ĐTM dự án “kè sông rác MỞ ĐẦU1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:12. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM13. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM:54. TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM:6Chương I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1. TÊN DỰ ÁN:81.2. CHỦ DỰ ÁN:81.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN:81.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:101.4.1. Sự cần thiết của dự án101.4.2. Mục tiêu của dự án101.4.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án111.4.4. Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án111.4.5. Trình tự, tổ chức thi công131.4.6. Khối lượng thi công, nhu cầu nguyện vật liệu và giải pháp cung cấp151.4.7. Trang thiết bị, máy móc phục vụ dự án171.4.8. Nhu cầu cung cấp điện và cấp thoát nước171.4.9. Tiến độ thực hiện:181.4.10. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án181.4.11. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án18Chương II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG192.1.1. Đặc điểm địa hình, địa chất192.1.2. Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn:192.2. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN KHU VỰC232.2.1. Hệ thống sông suối, ao hồ232.2.2. Thủy triều242.3. HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN252.3.1. Hiện trạng môi trường không khí:252.2.2. Hiện trạng môi trường nước mặt:262.2.3. Hiện trạng môi trường nước dưới đất:272.2.4. Hiện trạng môi trường đất:282.2.5. Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật:282.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI:312.3.1. Điều kiện về kinh tế:312.3.2. Dân số và việc làm:312.3.3. Cơ sở hạ tầng322.3.4. Văn hóa, giáo dục322.3.5. Y tế và vệ sinh môi trường322.3.6. Tình hình an ninh342.3.7. Tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới34Chương III. ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG363.1.1. Giai đoạn chuẩn bị363.1.2. Giai đoạn xây dựng tuyến kè373.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải373.1.2.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải483.1.2.3. Đối tượng bị tác động:503.1.2.4. Đánh giá tác động513.1.3. Giai đoạn đưa tuyến kè đi vào sử dụng583.1.3.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải583.1.3.2. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:603.1.3.3. Đối tượng bị tác động623.1.3.4. Đánh giá tác động623.1.4. Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường653.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ:68Chương IV. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG704.1.1. Giai đoạn chuẩn bị704.1.2. Giai đoạn thi công704.1.2.1. Biện pháp quản lý và tổ chức thực hiện704.1.2.2. Giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải714.1.2.3. Giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải784.1.3. Giai đoạn đưa tuyến kè đi vào sử dụng844.1.3.1. Giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải844.2.1.2. Giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải:854.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ874.2.1. Phòng chống cháy nổ874.2.2. Giảm thiểu sự cố ngập úng884.2.3. Giảm thiểu tác động do sạt lở884.2.4. Khắc phục sự cố tràn kè và vỡ kè88Chương V. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG.915.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG925.2.1. Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công tuyến kè935.2.2. Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành tuyến kè935.3. DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG94Chương VI. THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG96KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT98
Trang 1MỤC LỤ
MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: 1
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 1
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM: 5
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM: 6
Chương I MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN: 8
1.2 CHỦ DỰ ÁN: 8
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN: 8
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN: 10
1.4.1 Sự cần thiết của dự án 10
1.4.2 Mục tiêu của dự án 10
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 11
1.4.4 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 11
1.4.5 Trình tự, tổ chức thi công 13
1.4.6 Khối lượng thi công, nhu cầu nguyện vật liệu và giải pháp cung cấp 15
1.4.7 Trang thiết bị, máy móc phục vụ dự án 17
1.4.8 Nhu cầu cung cấp điện và cấp thoát nước 17
1.4.9 Tiến độ thực hiện: 18
1.4.10 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án 18
1.4.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 18
Chương II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 19
2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất 19
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn: 19
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN KHU VỰC 23
2.2.1 Hệ thống sông suối, ao hồ 23
2.2.2 Thủy triều 24
2.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 25
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí: 25
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt: 26
2.2.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất: 27
2.2.4 Hiện trạng môi trường đất: 28
2.2.5 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật: 28
2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI: 31
Trang 22.3.1 Điều kiện về kinh tế: 31
2.3.2 Dân số và việc làm: 31
2.3.3 Cơ sở hạ tầng 32
2.3.4 Văn hóa, giáo dục 32
2.3.5 Y tế và vệ sinh môi trường 32
2.3.6 Tình hình an ninh 34
2.3.7 Tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 34
Chương III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 36
3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị 36
3.1.2 Giai đoạn xây dựng tuyến kè 37
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 37
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 48
3.1.2.3 Đối tượng bị tác động: 50
3.1.2.4 Đánh giá tác động 51
3.1.3 Giai đoạn đưa tuyến kè đi vào sử dụng 58
3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 58
3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 60
3.1.3.3 Đối tượng bị tác động 62
3.1.3.4 Đánh giá tác động 62
3.1.4 Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường 65
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ: 68 Chương IV BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 70
4.1.1 Giai đoạn chuẩn bị 70
4.1.2 Giai đoạn thi công 70
4.1.2.1 Biện pháp quản lý và tổ chức thực hiện 70
4.1.2.2 Giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải 71
4.1.2.3 Giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải 78
4.1.3 Giai đoạn đưa tuyến kè đi vào sử dụng 84
4.1.3.1 Giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải 84
4.2.1.2 Giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải: 85
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 87
4.2.1 Phòng chống cháy nổ 87
4.2.2 Giảm thiểu sự cố ngập úng 88
4.2.3 Giảm thiểu tác động do sạt lở 88
Trang 34.2.4 Khắc phục sự cố tràn kè và vỡ kè 88
Chương V CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .91
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 92
5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công tuyến kè 93
5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành tuyến kè 93
5.3 DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 94
Chương VI THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 96
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 98
Trang 4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQL: Ban quản lý BNNPTNT: Bộ nộng nghiệp phát triển nông thôn BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
BTCT: Bê tông cốt thépCHXHCN: Cộng hòa xã hội chũ nghĩa
DƯL: Dư ứng lực ĐTM: Đánh giá tác động môi trường FIN: Kết thúc
GPMB: Giải phóng mặt bằng HTX: Hợp tác xã
KTXH: Kinh tế - xã hội NXB: Nhà xuất bản QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QPAN: Quốc phòng An ninh QT&KT: Quan trắc và Kỹ thuật TCN: Tiêu chuẩn ngành TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam UBND: Uỷ ban Nhân dân UBMTTQ: Uỷ ban Mặt trận tổ quốc WHO: Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng vật tư chủ yếu của dự án 15
Bảng 1.2 Tổng hợp trang thiết bị sử dụng cho dự án 17
Bảng 1.3 Tổng hợp chi phí đầu tư của dự án 18
Bảng 2.1 Biến trình nhiệt độ tại từ năm 2008-2012 tại Trạm Cẩm Nhượng 21
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí từ năm 2008 - 2012 tại trạm Cẩm Nhượng 21
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm Hà Tĩnh 21
Bảng 2.4 Tốc độ gió trung bình tại trạm Cẩm Xuyên 22
Bảng 2.5 Tổng thời gian chiếu sáng tại khu vực Cẩm Xuyên 23
Bảng 2.6 Vị trí và thông số khảo sát chất lượng không khí 25
Bảng 2.7 Kết quả đo đạc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án 25
Bảng 2.8 Vị trí và thông số phân tích chất lượng nước mặt 26
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án 26
Bảng 2.10 Vị trí và thông số phân tích chất lượng nước dưới đất 27
Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án 27
Bảng 2.12 Chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án 28
Bảng 2.13 Tình hình kinh tế xã hội 31
Bảng 2.14 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 32
Bảng 2.15 Tình hình y tế năm 2012 33
Bảng 3.1 Tổng hợp khối lượng đào đắp trong quá trình san lấp mặt bằng 37
Bảng 3.2 Nồng độ bụi trong quá trình san gạt bóc đất phủ 38
Bảng 3.3 Tải lượng khí thải do san gạt 39
Bảng 3.4 Nồng độ các chất khí do san gạt, bốc xúc 39
Bảng 3.5 Nồng độ bụi từ quá trình vận chuyển 41
Bảng 3.6 Tải lượng khí thải do vận chuyển 42
Bảng 3.7 Nồng độ các chất khí do vận chuyển 42
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 43
Bảng 3.9 Hệ số các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt .43
Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 44
Bảng 3.12 Mức độ ồn tối đa của một số thiết bị, máy móc 48
Bảng 3.13 Hệ thống mức ồn tương đương dBA tại khu vực xây dựng 49
Bảng 3.14 Đối tượng và quy mô tác động 51
Bảng 3.15 Hệ số ô nhiễm không khí đối với các loại xe 59
Bảng 3.16 Các kịch bản tính toán 60
Bảng 3.17 Tải lượng thải của các chất ô nhiễm trong các kịch bản tính toán 60
Bảng 3.18 Một số yếu tố vi khi hậu trên tuyến 61
Bảng 3.19 Đối tượng và quy mô tác động trong giai đoạn tuyến kè đi vào hoạt động 62
Bảng 3.20 Ma trận đánh giá mức độ tác động tích cực đến môi trường 65
Trang 6Bảng 3.21 Ma trận đánh giá mức độ tác động tiêu cực đến môi trường 65
Bảng 3.2 Mức độ tin cậy của phương pháp ĐTM đã sử dụng 69
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 91
Bảng 5.2 Dự toán kinh phí đầu tư các công trình xử lý môi trường 94
Bảng 5.3 Dự trù kinh phí giám sát và quan trắc 95
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án 8 Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải có chứa dầu mỡ 73 Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ở các khu lán trại: 74
Trang 8TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
1.4 Quy mô Dự án
1.4.1 Quy mô tuyến kè
- Tổng chiều dài 02 tuyến kè xây dựng là: L = 11.635 m trong đó kè bờhữu dài 6.429,3 m, tuyến kè bờ tả dài 5.206,3 m
- Về phương diện tuyến: Bám theo hiện trạng bờ sông
1.4.2 Cấp công trình
Căn cứ vào Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/1013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân cấp đê vàquy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê thì cấp công trình làcấp V (số dân tuyến kè bảo vệ dưới 10.000 người)
- Tần suất thiết kế:
+ Lưu lượng ứng với tuần suất tạo lòng: P = 10%
+ Tần suất tính toán mực nước mùa kiệt: P = 95%
- Tuyến kè cơ bản bám sát bờ sông hiện trạng
- Kè được gia cố bằng đá khan trong khung bê tông cốt thép chống xói lởbờ; đỉnh kè bố trí đường giao thông kết hợp rộng 5m
b) Trình tự thi công
- Thi công từ ngoài vào trong
- Thi công từ dưới lên trên
Trang 9- Thi công từ thượng lưu xuống hạ lưu.
- Ưu tiên thi công những đoạn kè xung yếu trước
1.4.5 Trang thiết bị, máy móc phục vụ dự án
- Máy xúc gàu : 12 chiếc
- Máy lu 10 : 09 chiếc
- Máy lu rung 25T : 09 chiếc
- Ô tô vận chuyển : 36 chiếc
- Ô tô tưới nước : 06 chiếc
- Máy tưới nhựa : 06 chiếc
- Máy trộn BT (250-400l): 09 chiếc
- Máy bơm nước : 09 chiếc
- Máy đóng cọc 3,5T : 06 chiếc
- Máy phát điện : 06 chiếc
- Máy đo đạc : 09 chiếc
- Máy hơi ép : 06 chiếc
- Thiết bị lao dầm : 09 chiếc
- Thiết bị khoan đá : 06 chiếc
- Bơm bê tông : 06 chiếc
- Kích DƯL : 06 chiếc
1.4.6 Nhu cầu cung cấp điện và cấp thoát nước
* Nhu cầu về điện năng và giải pháp cung cấp
- Nhu cầu sử dụng điện để chạy máy và điện phục vụ sinh hoạt của cán bộcông nhân tại các lán trại trên công trường
- Nguồn điện cấp cho dự án được lấy từ mạng điện lưới Quốc gia quatrạm biến áp 220/110KV của xã Cẩm Trung và xã Cẩm Lạc Nguồn điện phục
vụ cho sinh hoạt của công nhân và phục vụ cho việc thi công xây dựng tuyến kèđược lấy từ trạm biến áp dọc tuyến
* Nhu cầu về cấp thoát nước
- Nhu cầu về cấp nước:
+ Nhu cầu về nước cấp cho sinh hoạt: 10m3/ngày
+ Lượng nước cần để phục vụ phun giảm bụi 20m3/ngày
Trang 10Lượng nước này được lấy tại nguồn nước mặt sông Rác, Sông Rác cólượng nước dồi dào, đảm bảo số lượng cũng như chất lượng nước khai thác
- Thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường: 8m3/ngày (bằng80% lượng nước cấp) được xử lý bằng bể tự hoại tạm thời và các biện pháp khácđảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B sau đó được thu gom và thải ra sôngRác trong khu vực thực hiện dự án
+ Nước mưa và các loại nước thải khác được xử lý đảm bảo các Quychuẩn môi trường hiện hành trước khi thải ra môi trường nước khu vực
1.4.7 Tiến độ thực hiện:
Dự án được triển khai ngay sau khi được các cấp phê duyệt Tiến độ, thờigian thực hiện theo khả năng nguồn vốn Dự kiến tiến độ thực hiện dự ánkhoảng 2 năm
1.4.6 Vốn đầu tư của Dự án:
Tổng vốn đầu tư:
1.4.7 Tổ chức thực hiện:
Tổ chức quản lý: BQL dự án xây dựng Huyện trực tiếp quản lý
Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
2 CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MÔI TRƯỜNG
2.1 Giai đoạn chuẩn bị:
Trong giai đoạn này hầu như không tác động đến môi trường vật lý mà chỉtác động đến môi trường xã hội như:
- Việc đền bù, giải phóng mặt bằng ảnh hưởng đến các hộ dân khu vực thựchiện dự án
- Công tác đền bù không thỏa đáng sẽ gây ra các tranh chấp, mâu thuẫngiữa chủ dự án với các cá nhân, tổ chức có được đền bù
2.2 Giai đoạn thi công xây dựng:
- Bụi do quá trình bốc xúc, san gạt trong quá trình thi công
- Tiếng ồn, độ rung do các máy móc thiết bi sinh ra ảnh hưởng đến ngườidân xung quanh
- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi công xây dựng với khốilượng phát sinh ít nhưng nếu không thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trườngđất, nước
- Nước mưa chảy tràn chảy qua khu vực thi công; nước thải xây dựng lànguồn gây ô nhiễm môi trường nước do cuốn theo bùn đất…
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân chứa nhiều thành phần hữu cơ dễphân hủy sinh học gây ra mùi hôi thối, nước rỉ rác đi vào môi trường nước, môitrường đất gây ô nhiễm
Trang 11- Chất thải rắn là sinh khối thực vật phát sinh từ quá trình phát quang, giảiphóng mặt bằng nếu không được xử lý sẽ bị phân hủy gây ô nhiễm môi trườngnước, môi trường đất.
- Ngoài ra, trong giai đoạn này còn phát sinh chất thải rắn xây dựng và chấtthải nguy hại với khối lượng nhỏ tuy nhiên nếu không được xử lý sẽ gây chaicứng, giảm độ phì nhiêu của đất, chiếm dụng mặt bằng của dự án
2.3 Giai đoạn tuyến kè đi vào hoạt động:
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình đi lại của người dân trên tuyến đườnggiao thông kết hợp với kè chống sạt lở
- Nước mưa rơi xuống mặt đường cuốn theo rác thải, đất cát, dầu mỡ xuốngsông Rác gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sông Rác
- Chất thải rắn thải ra từ phương tiện giao thông như đất cát rơi vãi, các loạibao gói, túi nilon và các vật dụng khác do người lưu thông trên tuyến đường thảira
3 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
3.1 Giai đoạn chuẩn bị:
- Quá trình khảo sát, thiết kế phù hợp với hiện trạng sạt lở 2 bờ sông Rácđảm bảo đúng quy trình kỹ thuật
- Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền
bù giải phóng mặt bằng thỏa đáng cho những người dân bị ảnh hưởng trong khuvực thực hiện dự án
3.2 Giai đoạn thi công xây dưng công trình:
- Thực hiện phun ẩm khu vực thi công xây dựng
- Các phương tiện vận chuyển tham gia thực hiện dự án đảm bảo chấtlượng, phải được đăng kiểm đạt chất lượng Tuân thủ nghiêm luật an toàn giaothông đường bộ
- Giảm tốc độ khi đi qua khu dân cư, khu vực thi công
- Thu gom đất rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu xâydựng
- Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại sẽ được hợp đồng vớiHợp tác xã môi trường xã Cẩm Lạc thu gom, vận chuyển và xử lý đúng theo quyđịnh
- Chất thải rắn xây dựng tận dụng đổ đường, xây dựng các công trình
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng xử lý bằng bể tự hoại, bểlắng, bể lọc cát để xử lý nước vệ sinh, tắm rửa đảm bảo quy chuẩn thải trước khithải ra môi trường
- Đất thải và đất từ công tác đào bạt mái không đổ xuống lòng sông mà vậnchuyển đi đổ thải tại bãi thải
3.3 Giai đoạn đưa tuyến kè đi vào sử dụng:
- Hoàn thiện các biển báo giao thông quy định vận tốc, tải trọng đối với cácphương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường
Trang 12- Định kỳ tuyến kè sẽ được bảo dưỡng những điểm có nguy cơ bị hư hỏng,xuống cấp.
- Tổ chức các đợt vệ sinh môi trường trên tuyến kè, khơi thông cống rãnhtrước và sau mùa mưa bão
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, để cộng đồng nhận thứcrõ: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của quần chúng Công trình kè vừa đem lạilợi ích chung cho xã hội, vừa thiết thực trong quá trình sinh hoạt và phát triểnkinh tế, xã hội của địa phương và công tác bảo vệ bờ kè là trách nhiệm và nghĩa
vụ của mỗi người dân
- Việc kiểm tra thường xuyên công trình sẽ giúp phát hiện kịp thời các hưhỏng của kè để có kế hoạch sửa chữa ngay và hoàn tất quá trình kiên cố hoá bờ kè
- Hàng năm, chính quyền địa phương cần bám sát tình hình thời tiết, chế
độ xả lũ của hồ chứa sông Rác để nắm bắt kịp thời các quy cách và phươnghướng triển khai thực hiện công tác bảo vệ kè đảm bảo cho công trình an toàn ởmức cao nhất, đáp ứng những mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra
4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
4.1 Giai đoạn chuẩn bị:
- Các hoạt động: đền bù giải phóng mặt bằng, lập hồ sơ dự án đầu tư, thiết
kế công trình
- Trách nhiệm tổ chức và quản lý thực hiện: Chủ dự án, phối hợp với các cơquan liên quan đền bù thỏa đáng, thực hiện các hồ sơ dự án đúng theo quy địnhcủa pháp luật, đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
- Trách nhiệm giám sát: UBND, UBMTTQ xã, UBND Huyện
4.2 Giai đoạn thi công xây dựng:
- Các hoạt động: Thi công tuyến kè và các công trình trên tuyến
- Trách nhiệm tổ chức và quản lý thực hiện: Chủ dự án
- Trách nhiệm giám sát: UBND, UBMTTQ xã, UBND Huyện
4.3 Giai đoạn đi vào hoạt động:
- Các hoạt động: Tuyến kè đi vào sử dụng
- Trách nhiệm tổ chức và quản lý thực hiện: chính quyền và người dân địaphương thực hiện quản lý và sử dụng tuyến kè
- Trách nhiệm giám sát: UBND, UBMTTQ xã, UBND Huyện
Trang 13MỞ ĐẦU
1.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:
Sông Rác đoạn đi qua xã Cẩm Trung đến xã Cẩm Lạc, là đoạn sông códòng chảy quanh co nên vấn đề xói lở và bồi lấp xảy ra hàng năm đặc biệtnghiêm trọng Tại ví trí lở lớn nhất tốc độ xói sập lấn vào bờ sông từ 3-4 m/năm.Tại 2 tuyến xói lở đã tiến sát cách một số hộ dân ven bờ từ 15-20 m Tình hìnhtrên đã gây mất ổn định cho đời sống của hơn 500 hộ dân sống ven bờ sông
Từ tình hình trên, Ban quản lý dự án xây dựng Huyện đã lập Dự án đầu tưxây dựng công trình Kè chống sạt lở bờ sông Rác tại xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung,Huyện và đã được UBND tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt dự án tại Quyết định số3399/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 Với mục tiêu của dự án chống lũ tương;chống sạt lở bờ sông, bảo vệ tính mạng nhân dân, cơ sở hạ tầng trong vùng dựán; phát triển mạng lưới giao thông, tạo cảnh quan môi trường trong khu vực dự
án
Dự án thuộc mục 44, Phụ lục II Nghị định số 29/2011/ND-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường Tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường vàcác văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường
về bảo vệ môi trường, UBND Huyện – Ban quản lý dự án xây dựng tiến hànhlập Báo cáo đánh giá tác động cho dự án nêu trên, việc đánh giá và dự báonhững tác động tiêu cực đến môi trường do hoạt động của dự án là một yêu cầucần thiết nhằm đề ra những biện pháp khống chế và giảm thiểu tác động tiêu cựcđến môi trường, phù hợp với chủ trương quy hoạch xây dựng đi đôi với công tácbảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, được Quốc hội NướcCHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và cóhiệu lực kể từ ngày 01/7/2006;
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội Nước CHXHCNViệt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày ngày 25/11/2003 và có hiệu lực
kể từ ngày 01/7/2004;
- Luật Tài nguyên Nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội NướcCHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và cóhiệu lực kể từ ngày 01/01/2013;
Trang 14- Luật Đất đai sửa đổi 2013 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013.
- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
- Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 20/3/1993 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 2/8/2000;
- Quyết định số 01/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày14/01/2011 về việc ban hành quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT;
- Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão được sửa đổi,
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 46/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2011 của Bộ NN vàPTNT Quy định trình tự thực hiện việc chấp nhận, thẩm định các hoạt động liênquan đến kè điều;
- Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/2013 của Bộ NN vàPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới
đi trên đê;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Trang 15- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày10/10/2002 về việc áp dụng 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động
- Quyết định 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của Ủy ban nhân dântỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh;
- Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10/3/2011 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc ban hành bộ đơn giá quan trắc phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh
Hà Tĩnh;
- Quyết định 69/2012/QĐ-UBND ngày 24/12/2012 của Ủy ban nhân dântỉnh Hà Tĩnh về việc Ban hành ban hành giá các loại đất năm 2013 trên địa bàntỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định 217/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh về việc Ban hành ban hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc,
mồ mả, tàu thuyền, ngư cụ, cây cối hoa màu khi nhà nước thu hồ đất trên địabàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh
về việc ban hành quy định Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Kè chống sạt lở bờ SôngRác
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam có hiệu lực tại thời điểm thực hiện
dự án được áp dụng trong báo cáo gồm:
- QCVN 08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- QCVN 14-2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chấtđộc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
Trang 16- QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóachất bảo vệ thực vật trong đất;
- QCVN 03:2008/BTNTM: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất
- Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 171:2006 về thành phần, nội dung lập Báocáo đầu tư, Dự án đầu tư các dự án Thuỷ lợi
- QCVN 04-05:2012/BNNPTNT – Các quy định chủ yếu về thiết kế côngtrình thủy lợi
- Tiêu chuẩn ngành 14TCN 84 - 91 "Công trình bảo vệ bờ sông để chống
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng:
a Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
- Tổng hợp số liệu về khí tượng thuỷ văn tại Trạm Hà Tĩnh, Trung tâm khí tượng thuỷ văn Hà Tĩnh, năm 2009;
- Đánh giá tác động môi trường, PGS TS Hoàng Xuân Cơ NXB ĐHQG
Hà Nội 2000;
- Đánh giá tác động môi trường phương pháp luận và kinh nghiệm thực
tiễn, GS.TS Lê Thạc Cán, NXB ĐHQG Hà Nội 2000;
- Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam (Tập 3), Nhà xuất bản Giáo dục,
Hà Nội 2002;
- Kỹ thuật xử lý nước thải 1, Th.S Phạm Khắc Liệu, Huế 2002;
- Kỹ thuật môi trường, Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ; NXB Giáo dục;
- Môi trường và ô nhiễm, Lê Văn Khoa, NXB Giáo dục 1995;
- Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh, Cục Thống kê 2007;
- Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2003;
- Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1, 2, 3), GS.TS Trần Ngọc Chấn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2001;
- Quan Trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 1997;
Trang 17- Quan trắc nước thải công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,
Hà Nội, 2006;
- Quản lý chất thải rắn, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2001;
- Quản lý môi trường đô thị và Khu Công nghiệp, GS TSKH Phạm Ngọc Đăng, Nhà xuất bản Xây dựng 2000;
- Sổ tay xử lý nước, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội 1999;
- Tài nguyên đất tỉnh Hà Tĩnh, TS.Nguyễn Xuân Tình, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2006;
- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 củaUBND xã
b Nguồn tài liệu do chủ dự án và đơn vị tư vấn tạo lập báo cáo:
Nguồn tài liệu và dữ liệu tham khảo xây dựng Báo cáo ĐTM Dự án đầu tưxây dựng công trình: Kè chống sát lở Sông Rác bao gồm:
- Thuyết minh Dự án đầu tư;
- Thuyết minh thiết kế cơ sở;
- Báo cáo tính toán thủy văn, tính toán kỹ thuật công trình;
- Thuyết minh khảo sát địa hình;
- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất;
- Phụ lục tính toán khối lượng thi công
- Số liệu điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hộikhu vực dự án do Công ty Cổ Phần Tài nguyên Môi trường T&T thực hiện
- Kết quả đo đạc và phân tích hiện trạng môi trường nền khu vực dự án doCông ty TNHH hỗ trợ phát triển Khoa học Công nghệ thực hiện
3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM:
1 Phương pháp kế thừa số liệu:
Trong quá trình xây dựng báo cáo, một số tài liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội được kế thừa từ Niên giám thống kê của tỉnh, báo cáo tình hìnhkinh tế - xã hội khu vực thực hiện Dự án cùng với nguồn số liệu do chủ đầu tưcung cấp với các quyết định phê duyệt kèm theo
2 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý số liệu về điều kiện khí tượng,thuỷ văn, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện Dự án thông qua các số liệu,thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Trung tâm khí tượng thuỷvăn, Niên giám thống kê, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực thực hiện
Dự án dưới dạng biểu bảng nhằm để chỉnh lý tài liệu và phân tích, đánh giá logiccho từng nội dung và đối tượng nghiên cứu
3 Phương pháp điều tra xã hội học:
Trang 18Nội dung của phương pháp khảo sát thực địa bao gồm các công tác sau:
- Sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tạinơi thực hiện Dự án;
- Khảo sát điều kiện địa lý, cơ sở hạ tầng, hiện trạng giao thông, môitrường trong khu vực thực hiện Dự án;
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan;
- Đánh giá các thông tin, số liệu sau khi khảo sát, điều tra
4 Phương pháp khảo sát đo đạc tại hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm:
Sử dụng thiết bị lấy mẫu các thành phần không khí, đất, nước để đưa vềphòng thí nghiệm phân tích và thiết bị đo nhanh để xác định các thông số khítượng tại hiện trường
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm mục đích xác địnhcác thông số về hiện trạng chất lượng không khí, đất, nước tại khu vực Dự án
5 Phương pháp so sánh:
Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của dự án đến môitrường trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam
6 Phương pháp dự báo, đánh giá nhanh:
Dựa trên cơ sở nguyên tắc hoạt động của Dự án, kết hợp các số liệu, dữliệu đã được phân tích đánh giá từ trước sử dụng để dự báo diễn biến các tácđộng của Dự án đến môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trườngtrong quá trình hoạt động của Dự án
Dựa trên cơ sở của hệ số ô nhiễm như của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) để dựbáo tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của Dự án
7 Phương pháp ma trận
Phương pháp ma trận phối hợp liên kết các hành động của hoạt động pháttriển và những nhân tố môi trường có thể bị tác động bởi dự án vào bảng matrận Đánh dấu hoặc cho điểm các tác động nếu có vào các ô tương ứng, từ đócho phép đánh giá tường minh tác động của dự án đến các nhân tố môi trường
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM:
4.1 Cơ quan chủ trì thực hiện: Ban quản lý dự án xây dựng Huyện.
4.2 Cơ quan tư vấn thực hiện lập báo cáo ĐTM:
Trang 19Tuyến kè Sông Rác được xây dựng dọc 2 bên bờ Sông Rác đi qua 2 xãCẩm Lạc và Cẩm Trung, Huyện Vị trí xây dựng tuyến kè cách thị trấn CẩmXuyên khoảng 13km về phía Đông Nam, cách hồ chứa nước sông Rác 6km vềphía Bắc Tuyến kè bờ hữu bắt đầu từ Cầu Gỗ xã Cẩm Lạc và kết thúc tại khuvực nhà quản lý mỏ đá Cẩm Trung Tuyến kè bờ tả bắt đầu từ Cầu Gỗ xã CẩmLạc và kết thúc nối vào đê Cẩm Trung
Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án
b Hiện trạng sạt lở bờ sông Rác khu vực xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung
Sông Rác được chặn ở Hồ chứa nước Sông Rác do đó Sông Rác làmnhiệm vụ điều tiết hồ theo quy trình xả lũ vì vậy vào mùa khô (khi hồ chỉ có
Trang 20nhiệm vụ tích nước) Sông Rác hầu như không có nước ở hạ lưu, vào mùa mưa
do lưu lượng nước ở thượng lưu về quá nhiều nên việc xả lũ của hồ chứa nước làkhông thể tránh khỏi gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sông người dân xã CẩmLạc và Cẩm Trung sinh sống 2 bên bờ Sông Rác
Sông Rác đoạn chảy qua xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung có dòng chảy quanh
co, gấp khúc nên vấn đề xói lở và bồi lấp xảy ra hàng năm đặc biệt nghiêmtrọng 2 tuyến xói lở có cung lở xung yếu nhất là đoạn bờ hữu từ điểm (K1+ 0.0)đến cầu chợ Biên (K1+700) dài khoảng 1.700 m và đoạn bờ tả từ đoạn chợ Biền(K1+700) đến điểm (K2+400) dài khoảng 700 m Tại vị trí lở lớn nhất tốc độ xói
lở lấn vào bờ sông từ 3-4m/năm Tại 2 tuyến xói lở đã tiến sát cách một số hộdân ven bờ 15 – 20m Tình hình trên đã gây mất ổn định nghiêm trọng đến đờisống của hơn 500 hộ dân sống ven bờ
Địa hình lòng sông Rác biến đổi từ cao trình -2,5m đến -6,5m, chiều rộnglòng sông thay đổi từ 80-130m, độ dốc lòng sông tương đối lớn Hiện tượng xói
lở bờ sông trong những năm gần đây xảy ra càng mạnh, xu thế của dòng chảybắt đầu tạo thành các cung lở để kéo dài lòng dẫn Hiện tại, trên tuyến có nhiều
vị trí dòng chảy đang có xu hướng đào sâu vào lòng sông gây sạt lở bờ nghiêmtrọng Hiện trạng, bờ sông bị sạt lở với hệ số mái dạt m = (0,7÷1,0)
c Hiện trạng dân cư, cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án
Khu vực thực hiện xây dựng tuyến kè chống sát lở bờ Sông Rác đoạn điqua 2 xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung có địa hình chủ yếu là đồng bằng, dân cư sinhsống tập trung 2 bên bờ sông đông đúc và sinh sống chủ yếu bằng nghề nôngnghiệp Đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, dân trí thấp hơn cácvùng khác Tình trạng sạt lở hai bên bờ sông đe dọa đến đời sông của hơn 500
hộ dân ven bờ, gây tâm lý lo sợ đặc biệt là vào mùa mưa lũ hàng năm, hạn chếphát triển xã hội về mọi mặt
Tuyến kè dự định xây dựng 2 bên bờ sông, đồng thời đây chính là tuyếnđường giao thông đi lại của một số xóm ven sông Hiện trạng tuyến đường làđường đất, khả năng chịu tải từ 5-7 tấn, tuy nhiên trong thời gian gần đây bờsông sạt lở đã tiến đến sạt lòng đường đặc biệt là đoạn bờ tả từ Cầu Chợ Biền(K1+700) đến điểm (K2+400) không đảm bảo an toàn đối với phương tiện vàngười dân lưu thông trên tuyến
Trước tình hình trên thì việc thi công tuyến kè chống sạt lở bờ sông Ráctại xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung là hết sức cấp bách
d Công tác bồi thương giải phóng mặt bằng
- Dự kiến Tuyến kè xây dựng với tổng chiều dài L = 11.635m, chiều rộngtuyến kè là 28m (bao gồm bờ kè, đường giao thông, hành lang bảo vệ kè) Diện
Trang 21tích chiếm dụng đất của dự án S = 11.635 x 28 = 325.780 m2 thuộc 13 xóm của 2
xã Cẩm Lạc và Cẩm Trung; đây là diện tích hai bên bờ sông, chủ yếu thuộc quỹđất chưa sử dụng và đất giao thông của 2 xã, diện tích chiếm dụng dự án không
có diện tích đất nông nghiệp hay đất ở
Trên diện tích đất của dự án, không có công trình kiên cố hay diện tíchtrồng hoa màu Tuy nhiên, để giữ đất, gia cố bờ, giảm thiểu sạt lở thì người dân
đã tự trồng một số loài cây như tre, keo lá tràm, tro ; xây dựng kè gia cố bờ vàUBND xã Cẩm Lạc xây dựng hàng rào sát bờ sông Các công trình trên cần phá
bỏ trước khi tiến hành thi công tuyến kè Vì vậy, trong quá trình chuẩn bị dự án,chủ đầu tư sẽ không phải đền bù đất đai, mà chỉ đền bù cây cối và các công trìnhcho người dân và UBND xã Cẩm Lạc nêu trên
UBND Huyện đã thành lập Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.Qua công tác kiểm kê đất đai và tài sản trên đất, lập hồ sơ bồi thường, tổng cácđơn vị có cây cối công trình bị ảnh hưởng cần được đền bù là 47 trong đó có 46
hộ dân và 1 đơn vị là UBND xã Cẩm Lạc
Hội đồng bồi thường đã hoàn thành công tác bồi thương giải phóng mặtbằng cho 47 đơn vị bị ảnh hưởng nêu trên theo đúng quy định hiện hành
(phương án bồi thường, tổng hợp kinh phí bồi thường đính kèm phần phụ lục).
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN:
1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
1.4.3.1 Quy mô công trình
- Tổng chiều dài tuyến kè xây dựng là: L = 11.635m trong đó kè bờ hữudài 6.429,3m, tuyến kè bờ tả dài 5.206,3m
Trang 22- Về phương diện tuyến: Bám theo hiện trạng bờ sông, điều chỉnh một sốđoạn cho thuận dòng chảy và đảm bảo về mặt thẩm mỹ.
1.4.3.2 Cấp công trình
Căn cứ vào Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/12/1013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân cấp đê vàquy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê thì cấp công trình làcấp V (số dân tuyến kè bảo vệ là dưới 10.000 người)
- Tần suất thiết kế:
+ Lưu lượng ứng với tuần suất tạo lòng: P = 10%
+ Tần suất tính toán mực nước mùa kiệt: P = 95%
- Các đoạn K0 K0+295; K0+742 K1+718 và K2+997 K3+415 thân
kè đắp đất đạt độ chặt K ≥ 0,95 Mái kè trồng cỏ, độ dốc mái m=1,50;
- Các đoạn K0+295 K0+742; K1+718 K2+997 và K3+415 K4+458:+ Đỉnh kè: Cơ bản bám theo cao trình mặt đất tự nhiên phía làng Mặt kèkết hợp giao thông rộng 5,0 m kết cấu bằng bê tông R250 dày 20cm, dưới lót bạtxác rắn; nền mặt kè đắp bằng cấp phối đồi chọn lọc độ chặt yêu cầu K ≥ 0,98,dày 20cm; Hai bên mặt kè bố trí gờ chắn bánh bằng bê tông R200, kích thướcLxBxH = (1,0x0,25x0,20)m;
+ Thân kè: Kết cấu mái kè bằng đá hộc xếp chèn chặt dày 30cm trongkhung BTCT R200#, phía dưới lót đá dăm 2x4cm dày 10cm và lớp vải địa kỹthuật Độ dốc mái kè m=2,0
Trang 23+ Chân kè: Cao trình đỉnh chân kè (+0,70), dầm khóa chân kè bằng BTCTR200# nối liền với khung chia ô mái kè Chân kè được gia cố bằng rọ đá kíchthước (2x1x0,5)m Các đoạn xung yếu hộ chân kè bằng đá hộc thả rối bọc rọ đá.
- Đoạn từ K4+458 Fin:
+ Đỉnh kè: Cao trình đỉnh kè +3.80m Mặt kè kết hợp giao thông rộng 6,0
m kết cấu bằng cấp phối đồi chọn lọc độ chặt yêu cầu K ≥ 0,98, dày 20cm;
+ Thân kè: Đắp đất đồng chất độ chặt K ≥ 0,95 Mái kè phía sông trồng
cỏ, độ dốc mái kè m=2.5; Mái kè phía đồng trồng cỏ độ dốc m=2
+ Thân kè: kết cấu mái kè bằng đá hộc xếp chèn chặt dày 30cm trongkhung BTCT R200#, phía dưới lót đá dăm 2x4cm dày 10cm và lớp vải địa kỹthuật Độ dốc mái kè m=2,0
+ Chân kè: cao trình đỉnh chân kè (+0,70), dầm khóa chân kè bằng BTCTR200# nối liền với khung chia ô mái kè chân kè được gia cố bằng rọ đá kíchthước (2x1x0,5)m Các đoạn xung yếu hộ chân kè bằng đá hộc thả rối bọc rọ đá
- Đoạn từ K4+820 Fin:
+ Đỉnh kè: cao trình đỉnh kè +3.80m Mặt kè kết hợp giao thông rộng 6,0
m kết cấu bằng cấp phối đồi chọn lọc độ chặt yêu cầu k ≥ 0,98, dày 20cm;
+ Thân kè: đắp đất đồng chất độ chặt k ≥ 0,95 Mái kè phía sông trồng cỏ,
độ dốc mái kè m=2.5; mái kè phía đồng trồng cỏ độ dốc m=2
3 Công trình trên tuyến
- Cầu giao thông: Trên tuyến bố trí 06 cầu tại: K0+00; K2+130; K4+189,8tuyến bờ tả; K2+912,5; K3+966,3 và cầu Nhà Lê tại K3+900
+ Cầu tại K0+00 là cầu giao thông làm mới bắc qua Sông Rác thay thếCầu Gỗ hiện tại Kết cấu cầu: gồm 3 nhịp, chiều dài mỗi nhịp Lc=18m, bề rộng
Trang 24mặt cầu Bc=5.5m, kết cấu mố, trụ, dầm mặt cầu bằng BTCT M300 Xử lý móngbằng cọc BTCT R300#.
+ Cầu giao thông kè bờ tả: tại K2+130.8 gồm 2 nhịp, chiều dài mỗi nhịp
Lc=7,5m, bề rộng mặt cầu Bc=5m; tại K4+189.8 gồm 2 nhịp, mỗi nhịp dài 12m,
- Thi công từ ngoài vào trong
- Thi công từ dưới lên trên
- Thi công từ thượng lưu xuống hạ lưu
- Ưu tiên thi công những đoạn bờ sông Rác xung yếu, cung lở lớn
1.4.5.2 Biện pháp thi công
a Thi công kè:
* Dọn dẹp mặt bằng
Phát quang cây cối, mặt bằng khu vực phạm vi 10m hành lang, dùng máy
ủi, máy đào đào gốc cây cối và san mặt bằng làm đường thi công kết hợp làmnền đường phía đỉnh kè và bãi tập kết vật liệu
- Chỉ được thực hiện khi đã nghiệm thu phần thả đá tạo mái
- Biện pháp thi công bằng cơ giới kết hợp với thủ công
- Không dùng máy ủi để bạt mái để tránh gây sạt lở mái
- Neo vải lọc ở cơ và đỉnh kè bằng cọc ghim 1x3x30cm với khoảng cách 1,5m
- Thi công vải lọc theo phương pháp thủ công, rải vải lọc đến đâu thì thicông kè đến đó
* Thi công đá lát mái
- Thi công gia cố mái trên mực nước kiệt bằng thủ công Đổ bê tôngkhung cần đảm bảo đúng kích thước theo thiết kế
Trang 25- Rải đá dăm 2x4cm dày 10cm.
- Ghép đá xây trong khung bê tông yêu cầu ghép các viên đặt vuông gócvới mái kè, đảm bảo về kích thước vật liệu
- Ghép đá dăm kín khe hổng ở phía mặt dưới, không chèn đá dăm trên bề mặt
* Công tác đổ bê tông tại chỗ
Bê tông cho công tác đổ tại chỗ phải đúng cấp phối, nước trộn vữa bêtông phải là nước sạch đảm bảo không có tạp chất ăn mòn và phá huỷ bê tông,vữa bê tông không được quá nhão và đổ trực tiếp liền khối Trong trường hợpvữa bê tông đổ tại chỗ trên một bằng dài, phải đổ tách từng khúc dài 5,0m cóngăn cách với nhau bằng vỏ bao xi măng
b Thi cầu cống (công trình trên tuyến):
* Thi công trụ:
- Đóng cọc định vị, hàn khung vây dẫn hướng với cọc định vị
- Hạ cọc ván thép bằng búa rung
- Đào đất trong khung cọc ván thép
- Vệ sinh hố móng, làm lớp lót đá dăm và đổ bê tông đệm
- Hút nước, vệ sinh hố móng, lắp dựng ván khuôn và đổ bê tông bệ trụ
- Lắp đặt ván khuôn thân, mũ trụ; đổ bê tông thân mũ trụ
*Thi công mố cầu, cống (phần thi công dưới nước)
- Đào đất hố móng kết hợp cơ giới và thủ công
- Đắp đê quai quanh hố móng
- Vệ sinh hố móng, tháo nước hố móng bằng máy bơm
- Lắp dựng ván khuôn bệ móng, đổ bệ tông bệ móng
- Lắp ván khuôn thân mố, đổ bê tông thân mố
- Lắp ván khuôn tường cánh mố, đổ bê tông tường cánh mố
- Đắp đất sau mố, thi công bê tông bản dẫn, hoàn thiện mố
* Thi công dầm, mặt cầu:
- Lắp dựng xe lao dầm và đường vận chuyển tại đầu cầu
- Làm đường vận chuyển dầm tại bãi đúc dầm vào đường đầu cầu
- Lắp hệ sàng ngang trên mố đầu cầu và trụ thứ nhất
- Kéo xe lao vào vị trí kết cấu nhịp
- Dầm 18m được đúc tại bãi đúc dầm, dầm được cẩu từ bãi đúc dầm lênđường vận chuyển dầm đặt lên xe goòng đưa dầm vào vị trí Xe lao đón dầm từđầu mố và đưa dầm ra vị trí nhịp 1
- Sang ngang dầm vào vị trí bằng tời và bàn trượt Kích hạ dầm xuống gối
- Sau khi lắp xong dầm của khung dầm ngoài, đặt ván khuôn đổ bê tôngmối nối dầm dọc
- Sau khi lao lắp xong khung dầm ngoài, tiến hành đổ bê tông mặt cầu,sau đó đổ bê tông lớp phủ mặt cầu
- Hoàn thiện mặt cầu, lan can, khe co giãn và các hạng mục khác
c Thi công móng các công trình dưới nước (chân kè đoạn hạ lưu sông Rác, mố cầu Thọ Trung bắc qua sông Rác):
- Đào đất hố móng kết hợp cơ giới và thủ công đến cao độ, bề rộng thiết kế
Trang 26- Đắp đê quai xung quanh hố móng bằng thủ công và cơ giới, đê quai cầnđảm bảo các yêu cầu:
+ Đảo bảo cho công việc trong hố móng tiến hành khô ráo, rộng rãi, tiện lợi.+ Dòng chảy của sông Rác phải thuận, mái đê quai không bị xói lở
+ Tận dụng điều kiện có lợi của địa hình, thời điểm thi công được lựachọn vào mùa kiệt, đảm bảo kết cấu đê đắp có khối lượng ít, giá thành thấp
- Tháo khô hố móng bằng bơm cưỡng bức
- Xử lý bề mặt hố móng, thi công lớp đá dăm đệm, tạo bề mặt bằng phẳngcho lớp bê tông đêm theo thiết kế
- Vệ sinh hố móng để chuẩn bị cho các công tác thi công tiếp theo
1.4.6 Khối lượng thi công, nhu cầu nguyện vật liệu và giải pháp cung cấp
1.4.6.1 Khối lượng thi công, nhu cầu nguyên vật liệu
Khối lượng thi công các hạng mục của dự án và nhu cầu nguyên vật liệuđược trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng vật tư chủ yếu của dự án
Trang 27(Nguồn: Thiết kế cơ sở)
1.4.6.2 Giải pháp cung cấp
- Đất đắp: được tận dụng khối lượng đất đào có chọn lọc Phần còn lại lấy
tại mỏ đất xã Cẩm Trung cách công trình 1-6km
- Đá hộc và đá dăm các loại lấy tại mỏ đá Cẩm Trung, cự ly vận chuyểnđến vị trí công trình là 0-6km
- Cát xây dựng được lấy tại bãi bồi trên sông Rác (không lấy cát lòngsông) thuộc xã Cẩm Lạc (Biên bản làm việc của các ngành chức năng ngày23/5/2013 về việc Chủ trương chấp thuận để Ban quản lý dự án được sử dụngnguồn cát tại khu vực sông Rác thuộc địa phận xã Cẩm Lạc phục vụ xây dựng
kè để tiết kiệm ngân sách nhà nước đính kèm phần phụ lục) Cự ly vận chuyểnđến vị trí công trình là 0 - 6km, sử dụng tuyến đường có sẵn hai bên bờ sông
- Xi măng, sắt thép và các loại vật liệu khác mua và lấy tại thị trấn CẩmXuyên, cự ly vận chuyển đến vị trí công trình là 13km
Trang 281.4.7 Trang thiết bị, máy móc phục vụ dự án
Tất cả các thiết bị, máy móc sử dụng còn thời hạn đăng kiểm và hoạt động tốt
Bảng 1.2 Tổng hợp trang thiết bị sử dụng cho dự án
- Máy xúc gàu : 12 chiếc
- Máy lu 10 : 09 chiếc
- Máy lu rung 25T : 09 chiếc
- Ô tô vận chuyển : 36 chiếc
- Ô tô tưới nước : 06 chiếc
- Máy tưới nhựa : 06 chiếc
- Máy trộn BT (250-400l): 09 chiếc
- Máy bơm nước : 09 chiếc
- Máy đóng cọc 3,5T : 06 chiếc
- Máy phát điện : 06 chiếc
- Máy đo đạc : 09 chiếc
- Máy hơi ép : 06 chiếc
- Thiết bị lao dầm : 09 chiếc
- Thiết bị khoan đá : 06 chiếc
- Bơm bê tông : 06 chiếc
- Kích DƯL : 06 chiếc
1.4.8 Nhu cầu cung cấp điện và cấp thoát nước
* Nhu cầu về điện năng và giải pháp cung cấp
- Nhu cầu sử dụng điện để chạy máy và điện phục vụ sinh hoạt của cán bộcông nhân tại các lán trại trên công trường
- Nguồn điện cấp cho dự án được lấy từ mạng điện lưới Quốc gia quatrạm biến áp 220/110KV của xã Cẩm Trung và xã Cẩm Lạc Nguồn điện phục
vụ cho sinh hoạt của công nhân và phục vụ cho việc thi công xây dựng tuyến kèđược lấy từ trạm biến áp dọc tuyến
* Nhu cầu về cấp thoát nước
- Nhu cầu về cấp nước:
+ Nhu cầu về nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân trên côngtrường: 100 người x 100lít/ngày = 10m3/ngày
+ Lượng nước cần để phục vụ phun giảm bụi trong quá trình thi côngtuyến đường ước tính khoảng 20m3/ngày (vào các ngày khô hanh)
Lượng nước này được lấy tại nguồn nước mặt sông Rác, Sông Rác cólượng nước dồi dào, đảm bảo cung cấp nước cho dự án
- Nhu cầu thoát nước:
+ Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường: 8m3/ngày (bằng80% lượng nước cấp) được xử lý bằng bể tự hoại tạm thời và các biện pháp khácđảm bảo QCVN 14:2008/BTNMT, cột B sau đó được thu gom và thải ra sôngRác trong khu vực thực hiện dự án
+ Nước thải khác được xử lý đảm bảo các Quy chuẩn môi trường hiệnhành trước khi thải ra môi trường nước khu vực
Trang 291.4.9 Tiến độ thực hiện:
Dự án được triển khai ngay sau khi được các cấp phê duyệt Tiến độ, thờigian thức hiện theo khả năng nguồn vốn Dự kiến thời gian thực hiện dự ánkhoảng 2 năm
1.4.10 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án
Bảng 1.3 Tổng hợp chi phí đầu tư của dự án
Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương đầu tư từ nguồn vốn chương trình
chống sạt lở bờ sông hàng năm và các nguồn vốn huy động khác
1.4.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Tổ chức quản lý: BQL dự án xây dựng Huyện trực tiếp quản lý
Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
Hiệu quả đầu tư: Xây dựng: Kè chống sát lở Sông Rác nhằm chống sạt lở
bờ sông Rác, hạn chế do sạt lở 2 bên bờ sông Rác ảnh hưởng đến cuộc sống và
tài sản của nhân dân và cơ sở hạ tầng của Nhà nước tại xã Cẩm Lạc và Cẩm
Trung
Trang 30Chương II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa chất
2.1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực
- Địa hình khu dự án là một kiểu địa hình miền trung du, cao độ thay đổithấp dần về hạ lưu nhưng không đồng đều Mặt khác, sông Rác đoạn chảy quakhu vực này khá quanh co nên hiện tượng bồi xói xảy ra thường xuyên và tươngđối mạnh kéo theo sự thay đổi rất lớn về địa hình
- Cao độ bờ sông thay đổi và dốc, có nhiều đoạn bị lở rất nguy hiểm độcao từ 3 đến 6m Địa hình tính từ bờ sông xuống đáy sông cây cối rậm rạp, điqua khu vực dân cư, địa hình nhấp nhô lồi lõm Địa hình khu vực phân bổ thành
2 khu tương đối rõ rệt
2.1.1.2 Đặc điểm địa chất công trình:
Theo kết quả khảo sát ở thực địa, khoan thi công 27 hố khoan với độ sâu
từ 8-10m, kết hợp kết quả thí nghiệm các mẫu đất ở trong phòng thí nghiệm,theo quan điểm địa chất công trình, cho thấy tại mỗi hố khoan xuất hiện từ 3 đến
7 lớp đất Tổng hợp theo thứ tự từ trên xuống thì khu vực nghiên cứu có các lớpđất sau:
- Lớp 1a - Đất đắp: sét pha, màu xám vàng, xám sẩm chiều dày từ 2,4m.
0-Đất đắp: sét pha, màu xám vàng, xám sẩm Trạng thái dẻo cứng đến cứng
- Lớp 1 - Đất mặt: sét, sét pha, cát pha lẫn tạp chất hữu cơ bề mặt, màu xám vàng, xám sẩm có chiều dày từ 0-0,3m.
Đất mặt: sét, sét pha, cát pha lẫn tạp chất hữu cơ bề mặt, màu xám vàng,xám sẩm Trạng thái dẻo cứng đến dẻo mềm
- Lớp 2 - Sét màu xám vàng, vàng đậm có chiều dày từ 1,8-3,9m.
Sét, màu xám vàng, vàng đậm Trạng thái dẻo cứng
- Lớp 3 - Sét pha, màu xám vàng, xám sáng chiều dày từ 0,7-3,3m.
Sét pha, màu xám vàng, xám sáng Trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng
- Lớp 4 - Cát hạt mịn đến vừa, màu xám vàng, vàng nhạt có chiều dày từ 0,7-2,9m.
Cát hạt mịn đến vừa, màu xám vàng, vàng nhạt Dưới mực nước trạng tháichảy, trên mực nước rời rạc
Trang 31- Lớp 5 - Cát pha, màu xám sẩm, xám vàng, vàng đậm có chiều dày từ 0,8-3,6m
Cát pha, màu xám sẩm, xám vàng, vàng đậm Trạng thái chảy
- Lớp 6 - Sét, màu xám vàng, xám sẩm có chiều dày từ 2-2,6m.
Sét, màu xám vàng, xám sẩm Trạng thái dẻo mềm
- Lớp 7 - Cát hạt mịn đến vừa lẫn sét pha, màu xám sẩm, xám vàng có chiều dày từ 1,3-5m.
Cát hạt mịn đến vừa lẫn sét pha, màu xám sẩm, xám vàng Trạng thái chảy
- Lớp 8 - Bùn sét, màu xám sẩm, xám ghi có chiều dày từ 0,8 – 2,7m.
Bùn sét, màu xám sẩm, xám ghi Trạng thái chảy
- Lớp 9 - Cát vừa lẫn sạn sỏi, màu xám vàng, vàng đậm, xám sáng có chiều dày từ 1,5-3,9m.
Cát vừa lẫn sạn sỏi, màu xám vàng, vàng đậm, xám sáng Trạng thái chặtvừa đến chặt
- Lớp 10 - Sét pha - cát pha, màu vàng đậm, xám sẩm, xám ghi có chiều dày từ 0,6-3,5m.
Sét pha - cát pha, màu vàng đậm, xám sẩm, xám ghi Trạng thái dẻo mềm - dẻo
- Lớp 11 - Sét pha lẫn sạn sỏi và cuội, màu xám vàng, xám sẩm có chiều dày từ 0,6-4,5m.
Sét lẫn sạn sỏi, màu vàng đậm, nâu đỏ, xám sáng Trạng thái dẻo cứngđến cứng
2.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn:
Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng khí hậu Bắc Trung bộ hàng năm chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Đặc trưng khí hậutrong vùng là có mùa Đông lạnh và mùa Hè khô nóng Gió mùa Đông Bắc hoạtđộng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 4đến tháng 10 mang đặc điểm khí hậu khô nóng
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí:
Ở khu vực dự án có nền nhiệt cao, đạt khoảng 23,6-24,20C, tương đươngvới tổng nhiệt năm khoảng 8.600 – 8.8500C Mùa nắng kéo dài 5 tháng (từ tháng
5 đến tháng 10); tháng 7 có nhiệt độ trung bình lớn nhất đạt 29,1 – 39,90C Tháng
1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất, dao động trong khoảng 17,5 – 180C
Nhiệt độ tối cao tuyệt đối thường vượt quá 350C vào thời kỳ từ tháng 2 đếntháng 10 Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống tới 100C vào mùa đông (từtháng 12 đến tháng 3 năm sau)
Trang 32Bảng 2.1 Biến trình nhiệt độ tại từ năm 2009-2013
9 2010 2011 2012 2013
4 24,85 24,28Ttb tháng cao nhất (0C) 37,5 38,5 38,5 38 38,01Ttb tháng thấp nhất (0C) 11,9 11,2 8,7 11,2 9,8
Biên độ dao động nhiệt TB năm (0C) 25,6 27,3 29,8 26,8 28,22
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)
2.1.2.2 Độ ẩm không khí:
Nhìn chung độ ẩm không khí khu vực dự án tương đối cao, đạt 84 – 86%.Hầu như quanh năm độ ẩm tương đối trung bình lớn hơn hoặc bằng 80% Vàothời kỳ khô nóng thịnh hành nhất (tháng 6-7), độ ẩm tương đối trung bình đạtgiá trị thấp nhất, dao động trong khoảng 71 – 78% Do ảnh hưởng của thời tiếtmưa phùn ẩm ướt, vào ba tháng (tháng 1-3), độ ẩm tương đối trung bình đạt giátrị lớn nhất, tới 90-92%
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hè thường cao hơn cả lượng mưa nênvào các tháng mùa Hè thường xảy ra khô hạn
Bảng 2.3 Kết quả đo đạc lượng mưa trung bình nhiều năm tại trạm Hà Tĩnh
Trang 33* Mùa mưa
Mùa mưa khá dài và phân bố tỷ lệ thuận với tổng lượng mưa năm Mùamưa kéo dài 8 – 10 tháng (từ tháng 5 đến tháng 12 hoặc tháng 1 thậm chí tháng
2 năm sau), với lượng mưa chiếm 85 – 95% tổng lượng mưa năm
Biến trình năm của lượng mưa có dạng hai cực đại và hai cực tiểu Cực đạichính quan trắc vào tháng X và tháng XI với lượng mưa rất lớn, đạt 450 –930mm/tháng; cực đại phụ xuất hiện vào tháng 5 hoặc 6 với lượng mưa daođộng khoảng 120 – 210mm/tháng Cực tiểu chính xảy ra vào tháng 2 hoặc 3 vớilượng mưa vào khoảng 25 – 80mm/tháng; cực tiểu phụ xuất hiện vào tháng 7hoặc tháng 6 với lượng mưa khoảng 80 – 160mm/tháng
* Số ngày mưa
Số ngày mưa trong năm dao động trong khoảng 115 – 183 ngày Số ngàymưa phân bố tương đối đồng đều trong năm Trong 9 – 10 tháng mùa mưa (từtháng 8 đến tháng 5 năm sau) có từ 10 ngày mưa/tháng trở lên Hai tháng 9, 10hoặc 10, 11 có nhiều ngày mưa nhất, đạt 16-19 ngày/tháng Hai tháng 6, 7 có ítngày mưa nhất, song vẫn có 6 – 9 ngày/tháng
* Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi bình quân năm trạm Cẩm Nhượng được đo bằng ốngPiche, xác định là 1.112,6mm Với hệ số chuyển đổi theo kinh nghiệm K=1,3;lượng bốc hơi tiềm năng của lưu vực là 1.446,4mm/năm
2.1.2.4 Gió:
Gió ở Hà Tĩnh nói chung và Huyện nói riêng thổi theo hai hướng chủ đạovào hai mùa Đông và Hè Vào mùa Đông (tháng 9 đến tháng 3 năm sau), gióthổi theo các hướng Bắc (Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc) với tần suất mỗi hướng daođộng trong khoảng 10-34%, trong đó hướng Tây Bắc có tần suất lớn hơn cả.Ngược lại, trong mùa hè (tháng 5 đến tháng 8), hướng gió thịnh hành là hướngNam, Tây Nam và Đông Hướng Nam có tần suất lớn nhất đạt 15-30%, haihướng Tây Nam và Đông có tần suất dao động trong khoảng 9-13% Tần suấtlặng gió ít thay đổi trong năm, dao động trong khoảng 23-37%
Bảng 2.4 Tốc độ gió trung bình
XI I V(m/s) 1,8 1,8 2,3 2,9 2,0 1,3 1,3 1,2 4,1 4,3 3,9 2,7
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)
2.1.2.5 Bão:
Tỉnh Hà Tĩnh thường xuất hiện bão vào cuối tháng 6, kết thúc vào cuốitháng 10 Bão thường mang theo mưa lớn Theo tài liệu thống kê từ năm 1884
Trang 34đến 2007 trong vòng hơn 100 năm cả nước có 468 cơn bão đổ bộ vào đất liền thìtỉnh Hà Tĩnh đã phải chịu trực tiếp hoặc ảnh hưởng tới 75 cơn bão chiếm 16% sốcơn bão vào nước ta Đặc biệt trong thập kỷ qua bão đổ bộ vào Hà Tĩnh chiếmtới 33% số cơn bão đổ bộ vào nước ta Bình quân một năm có từ 1 đến 2 cơnbão đổ bộ vào Hà Tĩnh Sức gió ngày càng tăng dần, sức công phá của bão ngàycàng mạnh, hung dữ hơn.
2.1.2.6 Nắng và bức xạ nhiệt
Nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, do vẫn chịu ảnh hưởng khá mạnh mẽ củahoàn lưu gió mùa Đông Bắc, có chế độ mưa nhiều đến rất nhiều nên khu vựcCẩm Xuyên có chế độ bức xạ không dồi dào, thuộc loại thấp của vùng BắcTrung Bộ Lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm đạt khoảng 106-110kcal/cm2/năm Vào mùa hè, lượng bức xạ tổng cộng khá lớn, đạt 10-15kcal/cm2/tháng, lớn nhất là vào tháng 7 tới 15kcal/cm2 Trong mùa Đông(tháng 9 đến tháng 3 năm sau), lượng bức xạ tổng cộng khá thấp, chỉ đạt 4-5kcal/cm2/tháng
Trung bình mỗi năm có khoảng 1.500-1.700 giờ nắng, giảm dần từ vùngven biển vào đất liền Thời kỳ (tháng 4 đến tháng 10) có khá nhiều nắng, đạt trên
100 giờ/tháng Ba tháng (5-6-7) có nhiều nắng nhất đạt trên dưới 200 giờ/tháng.Tháng 2 có ít giờ nắng nhất, dao động trong khoảng 45-65 giờ/tháng
Bảng 2.5 Tổng thời gian chiếu sáng
Tổng thời gian chiếu sáng 1.066 1.433 1.374 1.074 1.438 1.368
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn Hà Tĩnh)
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN KHU VỰC
2.2.1 Hệ thống sông suối, ao hồ
Huyện thuộc vùng bán sơn địa, có đầy đủ mọi biểu hiện địa hình các loại :núi đồi, đồng bằng, ven biển… với hệ thống sông hồ chằng chịt và dày đặc (gồmkhe, suối, hói đồng, bàu nước, hồ…) Các con sông hầu hết bắt nguồn từ dãyHoành Sơn Tây, chảy từ Nam sang Bắc, độ dốc khá cao, dòng chảy ngắn và hẹp.Ngoài 3 hệ thống sông chính là sông Ngàn Mọ, Sông Quèn, sông Rác chảy theohai hướng Nam – Bắc thì sông ngòi trong vùng chảy đan xen nhau tựa như mạngnhện rất thuận tiện cho giao thông trong vùng
Ngoài hệ thống các sông lớn, vùng đồi núi Cẩm Xuyên còn có nhiều khesuối nhỏ cùng với những hồ, bàu nước lớn nhỏ như Hồ Kẽ Gỗ, Hồ Bộc Nguyên,
Hồ Sông Rác, Hồ Thượng Tuy tạo thành một hệ thống thoát nước tự nhiên rất
Trang 35hữu ích cho việc tưới tiêu ruộng vườn, đồng thời gúp toàn huyện tránh được tìnhtrạng ngập úng vào mùa mưa.
Sông Rác là con sông chính trên địa bàn Huyện, bắt nguồn từ hai nhánhphía Tây Huyện và đổ ra Cửa Nhượng thuộc xã Cẩm Lĩnh và xã Cẩm Nhượng.Thương nguồn Sông Rác là hồ chứa nước Sông Rác với diện tích lưu vực115km2, dung tích 124,5 triệu m3, phục vụ tưới tiêu cho 366ha diện tích đất nôngnghiệp
Chiều dài Sông Rác tính từ cửa xã của Hồ chứa nước Sông Rác ra đếnCửa Nhượng là 18,5km, do đã có hồ chứa nước trên thượng nguồn nên SôngRác có nhiệm vụ chính là tưới tiêu, thoát lũ cho Hồ chứa nước Sông Rác và dân
cư khu vực Về mùa kiệt, chế độ chảy trên sông chủ yếu do ảnh hưởng của thuỷtriều biển Đông theo chế độ nhật triều không đều Mực nước sông thay đổi theothủy triều hằng ngày, chiều rộng trung bình lòng sông trong khu vực dự ánkhoảng 80 đến 130 m
Trong những năm gần đây, kể từ khi xây dựng hồ chứa nước sông Rác đãthay đổi dòng chảy của sông, Diễn biến dòng chảy bất thương cộng với điềukiện độ dốc lòng sông tương đối lớn, xu thế của dòng chảy bắt đầu tạo thành cáccung lở để kéo dài lòng dẫn, tình hình xói lở ngày càng diễn biến nghiêm trọng
2 cung lở xung yếu nhất là đoạn bờ hữu từ điểm (K1+0.0) đến cầu chợ Biên(K1+700) dài khoảng 1.700 m và đoạn bờ tả từ đoạn chợ Biền (K1+700) đếnđiểm (K2+400) dài khoảng 700 m Tại vị trí lở lớn nhất tốc độ xói lở lấn vào bờsông từ 3-4m/năm Do ảnh hưởng của dòng chảy trong đoạn sông cong, dòngchủ lưu lại đi sát bờ sông phía tả gây nên hiện tượng xói chân bờ sông
Các đặc trưng về chế độ thủy văn của sông Rác tại trạm Cẩm Nhượng như sau:Mực nước sông thấp nhất trung bình vào mùa kiệt: HminTB = -83,0cm.Mực nước sông trung bình trong nhiều năm: HTB = 30,9cm
Mực nước sông trung bình vào mùa lũ: HTB = 267,9cm
Mùa mưa lũ thương kéo dài từ tháng 8 đến tháng 11 hàng năm Khi mùamưa lũ về, mực nước sông tăng cao, toàn bộ các xóm nằm trên thầm sông đều bịngập từ 0,5 – 1m
Vì vậy, việc xây dựng Kè chống sạt lở 2 bên bờ sông đoạn này là rất cần thiết
2.2.2 Thủy triều
Thủy triều bờ biển Hà Tĩnh thuộc chế độ nhật triều không đều, trongtháng xuất hiện hai lần triều cường và hai đến ba lần triều kiệt, hoặc hai lần triềukiệt và hai đến ba lần triều cường, một chu kỳ triều trung bình từ 14 đến 15ngày, triều lên nhanh nhưng xuống chậm, thời gian triều lên từ 8 đến 10h, thờigian triều xuống trung bình từ 15 đến 16h, biên độ triều thường 1,6 đến 2m
Trang 36Triều cao kết hợp bão lũ là một tổ hợp bất lợi tạo nên nước dâng tràn ngập vùngdân cư, đồng ruộng đất đai bị nhiễm mặn, mùa màng bị thiệt hại, tính mạng củanhân dân trong vùng ven biển bị uy hiếp nghiêm trọng.
Qua điều tra cho biết mực nước triều tại cửa Nhượng do ảnh hưởng củaCơn bão số 10 năm 2002 là 3,0m các cơn bão số 11 năm 2013 là 2,56m Mứcnước triều tính toán với tần suất 5% tại Cẩm Nhượng là 2,416m
2.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện dự án, chúngtôi tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích đánh giá môi trường nền tại khu vực
thực hiện dự án.
2.3.1 Hiện trạng môi trường không khí:
Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí theo bảng sau:
Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
Bảng 2.7 Kết quả đo đạc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án T
T
Thông số
phân tích
Đơn vị đo
05:2009/BTNMT
TB 1 giờ
KK 1
(*): QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- Nhận xét: Qua kết quả phân tích trên cho thấy giá trị các chỉ tiêu đo đạc
về tiếng ồn, bụi, nồng độ các khí: NO2, SO2,CO, độ ồn đều thấp hơn giới hạncho phép trong QCVN 05:2009/BTNMT (trung bình 1 giờ) và
Trang 37QCVN26:2010/BTNMT Như vậy, chất lượng môi trường không khí trong khuvực thực hiện dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm.
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt:
Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt theo
Bảng 2.8 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước mặt
Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án
08:2008/BTNMT (Cột B 1 )
NM 1
NM 2
1.35
1
Nhận xét: Dựa theo kết quả phân tích tại bảng 2.9 và đối chiếu với QCVN
08:2008/BTNMT, Cột B1 cho thấy: Các thông số phân tích môi trường nướcmặt đều nằm trong giới hạn cho phép Nước mặt tại khu vực thực hiện dự ánchưa có dấu hiệu ô nhiễm
Trang 382.2.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất:
Mẫu nước dưới đất được tiến hành lấy trong các giếng khoan tại địaphương thực hiện dự án theo bảng sau:
Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước dưới đất
Kết quả phân tích được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.11 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án
TT Thông số phân tích Đơn vị đo Kết quả 09:2008/BTNMT QCVN
- Nhận xét: Dựa vào QCVN 09:2008/BTNMT và so sánh với kết quả phân
tích tại bảng 2.11 ta thấy: nước dưới đất ở khu vực dự án có chất lượng khá tốt, cácchỉ tiêu chất lượng nước dưới đất đều thấp hơn giới hạn cho phép ghi trong Quy
Trang 39chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Nhìn chung nước dưới đất chưa
có dấu hiệu về ô nhiễm, nhất là ô nhiễm do các kim loại
2.2.4 Hiện trạng môi trường đất:
- Để đánh giá chất lượng môi trường đất, đơn vị lấy mẫu đã tiến hành thuthập ở các vị trí theo bảng sau:
Bảng 2.12 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng đất
1 Đ 1 X = 2013 554; Y= 561 430 Phía đầu tuyến kè, bờ Tả, Xóm Hưng Đạo –
Kết quả phân tích được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.13 Chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án
E: Đất công nghiệp.
- Nhận xét:
Qua kết quả phân tích cho thấy: Chất lượng môi trường đất trong khu vựcthực hiện Dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, các chỉ tiêuphân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT (cột C)
2.2.5 Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật:
Khu vực tuyến kè bắt đầu từ cầu Gỗ xã Cẩm Lạc kết thúc tại khu vực nhàquản lý mỏ đá Cẩm Trung, Huyện trên địa bàn 13 xóm trong đó 12 xóm thuộc
xã Cẩm Lạc và 1 xóm thuộc xã Cẩm Trung Hệ sinh thái và tài nguyên sinh vậtchịu tác động mạnh mẽ bởi các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của nhân dân trongvùng Nhìn chung ta có thể chia hệ sinh thái của khu vực dự án thành hai hệ sinh
Trang 40thái chính là: hệ sinh thái ven bờ và hệ sinh thái thủy vực (hệ sinh thái thủy vựcsông Rác).
2.2.5.1 Hệ sinh thái ven bờ:
Hệ sinh thái ven bờ sông Rác được hình thành do các hoạt động sản xuấtnông nghiệp, sinh hoạt của dân cư nên hệ sinh thái này mang đầy đủ các đặcđiểm của hệ sinh thái nông nghiệp Vì thế, tài nguyên sinh vật của hệ sinh tháinày không phong phú và bị tác động xáo trộn do các hoạt động của con ngườinên thành phần loài và số lượng cá thể các loài sinh vật nghèo nàn và đơn điệu
* Hệ thực vật:
Hệ thực vật trong khu vực dự án có thể chia làm 2 hệ chính: Hệ thực vậtven bờ chịu ảnh hưởng của dòng nước sông Rác và hệ thực vật hình thành vàphát triển do quá trình canh tác của con người
Hệ thực vật ven bờ chịu ảnh hưởng của dòng nước sông Rác chủ yếu làcác loài cây thân bụi, thân thảo, thân cỏ chịu hạn, ưa sáng phát triển trên đấtnghèo dinh dưỡng và chua phèn Một số loài thực vật chính trên khu vực dự ánnhư sau: Chiếm ưu thế nhất là lau lách, cói, cỏ chân vịt, cỏ may… Ngoài ra,trong hệ thực vật ngập nước này còn xuất hiện một số loài thực vật khác thíchhợp với điều kiện sống này như Bần chua, Ô rô gai, Gai xanh,…
Hệ thực vật hình thành và phát triển do quá trình canh tác, trồng trọt củacon người trên tầng đất canh tác lâu năm, nên thảm thực vật ở đây chủ yếu là cácloại cây trồng nông nghiệp Loài thực vật điển hình nhất trong khu vực dự án đó
là Lúa được trồng làm cây lương thực, ngoài ra nhân dân còn trồng thêm cácloại hoa màu khác như: Bầu, Bí, Khoai lang, Ngô, Sắn…
Ngoài ra, khu vực ven bờ sông hiện tại và trong vườn nhà dọc theo bờsông còn có một số loài cây ăn quả và lấy gỗ như: mít, cam, chanh, na, chuối,bưởi, xoài, khế, bạch đàn, keo lá tràm, tre, tro, mây, xoan đầu, phi lao…
* Hệ động vật:
Hệ động vật trong vùng dự án chịu sự tác động của các điều kiện tự nhiên,hoạt động canh tác nông nghiệp và xây dựng công trình của con người, do đó hệsinh thái này nghèo nàn về thành phần và số lượng các loài
- Nhóm động vật không xương sống chủ yếu thuộc nhóm động vật đấtnhư Giun đất, Giun khoang, Ôc sên và một số loài côn trùng như: Chuồnchuồn, Cào cào, Bọ xít, Bướm, Kiến, Dế, Gián…