1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SKKN chỉ ra một số sai lầm cho học sinh lớp 12 khi sử dụng máy tính cầm tay casio và vinacal để giải bài toán trắc nghiệm và cách khắc phục

20 16 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, nếu học sinh không thành thạo sử dụng máy tính câm tay để làm và hỗ trợ làm các bài toán trắc nghiệm môn Toán thì “có lẽ” sẽ không làm hết được.. Do đó việc sử dụng máy tính cầm t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHÔ THÔNG TRIỆU SƠN 4

SÁNG KIÉN KINH NGHIỆM

CHI RA MOT SO SAI LAM CHO HOC SINH LOP 12

KHI SU DUNG MAY TINH CAM TAY CASIO VA VINACAL

DE GIAI BAI TOAN TRAC NGHIEM VA CACH KHAC PHUC

Người thực hiện: Lê Đình Nam Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT Triệu Sơn 4 SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán

THANH HOÁ, NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

8/0070 55< - 1

1.1 Li do chon G6 tai eecceecseccsesssessseesseessessecesncesncessccsnecsneesueeeneesneeeneeeneeeneeen 1 IV 0006000: 01 .4 1

1.3 D6i tong nghién COU oe cceccsesesscsesecscsesesscstecsecsssesscsestsecsestsesseatseeeeeee 1 1.4 Phurong phap nghién ctu 00.0.0 eeccessceeeessceceeesseeceeseseeeecesseeeeeeeseeeeeesaees 1 1.5 Nhitng diém moi cha SKKN.uw.eecccceccceesesccececscscsesscscersesesssecsestecsteasseseeee 2 2 NOI DUNG CUA SANG KIEN KINH NGHIỆM - 22s sẻ 2 2.1 Co sé li luan cia sang kién kinh nghiém 00 eseseeeeeeeeseseeeeseeeseeee 2 2.2 Thực trạng của vẫn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết VAN AE 3

2.3.1 Sai lầm do sai số trong các phép tính với số rất lớn . - 3

2.3.2 Sai lầm khi tính tích phân của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối 7

2.3.3 Sai lầm khi tính giá trị của biểu thức chứa luỹ thừa - 9

2.3.4 Sai lầm khi sử dụng chức năng giải phương trình bậc ba của máy tính vn (0s 3801007 3 10

2.3.5 Sai lầm khi sử dụng chức năng của máy tính cầm tay 12

2.3.6 Sai lầm khi sử dụng chức năng TABLE - 2 - 2 s+s2 se 14 2.3.7 Sai lầm khi tính các biểu thức liên quan đến giá trị lượng giác 16

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đông nghiệp và nhà trường - - «5+2 + 3*++xveveeeeeseeeeereess 19 3 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ - - SE cvexeEeveErrvsrrees 20 3.1 Kết luận :-©2+-©+t+2t2Ex2 E2 2711271221211 20

3.2 Kiến nghị - - «xxx ST cvE TT T11 TT TT TT ng ryg 20 TAI LIEU THAM KHAO . - - s SE SE EeEE£EEeEv£EcE erkrvcsered 21

SangKienKinhNghiem.net

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, kì thi THPT Quốc gia môn Toán được thực hiện dưới hình thức thi trắc nghiệm, đề thi gồm 50 câu, mỗi câu có bốn phương án trả lời trong đó có một phương án đúng và ba phương án gây nhiễu Thời gian làm bài thi môn Toán là 90 phút nên tính trung bình mỗi câu làm trong khoảng thời gian l,8 phút Do đó, nếu học sinh không thành thạo sử dụng máy tính câm tay để

làm và hỗ trợ làm các bài toán trắc nghiệm môn Toán thì “có lẽ” sẽ không làm hết

được Do đó việc sử dụng máy tính cầm tay là một tất yếu khách quan để trợ giúp học sinh làm bài thi trắc nghiệm đạt kết quả tốt nhất Tuy nhiên không phải cứ bam máy tính sẽ được kết quả đúng của bài toán nếu học sinh sử dụng không đúng cách, không biết những hạn chế và sai lầm khi sử dụng máy tính cầm tay thì chưa chắc học sinh đã làm đúng kết quả của bài toán

Trong giảng dạy việc đưa ra cách giải đúng một bài toán rất quan trọng mà người giáo viên cần truyền đạt cho học sinh, tuy nhiên việc giáo viên chỉ ra cho học sinh những sai lầm, những lỗi mắc phải mà học sinh có thể gặp còn quan trọng

hơn Vì sao lại như vậy? Chỉ ra được sai lầm cho học sinh là một cách đề học sinh học được cách giải đúng, làm một bài toán đúng Nhiều khi học sinh làm bài toán

trắc nghiệm cứ làm được kết quả trùng với một trong bốn phương án là học sinh khăng định là đáp án của bài toán mà không nghĩ rằng phương án ấy là phương

án gây nhiễu của bài toán, phương án làm theo hướng nghĩ sai của người làm

Chính vì những lí do trên nên tôi chọn đề tài Sáng kiến kinh nghiệm “CHÍ

RA MỘT SÓ SAI LÀM CHO HỌC SINH LỚP 12 KHI SỬ DỤNG MÁY

TÍNH CẢM TAY CASIO VÀ VINACAL ĐỀ GIẢI BÀI TOÁN TRẮC

NGHIỆM VÀ CÁCH KHẮC PHỤC”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Chỉ ra cho học sinh biết được một SỐ sai lầm khi sử dụng máy tính cầm tay Casio và Vinacal để giải các bài toán trắc nghiệm để học sinh không còn mắc phải những lỗi và hạn chế của máy tính cầm tay;

- Nâng cao hứng thú của học sinh đối với học môn Toán;

- Giúp giáo viên và học sinh biết được một số sai lầm mà có thể mắc phải

khi sử dụng máy tính cầm tay

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 12, các dạng toán mà học sinh khi sử dụng máy tính cầm tay có thể mắc phải sai lầm

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp:

- Nghiên cứu lý luận chung;

- Khảo sát, điều tra từ thực tế dạy và học;

- Tổng hợp so sánh, đúc rút kinh nghiệm

Cách thực hiện:

- Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến giáo viên cùng bộ môn;

SangKienKinhNghiem.net

Trang 4

- Liên hệ thực tế trong nhà trường, áp dụng đúc rút kinh nghiệm qua quá

trình giảng dạy;

- Thông qua việc giảng dạy trực tiếp học sinh lớp 12

1.5 Những điểm mới của SKKN

- Sáng kiến kinh nghiệm này đã chỉ ra những sai lầm mà học sinh có thể mắc phải trong quá trình giải các bài toán trắc nghiệm bằng cách sử dụng máy tính cầm tay;

- Nêu ra được cách thức dé hoc sinh tự nhìn nhận được sai lầm của mình để học sinh khắc sâu và tránh được những sai lầm này nếu gặp phải;

- Nêu ra được nguyên nhân và hướng khắc phục để giải bài toán đúng

2 NOI DUNG CUA SANG KIEN KINH NGHIEM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

- Nhiệm vụ trung tâm trong trường học THPT là hoạt động dạy của giáo

và hoạt động học của học sinh, xuất phát từ mục tiêu đào tao “Nang cao dan tri,

đào tạo nhân lực, bôi dưỡng nhân tài” Giúp học sinh củng cô những kiến thức phố thông đặc biệt là bộ môn toán học rất cần thiết không thể thiếu trong đời

sống của con người

- Muốn học tốt môn toán các em phải nắm vững những kiến thức môn toán một cách có hệ thống, biết vận dụng lý thuyết linh hoạt vào từng dạng toán Điều

đó thể hiện ở việc học đi đôi với hành, đòi hỏi học sinh phải có tư duy logic và

cách biến đổi Giáo viên cần định hướng cho học sinh học và nghiên cứu môn toán học một cách có hệ thống trong chương trình học phô thông, vận dụng lý thuyết vào làm bài tập, phân dạng các bài tập rồi tổng hợp các cách giải Ngoài

ra giáo viên chỉ ra cho học sinh những sai làm mắc phải trong quá trình làm toán Dạy học chỉ ra sai lầm rất quan trọng và hiệu quả đê học sinh năm chắc kiến thức

và áp dụng vào giải toán không máy móc, mơ hồ

2.2 Thực trạng của vẫn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Trong quá trình dạy học và ôn thi THPT Quốc gia, tôi nhận thấy răng học sinh phụ thuộc vào máy tính cầm tay khi làm các bài toán, dù những phép toán đơn giản hay phức tạp học sinh đều dùng đến máy tính cầm tay để tính toán Hơn nữa khi làm các bài toán trắc nghiệm học sinh bam may và kết quả hiển thị trên máy tính cầm tay trùng với phương án nào hay gần phương án nào nhất thì chọn phương án đó làm đáp án của bài toán Làm như vậy vô hình dung học sinh sẽ chọn đúng phương án gây nhiễu của bài toán dẫn đến học sinh chọn sai đáp án

Thực trạng của vấn đề này tôi đã khảo sát thực tế lớp 12B1 và 12B2 trường THPT Triệu Sơn 4 trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này như sau:

Phát cho mỗi học sinh một đề bài gom bai toan 1 va bai toan 2 va hoc sinh

khoanh vào đáp án của bài toán trong thoi gian 5 phút

SangKienKinhNghiem.net

Trang 5

Bài toán 1: Cho 2 dãy số (w„) và (v,) được xác định như sau: u, =1+ 2" voi mọi øeX”, y =3-2.2” với mọi øeY' Tính giá trị của biểu thức

Ï =tya + Vạo

Bài toán 2: Tập nghiệm ®Š của phương trình 4*~?*!? + 4**5!5 = 4?*'*3” +1 là:

Kết quả trả lời bài toán 1 của học sinh được thể hiện ở bảng tổng hợp sau

Số học sinh Số học sinh Số học sinh Số học sinh Lớp | Sĩsố | chọn phương | chọn phương | chọn phương | chọn phương

Kết quả trả lời bài toán 2 của học sinh được thể hiện ở bảng tông hợp sau

Sô học sinh Số học sinh Số học sinh Số học sinh

Lớp | Sĩsố | chọn phương | chọn phương | chọn phương | chọn phương

Dua vao bang thong ké két quả tôi nhận thây hâu hết học sinh mắc phải những sai lầm khi sử dụng máy tính cầm tay Đây là một thực trạng cần phải khắc phục để học sinh cũng như giáo viên cần tránh những sai lầm đó

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vần đề

Với thực trạng trên, tôi nhận thấy cần phải chỉ ra cho học sinh những sai

lầm mắc phải khi giải toán bằng máy tính cầm tay để các em tránh được những sai lầm dẫn đến khi làm bài toán trắc nghiệm học sinh chọn phải phương án gây nhiễu của bài toán Ngoài ra tôi còn đưa ra giải phải khắc phục cũng như giảng day lam sao dé hoc sinh nhận ra được sai lầm để các em khác sâu được và không

bị sai lần khi gặp những vấn đề tương tự Do quy định về số trang trong sáng kiến kinh nghiệm, sự tương tự và cách giảng dạy đề dẫn dắt học sinh phát hiện ra sai lầm nên tor, chi trinh bay chi tiét cho bai toan 1 trong m muc 2.3.1

2.3.1 Sai lam do sai sô trong các phép tính với số rất lớn

Thi trắc nghiệm môn toán mà không sử dụng máy tính cầm tay thì học sinh đành "bó tay" Nhưng máy tính cầm tay cũng có những nhược điểm trong các giải thuật của máy tính cầm tay chứ không phải cứ bấm máy đúng là được kết quả đúng

Bài toán 1: Cho 2 dãy số (w„) và (v,) được xác định như sau: „ =1+2"” với mọi øeX”, y =3-2.2” với mọi øeY”' Tính giá trị của biểu thức

Ï = Hạo + Vạa

SangKienKinhNghiem.net

Trang 6

A 0 B 2 C 3 D 4

Phân tích hướng làm của học sinh:

Ta c6é u,, =1+2"

Ve =3—2.2°°

T =Ugy + Vg =1+2”'+3—2.2

Học sinh dùng máy tính câm tay bâm các sô liệu như trong biêu thức "7 "

và được kêt quả "7 =0" và học sinh sẽ chọn "phương án A”"

SCHENTIK CALCULATOR

NATURAL-UP.ALM

[+291 49-9080 |+281+3-2x280

a v# íñ

1+2”!+3-2x2

Lời giải của bài toán:

Ta có „ =l1+2”"

wạ=3— 2.2”

T = Ugy +vạụạ =1+2”"+3—2.2”9 =1+2”'+3—2”'=4+2”'—2”' =4

Dap an của bài toán là “phương an D”

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra được sự sai lầm của học sinh:

Đề khắc sâu sai lầm này trong giảng dạy giáo viên cần cho học sinh tính

thêm một số biến đổi của biểu thức ““T” như sau:

Giáo viên biến đôi biểu thức về dạng:

T =u¿¿+v¿,=1+2”+3—2.2” =2” —2.2”°+1+3

Giáo viên đặt câu hỏi: Biểu thức “T” biến đôi như vậy đúng không?

Sau đó giáo viên yêu câu học sinh bầm máy tính và được kêt quả băng “4”

— VINRGŒfIU 570ES PLUS II - CASIO fx-570VN PLUS

SIENTIFK CAACLAATOR :

NATURAL-UVP.ALM

981 99804449 081 99804149

a v# f

2! 9x2 4143

Lại biến đổi biéu thitc T =u,, + v,, =1+ 2" — 2.2 +3 va dat cau hoi: Phép

biến đổi vậy có đúng không?

Sau đó yêu câu học sinh bầm máy tính và được kêt quả băng "3"

SangKienKinhNghiem.net

Trang 7

VINACEL: 570ES PLUS II _ CASIO f&-570VN PLUS

%XIIMTWK (A¿C14ATOR |

NATURAL-UP.ALM

I Math ả

v# í

Đâu là kết quả đúng? Vì sao lại có nhiều kết quả vậy?

Trong đầu học sinh lúc này sẽ tư duy và tự đặt câu hỏi: Hay nhỉ, tại sao lại

có 3 kết quả khác nhau?

Đến lúc này giáo viên sẽ gọi học sinh giải thích tại sao lại cùng một biểu

thức lại tính được 3 kết quả? Vậy sai lầm là ở đâu?

Giáo viên sẽ giải thích cho học sinh rằng việc tính toán với số rất lớn trong máy tính cầm tay sẽ thực hiện quy tắc làm tròn số và các phép toán được thực hiện theo thứ tự ưu tiên mà ta đã biết và máy tính sẽ tính tổng hiệu các số theo 2 số trước

Ở biểu thức 7 =1+2”' +3— 2.2” thì máy tính sẽ thực hiện như sau:

Tinh gia tri 1+ 2°' và làm tròn thành 2”' sau đó thực hiện (1+ 2°')+3 va

làm tròn thành 2”" rồi tính (1+ 2” + 3)- 2.2” thì kết quả sẽ bằng "0";

Ở biểu thức thứ hai 7 = 2”' - 2.2” +1+ 3 máy tính thực hiện thuật toán như

trên và cho kết quả bằng "4";

Ở biểu thức thứ ba 7 =1+ 2”' — 2.2 +3 máy tính cũng thực hiện theo thuật

toán như vậy nên được kết quả bằng "3"

Cách khắc phục sai lầm:

Để khắc phục được sai lâm nay khi thực hiện các phép toán cân thực hiện

theo các bước squ:

Bước 1: Kiểm tra các số trong biểu thức tỉnh có số nào có giá trị rất lớn không?Nếu có thực hiện bước 2, nếu không có thì thực hiện bước 3

Bước 2: Biến đổi biểu thức bằng cách sử dụng tính chất giao hoán ẩưa các

số rất lớn đó về trước, các số có giá trị nhỏ VỀ sau cùng

Bước 3: Thực hiện bấm máy theo đúng thứ tự như bước 2

Bước 4: Ghi lại kết quả máy tính

Bài toán 2: Tập nghiệm của phương trình 4 -?*'? + 4**95 = 42*3* +1 là;

Phân tích hướng làm của học sinh:

Khi cho bài toán trắc nghiệm này chắc chắn học sinh sẽ sử dùng cách thử trực tiếp các phương án A, B, C, D bằng cách chuyền biểu thức về phải của phương trình sang về trái và nhập vào máy tính biểu thức

SangKienKinhNghiem.net

Trang 8

Ae ~3x+2 + Ax +6x+5 _ A2 +3x+7 —1 rồi sử dụng phim CALC va nhập các giá trị của x

dé thir xem biểu thức bằng "0" hay không và kết luận Nếu làm như vậy học sinh

sẽ kết luận đáp án bài toán là “phương án C7 là vì học sinh thử các giá trị —1, 1,

2 thấy thỏa mãn phương trình còn khi thay giá trị x=—5 thì kết quả hiển thị của

máy tính cầm tay bằng "—1"':

sri

CASIO

&-580VN VINRŒfU š7/E PILS II EASIO

%IINTfA£ CA4€1AATOR

naTuRatL-UuPam

ve a 1 Math & Math

=.nN git -SK42 4 4h +ổi, Ah®-BK+2 4 4X2 +6),

Do đó học sinh kết luận đáp án của bài toán là “phương án C” Nhưng thực

tê x=—5 là nghiệm của phương trình, đáp án của bai toán là “phương án D"' Lôi của phép tính này là do việc làm tròn sô của giải thuật trong may tinh cam

tay

Lời giải của bài toán:

4x ~3x+2 + Á* +6x+Š — A2xˆ+3x+7 +]

ES 4x ~3x+2 4 AX +6xtŠ — 42% 43x47 _ 1 — 0

?~3x+2 + 4x +6x+5 " AŒẺ-3x+2)+(x°+6x+5) —1=0

ot

es ev 3xt2 ( _ gx t6x+5 } 4# +6x:5 _1— 0

c ( _ ge 6x45 X“ -3x+2 —_ I} 0

x=-l

1-4 “%0 [x?+6x+5=0 |x=-5

x=2

Cũng tương tư như Bài toán 1, khi dạy Bài toán 2 này giáo viên cần để học

sinh nhận ra được tại sao máy tính lại tính sai đề học sinh khắc sâu va phi nhớ

được sai lầm này và khắc phục nó

Cách khắc phục sai lầm:

Trước hết biến đổi phương trình về dạng 4"

Sau đó ta lần lượt thử từng giá trị của x trong các phương án trả lời của bài toán

để kiểm tra xem giá trị nào là nghiệm và thực hiện theo các bước làm như bài

toán 1(dat /()=4 +4 +65 _A?2 +3? 1):

?~3x+2 + Á* +6x+5 _ A?x +3x+1 —1=0

SangKienKinhNghiem.net

Trang 9

Với x=1 suyra ƒ(L)=4° +4” —4? —1, nhận thấy biểu thức này không có

số có giá trị lớn nên dùng máy tính bấm luôn ra kết quả là ƒ (L)= 0 Từ đó kết luận x=l là nghiệm của phương trình `

Tiêp theo thử các gia tri con lại đê kiêm tra giả trị đó có phải là nghiệm không Tuy nhiên với x=—5 ta được: ƒ (5)= 4” +4" -4” —1 Như vậy có 2 số

có giá trị rất lớn Bây giờ ta sẽ nhập theo quy tắc số lớn nhập trước số nhỏ nhập sau như sau 4'° —4'2 + 4° —1 và ấn dấu "=" thì được kết quả bằng "0 " từ đó kết luận x=—5 là nghiệm Do đó đáp án là "phương an D"

2.3.2 Sai lầm khi tính tích phân của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối

10

Bài toán 3: Tính tích phân 7 = J x” + x{dx

“9

Phân tích hướng làm của học sinh:

Khi làm bài toán này chắc chăn học sinh sé str dung may tinh cam tay va st dụng chức năng tính tích een đê tính bài toán cụ thê này Kêt quả sẽ là:

VINACEILe 5708 PLUS I CASIO fx-570VN PLU

SCENTIFK CAKCLAATOR

NATURAL-UP.ALM

[PO Lx24xl dx

586 1G66667

Math &

570ES PLUS II sé chon dap án là “phương án B” còn học sinh sử dụng máy tính CASIO fx-570VN PLUS sé chon dap an 1a “phuong an A”

Vậy đâu là đáp án của bài toán?

Lời giải của bài toán:

I= [|x + x|dx = [@ +x)dx— | (x +x)dx+ [ (x +x )dx

Vậy đáp án của bài toán là “phương án B” Do đó máy tính cầm tay CASIO fx-570VN PLUS cho kêt quả saI

Bài toán 4: Tính diện tích hình phẳng Š giới hạn bởi đồ thị hàm số y= x? - x,

trục hoành và năm giữa hai đường thắng x=15,x=—15

_ 3517

SangKienKinhNghiem.net

Trang 10

A 2250 B 2251 C 651 D LIÊP

Phân tích hướng làm của học sinh:

Đây là bài toán cơ bản ứng dụng của tích phân đê tính diện tích hình phăng

Do đó học sinh sẽ đưa ra được công thức tính diện tích là:

15

S= J |x” —x|dx

-15

Hoc sinh sé su dung may tinh cam tay dé tinh két qua Két qua hién thi trén

VINRCŒfIL š?/Eý PIL5 ¡¡ | Casio fx-570VN PLUS

SCIENTIFK CAKCLAATOR Ỉ

fx-580VN X

NATURAL-UP.ALIN

Math &

15

|7 IxZ-xÌq

2250

Vậy kết quả nào đúng? Tại sao?

Lời giải của bài toán:

Diện tích hình phăng cân tìm là:

S= fhe — x|dx = f (x’ ~ ssf (@ x) + [ (x)=

(x) _(#_¥) ,(e_) _s751 3 3), (3 3), (3 31 3

Như vậy, khi tính tích phân của biêu thức trong dấu giá trị tuyệt đối thì đối

với 2 loại máy tính Vinacal 570ES PLUS II, Casio fx-570VN PLUS cho kêt quả sai Nguyên nhân là do giải thuật tính tích phân của máy tính câm tay Vinacal 570ES PLUS II va Casio fx-570VN PLUS

Vay dap an cua bai toán là “phương án C”

Cách khắc phục sai lầm:

Đôi với những bài toán tính tích phán dạng thì ta thực hiện tính tích phân như sau:

Bước I: Tìm nghiệm của phương trình ƒ (x)= 0 rên khoảng (a;b) Gid

sử phương trình có n nghiệm thuộc khoảng (a;b) là a<x,<x,< <x,<b

b

Bước 2: Phân tích I f (x)|dx thành n tích phán như sau:

[Iz@|&=[|Z@la+ [|Z@Ja+ + [Ir@|&

SangKienKinhNghiem.net

Ngày đăng: 12/05/2022, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w