câu 9: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
A tập trung thâm canh tăng vụ B đa dạng hóa các hoạt độngkinh tế ở nông thôn.
C ra thành phố tìm kiếm việc làm D phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Câu 10: Lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các ngành nông - lâm - ngư nghiệp là do
A các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
B thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
C sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
D tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Câu 11: Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
C hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Câu 12: Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
A khôi phục các nghề thủ công B tiến hành thâm canh, tăng vụ.
C phát triển kinh tế hộ gia đình D khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 13: Quá trình phân công lao động xã hội ở nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do
A năng suất và thu nhập của lao động còn thấp B cơ sở hạ tầng kinh tế chưa phát triển đồng bộ.
C chưa sử dụng triệt để quỹ thời gian lao động D tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn cao.
Câu 14: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp
so với thế giới?
Trang 6A Năng suất lao động chưa cao B Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
C Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu D Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Câu 15: Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng
nào sau đây?
A Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
B Nhà nước biến động, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
C Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
D Nhà nước giảm, ngoài nhà nước biến động, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Câu 16: Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
A Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
D Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Câu 17: Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác vì
A Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
B Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
C Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
D Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Câu 18: Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
A Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
B Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
C Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
D Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Câu 19: Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
A Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
B Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
C Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
D Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Câu 20: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu
nào sau đây?
A Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động B Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
C Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm D Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.
Câu 21: Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
A Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.
B Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
C Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.
D Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.
Câu 22: Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta vẫn còn gay gắt do nguyên nhân nào dưới đây?
A Sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao B Lao động có kĩ thuật cao chiếm tỉ lệ thấp.
C Sản xuất nông nghiệp mang tính tự túc, tự cấp D Tình trạng di cư từ nông thôn ra thành thị.
Câu 23: Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do đến những vùng trung du và miền núi là
A mất cân đối tỷ số giới tính các vùng.
B các vùng xuất cư thiếu hụt lao động.
C làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm vùng nhập cư.
D tài nguyên và môi trường vùng nhập cư bị suy giảm nhanh.
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai Câu 1: (2021) Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay là
A thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
Trang 7B phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước.
C đa dạng các loại hình đào tạo và các ngành nghề.
D đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ.
Câu 2: Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên chủ yếu do
A việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
B đẩy mạnh xuất khẩu lao động, phân bố lại dân cư.
C những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
D quá trình đô thị hóa mạnh, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế.
Câu 3.(2021): Lao động nước ta hiện nay
A dồi dào, còn thất nghiệp nhiều B đông đảo, thất nghiệp còn rất ít.
C chủ yếu lao động trình độ cao D tập trung toàn bộ ở nông nghiệp.
Câu 4.(2021): Vấn đề thiếu việc làm tập trung chủ yếu ở nông thôn do
A tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp.
B đô thị hoá làm nông dân mất đất nông nghiệp.
C sản xuất nông nghiệp hiệu quả thấp.
D phân bố lao động không đều theo không gian.
Câu 5.(2021): Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta vì
A tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao B nhu cầu lớn về lao động có trình độ cao.
C các tệ nạn xã hội có xu hướng tăng D phần lớn lao động trong nông - lâm - ngư nghiệp.
-Bài 18 ĐÔ THỊ HOÁ
* Khái niệm ĐTH: Là quá trình KT-XH mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các
điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lốisống thành thị
1 Đặc điểm ĐTH nước ta
* Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
- Thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên ở nước ta
- Thời kỳ phong kiến: XD ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi Chức năng chủ yếu hành chính, thương mại,quân sự Các đô thị: Thăng Long, Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến
+ MB: Đô thị hoá gắn liền công nghiệp hoá, giai đoạn 1965-1972 chững lại
+ MN: Đô thị hoá với mục đích phục vụ chiến tranh Dân cư nông thôn dồn về TT
- Sau năm 1975 đến nay
+ Quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích cực
+ Các đô thị lớn: HN, ĐN, HCM phát triển tốt
+ Cơ sở hạ tầng vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới
* Số dân thành thị và tỉ lệ dân TT đều tăng, nhưng còn thấp so với các nước trong khu vực.
* Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
2 Mạng lưới đô thị (Atlat trang 15)
* Dựa vào tiêu chí số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi nôngnghiệp, phân thành 6 loại: đặc biệt, I, II, III, IV, V
Trang 8Hai đô thị đặc biệt: Hà Nội , TP Hồ Chí Minh
* Dựa vào cấp quản lí phân thành 2 loại: TP trực thuộc Trung ương và TP trực thuộc tỉnh
TP trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ
Dựa vào ATLAT kể tên 6 đô thị có số dân lớn nhất nước ta Trong số đó đô thị nào trực thuộc tỉnh ? Giải
thích vì sao đô thị là nơi dân tập trung đông đúc (2010).
3 Ảnh hưởng của ĐTH đến sự phát triển KT-XH
* Tích cực
- Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đô thị có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT-XH của các địa phương, vùng trong nước
- Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
* Tiêu cực
- Môi trường sống bị ô nhiễm
- Quản lí an ninh trật tự xã hội phức tạp
- Vấn đề việc làm
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay là
A nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường
B nước ta hội nhập quốc tế và khu vực
C quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang được đẩy mạnh
D nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2: Biện pháp quan trọng nhất trong quá trình đô thị hoá của nước ta là
A đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn
B hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị
C ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai
D phát triển các đô thị theo hướng mở rộng vành đai
Câu 3: Biểu hiện rõ rệt về sức ép của sự gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống là
A ô nhiễm môi trường B cạn kiệt tài nguyên
C giảm GDP bình quân đầu người D giảm tốc độ phát triển kinh tế
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là một nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tưphát triển kinh tế?
A Có quy mô, diện tích và dân số không lớn B Phân bố tản mạn về không gian địa lí
C Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn D Phân bố không đồng đều giữa các vùng
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào có GDP bình quân đầu người caonhất trong các tỉnh sau đây?
A Khánh Hòa B Bình Định C Phú Yên D Ninh Thuận
Câu 6: Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa, thể hiện ở tỉ trọng dân số
A thành thị tăng, nông thôn giảm B thành thị giảm, nông thôn tăng
C thành thị tăng, nông thôn không đổi D nông thôn giảm, thành thị không đổi
Câu 7: Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm
A phát triển rất mạnh trên cả hai miền Nam - Bắc
B xu hướng phát triển khác nhau giữa hai miền Nam - Bắc
C quá trình đô thị hoá bị chững lại do ảnh hưởng chiến tranh
D miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại
Trang 9Câu 8: Hậu quả nào sau đây là nghiêm trọng cần được quan tâm đối với quá trình đô thị hóa?
A Nếp sống văn hóa bị xâm nhập B Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt
C Tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng D Môi trường bị ô nhiễm trầm trọng
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân thành thị ở nước ta?
A Trình độ khoa học kĩ thuật cao B Hoạt động chủ yếu công nghiệp
C Số lượng đông hơn dân nông thôn D Có tỉ lệ nhỏ hơn nông thôn
Câu 10: Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN, DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ DÂN SỐ NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA NĂM 2012 VÀ 2018
(Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu dân số thành thị và dân số nông thôn ở nước tanăm 2012 và năm 2018, loại biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết thành phố trực thuộc Trung ương nào
sau đây không giáp biển?
C Thành phố Hồ Chí Minh D Cần Thơ
Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?
A Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp B Trình độ đô thị hóa thấp
C Tỉ lệ dân thành thị tăng D Phân bố đô thị đều giữa các vùng
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hóa?
A Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi
B Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
C Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
D Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp
Câu 14: Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch, chủ yếu là do
A lịch sử định cư của các dân tộc mang lại B các dân tộc có phong tục tập quán khác nhau
C tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều D trình độ sản xuất của các dân tộc khác nhau
Câu 15: Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị cần
A hạn chế dòng di dân từ nông thôn vào đô thị
B ngăn chặn lối sống nông thôn nhích gần lối sống thành thị
C giảm tốc độ gia tăng quá nhanh của đô thị hóa
D tiến hành đô thị hóa xuất phát từ công nghiệp hóa
Câu 16: Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
A kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước
B trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao
C dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp
D nước ta không có nhiều thành phố lớn
Câu 17: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là
Trang 10A phát triển và mở rộng hệ thống mạng lưới đô thị.
B giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên số nông thôn
C kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố
D xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có GDP bình quân tínhtheo đầu người từ trên 15 đến 18 triệu đồng?
A Khánh Hòa B Phú Yên C Bình Định D Ninh Thuận
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa đến nền kinh tế nước ta là
A giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị B đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C tăng nhanh thu nhập cho người dân D tạo ra thị trường có sức cạnh tranh lớn
Câu 2: (2021) Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đầy mạnh phát triển kinh tế và hội nhập đã dẫn tới
A giảm chênh lệch trình độ phát triển kinh tế B nâng cao trình độ chuyên môn của lao động.
C tăng cường phân hóa sản xuất giữa các vùng D hạn chế suy thoái tài nguyên thiên nhiên.
Câu 3: Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay là
A nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường.
B nước ta đẩy mạnh hội nhập quốc tế và khu vực.
C quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh.
D nước ta thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 4: Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập B đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.
C tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài D thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Câu 5.(2021): Đô thị hóa nước ta hiện nay
A chưa gắn liền với công nghiệp hóa B thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C diễn ra đồng đều trên cả nước D tốc độ diễn ra nhanh.
Câu 6.(2021): Các đô thị ở nước ta hiện nay
A chủ yếu là kinh tế nông nghiệp B có khả năng tạo nhiều việc làm.
C có nhiều sân bay, cảng biển lớn D tập trung đa số dân cư cả nước.
-Bài 1 + -Bài 20 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
A VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
1 Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội.
- Đổi mới manh nha 1979, đầu tiên từ nông nghiệp, sau đó công nghiệp, dịch vụ Đường lối Đổi mới (ĐH
Đảng lần thứ VI 1986) khẳng định đưa KT-XH phát triển theo 3 xu thế:
+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế - xã hội.
+ Phát triển nền KT hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới.
b Thành tựu: Tính đến 2006
Trang 11- Thoát khỏi khủng hoảng KT-XH Lạm phát được đẩy lùi, kiềm chế ở mức 1 con số.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao 1987 -2004 : 6,9% ; 2010-2015 : 5,7% ( Thứ 2 ASEAN)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH.
+ Giảm tỉ trọng khu vực I và tăng tỉ trọng khu vực II, III.
+ Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm; các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp
và dịch vụ lớn; vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo ưu tiên phát triển
- Đời sống của ND được cải thiện, tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo lương thực giảm nhanh.
2 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực
a Bối cảnh:
- Xu thế toàn cầu hoá cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài (vốn, công nghệ, thị trường) Đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh bởi các nền KT phát triển trong khu vực và trên thế giới.
- VN và Hoa Kỳ bình thường hoá (1995), VN là thành viên của ASEAN (7.1995), WTO (1.2007) , gia
nhập hiệp định đối tác xuyên TBD (TPP) 2015.
b Thành tựu:
- Thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài như ODA, FPI, FDI
VD : Năm 2017 : 2591 dự án được cấp GCNĐT ; 21,27 tỷ USD tổng vốn đăng ký , 17,5 tỷ USD vốn thực hiện
- Hợp tác KT-KHKT, khai thác tài nguyên, bảo vệ MT, an ninh khu vực…được đẩy mạnh
- Ngoại thương được phát triển ở tầm cao mới
+ Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng
+ Xuất khẩu khá lớn một số mặt hàng (dệt may, thiết bị điện tử, gạo, cà phê, thủy sản )
3 Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập.
- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo
- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với phát triển nền kinh tế tri thức.
- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia.
- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.
- Phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hoá mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của KT thị
trường
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế :(Atlat trang 17)
Xu hướng chuyển dịch phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH-HĐH
* Xu hướng chung
- Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng KV II; khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định
- Tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
* Nội bộ từng ngành
- Khu vực I
+ Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản
+ Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
Trang 12+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Xu hướng chuyển dịch là tích cực, phù hợp đường lối phát triển KT nhiều thành phần
- Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Các ngành và
lĩnh vực KT then chốt vẫn do Nhà nước quản lý
- Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn Trong đó tỉ trọng KT tư nhân tăng, còn KT tập thể và cá thể
giảm
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng tăng
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
Xu hướng chuyển dịch nhằm đẩy mạnh phát triển KT và tăng cường hội nhập với thế giới
- Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập
trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa SX giữa cácvùng
- Đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: phía Bắc, Miền Trung, phía Nam
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu KT theo lãnh thổ nước ta (2013)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A hội nhập kinh tế toàn cầu B công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C phát triển nền kinh tế thị trường D phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 2: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
A nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
B cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
C nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
D tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Câu 3: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng B Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
C Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt D Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Câu 4: Trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực I của nước ta hiện nay, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
A giảm xuống B ổn định C tăng nhanh D biến động.
Câu 5: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
A Giảm tỉ trọng khu vực II B Tăng tỉ trọng khu vực III.
C Giảm tỉ trọng khu vực I D Khu vực II chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế nước ta hiện nay?
A Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP B Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
C Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác D Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất Câu 7: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta không diễn ra
theo xu hướng nào sau đây?
A Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
B Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
C Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường.
D Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
A Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế B Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
C Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí D Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Trang 13Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
A Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm B Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
C Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa D Kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
A Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
C Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.
D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Câu 12: Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất do nguyên nhân chủ yếu nào sau
đây?
A Nước ta có tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
B Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
C Xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
D Đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Câu 13: Mục đích chính của việc hình thành các khu kinh tế ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A góp phần giải quyết vấn đề việc làm B thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
C thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế D cung cấp các sản phẩm cho xuất khẩu.
Câu 14: Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
A các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
B nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
C tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
D Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
Câu 15: Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú B Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
C Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư D Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
A Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế B Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
C Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí D Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng Câu 17: Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là
A tăng trưởng không ổn định B tăng trưởng với tốc độ chậm.
C tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng D tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành.
Câu 18: Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu B Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
C Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp D Chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá Câu 19: Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
A nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
B nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
C quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
D phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Câu 20: Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế B Phát triển kinh tế và giải quyết việc làm.
C Hội nhập quốc tế và giải quyết việc làm D Nâng cao đời sống và bảo vệ môi trường.
Câu 21: Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
A Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
B Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
C Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu chế xuất.
D Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Trang 14Câu 22: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A Khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
B Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức.
C Tận dụng tốt thế mạnh nguồn lao động, thị trường.
D Đường lối mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng.
Câu 23 : Sự kiện có ý nghĩa lớn thể hiện xu thế hội nhập của nước ta mới diễn ra trong thế kỉ XXI là
A trở thành thành viên của tổ chức ASEAN
B trở thành thành viên của tổ chức APEC
C trở thành thành viên của tổ chức AFTA
D trở thành thành viên của tổ chức WTO
Câu 25 Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến
nay?
A Kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng qua các năm
B Kim ngạch xuất khẩu luôn luôn cao hơn nhập khẩu
C Thị trường được mở rộng và đa dạng hóa
D Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản là các thị trường lớn
Câu 27.Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là
A Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập
B Sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới
C Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
D Quản lý, sử dụng chưa có hiệu quả nguồn vốn từ bên ngoài
Câu 28 Thách thức lớn nhất về mặt xã hội trong công cuộc đổi mới nền kinh tế - xã hội của nước ta là
A phân hóa giàu – nghèo, thất nghiệp, thiếu việc làm và những vấn đề xã hội khác trở nên gay gắt
B ảnh hưởng của văn hóa nước ngoài, có nguy cơ “hòa tan”
C thiếu vốn, công nghệ và lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao
D sự phân hóa giàu – nghèo giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng tăng lên
Câu 29. Công cuộc Đổi mới ở nước ta được thực hiện đầu tiên trong lĩnh vực :
A Chính trị B Công nghiệp C Nông nghiệp D Dịch vụ
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu theo thành thành phần kinh tế nước ta hiện nay?
A Tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
B Cả nước hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Trang 15C Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
D Hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Câu 2: Khu vực công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cơ cấu kinh tế nước ta chủ yếu
do
A nước ta có tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
B áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
C xu hướng của thế giới và tác động cách mạng khoa học kĩ thuật.
D đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
Câu 3: Cơ cấu công nghiệp theo ngành kinh tế nước ta có những thay đổi sâu sắc là nhờ
A công nghiệp hóa - hiện đại hóa B công cuộc Đổi mới đất nước.
C quá trình đô thị hóa D phát triển nền kinh tế thị trường.
Câu 4(2021): Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
A Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
B Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
C Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
D Xuất hiện nhiều khu công nghiệp tập trung
Câu 5(2021): Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
A nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
B cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
C nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
D tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
-Bài 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
(Học sinh tự nghiên cứu )
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới
a ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
* Thuận lợi
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa rõ rệt theo chiều B-N, chiều cao của địa hình ảnh hưởng lớnđến cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm Với KH trên đã cho phép:
+ Phát triển SX các nông phẩm nhiệt đới
+ Đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ
- Địa hình và đất trồng có sự phân hóa tạo ra tính đa dạng theo lãnh thổ của SX nông nghiệp, cho phép ápdụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Trung du và Miền núi thế mạnh CCNLN, chăn nuôi gia súc
+ Đồng bằng thế mạnh về cây ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản…
* Khó khăn - Tính bấp bênh trong nông nghiệp.
- Thiên tai, sâu bệnh
Tóm tắt những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên trong phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta
(2011)
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
- Các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi với các giống mới phù hợp điều kiện sinh thái
- Tính mùa vụ được khai thác tốt
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (quan trọng)
Trang 162 NN cổ truyền và NN hàng hóa
Nông nghiệp cổ truyền Nông nghiệp hàng hóaĐặc điểm - Quy mô nhỏ, phân tán - Quy mô lớn, mức độ tập trung cao
- Công cụ thủ công, sử dụng nhiều
sức người - Thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng nhiều máymóc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới, nông
nghiệp gắn liền CN chế biến và dịch vụ NN
- Năng suất lao động thấp - Năng suất lao động cao
- Người SX quan tâm đến sản lượng,
SX nhiều loại, mỗi loại một ít, mục
đích là để tiêu dùng tại chỗ, mang
tính tự cấp, tự túc
- Người SX quan tâm nhiều đến thị trường tiêu thụsản phẩm do họ SX ra Mục đích tạo ra nhiều lợinhuận
Phân bố Rộng rãi Ở một số vùng có truyền thống SX hàng hóa, gần
các trục giao thông và thành phố lớn
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là
A nhu cầu của thị trường ngày càng lớn B hoạt động của dịch vụ nông nghiệp phát triển
C chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu ngành nông nghiệp D xuất hiện các hình thức mới trong nông nghiệp
Câu 2: Phương hướng quan trọng nhất để phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước tahiện nay là
A mở rộng thị trường trong nước B đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
C đẩy mạnh công nghiệp chế biến D phân bố lại cây trồng, vật nuôi
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta hiện nay?
A Qui mô sản xuất nhỏ, phân tán B Sử dụng nhiều sức người và động vật
C Trình độ thâm canh và chuyên môn hóa cao D Sản xuất mang tính tự cấp, tự túc
Câu 4: Sự khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta thể hiện
qua nội dung nào sau đây?
A Nguồn lao động dồi dào và kinh nghiệm B Tiềm năng tự nhiên đa dạng và thuận lợi.
C Đáp ứng thị trường trong và ngoài nước D Trình độ thâm canh và chuyên môn hóa.
Câu 5: Hướng sản xuất nào sau đây là chủ yếu nhất trong nền nông nghiệp hàng hóa?
A Sản xuất nhiều loại nông sản ở mỗi địa phương B Sử dụng sức người, công cụ thủ công.
C Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa D Sử dụng nhiều máy móc, phân bón hóa học.
Câu 6: Sự phân hoá của khí hậu đã ảnh hưởng căn bản đến
A việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
B cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của các vùng.
C tính chất bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
D sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm nông nghiệp nước ta.
Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
A khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao B địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
C thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa D đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú Câu 8: Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
A từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
B sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
C thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
D góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Trang 17Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền nông nghiệp nước ta hiện nay?
A Chưa hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao.
B Tự nhiên cho phép phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
C Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ và sản phẩm.
D Sản xuất nông nghiệp hữu cơ đang mở rộng phát triển.
Câu 10: Mục đích nào sau đây là quan trọng nhất của nền nông nghiệp hàng hóa nước ta?
A Tạo ra nhiều lợi nhuận B Sản xuất ra nhiều loại sản phẩm.
C Nâng cao chất lượng nguồn lao động D Đáp ứng nhu cầu tại chỗ.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến nền nông nghiệp
của nước ta?
A Cho phép đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B Làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của nông nghiệp.
C Tạo điều kiện cho hoạt động nông nghiệp phát triển được quanh năm.
D Làm cho nông nghiệp nước ta tồn tại song song hai nền nông nghiệp.
Câu 12: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất đã tạo điều kiện cho phép phát triển sản xuất nông nghiệp quanh
năm?
A Chế độ nhiệt ẩm dồi dào B Địa hình, đất trồng đa dạng.
C Nguồn nước, sinh vật phong phú D Khí hậu phân hóa, có mùa đông lạnh.
Câu 13: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
A tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
B đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
C khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
D tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Câu 14: Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.
B Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.
C Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh.
D Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.
Câu 15: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
A khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
B sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
C bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
D tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
-Bài 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
( Mục 1.b SX cây thực phẩm Mục 2.Ngành chăn nuôi gia súc ăn cỏ : dê, cừu : Không học)
1 SX lương thực
* Vai trò
- Đảm bảo lương thực cho người dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và tạo nguồn hàng xuất khẩu
- Là cơ sở để đa dạng hoá SX nông nghiệp
* Điều kiện phát triển
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu cho phép phát triển SX lương thực phù hợp với các vùng sinh thái
- Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh
Trang 18* Tình hình phát triển và phân bố (Atlat trang 19,13)
- Diện tích lúa tăng, hiện nay có phần giảm nhẹ (Atlat).
- Năng suất lúa tăng, đặc biệt vụ đông xuân (Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa
vào sử dụng đại trà các giống mới) (Atlat).
- Sản lượng lúa tăng mạnh, (Atlat).
- Bình quân lương thực trên đầu người tăng (Atlat).
- Việt Nam là 1 trong 3 nước xuất khẩu gạo cao trên thế giới
- Xây dựng được 2 vùng SXLT lớn
+ ĐBSCL lớn nhất, chiếm 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước
+ ĐBSH lớn thứ hai, là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước
2 SX cây công nghiệp
* Điều kiện phát triển
- Thuận lợi
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất trồng thích hợp nhiều loại cây công nghiệp, phát triển các vùngcây công nghiệp tập trung
+ Nguồn lao động dồi dào
+ Có mạng lưới cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp
- Khó khăn
+ Thị trường thế giới luôn bị biến động
+ Sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính
* Tình hình phát triển và phân bố (Atlat trang 18,19)
- Chủ yếu là cây CN nhiệt đới, ngoài ra có một số cây gốc cận nhiệt
- CCN lâu năm: chiếm diện tích lớn
+ Chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè
+ Là nước có vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều, hồ tiêu
+ Phân bố: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè (Atlat).
- CCN hàng năm
+ Chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, đay, cói, bông, dâu tằm, thuốc lá
+ Phân bố: Mía, lạc, đay, cói (Atlat).
3 Cây ăn quả
- Mới phát triển, lớn nhất là ĐBSCL, ĐNB và TDMNBB
- Các cây trồng tập trung là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa
4 Ngành chăn nuôi
* Hiện trạng
- Tỉ trọng trong giá trị SXNN có xu hướng tăng
- Đang tiến lên SX hàng hoá, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
- Sản phẩm không qua giết mỗ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị SX của ngành
* Thuận lợi
- Nguồn thức ăn chăn nuôi được đảm bảo tốt từ hoa màu, lương thực, đồng cỏ và phụ phẩm của ngành thủysản
- Dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp
* Hạn chế: Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định, giống gia súc gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất
lượng chưa cao Dịch bệnh
Chăn nuôi lợn và gia cầm
- Tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL
- Lợn 27 triệu con (2005) cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại
- Gia cầm tăng mạnh, tổng 220 triệu con (2005) Chăn nuôi gà công nghiệp phát triển mạnh ở các tỉnh giápcác thành phố lớn và các tỉnh có các cơ sở công nghiệp chế biến thịt
Trang 19Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
- Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên
- Trâu 2,9 triệu con (2005), nuôi nhiều ở TDMNBB, BTB
- Bò 5,5 triệu con, nuôi nhiều ở BTB, DHNTB,TN Bò sửa phát triển ở ven TPHCM, Hà Nội
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
A Trung du miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng
C Duyên hải Nam Trung Bộ D.Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng bò lớn nhất trong cáctỉnh sau đây?
A.Bình Định B Phú Yên C Khánh Hòa D Ninh Thuận
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết loại cây trồng chuyên môn hóa hàng đầu ởĐồng bằng sông Cửu Long?
Câu 4: Cho biểu đồ:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG LÚA CẢ NĂM CỦA CÁC VÙNG GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích gieo trồng lúa cả năm của các vùng giai đoạn
2000 - 2015?
A Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục, Đồng bằng sông Hồng giảm liên tục
B Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long
C Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục, Đồng bằng sông Cửu Long giảm liên tục
D Đồng bằng sông Hồng giảm, Đồng bằng sông Cửu Long tăng giảm không ổn định
Câu 5: Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long
C Bắc Trung Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 20Câu 6: Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, Nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005 - 2014?
A Lúa hè thu tăng liên tục B Sản lượng lúa các vụ không đồng đều
C Lúa đông xuân tăng liên tục D Lúa mùa luôn có sản lượng cao nhất
Câu 7: Xu hướng giảm tỉ trọng diện tích cây lương thực, tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp trong
cơ cấu ngành trồng trọt nước ta hiện nay, chủ yếu để
A phát huy lợi thế đất đai và khí hậu B nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp
C đa dạng hóa nông sản cho xuất khẩu D tạo thêm nhiều việc làm cho lao động
Câu 8: Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 - 2010
B Tình hình sản xuất cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 - 2010
C Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 2000 - 2010
D Quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta năm 2000 và 2010
Câu 9: Thủy sản nước lợ ở nước ta thường được nuôi ở
A sông suối B ao hồ C đầm phá D kênh rạch
Câu 10: Cho biểu đồ:
Trang 21DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2005-2012
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về diện tích và giá trị sản xuất ngành trồng cây công nghiệpnước ta giai đoạn 2005-2012?
A Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm tăng và lâu năm giảm, giá trị sản xuất giảm
B Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm giảm và lâu năm giảm, giá trị sản xuất tăng
C Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm giảm và lâu năm tăng, giá trị sản xuất tăng
D Diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm giảm và lâu năm tăng, giá trị sản xuất giảm
Câu 11: Sự bấp bênh trong sản xuất ngành nông nghiệp nước ta chủ yếu do
A đất đai bị bạc màu B địa hình chủ yếu là đồi núi
C tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa D lao động nông nghiệp không ổn định
Câu 12: Ở nước ta trâu được nuôi nhiều nhất ở
A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ
C Trung du miền núi Bắc Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sản lượng lúa lớn nhất trong cáctỉnh sau đây?
A Thanh Hóa B Nghệ An C Hà Tĩnh D Quảng Bình
Câu 14: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT VÀ DÂN SÓ CỦA MỘT SỐ TỈNH
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2018
Sản lượng (nghìn tấn) 2810,8 1274,1 238,8 1279,5
Dân số (nghìn người) 1503,1 1762,3 1268,2 1049,8
(Nguồn Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sản lượng lương thực có hạt bình quântheo đầu người của một số tỉnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2018?
Giang thấp hơn Bến Tre
cao hơn trà Vinh
Câu 15: Cho biểu đồ sau:
Trang 22(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A Tốc độ tăng sản lượng một số ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2005- 2014
B Cơ cấu sản lượng một số ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2005- 2014
C Tình hình phát triển một số ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2005- 2014
D Giá trị sản xuất một số ngành chăn nuôi của nước ta giai đoạn 2005- 2014
Câu 16: Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2014Theo biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một
số cây công nghiệp lâu năm của nước ta, giai đoạn 2005-2014?
A Diện tích gieo trồng cây cà phê tăng, chè và cao su giảm
B Cây cao su có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và ổn định
C Diện tích gieo trồng cây cà phê giảm, chè và cao su tăng
D Cây cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất và ổn định
Câu 17: Xu hướng mới trong phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay không phải là
A trứng, sửa có tỉ trọng giá trị sản xuất ngày càng cao
B tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chú ý thị trường
C chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
D chủ yếu lấy sức kéo và phân bón cho trồng trọt
Câu 18: Thế mạnh nông nghiệp ở đồng bằng nước ta không phải là
A nuôi trồng thủy sản B sản xuất lương thực
Trang 23C cây trồng ngắn ngày D chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 19: Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò là do
A có nhiều nguồn thức ăn thích hợp cho trâu B bò khoẻ hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi
C trâu khoẻ hơn, ưa ẩm, chịu rét giỏi D trâu có lợi ích và công dụng hơn bò
Câu 20: Vùng trồng dừa nhiều nhất ở nước ta là
A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ
C Đông Nam Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 21: Khó khăn đe dọa lan tràn trên diện rộng đối với ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A giống cho năng suất cao còn ít B dịch bệnh hại gia súc, gia cầm
C nguồn thức ăn chưa đảm bảo D người dân thiếu kinh nghiệm
Câu 22: Cà phê ở nước ta thường được trồng ở vùng
A đất đỏ ba dan B đất xám phù sa cổ C đất cát biển D đất phù sa sông
Câu 23: Việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
A đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
B giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động
C cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
D đẩy mạnh xuất khẩu lương thực - thực phẩm
Câu 24: Hiện nay, ở nước ta chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở
A Trung du miền núi Bắc Bộ B Đồng bằng sông Hồng
C Bắc Trung Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 25: Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là
A đồng bằng sông Cửu Long B đồng bằng sông Hồng
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Trung du miền núi Bắc Bộ
Câu 26: Trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng cao nhất là
A cây lương thực B cây công nghiệp C cây ăn quả D cây rau đậu
Câu 27: Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là
A Đông Nam Bộ B Tây Nguyên
C Bắc Trung Bộ D Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 28: Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta chủ yếu do
A dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn dồi dào
B lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo
C nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn
D thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, việc đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để
A thúc đẩy tăng hệ số sử dụng đất B đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
C đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ D đảm bảo an ninh quốc phòng.
Câu 2: Chăn nuôi gia súc ăn cỏ nước ta chủ yếu dựa vào
A đồng cỏ tự nhiên B thức ăn công nghiệp.
C phụ phẩm ngành trồng trọt D công nghiệp chế biến.
Câu 3(2021): Sản xuất lương thực nước ta hiện nay
A diện tích gieo trồng tăng mạnh B sử dụng công nghệ cao.
C chỉ phục vụ nhu cầu trong nước D phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên.
Trang 24Câu 4(2021): Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
A hiệu quả chưa cao và chưa ổn định B nuôi nhiều trâu và bò lấy sức kéo.
C lợn và gia cầm nuôi nhiều ở miền núi D sản phẩm không qua giết thịt rất thấp.
Câu 5(2021): Sản xuất cây công nghiệp của nước ta hiện nay
A tập trung phát triển ở đồng bằng B chỉ tập trung phát triển cây lâu năm.
C tạo ra mặt hàng xuất khẩu chủ lực D có mạng lưới cơ sở chế biến phát triển.
Câu 6(2021): Giao thông vận tải đường biển của nước ta hiện nay
A có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển.
B chủ yếu đảm nhận vận tải hàng hoá trong nước.
C số lượng cảng, cụm cảng còn hạn chế.
D chỉ phát triển các tuyến đường biển ven bờ.
Câu 7(2021): Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thuỷ sản ven bờ của nước ta là
A có nhiều cơn bão xuất hiện trên biển đông B nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
C nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi sạt lở D vùng biển một số địa phương ô nhiễm.
Câu(2021): Ngành du lịch của nước ta gần đây có sự tăng trưởng nhanh chóng chủ yếu do
A hiện đại hoá cơ sở hạ tầng du lịch B mở rộng quan hệ đối tác, hội nhập.
C mức sống, thu nhập người dân tăng D tập trung đầu tư vốn cho du lịch.
Câu 9(2021): Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở nước ta là
A đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ B đa dạng hóa sản xuất.
C phát triển mô hình kinh tế VAC D khai hoang mở rộng diện tích.
Câu 10.(2021): Khó khăn chủ yếu trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu B công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
C khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp D thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
Câu 11: Khó khăn đe dọa lan tràn trên diện rộng đối với ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A giống cho năng suất cao còn ít B dịch bệnh hại gia súc, gia cầm.
C nguồn thức ăn chưa đảm bảo D người dân thiếu kinh nghiệm.
-Bài 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1 Thuận lợi, khó khăn của ĐKTN-TNTN đối với việc phát triển ngành thuỷ sản
* Thuận lợi
- Bờ biển dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn Hải sản phong phú, nhiều loại có giá trị xuấtkhẩu cao,…
- Có nhiều ngư trường (4 ngư trường trọng điểm)
+ Cà Mau – Kiên Giang,
+ Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu,
+ Hải Phòng – Quảng Ninh
+ Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
- Có bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ
- Một số hải đảo có các rạn đá, nhiều đảo và vụng, vịnh
- Nhiều sông, kênh rạch, ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi cá, tôm nước ngọt
* Khó khăn
- Bão ở Biển Đông và những đợt gió mùa đông bắc, gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày rakhơi
- Một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản bị suy giảm
2 Thuận lợi và khó khăn của KT-XH đối với việc phát triển ngành thuỷ sản
Trang 25* Thuận lợi
- Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị tốt hơn
- Dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được mở rộng và phát triển
- Nhu cầu ở trong nước và thế giới tăng Sản phẩm thủy sản đã thâm nhập vào thị trường châu Âu, Hoa Kì,Nhật Bản…
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước
* Khó khăn
- Tàu thuyền, phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
- Hệ thống cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu
- Chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn hạn chế
3 Tình hình phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
* Có bước phát triển đột phá (Atlat trang 20)
- Sản lượng hơn 3,4 triệu tấn Sản lượng bình quân trên đầu người khoảng 42kg/ năm
- Nuôi trồng TS chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu và giá trị sản lượng thủy sản
* Khai thác thuỷ sản
- Sản lượng khai thác tăng, đạt 1791 nghìn tấn (2005)
- Sản lượng khai thác nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn (2005)
- Các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nghề cá có vai trò lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ vàNam Bộ
- Dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận,Cà Mau
* Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi tôm:
+ Kĩ thuật nuôi: Quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp
+ Vùng nuôi tôm: Lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh vàKiên Giang)
- Nuôi cá nước ngọt: Phát triển, đặc biệt ở Đồng bằng sông Cửu Long (nổi bật là An Giang) và Đồng bằngsông Hồng
4 Ngành lâm nghiệp :(Mục b Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều :
Không dạy )
* Ngành lâm nghiệp có vai trò lớn về kinh tế và sinh thái
- Bảo vệ rừng, bảo vệ động vật quý hiếm và trồng rừng là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phầnbảo vệ môi trường sinh thái chung, đảm bảo cho sự phát triển an toàn của vùng đồng bằng
- Cung cấp các loại gỗ và lâm sản cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu; cung cấp gỗ cho cácngành kinh tế như khai thác mỏ, xây dựng
* Hoạt động lâm nghiệp bao gồm: Lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng) khai thác, chế biến gỗ vàlâm sản
- Trồng rừng
+ 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa, rừngphòng hộ
+ Hàng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung
- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Mỗi năm, khai thác 2,5 triệu m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa
+ Các sản phẩm gỗ quan trọng: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán
+ Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công
+ Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng, Liên hiệp giấy Tân Mai(Đồng Nai)
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
Trang 26BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào có sản lượng khai thác thủy sản lớnnhất trong các tỉnh sau đây?
A.Bà Rịa - Vũng Tàu B Bình Thuận C Khánh Hòa D Bình Định
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng nhất với rừng ngập mặn ven biển ở nước ta?
A Có năng suất sinh học cao B Tập trung ở ven biển Trung Bộ
C Có nhiều loại cây gỗ quý hiếm D Diện tích đang tăng nhanh
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào có sản lượng nuôi trồng thủy sảnlớn nhất trong các tỉnh sau đây?
A Cà Mau B Bạc Liêu C Sóc Trăng D Trà Vinh
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào có giá trị sản xuất lâm nghiệp lớnnhất trong các tỉnh sau đây?
A Nghệ An B Hà Tĩnh C Quảng Bình D Quảng Trị
Câu 5: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, cần
A quản lí và kiểm soát các chất thải độc hại vào môi trường
B bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn
C khai thác, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản
D khai thác, sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển
Câu 6: Năng suất lao động trong ngành thủy sản nước ta còn thấp chủ yếu do
A người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt B nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm
C phương tiện đánh bắt chậm đổi mới D các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu
Câu 7: Rừng ngập mặn ở nước ta có ý nghĩa quan trọng là
A đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai
B giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp
C cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế
D tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động của ngành khai thác thủy sản nước ta hiện nay?
A Vùng biển rộng với 4 ngư trường trọng điểm
B Nghề cá phát triển mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ
C Sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh qua các năm
D Phương tiện tàu thuyền ngày càng hiện đại
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng
từ trên 40% - 60% so với diện tích toàn tỉnh là?
A Quảng Bình B Lai Châu C Kon Tum D Gia Lai
Câu 10: Công nghiệp chế biến thủy, hải sản nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển, chủ yếu dựavào
A cơ sở chế biến hiện đại B nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
C lực lượng lao động dồi dào D thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn
Câu 11: Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta,vì
A rừng có nhiều giá trị về kinh tế, môi trường sinh thái
B nhu cầu của người dân về tài nguyên rừng lớn và rất phổ biến
C nước ta có nhiều đồi núi và có rừng ngập mặn ven biển
D độ che phủ rừng tương đối lớn và hiện đang gia tăng
Trang 27Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trịsản xuất nông, lâm, thủy sản của Gia Lai là bao nhiêu?
A Dưới 5% B Từ 5 - 10% C Từ trên 10 - 20% D Từ trên 20 - 30%
Câu 13: Cho biểu đồ sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH LÂM NGHIỆP, CHĂN NUÔI VÀ
THỦY SẢN Ở NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất củangành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản ở nước ta giai đoạn 2000 - 2010?
A Lâm nghiệp tăng nhanh nhất, thủy sản tăng nhanh nhất
B Thủy sản tăng nhanh nhất, lâm nghiệp tăng chậm nhất
C Chăn nuôi tăng nhanh nhất, lâm nghiệp tăng chậm nhất.
D Chăn nuôi tăng chậm nhất, thủy sản tăng nhanh nhất
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khaithác lớn hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng?
A Cà Mau B Bạc Liêu C Sóc Trăng D Kiên Giang
Câu 15: Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A Tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2010
B Tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2010
C Cơ cấu sản lượng ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2010
Trang 28D Giá trị khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2010.
Câu 16: Cho biểu đồ sau:
Năm 2000 Năm 2014
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG GIAI ĐOẠN 2000 - 2014
Theo biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản phân
theo vùng nước ta giai đoạn 2000 - 2014?
A Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng sản lượng thủy sản lớn nhất
B Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác tăng
C Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác các vùng còn lại của nước ta tăng
D Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất
Câu 17: Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
A Sản lượng ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2009-2017
B Sản lượng ngành thủy sản nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2009-2017
C Tốc độ tăng sản lượng ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2009-2017
D Diễn biến sản lượng ngành thủy sản của nước ta giai đoạn 2009-2017
Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết cho biết tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tíchrừng so với diện tích toàn tỉnh trên 60%?
A Kon Tum B Gia Lai C Đắk Nông D Đắk Lắk
Trang 29Câu 21: Những loại hình sản xuất nào sau đây làm cho số lượng trang trại của Đồng bằng sông Cửu Long nhiều
nhất cả nước?
A Nuôi trồng thủy sản, trồng cây hàng năm B Nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp.
C Trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm D Trồng cây hàng năm, lâm nghiệp.
Câu 22: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng B vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở D có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Câu 23: Nơi tập trung nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế ở nước ta là
A bãi biển, đầm phá B các cánh rừng ngập mặn.
C sông suối, kênh rạch D hải đảo có các rạn đá san hô.
Câu 24: Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong những năm qua có xu hướng
A tăng tỉ trọng khai thác, giảm tỉ trọng nuuoi trồng.
B giảm tỉ trọng khai thác, tăng tỉ trọng nuôi trồng.
C tỉ trọng khai thác và nuôi trồng không tăng.
D tỉ trọng thay đổi tăng giảm không đáng kể.
Câu 25: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm
trở lại đây?
A Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
B Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
C Giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
D Chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng của đối tượng thủy sản nuôi trồng ở nước ta hiện
nay?
A Yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm B Nhu cầu khác nhau của các thị trường.
C Diện tích mặt nước được mở rộng thêm D Điều kiện nuôi khác nhau ở các cơ sở.
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: (2021) Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng chất lượng rừng nước ta vẫn chưa cao vì
A diện tích rừng giàu và rừng mới phục hồi tăng nhanh.
B rừng bị cháy liên tục, chất lượng rừng không ngừng giảm sút.
C rừng đặc dụng chiếm diện tích lớn nhất, cháy rừng nghiêm trọng.
D diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn.
Câu 2: (2021)Ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay
A chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng B chú trọng việc bảo vệ và trồng rừng.
C rừng đặc dụng có diện tích lớn nhất D chế biến lâm sản không phát triển.
Câu 3.(2021): Ngành thủy sản nước ta hiện nay
A công nghiệp chế biến ngày rất phát triển B hệ thống cảng cá đã đáp ứng được nhu cầu
C phương tiện đánh bắt hiện đại D sản lượng nuôi trồng tăng nhanh.
Câu 4.(2021): Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay
A phân bố đồng đều trên khắp cả nước B nuôi nhiều loại thủy sản khác nhau.
C chỉ tập trung nuôi trồng thủy sản nước lợ D hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.
Câu 5.(2021): Ngành thuỷ sản nước ta hiện nay
A chỉ tập trung cho nuôi trồng B vật nuôi quan trọng nhất là tôm.
C hình thức chủ yếu là quảng canh D sản lượng không ổn định.
Câu 6.(2021): Hoạt động khai thác thủy sản nước ta hiện nay
A chỉ ở vùng đồng bằng ven biển B tham gia chủ yếu của nhà nước.
Trang 30C cơ cấu sản lượng giảm dần D tập trung khai thác ven bờ.
Câu 7 (2021)Thủy sản nước ta hiện nay là ngành
A chỉ phục vụ nhu cầu trong nước B tập trung phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
C chủ yếu đẩy mạnh đánh bắt ven bờ D phương tiện tàu thuyền ngày càng hiện đại.
Chuyên môn hóa
sản xuất ( Atlat trang 18 )
Trung du và
miền núi
Bắc Bộ
- Núi, caonguyên, đồithấp
- Đất feralit đỏvàng, đất phù sa
cổ bạc màu
- Khí hậu cậnnhiệt đới, ônđới trên núi, cómùa đông lạnh
- Mật độ dân số thấp
Dân có kinh nghiệmsản xuất lâm nghiệp,trồng CCN
- Vùng trung du cócác cơ sở công nghiệpchế biến Điều kiệngiao thông tương đốithuận lợi
- Vùng núi còn khókhăn
Trình độ thâmcanh thấp, sảnxuất kiểu quảngcanh, đầu tư ít laođộng và vật tưnông nghiệp
Vùng Trung dutrình độ thâm canhđang được nângcao
- CCN cận nhiệt và
ôn đới (chè, trẩu,hồi )
- Đậu tương, lạc,thuốc lá
- Cây ăn quả, câydược liệu
- Trâu, bò lấy thịt vàsữa, lợn (Trung du)
Đồng bằng
sông Hồng
- Đồng bằngchâu thổ cónhiều ô trũng
- Đất phù sasông Hồng vàsông Thái Bình
- Có mùa đônglạnh
- Mật độ dân số caonhất
-Dân có kinh nghiệmthâm canh lúa nước
- Mạng lưới đô thịdày đặc
- Quá trình đô thị hóa
và công nghiệp hóađược đẩy mạnh
- Trình độ thâmcanh khá cao, đầu
tư nhiều lao động
- áp dụng cácgiống mới, caosản, công nghệtiến bộ
- Lúa cao sản, lúa
có chất lượng cao
- Cây thực phẩm,đặc biệt là các loạirau cao cấp
- Cây ăn quả
- CCN: Đay, cói
- Lợn, bò sữa (venthành phố lớn), giacầm, nuôi thủy sảnnước ngọt (ở các ôtrũng), thủy sảnnước mặn, nước lợ)Bắc Trung
Bộ
- Đồng bằnghẹp, vùng đồitrước núi
- Đất phù sa,đất feralit (có cảđất badan)
- bão, lụt, nạncát bay, gióLào
- Dân có kinh nghiệmđấu tranh chinh phục
tự nhiên
- Có một số đô thị vừa
và nhỏ, chủ yếu venbiển Có một số cơ sởcông nghiệp chế biến
Trình độ thâmcanh thấp Nôngnghiệp sử dụngnhiều lao động
- CCN hàng năm(lạc, mía, thuốclá )
- CCN lâu năm (càphê, cao su )
- Có nhiều vụngbiển thuận lợinuôi trồng thủy
- Có nhiều thành phố,thi xã dọc ven biển
- Điều kiện giao thôngvận tải thuận lợi
Trình độ thâmcanh khá cao Sửdụng nhiều laođộng và vật tưnông nghiệp
- CCN hàng năm(mía, thuốc lá)
- CCN lâu năm(dừa)
- Lúa
- Bò thịt, lợn
Trang 31- Dễ bị hạn hán
về mùa khô
- Đánh bắt và nuôitrồng thủy sản
Tây Nguyên - Các cao
nguyên badanrộng lớn, ở các
độ cao khácnhau
- Khí hậu phân
ra hai mùa:
mưa, khô rõ rệt
Thiếu nước vềmùa khô
- Có nhiều dân tộc ítngười còn kiểu nôngnghiệp cổ truyền
- Có các nông trường
- Công nghiệp chếbiến còn yếu
- Điều kiện giao thôngkhá thuận lợi
- Vùng nôngnghiệp cổ truyềnquảng canh làchính
- Các nông trườngnông hộ, trình độthâm canh đangđược nâng lên
- Cà phê, cao su,chè, dâu tằm, hồtiêu
- Bò thịt và bò sữa
Đông Nam
Bộ - vùng đấtbadan và đất
xám phù sa cổrộng lớn, bằngphẳng
- vùng trũng cókhả năng nuôitrồng TS
- Thiếu nước vềmùa khô
- Có các thành phốlớn, nằm trong vùngkinh tế trọng điểmphía Nam
- Tập trung nhiều cơ
sở công nghiệp chếbiến
- Điều kiện giao thôngvận tải thuận lợi
Trình độ thâmcanh cao Sản xuấthàng hóa, sử dụngnhiều máy móc,vật tư nôngnghiệp
- CCN lâu năm (cao
su, cà phê, điều)
- CCN ngắn ngày(đậu tương, mía)
- Nuôi trồng thủysản
- Bò sữa (ven thànhphố lớn), gia cầm
Đồng bằng
sông Cửu
Long
- Các dải phù sangọt, các vùngđát phèn, đấtmặn
- Vịnh biểnnông, ngưtrường rộng
- Các vùng rừngngập mặn cótiềm năng đểnuôi trồng thủysản
-Có thị trường rộnglớn là vùng ĐôngNam Bộ
- Điều kiện giao thôngvận tải thuận lợi
- Có mạng lưới đô thịvừa và nhỏ, có các cơ
sở công nghiệp chếbiến
Trình độ thâmcanh cao Sản xuấthàng hóa, sử dụngnhiều máy móc,vật tư nôngnghiệp
- Lúa, lúa có chấtlượng cao
- CCN ngắn ngày(mía, đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệtđới
- Thủy sản (đặc biệt
là tôm)
- Gia cầm (đặc biệtvịt đàn)
Kể tên những vùng nông nghiệp có cà phê là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Giải thích vì sao cây cà
phê lại phân bố nhiều ở vùng đó ? (2009)
2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
* Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp thay đổi theo hai xu hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩmnông nghiệp chủ yếu ở nhũng vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi
- Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn tạo điều kiện
+ Khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng tốt nguồn LĐ, tạo nên việc làm và nông sản hàng hoá
+ Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động
+ Tăng cường sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp
* Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất hànghóa
Trang 32-Bài 26 CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1 Cơ cấu công nghiệp theo ngành
* Khái niệm: Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành Được
hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong một giai đoạn nhất định
* Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta tương đối đa dạng
- Có 3 nhóm với 29 ngành CN: Nhóm CN khai thác (4 ngành), nhóm CN chế biến (23 ngành) và nhóm sảnxuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)
- Hình thành được các ngành CN trọng điểm: CN năng lượng; CN chế biến lương thực-thực phẩm; CN dệt-may; CN hoá chất-phân bón -cao su; CN vật liệu xây dựng; CN cơ khí –điện tử
Đây là các ngành có thể mạnh lâu dài, hiệu quả cao về kinh tế xã hội và có tác động mạnh đến cácngành kinh tế khác
* Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta đang có sự chuyển dịch (Atlat trang 21)
- Giảm tỉ trọng nhóm CN khai thác, tăng tỉ trọng nhóm CN chế biến
- Chuyển dịch nhằm thích nghi tình hình mới để hội nhập vào thị trường khu vực, thế giới
* Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành
- Xây dựng cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hìnhphát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới
- Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; tậptrung phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí; đưa công nghiệp điện năng đi trước một bước Cácngành khác có thể điều chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
- Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ( Atlat trang 21 )
Hoạt động công nghiệp có sự phân hóa
* Bắc Bộ, ĐB sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
Từ Hà Nội, tỏa đi nhiều hướng dọc các tuyến đường giao thông huyết mạch với hoạt động công nghiệpchuyên môn hóa khác nhau,:
+ Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, VLXD);
+ Đáp Cầu – Bắc Giang (VLXD, phân hóa học);
+ Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim);
+ Việt Trì – Lâm Thao (hoá chất – giấy);
+ Hoà Bình - Sơn La (thuỷ điện);
+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá (dệt may, điện, vật liệu xây dựng)
* Nam Bộ: Hình thành một dải CN, hướng chuyên môn hoá đa dạng, có một số ngành trẻ nhưng phát triển
mạnh như dầu khí, điện,…Các TTCN là Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
* Duyên hải miền Trung có các trung tâm Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
* Các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, CN phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán
Nguyên nhân phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ
Do tác động của các nhân tố: Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng
và vị trí địa lý
- Khu vực tập trung CN thường gắn liền với sự có mặt và thuận lợi của các nhân tố trên
- Khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặcbiệt là giao thông vận tải
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ( Atlat trang 21 )
* Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế gồm
- Khu vực kinh tế Nhà nước: Trung ương và địa phương
- Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: Tập thể, tư nhân, cá thể
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 33* Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt
là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Chuyển dịch trên phù hợp với nền KT thị trường và hội nhập thế giới.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, ngành được ưu tiên đitrước một bước là
A.điện lực B chế biến nông, lâm, thuỷ sản
C sản xuất hàng tiêu dùng D khai thác và chế biến dầu khí
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ởtrung tâm công nghiệp Đà Nẵng?
A Cơ khí B Đóng tàu C Điện tử D.Chế biến nông sản
Câu 3: Để góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, cơ cấu ngành công nghiệp ở nước
ta cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng
A tăng cường liên doanh, hợp tác với nước ngoài
B đổi mới trang thiết bị, công nghệ theo hướng hiện đại hóa
C xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt
D đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngànhđiện tử?
A Đà Nẵng B Quảng Ngãi C Quy Nhơn D Nha Trang
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy chỉ ra các trung tâm công nghiệp có quy mô trên
40 nghìn tỉ đồng trở lên ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
A Phúc Yên, Bắc Ninh B Hà Nội, Hải Phòng
C Hải Dương, Hưng Yên D Thái Bình, Nam Định
Câu 6: Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta là
A Đồng bằng sông Hồng B Đồng bằng sông Cửu Long
C Đông Nam Bộ D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có qui
mô trên 120 nghìn tỉ đồng?
A Hà Nội B Đà Nẵng C Quy Nhơn D Nha Trang
Câu 8: Công nghiệp nước ta đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sảnphẩm để
A phù hợp với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư
B nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
C phù hợp với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
D thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết ngành nào sau đây không có ở trung tâmcông nghiệp Hải Phòng?
A Cơ khí B Đóng tàu C Điện tử D Nhiệt điện
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố
Hồ Chí Minh so với cả nước là bao nhiêu?
A Dưới 0,1% B Từ 0,1 - 2,5% C Trên 2,5 - 10% D Trên 10%
Trang 34Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không có ở
trung tâm công nghiệp Cần Thơ?
A Cơ khí B Dệt, may C Hóa chất D Điện tử
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lươngthực, thực phẩm Đà Nẵng có qui mô nào sau đây?
Câu 13: Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng công nghiệp chế biến xuất khẩu ở nước ta là
A chất lượng sản phẩm chưa cao B tỉ lệ hàng gia công còn rất lớn
C chủ yếu là hàng chế biến nông, lâm, thuỷ sản D làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường
Câu 14: Một số vùng kinh tế nước ta, công nghiệp phát triển chậm và rời rạc là do
A kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí không thuận lợi
B thiếu đồng bộ của các nhân tố tài nguyên, lao động và hạ tầng
C thiếu lao động có trình độ chuyên môn cao
D tài nguyên khoáng sản nghèo nàn
Câu 15: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta có những thay đổi sâu sắc là nhờ
A quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa B công cuộc Đổi mới đất nước
C quá trình đô thị hóa D phát triển nền kinh tế thị trường
Câu 16: Trong những năm gần đây, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động công nghiệp đã được mởrộng nhằm
A tăng cườngthu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài
B phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất
C nâng cao trình độ tay nghề cho lao động
D thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
Câu 17: Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
A Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
B Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
C Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
D Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Câu 18: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
A Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
C Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Câu 19: Ý nghĩa chủ yếu nhất của việc thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển công nghiệp ở nước ta là
A giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc đang gay gắt.
B tăng nguồn hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
C hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
D tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Câu 20: Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích
A tạo ra mạng lưới điện phủ khắp các vùng trong cả nước.
B đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu.
C kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
D khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
Câu 21: Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là
A sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa B khí hậu có sự phân hoá theo chiểu Bắc Nam.
Trang 35C sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp D chế độ nước sông thất thường theo chế độ mưa Câu 22: Nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta là
A thị trường tiêu thụ và cơ sở hạ tầng B nguồn nguyên liệu và lao động.
C nguồn lao động và thị trường tiêu thụ D nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Câu 23: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
A Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu.
B Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao.
C Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú.
D Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất.
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một
bước là
A điện lực B cơ khí C dệt may D dầu khí.
Câu 2: (2021) Ở nước ta, hoạt động công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc ở
A Duyên hải miền Trung B Đông Nam Bộ C Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 3: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang tiếp tục hoàn thiện theo hướng
A chú trọng công nghiệp khai thác B hạn chế đầu tư nước ngoài.
C đẩy mạnh công nghiệp trọng điểm D phát triển công nghiệp nhẹ.
Câu 4(2021): Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
A khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản B tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
C phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường D sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Câu 5: Than antraxit cho nhiệt lượng lớn ở nước ta tập trung chủ yếu ở
A đồng bằng sông Hồng B đồng bằng sông Cửu Long.
C địa bàn tỉnh Quảng Ninh D địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
-Bài 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
1 Công nghiệp năng lượng
Gồm Khai thác nguyên nhiên liệu (than, dầu khí, các loại khác) và SX điện (thuỷ điện, nhiệt điện, các loại
khác)
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu
* Khai thác than (Atlat trang 8)
- Than antraxit ở Quảng Ninh, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, nhiệt lượng cao
- Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng, trữ lượng hàng chục tỉ tấn
- Than bùn ở ĐBSCL, đặc biệt khu vực U Minh
- Sản lượng than liên tục tăng, đạt ……… (2007) (Atlat trang 22)
* Khai thác dầu, khí
- Dầu khí
+Tập trung ở các bể trầm tích với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí
+ Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam CônSơn
- Khai thác dầu mỏ
+ Sản lượng tăng liên tục và đạt ………… (2007) (Atlat trang 22)
+ Ra đời nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Khí tự nhiên đang khai thác, đặc biệt dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho tuốc binkhí của nhà máy điện Phú Mỹ và Cà Mau, là nguyên liệu để sản xuất phân đạm
Trang 36b Công nghiệp điện lực
* Tiềm năng
- Thuỷ điện: Tiềm năng lớn, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%)
- Nhiệt điện
+ Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh
+Miền Trung và miền Nam dựa vào nguồn dầu nhập nội Sau 1995 có thêm khí tự nhiên phục vụ cho cácnhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau
* Tình hình phát triển
- Sản lượng tăng rất nhanh (Atlat trang 22)
- Cơ cấu sản lượng điện
+ Giai đoạn 1991 – 1996 thuỷ điện chiếm hơn 70%
+ Năm 2005 sản xuất điện từ than và khí chiếm 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về tuabin khí
điezen Mạng lưới tải điện: đáng chú ý là đường dây siêu cao áp 500 kV từ Hoà Bình đi Phú Lâm (TPHCM)
- Phân bố: (Atlat trang 22)
+ Thủy điện ( nêu công trình đã xây dựng và đang xây dựng)
+ Nhiệt điện: Chạy bằng than: Phả Lại 1, 2; Uông Bí, Nà Dương, Ninh Bình
Chạy bằng khí: Phú Mỹ 1,2,3,4; Bà Rịa, Cà Mau 1,2
Chạy bằng dầu: Hiệp Phước, Thủ Đức
Dựa vào bản đồ CNNL, kể tên các nàh máy nhiệt điện, thủy điện có công suất trên 100MW Nhận xét sự
phân bố các nhà máy nhiệt điện trên (2013)
2 Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (Atlat trang 22 )
- Là ngành công nghiệp trọng điểm, có cơ cấu ngành đa dạng (nhờ có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nứơc)
- CN chế biến LT-TP bao gồm (sơ đồ SGK trang 122)
- Cơ sở nguyên nhiên liệu, tình hình sản xuất và phân bố một số phân ngành của công nghiệp thực phẩm ở
nước ta (Xem bảng 27.1 trong SGK trang 123).
Dựa vào bản đồ CNCBLTTP, kể tên, nhận xét sự phân bố các TTCN lớn (2013)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Cơ sở nhiên liệu để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là
A than đá B dầu mỏ C khí đốt D than
Câu 2: Tác động chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến đến sản xuất nông nghiệp nước ta
là
A ổn định và phát triển các vùng chuyên canh B nâng cao chất lượng lao động của nông thôn.
C mở rộng thị trường trong nước và quốc tế D đa dạng hóa các mặt hàng nông sản quan trọng Câu 3: Nước ta phát triển được nhiều ngành công nghiệp khác nhau chủ yếu dựa trên
A nguồn lao động đông đảo, tăng nhanh B thị trường ngày càng phát triển mạnh.
C cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại D nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
Câu 4: Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu là do
A sông ngòi ngắn dốc B cơ sở hạ tầng còn yếu.
C sự phân mùa của khí hậu D lưu lượng nước sông nhỏ.
Câu 5: Ngành công nghiệp chế biến thủy, hải sản ở nước ta phát triển mạnh trước hết do
A nguồn nguyên liệu phong phú B nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
C thị trường tiêu thụ rộng lớn D có nguồn vốn đầu tư lớn.
Câu 6: Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh dựa trên điều kiện nào sau đây?
A Nguồn nguyên liệu dồi dào, phong phú B Nhu cầu của thị trường tăng rất nhanh.
Trang 37C Cần ít vốn đầu tư, quay vòng vốn nhanh D Nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.
Câu 7: Công nghiệp xay xát ở nước ta có tốc độ phát triển nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do
A sản lượng thực phẩm tăng nhanh B thu hút được vốn đầu tư lớn.
C sản lượng lương thực tăng nhanh D nhu cầu lớn của thị trường.
Câu 8: Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất điện của miền Nam so với miền Bắc nước ta là
A có nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn hơn B có các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn hơn.
C xây dựng được một số nhà máy điện nguyên tử D có các nhà máy nhiệt điện sử dụng than antraxit Câu 9: Đồng bằng sông Cửu Long có ngành công nghiệp xay xát phát triển mạnh chủ yếu do có
A nhiều nguyên liệu B cơ sở hạ tầng tốt C thị trường rất lớn D truyền thống lâu đời.
Câu 10: Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
A giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm.
B giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.
C tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
D sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa.
Câu 11: Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
A Nâng cao trình độ của nguồn lao động B Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
C Tăng cường liên doanh với nước ngoài D Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Câu 12: Trong hoạt động khai thác dầu khí ở thềm lục địa nước ta, vấn đề quan trọng nhất được đặt ra là
A phải khai thác hạn chế nguồn tài nguyên này.
B tránh để xảy ra các sự cố môi trường trên biển.
C tránh xung đột với các nước chung biển Đông.
D phải theo dõi các thiên tai thường có ở biển Đông.
Câu 13: Công nghiệp điện lực của nước ta chủ yếu được sản xuất từ
A điện nguyên tử và nhiệt điện B nhiệt điện và thủy điện
C thủy điện và điện nguyên tử D điện nguyên tử và điện gió
Câu 14: Cho biểu đồ sau:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THAN SẠCH VÀ DẦU THÔ CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2009 - 2018
Theo biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng khai thác than sạch và dầu thô
của nước ta giai đoạn 2009 - 2018?
A Than sạch tăng liên tục và dầu thô giảm liên tục
B Than sạch giảm liên tục và dầu thô tăng liên tục
C Than sạch và dầu thô giảm mạnh và liên tục
Trang 38D Than sạch và dầu thô tăng mạnh và liên tục.
Câu 15: Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?
A Rượu, bia B Nước giải khát C Đường sữa, bánh kẹo D Da, giày
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện Sông Hinh được xâydựng trên sông nào sau đây?
A Sông Ba B Sông Cả C Sông Chu D Sông Xê Xan
Câu 17: Cơ sở nhiên liệu để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở miền Nam nước ta là
A than đá B dầu khí C than nâu D than bùn
Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây có côngsuất trên 1000MW?
A Hòa Bình B Yaly C A Vương D Đa Nhim
Câu 19: Vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất nước là
A Duyên hải Nam Trung Bộ B Bắc Trung Bộ
C Trung du và miền núi Bắc Bộ D Tây Nguyên
Bổ sung đề của Sở GD-ĐT Gia Lai
Câu 1: ( 2021) Ưu thế lớn nhất để phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản ở nước ta là
A thị trường tiêu thụ mở rộng B nguyên liệu tại chỗ phong phú.
C nguồn lao động dồi dào, giá rẻ D cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt.
Câu 2: Cơ sở nhiên liệu để phát triển công nghiệp nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là
A than đá B dầu mỏ C khí đốt D than bùn.
Câu 3.(2021): Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung
Bộ do
A có nhiều vốn đầu tư nước ngoài B có nguồn nguyên liệu phong phú.
C nguồn lao động dồi dào, giá rẻ D cơ sở hạ tầng giao thông phát triển.
Câu 4.(2021): Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta không có ngành chế biến
A thủy, hải sản B sản phẩm trồng trọt.
C sản phẩm chăn nuôi D gỗ và lâm sản.
Câu 5.(2021): Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
A hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô B nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
C tránh để xảy ra các sự cố môi trường D xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Câu 6.(2021): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời
gian gần đây?
A Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
B Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
C Chính sách phát triển, nhu cầu về du lịch tăng.
D Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
-Bài 28 VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
(Mục 2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ CN : Giảm tải không học)
Khái niệm: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công
nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế,
xã hội và môi trường
1 Điểm công nghiệp
Trang 39* Đặc điểm
- Đồng nhất với 1 điểm dân cư
- Gồm 1 đến 2 XN nằm gần nguồn nguyên nhiên liệu CN hay vùng nguyên liệu NN
- Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp
* Tình hình phát triển và phân bố: Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ
thường hình thành ở các tỉnh miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên
Ví dụ: Nhà máy nhiệt điện Na Dương (Lạng Sơn), Nhà máy thủy điện Đa Nhim (Lâm Đồng), Nhà máy ximăng Bỉm Sơn (Thanh Hóa), …
2 Khu công nghiệp (khu công nghiệp tập trung)
* Đặc điểm
- Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi
- Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao
- SX các sản phẩm vừa tiêu dùng trong nước vừa xuất khẩu
- Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất CN
* Tình hình phát triển và phân bố
- Mới được hình thành từ thập niên 90 của thế kỉ XX
- Ngoài khu CN tập trung còn có khu chế xuất và khu công nghệ cao
- Các khu công nghiệp phân bố không đều theo lãnh thổ Tập trung ở Đông Nam Bộ, tiếp đến Đồng bằngsông Hồng và Duyên hải miền Trung Các vùng khác còn bị hạn chế
3 Trung tâm công nghiệp
* Đặc điểm
- Gần với đô thị vừa và lớn, vị trí thuận lợi
- Gồm khu CN, điểm CN và nhiều xí nghiệp CN có mối liên hệ chặt chẽ về sx, kĩ thuật
- Có xí nghiệp nồng cốt (hay hạt nhân), bổ trợ và phục vụ
* Phân loại và phân bố
- Dựa vào vai trò của TT CN trong sự phân công theo lãnh thổ, chia thành các nhóm sau:
+ Trung tâm có ý nghĩa quốc gia : Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội
+ Trung tâm có ý nghĩa vùng : Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
+ Trung tâm có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang
- Dựa vào giá trị SX công nghiệp:
+ Trung tâm rất lớn : Tp Hồ Chí Minh
+ Trung tâm lớn : Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu
+ Trung tâm trung bình: Việt Trì, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang
* Phân bố: 6 vùng công nghiệp
- Vùng 1: Các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh)
- Vùng 2:Các tỉnh thuộc ĐB sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4: Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
- Vùng 5: Các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng
- Vùng 6: Các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Trang 40Câu 1: Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
A Khu chế xuất B Khu công nghệ cao.
C Khu công nghiệp tập trung D Khu kinh tế mở.
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất
cả nước?
A Tỉ trọng giá trị công nghiệp cao nhất cả nước B Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
C Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất D Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.
Câu 3: Nước ta xây dựng các khu công nghiệp tập trung chủ yếu nhằm mục đích
A sản xuất để phục vụ tiêu dùng B thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp D tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
Câu 4: Các trung tâm công nghiệp chế biến của nước ta tập trung nhiều ở các vùng nào sau đây?
A Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
B Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
C Đồng bằng sông Hồng vàĐồng bằng sông Cửu Long.
D Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 5: Việc tạo ra các thế mạnh công nghiệp khác nhau của từng vùng trên lãnh thổ nước ta là do
A sự đa dạng của tài nguyên B các nguyên liệu nhập khẩu.
C sự phân bố của tài nguyên D tài nguyên có trữ lượng lớn.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước
ta?
A Tài nguyên thiên nhiên giàu có B Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.
C Mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước D Khai thác có hiệu quả các thế mạnh vốn có.
Câu 7: Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung ở nước ta còn hạn chế chủ yếu do
A ít tài nguyên khoáng sản B thiếu lao động.
C cơ sở hạ tầng hạn chế D nhiều thiên tai.
Câu 8: Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
A vị trí địa lý B tài nguyên thiên nhiên.
C nguồn nhân lực trình độ cao D kinh tế - xã hội - môi trường.
Câu 9: Điều kiện nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến mức độ tập trung công nghiệp cao ở một số
vùng lãnh thổ nước ta?
A Vị trí địa lí thuận lợi B Dân số tăng nhanh.
C Kết cấu hạ tầng tốt D Thị trường tiêu thụ rộng.
-Bài 30 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC
I Giao thông vận tải
1 Đường bộ (đường ô tô)
- Nhờ huy động các nguồn vốn, tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hoá
Đường Hồ Chí Minh: Trục đường bộ có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía tây nước ta
+Tuyến Đông - Tây: 7, 8, 9, 19…(Atlat)