1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 môn ngữ văn đề 1 đến 10

55 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Phát Triển Theo Cấu Trúc Ma Trận Minh Họa BGD Năm 2022
Trường học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 Môn Ngữ Văn Đề 1 (PT1) (Bản word có lời giải) I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích Trong gần 34 thời gian của năm 2021, đại dịch đã khiến việc tiếp xúc trực tiếp giữa người với người gặp khó khăn Giãn cách xã hội buộc nhiều cơ quan, trường học, xí nghiệp, bệnh viện phải tạm đóng cửa Trong bối cảnh đó, phần lớn các giao tiếp đã được đưa lên môi trường số Chuyển đổi số trong năm 2021 đã phát huy hiệu quả vai trò của mình không chỉ trong ph.

Trang 1

Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 1 (PT1) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Trong gần 3/4 thời gian của năm 2021, đại dịch đã khiến việc tiếp xúc trực tiếp giữa người với người gặp khó khăn Giãn cách xã hội buộc nhiều cơ quan, trường học, xí nghiệp, bệnh viện phải tạm đóng cửa Trong bối cảnh đó, phần lớn các giao tiếp đã được đưa lên môi trường số Chuyển đổi

số trong năm 2021 đã phát huy hiệu quả vai trò của mình không chỉ trong phòng chống dịch, mà còn

là nền tảng giúp kinh tế, xã hội vận hành, tạo tiền đề để phục hồi và phát triển trong tương lai.

Trong công tác phòng chống dịch, các nền tảng số, dù còn gây bối rối ở giai đoạn đầu triển khai, đã dần thể hiện được giá trị của mình khi đi vào cuộc sống Dữ liệu về người dân, tình hình dịch bệnh được số hóa Các quy trình về khai báo y tế, khai báo di chuyển, tiêm chủng, được triển khai trên nền tảng số Năm nay, học trực tuyến không còn là giải pháp tạm thời, mà được nhiều trường học áp dụng xuyên suốt, giúp học sinh không đến trường mà vẫn tiếp thu kiến thức.[ ]

Chuyển đổi số cũng giúp tạo ra nhiều ngành nghề kinh doanh mới, tạo ra việc làm cho hàng chục nghìn lao động Số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền cho biết các lao động trong lĩnh vực công nghệ số đã tăng hơn 60.000, số lượng doanh nghiệp công nghệ số tăng thêm 5.600 so với năm 2020 Ngành công nghiệp công nghệ số Việt Nam có tốc độ tăng trưởng gấp 3 lần so với tăng trưởng GDP.

(Dẫn theo vnexpreess.net, Những dấu ấn khoa học công nghệ nổi bật 2021, ngày 20/12/2021)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 Theo văn bản, hiệu quả chuyển đổi số trong năm 2021 được đánh giá như thế nào?

Câu 3 Anh/ chị hiểu như thế nào về “bối rối” của việc sử dụng các nền tảng số mà văn bản đã đề

cập đến?

Câu 4 Anh/ chị có đồng tình với quan điểm: “Năm nay, học trực tuyến không còn là giải pháp tạm

thời, mà được nhiều trường học áp dụng xuyên suốt, giúp học sinh không đến trường mà vẫn tiếp thu kiến thức.” được nêu trong văn bản không? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý kiến củaanh/ chị về sự cần thiết của nền tảng số trong cuộc sống

Câu 2 (5,0 điểm)

“Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào Những gia đình từ những vùng Nam Định, Thái

Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ Người chết như ngả rạ Không buổi sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi

và mùi gây của xác người

Giữa cái cảnh tối sầm lại vì đói khát ấy, một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với một người đàn bà nữa Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh [ ] Ngã tư xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút Từng trận gió từ cánh đồng thổi vào, ngăn ngắt Hai bên dãy phố, úp súp, tối om, không nhà nào có ánh đèn, lửa Dưới những gốc đa, gốc gạo xù xì, bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết.”

(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.24)

Trang 2

Anh/ chị hãy phân tích đoạn trích trên Từ đó nhận xét ngắn về giá trị hiện thực của tác phẩmđược thể hiện qua đoạn trích

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

Trang 3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

2 Theo văn bản, hiệu quả chuyển đổi số trong năm 2021 được đánh giá là “đã

phát huy hiệu quả vai trò của mình không chỉ trong phòng chống dịch, mà còn là nền tảng giúp kinh tế, xã hội vận hành, tạo tiền đề để phục hồi và phát triển trong tương lai”.

0,75

3 Có thể hiểu “bối rối” của việc sử dụng các nền tảng số mà văn bản đã đề cập

đến là thái độ lúng túng, chưa quen, chưa thành thạo trong việc sử dụng cácứng dụng công nghệ hiện đại

(Thí sinh có thể lí giải khác miễn sao hợp lí)

1,0

4 Thí sinh thể hiện rõ quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một

phần và lí giải được quan điểm của mình một cách hợp lí Có thể tham khảo:

- Em đồng ý với ý kiến: “Năm nay, học trực tuyến không còn là giải pháp

tạm thời, mà được nhiều trường học áp dụng xuyên suốt, giúp học sinh không đến trường mà vẫn tiếp thu kiến thức.”

1 Viết một đoạn văn về sự cần thiết của nền tảng số trong cuộc sống 2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sự cần thiết của nền tảng số

Trang 4

2 Phân tích đoạn trích trong truyện ngắn “Vợ nhặt” Từ đó nhận xét ngắn

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

0,25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích đoạn trích; nhận xét giá trị hiện thực trong tác phẩm 0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân, tác phẩm Vợ nhặt và đoạn trích 0,5

*Cảm nhận về đoạn trích

- Bức tranh bi thảm về nạn đói khủng khiếp năm 1945:

+ Thời gian: “Xóm chợ về chiều càng xác xơ, heo hút” → Gợi khung cảnh ảm

đạm, thê lương, tiêu điều

+ Không gian: bao trùm một màn đêm tăm tối “dãy phố úp súp, tối om, không

nhà nào có ánh đèn, lửa”.

+ Mùi: ngột ngạt, kinh dị “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi

gây của xác người”.

+ Âm thanh: Nghe ớn lạnh với tiếng quạ “cứ gào lên từng hồi thê thiết” thật

não nùng, đáng sợ

+ Người đói hiện diện khắp nơi: “Những gia đình từ những vùng Nam Định,

Thái Bình, đội chiếu lũ lượt bồng bế, dắt díu nhau lên xanh xám như những

bóng ma, và nằm ngổn ngang khắp lều chợ” Một thảm họa vô cùng khủng

khiếp “người chết như ngả rạ” và chết trong tư thế đau khổ “Không buổi

sáng nào người trong làng đi chợ, đi làm đồng không gặp ba bốn cái thây nằm

cong queo bên đường”.

→ Nạn đói bao trùm khắp không gian và thời gian, khiến con người ta rơi vào

tuyệt vọng

- Khát vọng đáng trân trọng của người nông dân ngay khi cận kề cái chết:

+ Giữa cái cảnh đói khát, chết chóc kinh hoàng: “Cái đói đã tràn vào xóm tự

lúc nào”, vậy mà “một buổi chiều người trong xóm bỗng thấy Tràng về với

một người đàn bà nữa” khi chính anh còn không biết cuộc đời phía trước mình

ra sao

+ Trong bi kịch Tràng bật lên niềm tin, niềm hi vọng: “Mặt hắn có một vẻ gì

phớn phở khác thường Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên

lấp lánh” → Gợi lên niềm hạnh phúc mới mẻ, khát khao mái ấm gia đình

- Cách kể chuyện tự nhiên hấp dẫn, cách dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết

đặc sắc Tình huống truyện bất ngờ Ngôn ngữ dung dị, đời thường nhưng có

sự chọn lọc kĩ lưỡng, tinh tế mang đậm dấu ấn của vùng nông thôn Bắc

Bộ Câu văn nhẹ nhàng nhưng đầy ám ảnh

2,5

Trang 5

*Nhận xét giá trị hiện thực của tác phẩm được thể hiện qua đoạn trích.

- Giá trị hiện thực của tác phẩm được thể hiện trong việc Kim Lân đã tái hiệnchân thật và thành công nạn đói khủng khiếp năm 1945 Khung cảnh cái đói,cái chết hiện lên một cách ám ảnh, ghê rợn Cái đói đã trở thành nỗi ám ảnhkinh hoàng, giữa sự sống và cái chết có ranh giới vô cùng mỏng manh Qua

đó, tác giả gián tiếp tố cáo tội ác tày trời của bọn thực dân phát xít đối vớinhân dân ta

- Giá trị con người giữa nạn đói như rơm, như rác có thể nhặt nhạnh một cáchrất dễ dàng Tuy vậy từ trong cái đói vẫn ánh lên tình người và khát vọng hạnhphúc đáng trân trọng của người nông dân

- Bản word bạn đang sử dụng phát hành từ website Tailieuchuan.vn

-Hết -Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 2 (PT2) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

Trang 6

“dân tin cậy các anh

như núi như sông như rừng như nước

như tình yêu như gỗ hóa trầm

như hạt lúa như ngọn rau ngọn cỏ

như bí bầu khoai sắn bốn ngàn năm

sát cánh chung vai

dắt dìu nhau

dẫu gập ghềnh

dẫu lênh đênh

dẫu chông chênh

đi qua vận nước

còn dân là còn nước

dân tin cậy các anh

sắc áo xanh rợp bóng vòm xanh

phận người mong manh

thêm bàn tay ấm

cái kiến con ong

non sông nước Việt

dân với quân như cội với cành

chỉ một tấm lòng”.

[21-8-2021]

(Chỉ một tấm lòng , Lê Minh Quốc, bài đăng trong chuyên mục Văn hóa trên báo Tuổi trẻ online

ngày 2/9/2021)

Trang 7

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 5 câu thơ đầu

Câu 3 Anh/ chị hiểu như thế nào về ý nghĩa hai câu thơ “dân với quân như cội với cành/ chỉ một

tấm lòng”.

Câu 4 Anh/ chị rút ra thông điệp gì từ văn bản?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suynghĩ của anh/ chị về vẻ đẹp của những chiến sĩ quân đội giúp dân trong công tác phòng chống dịchCovid-19

Câu 2 (5,0 điểm)

“Hùng vĩ của sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá bờ sông, dựng

vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời Có vách đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách Có quãng con nai con hổ

đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện

Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió , cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò Sông Đà nào tóm lược qua đấy Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ đòi lật ngửa bụng thuyền ra.

Lại như quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu Nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc Trên mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạ đàn Không thuyền nào dám men gần cái hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh để lướt quãng sông, y như ô tô sang số ấn ga cho nhanh để vút qua một quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực.”

(Trích Người lái đò đò Sông Đà, Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,

2019, tr186-187)

Anh/ chị hãy phân tích hình tượng Sông Đà trong đoạn trích trên Từ đó nhận xét về phong cáchcủa Nguyễn Tuân thể hiện qua tác phẩm

Trang 8

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

Trang 9

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

2 Biện pháp tu từ so sánh kết hợp liệt kê: “như núi”, “như sông”, “như rừng”,

“như nước”, “như tình yêu”, “như gỗ hóa trầm”, “như hạt lúa”, “như ngọn rau

ngọn cỏ”, “như bí bầu khoai sắn”.

Tác dụng: Nhấn mạnh và làm nổi bật sự tin tưởng của nhân dân dành chocác anh chiến sĩ bộ đội trong công tác hỗ trợ người dân phòng chống dịchbệnh Covid – 19 Đồng thời tăng sức gợi hình, gợi cảm giúp sự diễn đạt trởnên sinh động hơn

- Hình ảnh những chiến sĩ bộ đội giúp đỡ nhân dân trong công tác phòngchống dịch bệnh Covid-19 là một hình ảnh đẹp Các anh bộ đội đã luôn đếnđúng lúc người dân gặp khó khăn, khổ cực để giúp đỡ dân vượt qua đại dịch

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –hợp, móc xích hoặc song hành

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đềnghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vẻ đẹp hình ảnh những chiến sĩquân đội giúp dân trong công tác phòng chống dịch Covid-19

Có thể theo hướng:

- Phát huy truyền thống chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước trong quá khứ,các chiến sĩ quân đội thời nay vẫn luôn quả cảm, tinh nhuệ góp phần đắc lựctrong cuộc chiến phòng, chống dịch bệnh Covid-19

- Với tinh thần “vì dân phục vụ” các chiến sĩ áo xanh luôn có mặt ở những nơi

tuyến đầu căng thẳng của dịch bệnh Họ sẵn sàng gác lại những nỗi niềm cá

1,0

Trang 10

nhân xông pha vào nguy hiểm để giúp đỡ người dân

- Họ đã đi đến từng nhà, tận tình hướng dẫn nhân dân phòng chống dịch, đi chợ,

phục vụ trong khu cách ly, canh gác các điểm dịch, cứu chữa người bệnh bằng

tất cả tình thương và trách nhiệm

- Dù có vất vả, hiểm nguy nhưng họ vẫn luôn vui vẻ, phấn khởi hoàn thành

nhiệm vụ không chỉ bằng sứ mệnh của người lính mà còn bằng sứ mệnh của trái

tim

- Những chiến sĩ quân đội trong công tác phòng chống dịch đã lan tỏa hình

ảnh cao đẹp “Bộ đội Cụ Hồ” trong lòng nhân dân.

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0,25

e Sáng tạo

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ 0,25

2 Phân tích đoạn trích trong tùy bút “Người lái đò sông Đà”; nhận xét về

phong cách của Nguyễn Tuân thể hiện qua tác phẩm.

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Tuân, tác phẩm “Người lái đò sông

*Cảm nhận về đoạn trích

- Cảnh vách đá bờ sông Đà:

+ Cảnh đá bờ sông: Hai bên bờ sông là vách đá cao chót vót, dựng đứng; lòng

sông bị vách đá chắn, nhỏ hẹp; khoảng sông âm u lạnh lẽo đáng sợ

- Cảnh ghềnh Hát Loóng rất dữ dội:

+ Cảnh mặt ghềnh với đá, với sóng, với gió gợi lên sự hoang sơ, dữ dội của

sông Đà, làm cho người đọc hình dung rõ những nguy hiểm, những tai họa bất

ngờ mà sông Đà có thể gây ra cho con người

+ Sự hung bạo của con sông ở mạn Tây Bắc Tổ quốc đã được nhà văn khắc

hoạ độc đáo đầy cá tính Đấy là thác nước trên sông luôn tìm cách chặn bắt

những con thuyền qua lại nơi đây, luôn luôn gào thét bài ca của gió, của sóng

“nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt

Trang 11

Những khúc sông đầy hút xoáy, đe dọa “Không thuyền nào dám men gần cái

hút nước ấy, thuyền nào qua cũng chèo nhanh để lướt quãng sông”.

+ Hình ảnh liên tưởng đến “quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực” đã giúp

người đọc dễ dàng hình dung ra cảm giác hãi hùng nếu phải đi thuyền men gần hútnước đáng sợ

+ Đọc những dòng văn Nguyễn Tuân miêu tả sông Đà hiểm ác, người đọc như

có cảm giác nghẹt thở Văn tả của ông như đặt người ta trên bờm sóng sông

Đà để nhận ra tính ác của dòng sông hùng vĩ và hiểm trở

- Nguyễn Tuân đã gieo vào lòng người đọc ấn tượng độc đáo bằng một thứ văntạo hình, tạo nhạc, bằng ngôn ngữ biến hoá, phong phú Cấu trúc câu trùng

điệp, biện pháp nhân hóa, cách dùng từ láy, cách nói độc đáo, mới lạ Nghệ

thuật so sánh, liên tưởng độc đáo, thú vị, quan sát miêu tả tinh tế

*Nhận xét phong cách của Nguyễn Tuân thể hiện qua tác phẩm.

- Đoạn trích đã thể hiện sự tài hoa và uyên bác của Nguyễn Tuân Nhà văn đã

sử dụng vốn kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử, quân sự, võ thuật, điện ảnh,văn học một cách rất tài tình và khéo léo để khắc họa lên hình tượng con sôngĐà

- Thể tùy bút pha chất bút kí với kết cấu phóng túng, câu văn dài, nghệ thuậtdùng từ độc đáo in đậm cá tính sáng tạo của bậc thầy ngôn từ

- Cái tôi nghệ sĩ tài hoa, giác quan tinh tế và trí tưởng tượng phong phú Nghệthuật nhân hoá, so sánh của nhà văn rất táo bạo Mỗi so sánh trong tác phẩmthực sự là một phát hiện sắc sảo, độc đáo về sông Đà

-Hết -Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 3 (LN1) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Thanh xuân là khoảng thời gian đẹp đẽ nhất trong đời, cũng là những năm tháng then chốt có thể quyết định tương lai của một người Nếu bạn lựa chọn an nhàn trong 10 năm, tương lai sẽ buộc bạn phải vất vả trong 50 năm để bù đắp lại Nếu bạn bươn chải vất vả trong 10 năm, thứ mà bạn chắc chắn có được là 50 năm hạnh phúc Điều quý giá nhất không phải là tiền bạc Thế nên, bạn à, đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ

Tháng 11 năm 2015, Jack Ma - tỉ phú thích đi giày vải đã nói rằng: "Tôi nguyện dùng toàn bộ tài sản của mình để đổi lấy thanh xuân."

Trang 12

Điều quý giá nhất không phải là tiền bạc mà là thời gian Đừng lựa chọn an nhàn trong những năm tháng cần sự phấn đấu Nhân khi còn ở độ tuổi thanh xuân, với sự nhiệt huyết, năng động và những bài học thất bại, hãy bước đều về phía trước, dựng xây một cuộc đời khác biệt.

Trên hành trình đi đến trưởng thành, mỗi người trẻ đều phải trải qua những tháng ngày trầm luân, vất vả Những tháng ngày đó có thể là một năm, cũng có thể là ba năm, năm năm Xét cho cùng, muốn một đời không khổ nhọc, chúng ta phải chịu khổ nhọc một thời.

(Theo Đừng chọn an nhàn khi còn trẻ, Cảnh Thiên, NXB Thế giới, 2021, tr 11, 12,13)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích ?

Câu 2 Theo tác giả, nếu bạn bươn trải vất vả trong 10 năm, thứ mà bạn chắc chắn có được là gì ?

Câu 3 Anh/Chị hiểu như thế nào về câu nói: "Muốn một đời không khổ nhọc, chúng ta phải chịu khổ nhọc một thời" ? Câu 4 Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: "Điều đáng nói nhất không phải là tiền bạc mà là thời gian" không ? Vì sao?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.

Câu 2 (5,0 điểm)

Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăn ao đầm để lại

Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vương

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên

Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên ông Đốc, ông Trang, bà Đen, bà Điểm

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm nhìn đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

(Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr.120)

Cảm nhận của anh/ chị về đoạn trích trên Từ đó, nhận xét điểm mới trong tư tưởng Đất Nước của Nhân dân được nhà thơ gửi gắm trong đoạn trích.

Trang 13

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Trang 14

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

2 Theo tác giả, nếu bạn bươn trải vất vả trong 10 năm, thứ mà bạn

chắc chắn có được là 50 năm hạnh phúc.

0,75

3 Câu nói: "Muốn một đời không khổ nhọc, chúng ta phải chịu khổ nhọc một thời"

có ý nghĩa:

- Để chuẩn bị cho bản thân một tương lai tốt đẹp, một cuộc sống sau này

không phải lo toan thì tuổi trẻ phải vất vả phấn đấu, nỗ lực.

- Bởi vậy, khi còn trẻ chúng ta không nên chọn cách sống an nhàn mà cần làm việc để an nhàn về sau.

(Thí sinh có thể lí giải khác miễn sao hợp lí)

1,0

4 Thí sinh thể hiện rõ quan điểm: đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần

và lí giải được quan điểm của mình một cách hợp lí Có thể tham khảo:

- Em đồng ý với ý kiến: "Điều đáng nói nhất không phải là tiền bạc mà là thời

gian" Vì:

+ Tiền bạc tuy là vật chất có giá nhưng có thể mất đi và kiếm lại được dễ dàng.

Còn thời gian, mất đi không thể lấy lại

+ Thời gian có thể khiến bạn mất đi nhiều thứ song cũng có thể giúp bạn có được nhiều thứ, trong đó có tiền.

+ Vì thế, mỗi chúng ta cần biết trân trọng thời gian sao cho mỗi giây, mỗi phút trôi qua không vô nghĩa để sau này không phải tiếc nuối, xót xa.

Trang 15

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –

hợp, móc xích hoặc song hành

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý

nghĩa.

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị

luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề nghị luận điều bản thân cần làm

để tuổi trẻ có ý nghĩa:

Có thể theo hướng:

- Trau dồi kiến thức, hiểu biết, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách.

- Hãy nhìn vào hiện thực mà có ước mơ phù hợp.

- Sống có trách nhiệm, sống tích cực và nỗ lực hằng ngày

- Phải ra ngoài bươn trải với cuộc sống để không phải nuối tiếc

với tuổi trẻ của chính mình.

- Đảm bảo kỉ luật của bản thân và dành thời gian quan tâm đến

gia đình, đến những người thân yêu.

* HS có hướng triển khai khác, miễn hợp lí, vẫn được điểm tối đa.

2 Cảm nhận về đoạn thơ trích trong "Đất Nước" (Nguyễn

Khoa Điềm) Từ đó, nhận xét điểm mới trong tư tưởng Đất

Nước của Nhân dân được nhà thơ gửi gắm trong đoạn trích.

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được

vấn đề

0,25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân qua góc nhìn địa lí; nhận xét điểm mới trong tư

tưởng Đất Nước của nhân dân được nhà thơ gửi gắm trong đoạn trích.

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn trích 0,5

*Cảm nhận về nội dung đoạn trích: Đoạn thơ thể hiện sâu sắc

và cụ thể sự "hóa thân" của nhân dân vào đất nước muôn đời.

- 8 câu đầu:

+ Tác giả gọi tên các danh lam thắng cảnh trên khắp các miền

đất nước, trải dài từ Bắc vào Nam: Lạng Sơn, Thanh Hóa với núi

1,5

Trang 16

Vọng Phu, hòn Trống Mái; con cóc, con gà ở Hạ Long; chín

mươi chín con voi về dựng đất tổ Hùng Vương; Đà Nẵng vơi núi

Bút, non Nghiên; miền Nam với những địa danh ông Đốc, ông

Trang, bà Đen, bà Điểm.

+ Những danh lam thắng cảnh, hình sông thế núi không còn là

những cảnh thú thiên nhiên thuần túy mà được cảm nhận thông

qua những cảnh ngộ, những số phận của nhân dân, được nhìn

nhận như những đóng góp của nhân dân, như một phần máu thịt

của nhân dân Đó là sự hóa thân của nhân dân từ những gì có

thật:

->"Núi vọng Phu", "hòn Trống Mái" là kết tinh từ câu chuyện

của biết bao người vợ, người chống trong chiến tranh liên miên,

của sự gắn kết muôn đời bất chấp thử thách thời gian.

-> Những "ao đầm" trên khắp mọi nẻo đường quê hương đất

nước và ở đất tổ Hùng Vương được tạc hình bởi quá khứ hào

hùng đánh giặc của cha ông.

-> "Núi Bút", "non Nghiên" kết tinh truyền thống hiếu học của

nhân dân ta từ bao đời.

-> Con Cóc, con gà quê hương và những con người không tên

không tuổi cũng hóa thân thành dáng hình xứ sở, làm giàu đẹp,

sang trọng cho đất nước.

- 4 câu cuối: Từ những hình ảnh, những sự vật, hiện tượng cụ

thể nhà thơ đút kết thành một khái quát sâu sắc: Nhân dân đã

hóa thân thành Đất Nước Bởi trên khắp ruộng, đồng, gò bãi đâu

đâu cũng là hình ảnh của văn hóa, của lịch sử, của đời sống tâm

- Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào bộc lộ niềm tự hào sâu xa, sự trân trọng của nhà

thơ về vai trò của Nhân dân

- Vận dụng thành công chất liệu văn hóa, văn học dân gian để diễn tả ý tưởng.

0,5

* Đánh giá

- Đoạn thơ khẳng định trên không gian địa lí Đất Nước mỗi đại danh đều là một

địa chỉ văn hóa được làm nên bởi sự hóa thân của bao cuộc đời, bao tâm hồn con

người Việt Nam Cách nhìn vừa mới mẻ, vừa mang đậm sắc thái dân gian đã giúp

nhà thơ khẳng định và ngợi ca công lao to lớn của nhân dân đối với Đất Nước.

- Đoạn thơ nói riêng và đoạn trích "Đất Nước" nói chung đã góp phần thể hiện

thành công phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm: thơ trữ tình - chính luận, vốn

hiểu biết phong pú về địa lí, lịch sử, đưa người đọc vào một không gian

riêng-không gian địa lí

0,5

Trang 17

* Nhận xét điểm mới trong tư tưởng Đất Nước của nhân dân được nhà thơ gửi

gắm trong đoạn trích

- Tư tưởng Đất Nước của Nhân dân trong văn học không phải đến Nguyễn Khoa Điềm mới được phát hiện Tuy nhiên, để nhìn Đất Nước là của Nhân dân qua góc nhìn địa lí vừa mới mẻ và có chiều sâu thì phải đến chương V, trường ca " Mặt đường khát vọng" mới có Trong đoạn thơ, tất cả những danh lam, thắng cảnh trên đất nươc ta từ Bắc tới Nam đều là sự hóa thân, sự kết tinh dáng hình, tâm hồn, cốt cách Nhân dân ta trong đó.

- Thiên nhiên đất nước, qua cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, hiện lên như một phần tâm hồn, máu thịt của Nhân dân Chính Nhân dân đã tạo dựng nên Đất Nước, đã đặt tên, ghi dấu vết cuộc đời mình lên mỗi ngọn núi, dòng sông, tấc đất Việt Nam.

Do đó, Đất Nước là của Nhân dân rất đỗi tự hào thân thộc, gần gũi và gắn bó Đây cũng là một góc nhìn riêng, một đóng góp mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm khi gọi tên Đất Nước là Đất Nước của Nhân dân.

-HẾT -Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 4 (PT3) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau:

"Đất nước tôi trong những ngày chống dịch

Lại bất khuất gian lao như đánh giặc thuở nào

Cuộc đấu trí từng giây không chậm trễ

Sai một nước cờ là chết chóc, lao đao

Những chiến sĩ ngành y giờ ở tuyến đầu

Không ngại hiểm nguy từng đêm thức trắng

Thương lắm những vợ chồng nhìn nhau qua cửa kính

Con thơ gửi lại người nhà

Những anh bộ đội Cụ Hồ đâu quản ngại phong ba

Rừng núi xuyên đêm canh dọc dài đất nước

Chăm từng suất ăn, lo từng chai nước

Trang 18

Cho vạn người trong bao khu cách ly

Những cụ già run rẩy bước đi

Chia sẻ gạo rau, từng xu tiết kiệm

Những ATM lạ kỳ, những suất quà từ thiện

Bao yêu thương lòng lại ấm lòng"

(Đất nước tôi những ngày chống dịch ,Tuyển tập "Mùa nhớ - Thơ những ngày giãn cách",

NXB Văn học năm 2020, Tạ Minh Châu )

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

Câu 2 Chỉ ra biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:

“Đất nước tôi trong những ngày chống dịch

Lại bất khuất gian lao như đánh giặc thuở nào”

Câu 3 Anh chị hiểu như thế nào về câu thơ: “ Sai một nước cờ là chết chóc, lao đao”

Câu 4 Anh/ chị rút ra thông điệp gì qua đoạn thơ?

II/ LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ

về tình người quan tâm giúp đỡ nhau trong mùa dịch

Câu 2 (5,0 điểm)

Trong bóng tối, Mị đứng im lặng,như không biết mình đang bị trói Hơi rượu còn nồng nàn Mị vẫn nghe thấy tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi "Em không yêu, quả pao rơi rồi Em yêu người nào, em bắt pao nào " Mị vùng bước đi Nhưng tay chân đau không cựa được Mị không nghe tiếng sáo nữa Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa.

Chó sủa xa xa Chừng đã khuya Lúc này là lúc trai đang đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi Cả đêm ấy Mị phải trói đứng như thế Lúc thì khắp người bị dây trói thít lại, đau nhức Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ Hơi rượu toả Tiếng sáo Tiếng chó sửa xa xa Mị lúc mê, lúc tỉnh Cho tới khi trời tang tảng rồi không biết sáng từ bao giờ Mị bàng hoàng tỉnh Buổi sáng

âm sâm trong cái nhà gỗ rộng Vách bên cũng im ắng Không nghe tiếng lửa réo trong lò nấu lợn Không một tiếng động Không biết bên buồng quanh đấy, các chị vợ anh, vợ chú của A Sử có còn ở nhà, không biết tất cả những người đàn bà khốn khổ sa vào nhà quan đã được đi chơi hay cũng đang phải trói như Mị Mị không thể biết Ðời người đàn bà lấy chồng nhà giàu ở Hồng Ngài, một đời người chỉ biết đi theo đuôi con ngựa của chồng Mị chợt nhớ lại câu chuyện người ta vẫn kể: đời trước, ở nhà thống lý Pá Tra có người trói vợ trong nhà ba ngày rồi đi chơi, khi về nhìn đến thì vợ chết rồi Mị sợ quá, Mị cựa quậy, xem mình còn sống hay chết Cổ tay, đầu, bắp chân bị dây trói siết lại, đau đứt từng mảnh thịt.

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, Nxb GD, 2019, tr 8,9)

Phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét ngắn về khát vọng sống của con người

được Tô Hoài khắc họa lên qua đoạn trích

Trang 19

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

Trang 20

Tỉ lệ % 40 30 20 10 100

Lưu ý:

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

3 Có thể hiểu câu thơ “Sai một nước cờ là chết chóc, lao đao” là:

Trong tình hình dịch bệnh diễn ra căng thẳng và gây ra nhiều ảnh hưởngnghiêm trọng cho đời sống con người thì việc chống dịch giống như chốnggiặc Chỉ cần người dân lơ là, các cơ quan chức năng và các địa phương trong

cả nước không thực hiện tốt công tác quản lí phòng chống dịch bệnh thì sẽ gây

ra nhiều hậu quả đau thương như “chết chóc”, “lao đao”

(Thí sinh có thể lí giải khác miễn sao hợp lí)

- Truyền thống “tương thân tương ái”, “lá lành đùm lá rách” của dân tộc Việt

Nam vẫn luôn được phát huy cao để cùng hỗ trợ nhau bằng nhiều cách làm sáng tạo, cùng nhau quyết tâm chiến thắng đại dịch COVID-19

0,5

Trang 21

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về tình người

quan tâm giúp đỡ nhau trong mùa dịch

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –

hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ tình người quan tâm giúp đỡ

nhau trong mùa dịch

Có thể theo hướng:

- Dịch bệnh cứ diễn biến từng ngày thêm phức tạp, những hoàn cảnh khó khăn

vì thế mà mỗi ngày lại tăng lên và tình người cứ như thế lan tỏa muôn nơi

- Đảng bộ, chính quyền địa phương, các ban, ngành đoàn thể và nhân dân đã tổ

chức nhiều hoạt động thiện nguyện ý nghĩa nhằm hỗ trợ tốt nhất cho người

nghèo, người gặp khó khăn do ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19

- Các ATM gạo mọc lên nhiều nơi, những chiến sĩ áo xanh đi từng con hẻm, di

chuyển khắp nơi hỗ trợ người dân Khi TP Hồ Chí Minh trở thành tâm dịch thì

có biết bao chuyến xe nghĩa tình từ các tỉnh, thành đã chuyên chở lương thực

thực phẩm, rau củ, cá tươi, đồ khô, trứng… về hỗ trợ người dân an tâm thực

hiện giãn cách xã hội

- Những hoạt động nhân ái đầy ý nghĩa, nhằm chia sẻ hạnh phúc, lan tỏa yêu

thương, để không ai bị bỏ lại phía sau trong cuộc chiến chống “giặc dịch”

COVID-19 đã góp phần thắp lên ngọn lửa niềm tin và sức mạnh đoàn kết,

chung sức, đồng lòng cùng nhau vượt qua khó khăn, chiến thắng dịch bệnh

- Dịch bệnh rồi sẽ qua đi nhưng sự tử tế, tình yêu thương lan tỏa từ những tấm

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ 0,25

2 Phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích trên Từ đó, nhận xét ngắn về khát

vọng sống của con người được Tô Hoài khắc họa lên qua đoạn trích

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

được vấn đề

0,25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích; nhận xét ngắn về khát vọng sống của con

người được Tô Hoài khắc họa lên qua đoạn trích

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ và đoạn

Trang 22

- Hoàn cảnh của Mị trước khi bị trói:

+ Mị là cô gái trẻ đẹp, hiếu thảo, giỏi giang và chăm chỉ

+ Vì món nợ từ đời ba mẹ mà Mị phải dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra,sống cuộc đời nô lệ

+ Cuộc đời rơi vào bi kịch nhưng ẩn sâu trong tâm hồn vẫn có khát vọng sống

- Mùa xuân đến:

+ Tiếng sáo gọi bạn văng vẳng bên tai

+ Mị lén lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát

+ Mị nhớ về ngày trước Mị còn trẻ Mị muốn đi chơi

→ A Sử dùng thắt lưng trói Mị lại

- Tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tối bị A Sử trói:

- Nhân vật Mị đã khiến cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp khát vọng sốngcủa con người Mị có tâm hồn trong sáng, khao khát hạnh phúc, sức sốngmãnh liệt Bạo lực và dây trói chỉ có thể trói buộc thể xác Mị chứ không tróibuộc được tình yêu và thể xác của Mị

- Tô Hoài đã ngợi ca khát vọng sống của người phụ nữ miền núi nói riêng vàphụ nữ Việt Nam nói chung Qua nhân vật Mị, giúp chúng ta hiểu hơn về tàinăng và tấm lòng nhân đạo của Tô Hoài

-Hết -Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 5 (PT4) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Trang 23

Đọc đoạn trích:

Theo thống kê từ Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111, tỉ lệ trẻ em Việt Nam bị bạo hành, xâm hại bởi chính người thân là rất cao, gần đây có xu hướng gia tăng Rõ ràng, mối quan hệ thân thiết khiến trẻ ít đề phòng và mặc định hành vi bạo lực của người thân là điều chúng hiển nhiên phải chịu đựng.

Nguy cơ bạo lực trong các mối quan hệ xung quanh trẻ tùy thuộc đặc điểm của đối tượng người thân, khả năng tiếp cận, mức độ gần gũi với trẻ, đặc biệt là lịch sử, phạm vi kinh nghiệm của những người này Vì vậy, cần xây dựng một cơ chế cung cấp thông tin đánh giá chất lượng các mối quan hệ xung quanh trẻ để có các chính sách giúp lành mạnh hóa và giảm rủi ro bạo lực.

Để bảo đảm an toàn trong các mối quan hệ, những người nhận nhiệm vụ nuôi dạy trẻ, dù dưới

tư cách nào, cũng cần tham gia các khóa đào tạo để có thể nắm bắt được tâm sinh lý trẻ, điều tiết suy nghĩ và hành vi của chính mình, có đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết cho vai trò người đồng hành với trẻ Những người này cũng cần hiểu rõ hệ thống pháp luật bảo vệ trẻ em.

Bên cạnh đó, cần xây dựng và kiện toàn hệ thống các tổ chức, hiệp hội đóng vai trò cung cấp hoặc khuyến khích cung cấp thông tin có liên quan đến vấn đề bạo hành trẻ em cùng việc tổ chức những kênh tiếp nhận và xử lý các thông tin này hiệu quả.

(Dẫn theo báo Người lao động, Khi bạo lực gia đình trở thành tội ác: xây dựng hệ sinh thái bảo vệ trẻ em, ngày 24/01/2022)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 Theo văn bản nguy cơ bạo lực trong các mối quan hệ xung quanh trẻ tùy thuộc vào những điều

gì?

Câu 3 Nạn bạo lực có phải chỉ xuất phát khi có dấu hiệu bạo hành, xâm phạm hay không?

Câu 4 Nếu anh/chị chứng kiến hoặc phát hiện trường hợp bạo lực gia đình, anh/chị sẽ làm gì?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

(Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.111)

Từ đó nhận xét về nét độc đáo trong bút pháp miêu tả của nhà thơ Tố Hữu

MA TRẬN

Trang 24

TT Kĩ năng

Mức độ nhận thức

Tổng

% Tổng điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút)

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Trang 25

I ĐỌC HIỂU 3,0

2 Theo văn bản nguy cơ bạo lực trong các mối quan hệ xung quanh trẻ tùy thuộc

vào “đặc điểm của đối tượng người thân, khả năng tiếp cận, mức độ gần gũi

với trẻ, đặc biệt là lịch sử, phạm vi kinh nghiệm của những người này”.

0,75

3 (Thí sinh có thể lí giải khác miễn sao hợp lí)

Gợi ý:

Nạn bạo lực không phải chỉ xuất phát khi có dấu hiệu bạo hành, xâm phạm

mà còn khi bị tác động bởi những ngôn từ, lời nói mang tính miệt thị, xúc

phạm gây ảnh hưởng đến tinh thần

1 Viết một đoạn văn về những biện pháp bảo vệ trẻ em một cách toàn diện

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân –

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ những biện pháp bảo vệ trẻ em

một cách toàn diện trước vấn nạn bạo lực gia đình.

Có thể theo hướng:

- Xây dựng và lồng ghép vào chương trình giáo dục - đào tạo quốc gia những

kỹ năng sống một cách toàn diện, giúp trẻ hiểu và có bản năng tự bảo vệ mình

trong những tình huống khẩn cấp

- Những người nhận nhiệm vụ nuôi dạy trẻ cần tham gia các khóa đào tạo để

nắm bắt được tâm sinh lý trẻ, điều tiết suy nghĩ và hành vi của chính mình, có

đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết nuôi dạy và chăm sóc trẻ

- Nâng cao hệ thống pháp luật, siết chặt công tác xử lí vi phạm các hành vi bạo

Thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ 0,25

2 Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc

qua đoạn thơ Từ đó nhận xét về nét độc đáo trong bút pháp miêu tả của

nhà thơ Tố Hữu

5,0

Trang 26

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác

lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, tác phẩm Việt Bắc và đoạn thơ 0,5

*Cảm nhận về đoạn thơ.

- Khái quát nỗi nhớ cảnh và người :

“Ta về mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người”

+ Thể thơ lục bát, câu hỏi mở đầu có tính chất gợi: hỏi để bộc lộ tình cảm

+ Điệp từ “ta về” và “nhớ” → nỗi nhớ về những ngày gian nan gắn bó với

cảnh và người Việt Bắc

+ Hình ảnh hoán dụ “hoa” và “người” → thiên nhiên và con người Việt Bắc

+ Cụm từ “nhớ những hoa cùng người” → hai nỗi nhớ hòa quyện: nhớ cảnh có

người, nhớ người có cảnh

- Thiên nhiên hài hòa cùng con người Việt Bắc qua bốn mùa:

+ Mùa đông không lạnh với con người Việt Bắc khỏe khoắn:

“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng”

→ Rừng núi Việt Bắc bốn bề trùng điệp một màu xanh thẫm, bạt ngàn, màu

“hoa chuối đỏ tươi” rực rỡ xua đi cái lạnh lẽo, hoang vắng của mùa đông làm

cho bức tranh ấm áp, gần gũi Con người đẹp lồng lộng, khỏe khoắn, vững

chãi, làm chủ núi rừng

+ Mùa xuân dịu dàng cùng con người Việt Bắc cần cù:

“Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”

→ Thiên nhiên mùa xuân được miêu tả với những gam màu sáng, tươi trẻ Đảo

ngữ “trắng rừng” đem đến ấn tượng về khung cảnh rừng núi lộng lẫy, choáng

ngợp lòng người Con người hiện lên dịu dàng, siêng năng, cần mẫn khi đan

nón, chiết giang Đó cũng là nét đáng yêu, đáng nhớ của Việt Bắc đọng mãi

trong lòng người ra đi

+ Cảnh mùa hè sinh động cùng con người Việt Bắc lặng lẽ:

“Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình”

→ Âm thanh tiếng ve, sắc vàng của rừng hổ phách đẹp và sinh động báo hiệu

mùa hè đến Tố Hữu đã có sự phối màu hài hòa giữa sắc vàng của rừng phách

và những búp măng thầm lặng Con người chịu thương chịu khó, siêng năng,

cần cù, giàu đức hi sinh “Em gái” là cách gọi thân thương như mối quan hệ

gia đình, “một mình” gợi cảm giác đượm buồn nhưng cảnh vật và con người

vẫn đẹp một cách trong sáng

+ Cảnh mùa thu thanh bình cùng con người Việt Bắc thủy chung:

2,5

Trang 27

“Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”

→ Ánh trăng trong trẻo, hiền hòa gợi lên khung cảnh thanh bình Bức tranhmùa thu hiện lên với gam màu dịu mát, ngọt ngào Con người dù đi hay ở đềusắt son chung thủy và ẩn chứa niềm mong ước cuộc sống bình yên

- Đoạn thơ chứa những hình ảnh đẹp, giọng thơ trữ tình ngọt ngào, tha thiết,cấu trúc cân đối hài hòa; một câu tả cảnh đan xen một câu tả về người tạo nên

sự đối xứng, hài hoà Đoạn thơ là bức tranh tứ bình về thiên nhiên và conngười Việt Bắc Thiên nhiên Việt Bắc hiện lên đa dạng, sinh động có phầnhoang sơ nhưng không hiu quạnh mà rực rỡ, ấm áp, gắn bó thân thiết với conngười Cảnh sắc thiên nhiên làm nổi bật con người Tây Bắc: siêng năng, cần

cù, giàu tình cảm

* Nhận xét về nét độc đáo trong bút pháp miêu tả của nhà thơ Tố Hữu

- Đoạn thơ đã cho thấy tài năng độc đáo trong bút pháp miêu tả của nhà thơ

Tố Hữu khi miêu tả về cảnh và con người Việt Bắc Cảnh và người hiện lêntrong nỗi nhớ được tác giả miêu tả một cách nhẹ nhàng, tình cảm, sâu lắng TốHữu đã vận dụng thành công yếu tố hội họa phối màu để miêu tả trong thơ gópphần làm cho văn chương trở nên mĩ miều, lung linh, huyền ảo

- Nhà thơ Tố Hữu trong cảm hứng sử thi cách mạng đã miêu tả cảnh vật và conngười Việt Bắc gắn bó, hòa quyện vào nhau Đây vừa là tình cảm riêng tư vừa

là tình cảm chung mang hơi thở thời đại với chiến thắng Điện Biên lẫy lừng

-Hết -Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022 - Môn

Ngữ Văn - Đề 6 (PT7) (Bản word có lời giải)

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích:

“Trẻ thơ thì xinh như những trái đào,

Em thích mặc áo đỏ, áo xanh, áo vàng, áo tím.

Trẻ em thì trăm em đều đẹp như nhau,

Thấy một vũng nước mưa cũng xếp giấy thả thuyền ra biển.

Trẻ thơ thì thích ăn quà và nghe kể chuyện đời xưa

Có tiếng hát à ơi mới đi vào giấc ngủ.

Trẻ thơ thì hay trốn bà bỏ giấc ngủ trưa

Thương lảnh lót tiếng dế ngâm ngoài bụi cỏ.

Tuổi thơ là tuổi đất trời yêu thương

Ngày đăng: 12/05/2022, 14:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 3)
- Hình ảnh những chiến sĩ bộ đội giúp đỡ nhân dân trong công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 là một hình ảnh đẹp - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
nh ảnh những chiến sĩ bộ đội giúp đỡ nhân dân trong công tác phòng chống dịch bệnh Covid-19 là một hình ảnh đẹp (Trang 9)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 (Trang 14)
Trong tình hình dịch bệnh diễn ra căng thẳng và gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho đời sống con người thì việc chống dịch giống như chống giặc - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
rong tình hình dịch bệnh diễn ra căng thẳng và gây ra nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho đời sống con người thì việc chống dịch giống như chống giặc (Trang 20)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 25)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 31)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 36)
Câu 3. Theo anh/chị, hình ảnh sợi dây thừng trong văn bản có ý nghĩa gì? - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
u 3. Theo anh/chị, hình ảnh sợi dây thừng trong văn bản có ý nghĩa gì? (Trang 39)
3- Hình ảnh sợi dây thừng trước hết có ý nghĩa tả thực, đó là phương tiện trói buộc con voi. - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
3 Hình ảnh sợi dây thừng trước hết có ý nghĩa tả thực, đó là phương tiện trói buộc con voi (Trang 40)
- Hình ảnh sợi dây thừng còn có ý nghĩa biểu tượng cho thái độ chần trừ, sợ hãi, không dám đối mặt và vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
nh ảnh sợi dây thừng còn có ý nghĩa biểu tượng cho thái độ chần trừ, sợ hãi, không dám đối mặt và vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống (Trang 40)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 41)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 47)
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn - Đề phát triển theo cấu trúc ma trận minh họa BGD năm 2022   môn ngữ văn   đề 1 đến 10
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w