Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Hưng Hà
Trang 1LờI NóI ĐầU
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở mộtnền sản xuất hàng hoá Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhng
đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để cóthể đứng vững trớc qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòihỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hớng đi cho phù hợp.Việc đứng vững này chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh cóhiệu quả
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giảiquyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất nh thếnào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang làmột bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là mộtvấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong qúatrình kinh doanh của mình Vì vậy, qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH H-
ng Hà, với những kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự nhận thức đợc tầm
quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Hng Hà" làm
đề tài nghiên cứu của mình
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đềnày em chỉ đi vào thực trạng thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công
ty và đa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 2Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng II Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH
Trang 3Ch ơng I
Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp
I Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hqkd đối với các doanh nghiệp
1 Các quan điểm và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ngời ta vẫn cha có đợc mộtkhái niệm thống nhất Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên cácgóc độ khác nhau thì ngời ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đềhiệu quả Nh vậy, ở mỗi lĩnh vực khác nhau thì ngời ta có những khái niệmkhác nhau về hiệu quả, và thông thờng khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vựcnào đó thì ngời ta gắn ngay tên của lĩnh vực đó liền ngay sau hiệu quả Đểhiểu rõ hơn về vấn đề hiệu quả thì chúng ta xem xét các vấn đề hiệu quả ở trêncác lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Tơng ứng với các lĩnh vực này là 3phạm trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc cácmục tiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tốriêng lẻ thì chúng ta có phạm trù hiệu quả kinh tế, và xem xét vấn đề hiệu quảtrong phạm vi các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinhdoanh của một doanh nghiệp Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh
tế là hệ số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc hiệu quả đó Trong
đó kết quả thu về chỉ là kết quả phản ảnh những kết quả kinh tế tổng hợp nhlà: doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lợng công nghiệp nếu ta xét theo từngyếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế là thể hiện trình độ và sử dụng các yếu tố
đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh tế thu đợc
từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh
Trang 4Cũng giống nh một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợngtổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồngthời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hànghoá có phát triển hay không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp Nói một cáchkhác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định lợng và định tính trong
sự phát triển kinh tế
Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế đợcbiểu hiện qua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉtiêu phản ánh đầy đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanhnghiệp Cụ thể là:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt đợc
từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu
đ-ợc với chi phí bỏ ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp Dớigiác độ này thì chúng ta có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thểbằng các phơng pháp định lợng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó cóthể tính toán so sánh đợc, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạmtrù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển doanh nghiệp theo chiều sâu,phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thựchiện đợc mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệu quả kinh doanh làmột phạm trù trừu tợng và nó phải đợc định tính thành mức độ quan trọnghoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, ta
có thể hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ và khả năngquản lý của doanh nghiệp Lúc này hiệu quả kinh doanh thống nhất với hiệuquả quản lý doanh nghiệp Dới góc độ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánhtrình độ và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợctrong các trờng hợp sau:
- Kết quả tăng, chi phí giảm
- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độtăng của kết quả
Trang 5Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh nh: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổchức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào đồng thời nóyêu cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu Nó là thớc đo ngàycàng trở nên quan trọng của sự tăng trởng kinh tếv à là chỗ dựa cơ bản để
đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ Sựphát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp
* Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm
vi toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân thì hiệu qủa xã hội và hiệu quả chính trị
là chỉ tiêu phản ánh ảnh hởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giảiquyết những yêu cầu và mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Bởivậy hai loại hiệu quả này đều có vị trí quan trọng trong việc phát triển đầu nớcmột cách toàn diện và bền vững Đây là chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triểncủa nền kinh tế xã hội ở các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý,mức sống bình quân thực tế ở các nớc t bản chủ nghĩa đã cho thấy cácdoanh nghiệp t bản chỉ chạy theo hiệu quả kinh tế mà không đặt vấn đề hiệuquả chính trị xã hội đi kèm và dẫn đến tình trạng: thất nghiệp, khủng hoảng cótính chu kỳ, ô nhiễm môi trờng, chênh lệch giàu nghèo quá lớn Chính vì vậy
Đảng và Nhà nớc ta đã có những đờng lối, chính sách cụ thể để đồng thời tănghiệu quả kinh tế kèm với tăng hiệu quả chính trị xã hội Tuy nhiên, chúng takhông thể chú trọng một cách thái quá đến hiệu quả chính trị và hiệu quả xãhội một bài học rất lớn từ thời kỳ chế độ bao cấp để lại đã cho chúng ta thấy
rõ đợc điều đó
1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao
động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp.Bản chất của hiệu quả kinhdoanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây
Trang 6việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằmthoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hôị, đặt ra yêu cầu phải khai thác,tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh,các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực,hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất
định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây
đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồnlực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là chi phí của sựlựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự hy sinh công việc kinhdoanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải đợc
bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõlợi ích kinh tế thực Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựachọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn
2.tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrờng, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sựcạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnhtranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quảhơn
Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngàyngời ta càng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khicác nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời lạingàu càng đa dạng Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Qui luật khanhiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuấtcái gì? sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai? Vì thị trờng chỉ chấp nhận cácnào sản xuất đúng loại sản phẩm với số lợng và chất lợng phù hợp Để thấy đ-
ợc sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thịtrờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
Trang 7Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại một cáchkhách quan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thị trờng ra
đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và luthông hàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phânphối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng Trên thị trờngluôn tồn tại các qui luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Nh các quiluật giá trị, qui luật thặng d, qui luật giá cả, qui luật cạnh tranh Các qui luậtnày tạo thành hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trờng
Nh vậy cơ chế thị trờng đợc hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sảnxuất và trong lu thông hàng hoá trên thị trờng Thông qua các quan hệ muabán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng nó tác động đến việc điều tiết sản xuất,tiêu dùng, đầu t và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành Nóicách khác cơ chế thị trờng điều tiết quá trình phân phối lại các nguồn lựctrong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối u nhất Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến
sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ củacác doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra đợc sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác địnhcho mình một phơng thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lợc, các phơng
án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùngquan trọng, nó đợc thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác
định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, mà hiệu quả kinh doanhlại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanhnghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do đó việc nâng caohiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả cácdoanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay Do yêu cầu của sựtồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhng trong điều kiện nguồn vốn và các
Trang 8trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệpphải nâng cao hiệu quả kinh doanh Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiệnhết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sựtạo ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xãhội, đồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗidoanh nghiệp đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra
và có lãi trong qúa trình hoạt động kinh doanh Có nh vậy mới đáp ứng đợcnhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Và nh vậy chúng ta buộc phải nângcao hiệu quả kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt
động kinh doanh nh là một yêu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ làyêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển và mở rộng của doanhnghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luônluôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có
sự tích luỹ đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng qui luậtphát triển Nh vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc nàykhông còn là đủ bù đắp chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản
đơn mà phải đảm bảo có tích luỹ đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng, phùhợp với qui luật khách quan và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanh đợcnhấn mạnh
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanhnghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhậncơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trờng ngày càngphát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệthơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnhtranh cả về chất lợng, giá cả và các yếu tố khác Trong khi mục tiêu chung củacác doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm các doanhnghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồn tại
đợc trên thị trờng Để đạt đợc mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thìdoanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trờng Do đó doanhnghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu
Trang 9quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lợng hàng hoábán, chất lợng không ngừng đợc cải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trờng Muốn vậy,doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanhnghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội
để thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản
ánh tính tơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là đIềukiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinhdoanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồnlực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan đểdoanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
II Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quantrọng và là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng caohiệu quả của tất cả các hoạt động trong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố ảnh hởngkhác nhau Để đạt đợc hiệu qủa nâng cao đòi hỏi phải có các quyết định chiếnlợc và quyết sách đúng trong qúa trình lựa chọn các cơ hội hấp dẫn cũng nh tổchức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiên cứu mộtcách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh
Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đợc chia thành hainhóm đó là nhóm các nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm cácnhân tố ảnh hởng bên trong doanh nghiệp Mục tiêu của quá trình nghiên cứucác nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn mục
đích các phơng án kinh doanh phù hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu các nhân tố
Trang 10ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải đợc thực hiện liên tục trong suốtqúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trờng.
1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài
1.1 Các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh
Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: Đối thủcạnh tranh, thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dânc
bị giảm một cách tơng đối
* Thị trờng
Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu racủa doanh nghiệp Nó là yếu tố quyết định qúa trình tái sản xuất mở rộng củadoanh nghiệp Đối với thị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trìnhsản xuất nh nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp
đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn
đối với thị trờng đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sởchấp nhận hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết địnhtốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c
Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nó quyết định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng Doanhnghiệp cần phải nắm bắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thóiquen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân c Những yếu tố nàytác động một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất cũng nh công tác marketing
và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sựthành bại của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác
động phi lợng hoá bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lợng đợc Mộthình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lợngsản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩmcủa doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc tạonguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan hệ rộng sẽ tạo chodoanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọnnhững cơ hội, phơng án kinh doanh tốt nhất cho mình
Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thaythế, hàng hoá phụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh nó tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến nó để có nhữngcách ứng xử với thị trờng trong từng doanh nghiệp từng thời điểm cụ thể
1.2 Nhân tố môi trờng tự nhiên
Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tàinguyên thiên nhiên, vị trí địa lý
* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ
Các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thựchiện kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh các mặt hàng mang tính chất mùa vụ nh nông, lâm, thủy sản, đồ maymặc, giày dép Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định
Trang 12thì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và nhvậy khi các yếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất
ổn định hoạt động kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyênthiên nhiên, với trữ lợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằmtrong khu vực này mà có nhu cầu đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu nàycũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Nhân tố vị trí địa lý
Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất các nhân
tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi phítơng ứng
1.3 Môi trờng chính trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đếnhoạt đọng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đợc xác định làmột trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự thay đổi của môi trờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho mộtnhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm sự phát triển nhóm doanh nghiệpkhác hoặc ngợc lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là mộttrong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay
đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hởng lớn đến việc hoạch
định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờngnày nó tác động trực tiép đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vìmôi trờng pháp luật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơng thứckinh doanh của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chiphí của doanh nghiệp cũng nh là chi phí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ
Trang 13về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh XNK còn bị ảnh hởng bởichính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nớc giao cho, luật bảo hộcho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trờngchính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệpthông qua hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô
1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nớc, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực
có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nớc đầy đủ, dân c đông đúc và có trìng
độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc
độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh, và do đónâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Ngợc lại, ở nhiều vùng nông thôn,miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi choviệc cho mọi hoạt động nh vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệphoạt động với hiệu quả kinh doanh không cao Thậm chí có nhiều vùng sảnphẩm làm ra mặc dù rất có giá trị nhng không có hệ thống giao thông thuậnlợi vẫn không thể tiêu thụ đợc dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp
Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xãhội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất l-ợng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2 Các nhân tố thuộc môi trờng bên trong
Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực củamột doanh nghiệp Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực củamột doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bấtbiến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộphận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú
ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệphơn nữa
Trang 142.1 Nhân tố vốn
Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thôngqua khối lợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh,khả năng phân phối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý cóhiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp
và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanhnghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinhdoanh
2.2 Nhân tố con ngời
Trong sản xuất kinh doanh con ngời là yếu tố quan trọng hàng đầu để
đảm bảo thành công Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con ngời chế tạo
ra, dù có hiện đại đến đâu cũng phảI phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹthuật, trình độ sử dụng máy móc của ngời lao động Lực lợng lao động có thểsáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm nănglớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lợng lao đốngsáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng,làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở để nâng coahiệu quả kinh doanh Lực lợng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao
động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
2.3 Nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho phép doanh nghiệp chủ độngnâng cao chất lợng hàng hoá, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Các yếu tố này tác động hầu hết đến các mặt về sản phẩm nh: đặc điểm sảnphẩm, giá cả sản phẩm, sức cạnh tranh của sản phẩm Nhờ vậy doanh nghiệp
có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình, tăng vòng quay của vốn lu động,tăng lợi nhuận đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp.Ngợc lại với trình độ công nghệ thấp thì không những giảm khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp mà còn giảm lợi nhuận, kìm hãm sự phát triển Nóitóm lại, nhân tố trình độ kỹ thuật công nghệ cho phép doanh nghiệp nâng cao
Trang 15năng suất chất lợng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnhtranh, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận từ đó tăng hiệu quả kinh doanh.
2.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác địnhcho doanh nghiệp một hớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngàycàng biến động Chất lợng của chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên vàquan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậcnhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của một doanhnghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nhcơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các
bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Thông tin đợc coi là một hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tếthị trờng hiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đợc thành côngkhi kinh doanh trong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, cácdoanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hoá,
về công nghệ kỹ thuật, về ngời mua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra,doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công haythất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc tế, cần biết các thôngtin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nớc và các nớc khác
có liên quan
Trong kinh doanh biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sáchphát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công củanhiều doanh nghiệp nắm đợc các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng cácthông tin đó kịp thời là một điều kiện quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh có hiệu quả cao Những thông tin chính xác đợc cung cấp kịp thời sẽ là
Trang 16cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phơng hớng kinh doanh, xây dựngchiến lợc kinh doanh dài hạn.
III các Phơng pháp chủ yếu để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau vềhiệu quả kinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lựccủa họ mặc dù ai cũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh Nh vậy khi đềcập đến hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả vềmặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quảxã hội
đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng và hiện đại hoá, đổi mới TSCĐ, nângcao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đó làm mối tơng quanthu chi giảm đi và cho rằng nh thế là có "hiệu quả" không thể coi là hiệu quảchính đáng và toàn diện đợc
b Về mặt không gian
Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt
động kinh tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả kinh tế củacả hệ thống mà nó liên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngànhkinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tếvới việc thực hiện các nhiệm vụ ngoài kinh tế
Trang 17Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào
đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện.Khi hiệu quả ấy không làm ảnh hởng đến hiệu quả chung của nền kinh tếquốc dân thì mới đợc coi là hiệu quả kinh tế
c Về mặt định lợng
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện qua mối tơng quan giữa thu chi theohớng tăng thu giảm chi Điều này có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phísản xuất kinh doanh để tạo ra một đơn vị sản phẩm có ích
d Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanhnghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Giành đợc hiệuquả cao cho doanh nghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quảcho xã hội Trong nhiều trờng hợp, hiệu quả toàn xã hội lại là mặt có tínhquyết định khi lựa chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó ch ahoàn toàn đợc thoả mãn
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quảcủa hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt đợc mà còn
đánh giá chất lợng của kết quả ấy Có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện hơn
Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một
số quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập
thể, lợi ích ngời lao động, lợi ích trớc mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòihỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn mộtcách thích đáng nhu cầu của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụthuộc lẫn nhau Trong đó quan trọng nhất là xác định đợc hạt nhân của việcnâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đó thoả mãn lợi ích của chủ thể này tạo
động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủ thể tiếp theo và cứ thế cho đến
đối tợng và mục đích cuối cùng Nói tóm lại theo quan điểm này thì quy trìnhthoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao Từ đó mới cóthể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể
Trang 18Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhphải là sự kết hợp hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trongdoanh nghiệp với hiệu quả toàn doanh nghiệp Chúng ta không vì hiệu quảchung mà làm mất hiệu quả bộ phận Và ngợc lại, cũng không vì hiệu quảkinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu quả chung toàn bộ doanh nghiệp Xemxét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì quan điểm này đòi hỏi việc nângcao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm bảo yêu cầu nâng caohiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phơng, của cơ sở.Trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coitrọng toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh Đồng thời phải xem xét đầy
đủ các mối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một
hệ thống theo một mục tiêu đã xác định
Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng caohiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội củangành, của địa phơng và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Thứ t: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm
vụ kinh tế trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trớc hết ta phải nhận thấyrằng sự ổn định của một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nângcao hiệu quả kinh doanh Trong khi đó chính sự ổn định đó lại đợc quyết địnhbởi mức độ thoả mãn lợi ích của quốc gia Do vậy, theo quan điểm này đòi hỏiviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải đợc xuất phát từ mục tiêu chiến lợcphát triển kinh tế xã hội của đất nớc Cụ thể là, nó đợc thể hiện ở việc thựchiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nớc giao cho doanh nghiệphoặc các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp ký kết với nhà nớc Bởi vì đó lànhu cầu điều kiện đã đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân
Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện
vật lẫn giá trị của hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và
đánh giá hiệu quả phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị ở
đây mặt hiện vật thể hiện ở số lợng sản phẩm và chất lợng sản phẩm, còn mặtgiá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá sản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ
ra Nh vậy, căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về mặt hiện vật và mặt giá trị là
Trang 19một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh trong nềnkinh tế thị trờng.
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựavào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn làmục tiêu phấn đấu Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác
định ranh giới có hay không có hiệu quả Nếu theo phơng pháp so sánh toànngành có thể lấy giá trị bình quân đạt đợc của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả.Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trớc.Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc các chỉ tiêu này mới có thể
đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm:
2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho 1 lao động:
=
Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quảcủa mỗi lao động trong kỳ
2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
=Năng suất lao động
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợicủa tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh
- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị
Hệ số sử dụng công
suất máy móc thiết bị =
2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động:
Sức sản xuất của vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sửdụng đồng vốn lu động tăng
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả caotrong việc sử dụng vốn lu động
- Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồnvốn lu động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khácnhau Có khi là tiền, có khi là hàng hoá, vật t, bán thành phẩm đảm bảo choquá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chuchuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết việc ách tắc, đình trệ của vốn, giảiquyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn trong doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộdoanh nghiệp Thông thờng ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc
độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp
Trang 21+ Số vòng quay của vốn lu động:
Số vòng quay vốn lu động =
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lu động bình quân trong kỳ.Chỉ số này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điềunày thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại
+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay:
=
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lu động quay đợc mộtvòng Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao vàngợc lại
2.4 Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa cácdoanh nghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xemxét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng:
Doanh lợi của doanh thu bán hàng = x 100
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhng để có hiệuquả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
Doanh lợi vốn kinh doanh= x 100
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốnkinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụngvào các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càngtốt điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồnvốn của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
= x 100
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất
Nó cho thấy vói một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này cóhiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:
Trang 23Ch ơng II Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty
tnhh hng hà trong thời gian qua
I khái quát về Công ty tnhh hng hà
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Hng Hà ra đời và bắt đầu hoạt động từ tháng 1 - 1995.Trụ sở của công ty dặt tại 38A1 phố Thanh Nhàn-Quận Hai Bà Trng-Hà Nội.Tiền thân là xởng sản xuất nhựa H71 dã tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh mặt hàng nhựa từ năm 1990, dến năm 1995 xởng nhựa H71 đã pháttriển lên thành công ty Công nghiệp Hng Hà Và đến nay Hng Hà đã trở thànhtên gọi cũng là tên giao dịch của công ty
Công ty Hng Hà là một công ty TNHH, có t cách pháp nhân, có condấu riêng, và tài khoản tại Ngân hàng EXIMBANK, đợc tổ chức hoạt độngtheo điều lệ công ty và trong khuôn khổ pháp luật, công ty
Ngành nghề kinh doanh của Công ty Công nghiệp Hng Hà là:
- Đại lý ký gửi hàng hoá
- Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, kim khí, điện tử, nhựa phục
vụ cho công nông nghiệp, y tế, giáo dục, quốc phòng, và các sảnphẩm công ty kinh doanh
Trang 24trong nớc Nhờ vậy mà hiện nay công ty tạo đợc uy tín và chỗ đứng vững chắctrên thị trờng.
Các sản phẩm chính của công ty Công nghiệp Việt Hoa gồm có:
- Đồ nhựa gia dụng
- Chai, lọ các loại
- Bao bì các loại
- Đồ nội thất nhà tắm, mặt đồng hồ, nắp hộp xích
- Các chi tiết xe máy
- Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm loại khác
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của công ty ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh
a Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của Công ty
Cùng với quá trình phát triển, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộmáy tổ chức quản lý của mình Có thể nói bộ máy quản lý là đầu não, là nơi đ-
a ra các quyết định kinh doanh, và tổ chức sản xuất
Đến nay Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm 3phòng ban, 2 phân xởng:
- Phòng kế toán - Phân xởng sản xuất
- Phòng kinh doanh - Tổng hợp - Phân xởng gia công
- Phòng bán hàng
Đứng đầu Công ty là Ban giám đốc
Tại các phòng ban đều có trởng phòng và phó phòng phụ trách công táchoạt động của phòng ban mình
Tại các phân xởng có quản đốc và phó quản đốc chịu trách nhiệm quản
lý, điều hành sản xuất trong phân xởng
Bộ máy quản lý sản xuất của Công ty có thể biểu diễn bằng sử dụng sơ
đồ sau
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý sản xuất của Công ty TNHH hng hà
Ban giám đốc
Trang 25Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc gồm 2 ngời: một giám đốc và một phó giám đốc
+ Giám đốc công ty: Là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàngngày của Công ty Giám đốc có các quyền sau đây:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu t của Công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chức danh quản lý trong Côngty
Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty
Bố trí cơ cấu tổ chức của Công ty
Kiến nghị phơng án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý các khoản lỗ trongkinh doanh
Tuyển dụng lao động
Giám đốc là ngời chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lợc và kếhoạch kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo côngtác tuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong
bộ máy, chỉ huy điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh
Phòng kế
toán Phòng kinh doanhTổng hợp Phòng bánhàng
Phân xởng sản
Trang 26Giám đốc trực tiếp tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám
đốc lúc giám đốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giảiquyết các công việc của Công ty Phó giám đốc Công ty có quyền điều hànhcác hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt động
đợc Giám đốc uỷ quyền
Phó giám đốc Công ty có quyền đại diện Công ty trớc cơ quan Nhà
n-ớc và tài phán khi đợc uỷ quyền
Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình trớc Giám
Quản trị hành chính văn phòng, thanh tra bảo hộ lao động và vệ sinh
an toàn lao động Giải quyết các công việc có liên quan đến bảo hiểm doCông ty tham gia mua bảo hiểm
- Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 3 phòng ban và 2 phân ởng, 2 kho
x-+ Phòng kế toán: gồm 2 ngời
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Cóchức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạchkinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theopháp lệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nớc Quản lý quỹtiền mặt và Ngân phiếu
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 3 ngời có chức năng giúp giám đốcCông ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế Khai thác nguồn hàng gắnvới địa điểm tiêu thụ hàng hoá Phát triển mạng lới bán hàng của Công ty,triển khai Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lới kinh doanh của Công ty
+ Phòng bán hàng: gồm 5 ngời tổ chức thực hiện các hoạt độngmarketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi
Trang 27+ Kho của Công ty gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quảnxuất hàng cho đội ngũ bán hàng.
+ Phân xởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các kếhoạch đặt ra của công ty
+ Phân xởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện các sảnphẩm trớc khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuấtkinh doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Bangiám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt
Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có u điểm chủ yếu
là đảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc.Vì là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải đợc thông qua ban giám
đốc Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinhdoanh và báo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạt
động nhạy bén theo cơ chế thị trờng Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễdàng bàn bạc đi đến thống nhất
b Về tình hình tổ chức lao động
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, đảm bảo đủ
số lợng, chất lợng lao động là điều kiện cần thiết để kết quả của quá trình sảnxuất kinh doanh đợc tốt
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 50 ngời Trong số đó côngnhân trực tiếp sản xuất là 38 ngời, chiếm 76% tổng số công nhân viên toàncông ty, bộ phận marketing bán hàng là 05 ngời chiếm 10%, và cán bộ phòngban và quản lý kỹ thuật 07 ngời
Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công tynên công ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 20% tốt nghiệp đại họctrở lên Cơ cấu lao động của công ty đợc thể hiện nh sau:
- Lao động nam chiếm 65,5%
- Lao động nữ chiếm 34,6%
Trang 28- Lao động có trình độ khác chiếm 80%
Hiện nay Công ty có 50 ngời, nhân viên phục vụ gián tiếp của Công ty
là 12 ngời, số lao động trực tiếp là 38 ngời trong đó có 5 lao động có bậc 7/7
số còn lại có bậc từ 3/7 đến 6/7; 05 ngời chịu trách nhiệm Marketing, tất cả
đều đã tốt nghiệp đại học có khả năng làm việc độc lập, nhanh nhẹn Đội ngũcác phòng ban khác là 07 ngời
c Về vốn sản xuất-kinh doanh của công ty
Quy mô vốn của công ty tính đến năm 2001 là 2 tỷ đồng
Trong đó: Vốn cố định: 900.000.000Đ
Vốn lu động: 1.100.000.000Đ.Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế công tycũng có những biến động về vốn thể hiện nh sau:
Bảng 1: Tình hình biến động vốn của Công ty những năm qua (2001 - 2003)
2.0009001.100
2.3009501.350
2.5001.1001.400Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 2001 đến năm
2003 tăng thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lu
động tăng thêm 300 triệu đồng Do nắm bắt dợc nhu cầu thị trờng, công ty đã
đầu t thêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trong tổngvốn tăng nhanh
Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000m2, 3 phòng ban và 2 phân xởng sảnxuất
d Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Trang 29Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến,song chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kíntrong một phân xởng (phân xởng nhựa) Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc độluân chuyển vốn của công ty nhanh Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạngnhng tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là đợc sản xuất từ nhựa.Cho nên, qui trình công nghệ sản xuất tơng đối giống nhau
+ Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:
Do trớc đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồngthời cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu Vìvậy năng suất thấp, chất lợng sản phẩm không cao
Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo công ty đã quyết định đầu t chiều sâu,
đổi mới công nghệ Tính từ năm 1996 đến nay công ty đã đầu t mua sắm máymóc thiết bị Mặt khác, công ty lại áp dụng phơng pháp khấu hao nhanh, thờigian sử dụng trung bình của số máy móc là 6 năm/1 máy Cho nên, công ty cóthể thu hồi vốn nhanh, tránh đợc tình trạng hao mòn vô hình và theo kịp tốc độ
đổi mới công nghệ hiện nay giúp công ty nâng cao thế mạnh cạnh tranh củamình
e Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tơng đối đa dạng nên chủng loạinguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( nh PP, PE, HD ) Nguồnnguyên vật liệu công ty da vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủ yếu là từHàn Quốc và các nớc Đông Nam á thông qua các doanh nghiệp chuyên nhậpkhẩu nhựa
Do vậy, sản phẩm sản xuất ra có chất lợng tốt, độ bền cao
Tuy nhiên, do ảnh hởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biến
động nhiều gây khó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giáthành sản phẩm
f Về sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm (gần
100 sản phẩm) Tuy nhiên số lợng sản xuất và tiêu thụ của từng loại sản phẩmkhông lớn lắm Các loại sản phẩm của công ty có tỷ trọng cao là: bộ nội thấtnhà tắm, nắp bệt, vỏ tắc te, hộp đĩa CD, mắc áo nhựa, vỏ ắc quy, linh kiện xemáy Cụ thể nh sau: