Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 3 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 4 1 1 Vị trí địa lý 4 1 2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 4 1 3 Đặc điểm khí hậu 5 1 3 1 Nhiệt độ không khí 5 1 3 3 Lượng mưa 6 1 3 4 Lượng bốc hơi 6 1 3 5 Hướng gió 7 1 3 6 Tổng số giờ trong năm 7 1 4 Đặc điểm thuỷ văn 7 1 5 Dân cư, kinh tế 7 1 5 1 Dân cư 7 1 5 2 Kinh tế 8 1 6 Giao thông vận tải 8.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 3
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 4
1.3 Đặc điểm khí hậu 5
1.3.1 Nhiệt độ không khí 5
1.3.3 Lượng mưa 6
1.3.4 Lượng bốc hơi 6
1.3.5 Hướng gió 7
1.3.6 Tổng số giờ trong năm 7
1.4 Đặc điểm thuỷ văn 7
1.5 Dân cư, kinh tế 7
1.5.1: Dân cư 7
1.5.2 Kinh tế 8
1.6 Giao thông vận tải 8
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG QÙY HỢP 9
2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất 9
2.1.1 Giai đoạn nghiên cứu địa chất trước năm 1954 9
2.1.2 Giai đoạn sau năm 1954 9
2.2 Đặc điểm địa tầng 10
2.2.1 Hệ Carbon, thống hạ Hệ tầng La Khê (C1 lk) 10
2.2.2 Hệ Carbon – Hệ Permi, Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) 11
2.2.3 Hệ Trias, thống trung, bậc Anisi – Hệ tầng Đồng Trầu (T2ađt) 12
2.2.4 Hệ Đệ tứ, Thống Pleistocen, Phụ thống trung – thượng Các trầm tích nguồn gốc sông – lũ (apQ12-3 ) 13
2.2.5 Hệ Đệ tứ Q, Thống Holocen; Phụ thống hạ - trung ( ) 14
2.3 Đặc điểm kiến tạo, cấu trúc 15
2.3.1 Cấu trúc 15
2.3.2 Kiến tạo 15
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG QUỲ HỢP 16
Trang 23.1.1 Giai đoạn nghiên cứu trước năm 1954 16
3.1.2 Giai đoạn sau năm 1954 16
3.2.1 Các tầng chứa nước lỗ hổng 16
3.2.2 Các tầng chứa nước khe nứt 19
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU 26
4.1 Đánh giá chất lượng nước 26
4.2 Đánh giá trữ lượng 27
4.2.1 Đáng giá trữ lượng khai thác tiềm năng 28
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác công trình bằng phương pháp thủy lực 29
4.3 Phân cấp trữ lượng 32
PHẦN II PHẦN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 33
MỞ ĐẦU 34
CHƯƠNG 1 CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU – KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 35
1.1 Mục đích, nhiệm vụ 35
1.2 Yêu cầu 35
1.3 Phương pháp tiến hành 35
1.4 Khối lượng 36
1.5 Chỉnh lý tài liệu 37
CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ 38
2.1 Mục đích, nhiệm vụ 38
2.2 Khối lượng công tác 38
2.2.1 Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng 39
2.2.2 Phương pháp Karota lỗ khoan 40
2.3 Phương pháp tiến hành 41
2.3.1 Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng 41
2.3.2 Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan 43
2.4 Công tác văn phòng thực địa 44
2.5 Chỉnh lý tài liệu 44
2.5.1 Phương pháp đo sâu điện đối xứng 44
2.5.2 Phương pháp địa vật lý lỗ khoan 45
CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC KHOAN 46
3.1 Mục đích, nhiệm vụ 46
Trang 33.2 Khối lượng thực hiện 46
3.2.1 Luận chứng số lượng lỗ khoan và vị trí lỗ khoan thăm dò – khai thác 46
3.2.2.Thiết kế công tác 47
3.3 Phương pháp tiến hành 52
3.4 Nội dung tiến hành 52
3.4.1 Kỹ thuật khoan 52
3.4.2.Khoan xoay lấy mẫu 53
3.4.3 Khoan doa mở rộng đường kính lỗ khoan 54
3.4.4 Chế độ công nghệ khoan 57
3.4.5 Quan trắc trong quá trình khoan 59
3.4.6 Kỹ thuật chống ống 59
3.4.7 An toàn lao động khi khoan 60
3.4.8 Gia cố miệng lỗ khoan 60
3.5 Chỉnh lý tài liệu 60
CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM 61
4.1 Mục đích, nhiệm vụ 61
4.2 Khối lượng công tác 61
4.3 Khối lượng 62
4.3.1 Bơm thổi rửa 62
4.3.2 Hút nước thí nghiệm 62
4.3.3 Hút khai thác thí nghiệm 63
4.4 Thiết kế kỹ thuật hút nước 64
4.4.1 Thiết kế bơm Erơlip 64
4.5 Thiết bị sử dụng 70
4.5.1 Máy nén khí 70
4.5.2 Máy bơm chìm hút khai thác thí nghiệm 71
4.6 Nội dung thực hiện 72
4.6.1 Thổi rửa lỗ khoan 72
4.6.2 Hút nước thí nghiệm đơn 72
4.6.3 Quy trình hút nước 73
4.6.4 Các công tác khác 73
4.7 Chỉnh lý tài liệu hút nước 77
4.7.1 Chỉnh lý tài liệu trong quá trình bơm 77
Trang 44.7.2 Chỉnh lý tài liệu sau khi bơm 77
CHƯƠNG 5 CÔNG TÁC QUAN TRẮC 78
5.1 Mục đích nhiệm vụ 78
5.2 Khối lượng công tác quan trắc 78
5.2.1 Quan trắc nước dưới đất 78
5.2.2 Quan trắc nước mặt 79
5.3 Phương pháp tiến hành 79
5.4 Nội dung thực hiện 81
5.5 Công tác chỉnh lý tài liệu quan trắc 83
CHƯƠNG 6 CÔNG TÁC LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH MẪU 84
6.1 Mục đích, nhiệm vụ 84
6.2 Yêu cầu 84
6.3 Khối lượng công tác 84
6.3.1 Mẫu đất đá 85
6.3.2 Mẫu nước 85
6.4 Nội dung tiến hành 86
6.4.1 Mẫu đất đá 86
6.4.2 Mẫu nước 87
6.5 Các chỉ tiêu phân tích 88
6.6 Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu 88
CHƯƠNG 7 CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 89
7.1 Mục đích, nhiệm vụ 89
7.2 Phương pháp tiến hành 89
7.2.1 Xác định toạ độ công trình 89
7.2.2 Đo độ cao 91
7.2.3 Đưa các vị trí công trình lên bản vẽ 91
7.3 Khối lượng công tác 92
7.4 Chỉnh lý tài liệu 93
CHƯƠNG 8 CÔNG TÁC CHỈNH LÝ TÀI LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO 94
8.1 Mục đích, nhiệm vụ 94
8.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 94
8.2.1 Công tác chỉnh lý ngoài thực địa 94
8.2.2 Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng 94
Trang 5CHƯƠNG 9 TÍNH TOÁN DỰ TRÙ KINH PHÍ VÀ NHÂN LỰC 95
9.1 Khối lượng các công tác thiết kế 95
9.2 Dự trù nhân lực và thời gian 97
9.2.1 Công tác thu thập tài liệu 97
9.2.2 Công tác đo vẽ địa chất - địa chất thuỷ văn tổng hợp 97
9.2.3 Công tác trắc địa 97
9.2.4 Công tác địa vật lý 98
9.2.5 Công tác khoan 98
9.2.6 Công tác hút nước 99
9.2.7 Công tác quan trắc 99
9.2.8 Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 100
9.3 Dự trù thiết bị và vật tư 101
9.3.1 Dự trù thiết bị cho công tác đo vẽ địa chất – địa chất thủy văn tổng hợp .101
9.3.2 Dự trù thiết bị cho công tác khoan 101
9.3.3 Dự trù thiết bị cho công tác hút nước 102
9.3.4 Dự trù thiết bị cho công tác quan trắc 103
9.3.5 Dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 103
9.4 Dự toán kinh phí 104
9.4.1 Cở sở lập luận phương án 104
9.4.2 Dự toán vốn đầu tư 105
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu 4
Hình1.2: Biểu đồ thể hiện các yếu tố khí tượng trạm Qùy Hợp 7
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí tuyến đo địa vật lý 40
Hình 3.2: Sơ đồ minh họa máy đo sâu điện 42
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đo Karota 43
Hình 4.1 Thiết kế giếng khoan thăm dò – khai thác điển hình LK1 51
Hình 4.2 Bộ dụng bơm dung dịch tuần hoàn từ dưới lên 55
Hình 4.3: Ống lấy mẫu 57
Hình 5.1 : Sơ đồ, cấu tạo, lắp ráp và tính toán Erơlip 69
Hình 5.2: Máy nén khí Khai Sơn W 70
Hình 5.3: Máy bơm chìm SQE–5–35-96510165 71
Hình 5.9: Đầu đo Diver SL-232B 75
Hình 6.1: Dụng cụ đo mực nước 80
Hình 6.2 Nhiệt kế đo nhiệt độ nước 81
Hình 6.3: Máy lưu tốc kế 81
Hình 8.1: Sơ đồ xác định tọa độ điểm 89
Hình 8.2: Máy GPS cầm tay Garmin Etrex Legend HCx 90
Hình 8.3: Sơ đồ xác định độ cao điểm 91
Hình 8.4: Sơ đồ xác định tọa độ điểm trên bản đồ cao điểm 92
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp giá trị trung bình tháng của Nhiệt độ, Độ ẩm không khí, Bốc
hơi, Lượng mưa tại trạm Qùy Hợp 6
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chiều sâu bắt gặp hệ tầng La Khê 10
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chiều dày của các thành tạo đất đá trong vùng Qùy Hợp 11
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chiều dày các trầm tích apQ12-3 13
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chiều dày tầng aQ21-2 14
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chiều dày tầng aQ2 14
Bảng 3.1: Kết quả hút nước thí nghiệm các giếng đào tầng qp 19
Bảng 3.5: Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng c-p 22
Bảng 3.6: Bảng biến đổi mực nước trong các lỗ khoan 23
Bảng 3.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng C1 24
Bảng 4.1: Bảng đánh giá chất lượng nước theo thành phần hóa học vùng Qùy Hợp tầng C-P bs 26
Bảng 3.1 Khối lượng công tác đo sâu điện được thể hiện trong bảng dưới đây: 40
Bảng 4.2 Tổng hợp khối lượng công tác khoan lỗ khoan thăm dò - khai thác điển hình LK1 51
Bảng 4.3: Bảng thông số kỹ thuật của máy khoan XY-1A 54
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật của dung dịch sét 55
Bảng 4.5: Thông số kỹ thuật lưỡi khoan 56
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp khối lượng công tác bơm thổi rửa 62
Bảng 5.2: Khối lượng công tác hút nước tại các lỗ khoan 64
Bảng 5.3: Vận tốc hỗn hợp khí nước 66
Bảng 5.4: Đường kính ống dẫn khí 67
Bảng 5.5: Công suất đơn vị trên trục máy nén khí 67
Bảng 5.6: Tổng hợp các thông số tính toán cho thiết bị Erơlip 68
Bảng 5.7: Các đặc tính kỹ thuật của máy nén khí Khai Sơn W 70
Bảng 5.8: Thông số kỹ thuật của máy bơm chìm SQE–5–35-96510165 71
Bảng 5.9 Tần số đo mực nước, lưu lượng khi hút nước thí nghiệm 74
Bảng 6.1 : Khối lượng và vị trí các điểm quan trắc nước dưới đất 79
Trang 8Bảng 7.2 : Khối lượng dự kiến mẫu nước phân tích 86
Bảng 8.1: Bảng thông số máy GPS Garmin Etrex Legend HCx 90
Bảng 8.2: Khối lượng công tác trắc địa, địa hình 92
Bảng 9.1: Tổng hợp khối lượng các công tác thiết kế 95
95
Bảng 9.2 : Bảng dự trù nhân lực cho công tác thu thập tài liệu 97
Bảng 9.3 : Bảng dự trù nhân lực cho công tác đo vẽ ĐC - ĐCTV 97
Bảng 9.4 : Bảng dự trù nhân lực công tác trắc địa 98
Bảng 9.5 : Bảng dự trù nhân lực công tác đo địa vật lý 98
Bảng 9.6 : Bảng dự trù nhân lực cho công tác khoan 99
Bảng 9.7 : Bảng dự trù nhân lực cho công tác hút nước 99
Bảng 9.8 : Bảng dự trù cho công tác quan trắc 100
Bảng 9.9: Bảng dự trù công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 100
Bảng 9.10: Tiến độ thi công dự kiến 101
Bảng 9.11 : Dự trù vật tư cho công tác đo vẽ ĐC- ĐCTV tổng hợp 101
Bảng 9.12 : Bảng dự trù thiết bị, vật liệu cho công tác khoan 102
Bảng 9.13: Dự trù thiết bị, vật liệu cho công tác hút nước 103
Bảng 9.14 : Bảng dự trù thiết bị cho công tác quan trắc 103
Bảng 9.15: Bảng dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 104
Bảng 9.16: Bảng dự trù kinh phí 106
Trang 9MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, phía tây Nghệ An nóichung và huyện Qùy Hợp nói riêng cũng đang trên đà công nghiệp hóa hiện đạihóa với các khu công nghiệp, dân cư ngày càng đông đúc Để đáp ứng sự phát triển
đó thì nhu cầu sử dụng nước sạch là một vấn đề cấp thiết hàng đầu Trên địa bànhuyện Qùy Hợp, nguồn nước mặt này ngày càng trở lên ô nhiễm và sự ô nhiễmngày càng trở lên trầm trọng Nguồn nước để ăn uống sinh hoạt chủ yếu dựa vàocác kênh rạch, từ các giếng khoan tay, lấy nước từ các tầng nông, khó đảm bảo vềchất lượng và lưu lượng Nhiệm vụ hiện nay là xây dựng một hệ thống cấp nước tậptrung nhằm phục vụ nhu cầu của nhân dân trong huyện
Sau 5 năm học tập tại trường Đại học Mỏ - Địa chất, hoàn thành các môn học
lý thuyết chuyên môn, tôi đã được trang bị những kiến thức cơ bản chuyên ngànhĐCCT - ĐCTV Đồng thời, để sinh viên chuẩn bị ra trường làm quen với nghềnghiệp và khả năng kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, tháng 02 năm
2019, Bộ môn Địa chất Thuỷ văn đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tốt nghiệptại Liên Đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền Bắc Trong đợt thực tậptôi đã được tham gia vào các công tác chuyên môn Sau quá trình thực tập và thuthập tài liệu tôi được bộ môn Địa chất Thủy văn giao đồ án tốt nghiệp với đề tài:
“Đánh giá điều kiện ĐCTV vùng Qùy Hợp Nghệ An Lập phương án điều tra
đánh giá chi tiết nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Quang Minh và xã Quang Hưng huyện Qùy Hợp – Nghệ An với lưu lượng 2000m 3 /ngày Thời
gian thi công 12 tháng.”
Để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra, sau thời gian thực tập và nghiên cứu tài liệutôi đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp với các nội dung sau:
Mở đầu PHẦN I: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu
Chương 3: Đặc điểm địa chất thủy văn vùng nhiên cứu
Chương 4: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất vùng nghiên cứu
PHẦN II: THIẾT KẾ
Trang 10Chương 1: Công tác thu thập tài liệu
Chương 2: Công tác Địa vật lý
Chương 3: Công tác khoan
Chương 4: Công tác hút nước thí nghiệm
Chương 5: Công tác quan trắc
Chương 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
Chương 7: Công tác trắc địa
Chương 8: Công tác chỉnh lý tài liệu
Chương 9: Tính toán dự trù kinh phí và nhân lực
Kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC KÈM THEO
1 Bản đồ Địa chất vùng Qùy Hợp tỷ lệ 1: 25 000
2 Bản đồ Địa chất thủy văn vùng Qùy Hợp tỷ lệ 1: 25 000
3 Sơ đồ bố trí công trình khu vực Qùy Hợp tỷ lệ 1: 25 000
4. Thiết đồ khoan bơm tổng hợp.
Trong quá trình làm đồ án tôi luôn được sự hướng dẫn tận tình của các thầy,
cô trong Bộ môn Địa chất Thủy văn và các bạn trong lớp Đặc biệt, tôi xin chânthành cảm ơn T.S Nguyễn Thị Thanh Thủy đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này đúng thời hạn
Mặc dù, đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ, kinh nghiệm chuyên môncủa bản thân còn hạn chế, nên bản đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn sinhviên để bản đồ án của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Đình Hải
Trang 11PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí địa lý
Vùng nghiên cứu bao gồm diện tích huyện Qùy Hợp và một phần nhỏ diệntích của huyện Thái Hòa nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Nghệ An Từ ngã ba Xăng Lẻtrên đường 48 rẽ về hướng tây, tây nam khoảng 13km là đến vùng nghiên cứu
Diện tích nghiên cứu khoảng 160km2 giới hạn bởi các điểm có tọa độ sau( hình 1.1 ):
A: 105007’59’’ Kinh độ đông, 19022’19’’ Vĩ độ bắc;
B: 105017’08’’ Kinh độ đông, 19022’19’’ Vĩ độ bắc;
C: 105017’08’’ Kinh độ đông, 19016’53’’ Vĩ độ bắc;
D: 105007’59’’ Kinh độ đông, 19016’53’’ Vĩ độ bắc;
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu.
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Trong phạm vi vùng nghiên cứu bao gồm các dạng địa hình thung lũng, bãibồi thấp theo các dòng chảy phân bố trong các thung lũng sâu giữ núi, ven theo cácdòng chảy của các sông, suối lớn trong vùng
Thành tạo nên dạng địa hình này là các trầm tích bở rời của Đệ tứ có nguồngốc sông (aQ) với thành phần trầm tích gồm: cát, cát lẫn sạn sỏi Ở ven các dòng
Huyện Qùy Hợp
Trang 13chảy tạo nên các bãi bồi, về mùa mưa lũ thường bị ngập lụt Tùy theo vị trí mà cácbãi bồi này có thể được bồi đắp thêm hoặc bị bào mòn Trong các thung lũng hẹpgiữa núi được bồi đắp bằng vật liệu phong hóa, phá hủy ( tự nhiên và nhân tạo) từ
đá gốc
Địa hình đồng bằng cao trước núi với độ cao tuyệt đối từ 20-50m.Chúngđược thành tạo chủ yếu là các thềm bậc I, bậc II ven theo hai bên bờ sông Lam hoặcphân bố trong các thung lũng trước núi với trầm tích trẻ Đệ tứ (Q) nguồn gốc chủyếu là bồi tích (aQ), bồi tích - lú tích (apQ) Thành phần trầm tích gồm: sét, sét bộtchứa sạn sỏi, cuội Trong các thung lũng thường chứa các thành tạo hạt mịn và bịlatenit hóa nhẹ
Địa hình đồi núi có độ cao 100-200m: dạng địa hình này chiếm phần lớn diệntích của vùng với các đồi núi được cấu thành bởi trầm tích lục nguyên hệ tầng La
Khê (C1 lk), hệ tầng Đồng Trầu (T2a đt), trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (C-P
bs) Trên bề mặt bị bóc mòn, xâm thực xẩy ra mạnh mẽ Hiện tại bề mặt dạng địa
hình này đang được cải tạo thành các ruộng bậc thang để trồng cây hoa màu, ngô vàcác loại cây ăn quả
Địa hình đồi núi có độ cao 200 – 500m: được cấu thành chủ yếu bởi các trầm
tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) Đây là dạng địa hình núi đá vôi thường có
vách khá dốc (đôi nơi vách dốc đứng), xẩy ra hiện tượng xâm thực bóc mòn, rửa lũamạnh Trên sườn, vách núi phát triển hang hốc và mọc các loại cây gỗ tự nhiên
1.3 Đặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực khí hậu miền nhiệt đới ẩm, gió mùa vớicác đặc trưng sau :
1.3.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí trong khí trong khu vực Qùy Hợp được chia thành hai mùa :
Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ trung bình đạt từ 25 30°c, nhiệt độ cao nhất 38 - 41°c Từ tháng 8 đến tháng 10 thường có áp thấp nhiệtđới và bão gió
-Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 17 - 25°C, có khi
hạ thấp xuống 9 - 10°C Mùa này thường kèm mưa phùn, giá lạnh ( bảng 1.1)
1.3.2 Độ ẩm không khí
Trang 14Độ ẩm không khí trung bình các tháng ở khu vực nghiên cứu dao động trongkhoảng 76,3 – 87,5% Những tháng mùa mưa thường có độ ẩm cao hơn nhữngtháng mùa khô ( bảng 1.1).
1.3.3 Lượng mưa
Lượng mưa bình quân trong hàng năm là 1530,2mm Tháng 12 đến tháng 4
năm sau ít mưa, khô hạn Tháng 5 mưa tiểu mãn, khoảng 151,7-298,5mm Tháng 6;
7 khô nóng, tháng 8; 9; 10 mưa bão nhiều và có lượng mưa chiếm 45 - 60% lượngmưa cả năm (bảng 1.1)
1.3.4 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi trong khu vực Qùy Hợp Bình quân nhiều năm là 760mm, cáctháng mùa hè bốc hơi nhiều nhất là 4 tháng 5, 6, 7 và 8 chiếm từ 48% - 55% lượng bốc hơicủa cả năm Tổng lượng bốc hơi trung bình của vùng Quỳ Hợp là 26,5mm/năm ( bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tổng hợp giá trị trung bình tháng của Nhiệt độ, Độ ẩm không khí, Bốc
hơi, Lượng mưa tại trạm Qùy Hợp ( số liệu từ năm 2012 đến tháng 7 năm 2016)
Tháng Độ ẩm không
khí TB (%)
Tổng lượng bốchơi TB (mm)
Tổng lượngmưa TB (mm)
Nhiệt độ khôngkhí TB (oC)
Trang 15I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Độ ẩm không khí TB (%) Nhiệt độ không khí TB (oC)
Hình1.2: Biểu đồ thể hiện các yếu tố khí tượng trạm Qùy Hợp
1.3.5 Hướng gió
Hướng gió chủ đạo trong vùng nghiên cứu thường là hướng tây nam về mùa
hè và hướng đông bắc về mùa đông Tốc độ gió mùa hè từ 8 - 15m/s Mùa đông từ 8– l0m/s Mùa mưa bão tốc độ gió phụ thuộc vào cấp gió, thường từ cấp 7 -M1, 12
1.3.6 Tổng số giờ trong năm
Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới khắc nghiệt nên vùng nghiên cứu có sốgiờ nắng tổng cộng trong năm khá lớn từ 1358 giờ - 1617 giờ
1.4 Đặc điểm thuỷ văn.
Vùng nghiên cứu có Sông Dinh chảy từ tây sang đông, song song với tỉnh lộTL.532, đây là nguồn nước mặt rất quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt
và nước tưới cho nông nghiệp Ngoài ra còn có các suối nhỏ như suối Nậm Nọc,Nậm Tôn, Nậm Chòng, Kẻ Láo, Kẻ Sông và một số hồ đập đáng kể như hồ Huyện(ở thị trấn), hồ xóm 12-9 góp phần cung cấp, điều phối nước trong vùng
Tuy nhiên các sông, suối trong vùng những năm gần đây lưu lượng dòngchảy nhỏ dần, bị bồi đắp làm cạn dòng, mực nước thấp, chất lượng nước kém dần
1.5 Dân cư, kinh tế.
1.5.1: Dân cư
Vùng nghiên cứu có dân số 125.367 người(theo số liệu thống kê năm 2007).Trong đó người Kinh tập chung chủ yếu ở thị trấn, các dân tộc Thái, Thổ phân bốthành những bản làng nhỏ ở các xã xung quanh
Các dân tộc trong vùng nghiên cứu sống hòa thuận, đoàn kết tương trợ lẫn
Trang 16nhau, thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước.Trong những năm qua được sự quan tâm thích đáng về chính sách đối với đồng bàodân tộc nên đời sống của người dân được cải thiện nhiều, đồng bào càng tin tưởng
và trung thành vào chế độ của nhà nước
Nói chung tổng thu ngân sách của địa phương trên không đủ bù chi, phải dựavào nguồn kinh phí cấp của Trung ương và tỉnh
1.6 Giao thông vận tải.
Từ ngã ba Xăng Lẻ trên đường tỉnh lộ 48 rẽ theo đường tỉnh lộ TL532 vềphía tây khoảng 13km đến thị trấn Quỳ Hợp Đường giao thông này mới được cảitạo, trải nhựa Tuy nhiên do nền móng địa chất công trình nhiều đoạn không đảmbảo, hơn nữa đây là tuyến đường chuyên chở khoáng sản từ nơi khai thác xuất đingoại tỉnh với các loại phượng tiện vận tải hạng siêu nặng (từ 50 đến hàng 100 tấn)nên vừa thi công xong nhiều đoạn đã bị hư hỏng
Ngoài ra còn một hệ thống các đường cấp tỉnh, cấp huyện quản lý trên địabàn mấy năm gần đây được đầu tư nâng cấp, khá thuận lợi hơn cho việc đi lại
Với những đặc điểm về địa lý, khí hậu, địa hình và kinh tế giao thong như đãnêu trên cho thấy vùng Qùy Hợp là khu vực khá thuận lợi cho công tác điều trađánh giá tài nguyên trong đó có nước đưới đất
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÙNG QÙY HỢP
2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất
Trong diện tích vùng nghiên cứu từ trước đến nay có một số công trìnhnghiên cứu với mức độ khác nhau của các nhà địa chất trong và ngoài nước
2.1.1 Giai đoạn nghiên cứu địa chất trước năm 1954.
- Bản đồ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1:4.000.000 của N.Juchs, xuất bản năm
1882 đã sơ bộ phân chia được cấu trúc địa chất, các địa tầng cơ bản
- Bản đồ địa chất Đông Dương, tỷ lệ 1:2.000.000 của Fromaget xuất bản năm
1952 Trên cơ sở tài liệu trước đã phân chia được chi tiết hơn về các thể địachất, các hệ thống kiến tạo chính
2.1.2 Giai đoạn sau năm 1954.
Sau khi giành được độc lập, công tác nghiên cứu địa chất của nước ta đượcđẩy mạnh với sự họp tác giúp đỡ của các chuyên gia địa chất Xô Viết (Liên Xô cũ)
- Bản đồ địa chất phần miền Bắc Việt Nam (trong đó có vùng nghiên cứu),
tỷ lệ 1:500.000 của A.E Dovjicov, năm 1965: đây là công trình nghiên cứu cơ bảnnhất ở miền Bắc khi nước nhà còn bị chia cắt - làm cơ sở cho công tác nghiên cứuđịa chất sau này
- Bản đồ địa chất (phần miền Bắc) của Trần Văn Trị, tỷ lệ 1:1.000.000, năm
1972 là công trình đầu tiên do các nhà địa chất Việt Nam thực hiện với sựhọp tác của chuyên gia nước ngoài
- Đồng thời với mục đích tìm kiếm thăm dò khoáng sản, các khoảnh nằm trongnhững tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 với những khu vực nhỏ được thànhlập bởi các tác giả Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
- Năm 1976 -1980, Đoàn 207 Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc đã thànhlập 2 tờ bản đồ địa chất Vinh, Thanh Hoá tỷ lệ 1:200.000 sau đó vào năm
1995 được tiến hành chỉnh biên, bổ sung, thống nhất địa tầng và được CụcĐịa chất & Khoáng sản Việt Nam xuất bản thành các tờ bản đồ địa chất: tờThanh Hoá (E-48-VI) và tờ Vinh (E-48-X), tỷ lệ 1:200.000 bởi tập thể Chủbiên của Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Bắc
Trang 18-Cùng với công tác nghiên cứu địa chất khoáng sản của các tờ bản đồ địachất tỷ lệ 1:50000: Quỳ Hợp, Bắc Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Bắc Nghĩa Đàn (từ nhữngnăm 1971- 1983) cũng đã tiến hành nghiên cửu về địa chất thuỷ văn cho các vùngnhỏ, độc lập Tuy nhiên mức độ nghiên cứu còn hạn chế, chưa đủ cơ sở để đánh giátoàn diện điều kiện địa chất của vùng, nhưng cũng đã phân chia được các phân vịđịa tầng địa chất cơ bản.
Hệ tầng La Khê có sự khác nhau về bề dày và thành phần thạch học do liênquan đến quá trình phân dị kiến tạo
Trong vùng có 2 lỗ khoan đã bắt gặp các đá của hệ tầng này với chiều dàynhư sau :
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chiều sâu bắt gặp hệ tầng La Khê.
STT Số hiệu LK
Chiều sâu LK (m)
Chiều dày các thành tạo thuộc hệ tầng La Khê đạt tới 100m - 300m
Quan hệ dưới của hệ tầng không quan sát được, phía trên bị các đá trầm tíchcarbonat hệ tầng Bắc Sơn và trầm tích bở rời hệ Đệ tứ phủ bất chỉnh hợp
Trang 192.2.2 Hệ Carbon – Hệ Permi, Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs)
Các thành tạo đất đá của hệ tầng Bắc Sơn phân bố với diện tích rộng, chiếmphần lớn góc tây bắc, khu vực trung tâm vùng nghiên cứu và phân bố rải rác dướidạng các chỏm nhỏ trong vùng
Diện tích lộ ra của các thành tạo này khoảng 45km2
Thành phần đất đá của hệ tầng Bắc Sơn baogồm: đá vôi màu xám trắng,xám ghi, xám xanh Đá cấu tạo phân lóp trung bình đến dày, có nơi dạng khối, bịuốn nếp mạnh, cứng chắc, nút nẻ trung bình, nhiều nơi bị biến chất mạnh (chủ yếu
bị silit hoá) Trầm tích hệ tầng C-P bs thường là các khối núi đá vôi có vách dốc,
dốc đứng, trên bề mặt bị phong hoá rửa lũa mạnh, chứa nhiều hang hốc Trong cáchang hốc chứa các vật liệu phong hoá của đá gốc: sét, mảnh, tảng đá vôi
Trong vùng Qùy Hợp đã có 12 lỗ khoan bắt gặp đất đá của hệ tầng này (bảng 2.2)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chiều dày của các thành tạo đất đá trong vùng Qùy Hợp
Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 70,0m đến 100,0m
Đất đá của hệ tầng Bắc Sơn nằm phủ bất chỉnh hợp lên phía bên các thànhtạo hệ tầng La Khê và bị phủ không chỉnh hợp bởi các trầm tích lục nguyên hệ tầngĐồng Trầu hoặc trầm tích bở rời hệ Đệ tứ
GIỚI MESOZOI 2.2.3 Hệ Trias, thống trung, bậc Anisi – Hệ tầng Đồng Trầu (T 2 ađt)
Dựa vào thành phần thạch học, hệ tầng Đồng Trầu được chia thành 2 phân
Trang 20hệ tầng:
- Phân hệ tầng dưới (T2ađt 1 ): phân bố dưới dạng 2 khoảnh ở góc phía tây
nam vùng, với diện tích khoảng 5km2
Thành phần thạch học của hệ tầng gồm: cát kểt, bột kết, dăm kết, sạn kếtxen kẹp đá phiến sét màu xám, xám nâu, nâu tím Đá phân lóp trung bình đến dày,cứng chắc, ít nứt nẻ, đôi nơi bị biến chất yếu Các đá của phân hệ tầng này thườngtạo thành các đồi núi thấp, có sườn thoải, bị phong hoá mạnh
Chiều dày phân hệ tầng dưới (T2ađt 1 ) đạt khoảng 700m.
Các thành tạo của hệ tầng Đồng Trầu dưới trong vùng nghiên cứu phủ bấtchỉnh hợp lên các trầm tích carbonat hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs )
- Phân hệ tầng trên (T2ađt 2 ): phân bố rải rác ở phía nam và đông bắc vùng
Quỳ Hợp với diện tích tổng cộng khoảng 17km2
Thành phần thạch học gồm: cát kết, bột kết, sét vôi, đá vôi xen kẹp ít phiếnsét màu nâu, nâu nhạt, xám xanh Đá cấu tạo phân lớp trung bình đến dày, khá cứngchắc, bị biến chất yếu, nứt nẻ trung bình Chúng thường tạo thành các đồi núi thấp,thoải, trên bề mặt sườn bị phong hoá bào mòn mạnh
Tại lỗ khoan 655B sâu 80,0m; bắt gặp tầng trầm tích này ở độ sâu l,6m-80,0m; dày 78,4m có thành phần chính là sét kết, bột kết, cát kết chứa vôi
Chiều dày đất đá thuộc phân hệ tầng trên (T2ađt 2 ) đạt khoảng 800m.
Các đá của hệ tầng Đồng Trầu bị phủ không chỉnh họp bởi các trầm tích bởrời nhiều nguồn gốc của hệ Đệ tứ
GIỚI KAINOZOI 2.2.4 Hệ Đệ tứ, Thống Pleistocen, Phụ thống trung – thượng Các trầm tích nguồn gốc sông – lũ (apQ 1 2-3 )
Các trầm tích này phân bố rộng rãi trong các thung lũng và đồng bằng trướcnúi ở các khu vực trung tâm và đông bắc vùng nghiên cứu dưới dạng các thềm bậc
II, với diện tích khoảng 71 km2
- Lớp dưới là cát lẫn sét, sạn sỏi, lẫn ít cuội, sỏi, cuội có thành phần thạchanh, đa khoáng, mức độ mài mòn, chọn lọc trung bình
- Lớp trên bao gồm sét, sét bột
Trang 21- Các tầng trầm tích apQ1 thường có màu xám nâu nhạt.
- Trong vùng có 11 lỗ khoan nghiên cứu tầng trầm tích này(bảng 2.3)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chiều dày các trầm tích apQ 1 2-3
STT Số hiệu
LK
Chiều sâu LK (m)
Các trầm tích nguồn gốc sông (aQ2)
Chúng phân bố tại các bãi bồi thấp ven theo Các dòng chảy hiện đại với diện
Trang 22tích khoảng 6km
Thành phần trầm tích gồm: cát, cát sét lẫn sạn sỏi sỏi có thành phần đakhoáng độ mài tròn và chọn lọc trung bình Các tầng trầm tích này có màu sắc thayđổi từ xám ghi, xám vàng, xám nâu nhạt
Trong vùng có 2 lỗ khoan gặp tầng trầm tích này
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp chiều dày tầng aQ 2
STT Số hiệu
LK
Chiều sâu LK(m)
Chiều dày (m) Ghi chú
dày tầng
Chiều dày chung của trầm tích aQ23 khoảng 1,5m – 5,0m
2.3 Đặc điểm kiến tạo, cấu trúc.
2.3.1 Cấu trúc.
Tham gia vào cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu gồm có các phức hệ thạchkiến tạo sau:
2.3.1.1 Phức hệ thạch kiến tạo Paleozoi.
Phân bố chủ yếu ở phía tây bắc, bắc và tây nam vùng Chúng được cấuthành bởi các đá trầm tích carbonat xen trầm tích lục nguyên carbonat của hệ tầng
La Khê (C 1 lk) và hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) Thế nằm chung của phức hệ thạch kiến
tạo này 140°Z75° - 320°25° Các đá của phức hệ kiến tạo Paleozoi được hình thànhtrong điều kiện lắng đọng trầm tích miền địa máng sau đó bị uốn nếp, biến chấtmạnh do hoạt động tạo núi và tân kiến tạo
Chiều dày từ 100m – 1100m
2.3.1.2 Phức hệ thạch kiến tạo Mesozoi.
Phân bố rải rác ở phía Nam và Đông Bắc vùng Chúng được cấu thành bởicác trầm tích lục nguyên, lục nguyên xen carbonat của các hệ tầng Đồng Trầu Thếnằm chung của phức hệ thạch kiến tạo này 40°Z40° - 300°Z25° Phức hệ thạch kiếntạo Mesozoi được thành tạo trong điều kiện bình ổn của miền địa máng sau đó bịuốn nếp trong quá trình tạo núi
Chiều dày 700m - 1500m
Trang 232.3.1.3 Phức hệ thạch kiến tạo Kainozoi.
Phân bố rải rác ở các đồng bằng và thung lũng trước núi và ven các dòng chảy baogồm các trầm tích bở rời của hệ Đệ Tứ với nhiều nguồn gốc khác nhau
Chiều dày l,6m - 63,5m
2.3.2 Kiến tạo.
Vùng nghiên cứu có 1 đứt gẫy chính phát triển theo hướng đông bắc - tâynam chạy qua vùng trung tâm, dọc theo thung lũng sông Dinh với chiều dài khoảng16km Đây là đứt gẫy tạo có đới dập vỡ theo tài liệu đo địa vật lý khoảng 50m –l00m và tạo điều kiện hình thành Sông Dinh Ngoài ra còn có một số đút gẫy nhánh,ngắn hướng tây bắc - đông nam, đông bắc - tây nam
Các đứt gẫy trên có vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi cấu trúc địachất vùng, làm biến đổi bề mặt địa hình địa mạo và cảnh quan khu vực, là nơi đặtlòng của các dòng chảy lớn, nhất là đút gẫy chính dọc Sông Dinh
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VÙNG QUỲ HỢP
3.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất thủy văn.
3.1.1 Giai đoạn nghiên cứu trước năm 1954
Trong giai đoạn này vùng nghiên cứu hầu như chưa có công trình nghiêncứu nào về địa chất thủy văn
3.1.2 Giai đoạn sau năm 1954
Năm 1981, Tổng cục Mỏ - Địa chất giao nhiệm vụ cho Đoàn 2F ( nay làĐoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước Bắc Trung Bộ) lập bản đồ địa chấtthủy văn - địa chất công trình, tỉ lệ 1:50.000 vùng Qùy Hợp – Nghĩa Đàn trên diệntích 860km2 Báo cáo tổng kết phương án: “ Lập bản đồ địa chất thủy văn - địa chấtcông trình vùng Qùy Hợp - Nghĩa Đàn, tỷ lệ 1:50.000” được thực hiện vào cuốinăm 1989
Vùng lập bản đồ được giới hạn bởi tọa độ địa lý:
Từ 19015’30’’ đến 19027’20’’, Kĩ độ bắc;
Từ 105002’20’’ đến 105027’20’’, Kinh độ đông
Các dạng công tác chính đã được thực hiện: đo vẽ tổng hợp địa chất – địachất thủy văn, đo địa vật lý, khoan máy, bơm hút nước thí nghiệm, lấy và phân tích
Trang 24mẫu Địa chất (ĐC), Địa chất thủy văn (ĐCTV)… Đây là cơ sở chính về ĐCTV đểtham khảo lập dự án.
3.2 Điều kiện địa chất thủy văn.
Dựa vào tài liệu địa chất, địa chất thủy văn đã công bố, vùng nghiên cứu cócác phân vị địa tầng địa chất thủy văn sau: các tầng chứa nước lỗ hổng, các tầng chứnước khe nứt
bố ở phần thấp dọc theo Sông Dinh, các suối và các sông nhánh, diện tích khoảng 6
km2 Bề rộng của tầng thay đổi theo từng nơi, phụ thuộc vào địa hình và điều kiệntrầm tích, có nơi chỉ vài chục mét, có nơi tới vài trăm mét
Thành phần trầm tích rất đa dạng gồm: cát, cát sét lẫn sạn sỏi thạch anh, đakhoáng Bề dày của tầng chứa nước cũng thay đổi không theo quy luật nhất định,trung bình 3,3m
Kết quả khảo sát 7 giếng đào cho thấy: các giếng có chiều sâu 5,0 - 9,0m;mực nước tĩnh dao động 4,00 - 8,00m; các giếng đều khá nhiều nước, có nướcquanh năm Các tài liệu nghiên cứu tầng chứa nước này còn hạn chế
Căn cứ vào đặc điểm thạch học, sự phân bố của tầng chứa nước, kết quảkhảo sát các giếng có thể xếp tầng chứa nước lỗ hổng qh2 vào tầng chứa nước vớimức độ trung bình
Nước trong tầng vận động không áp, có mặt thoáng tự' do và liên quan chặtchẽ với nước Sông Dinh Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nước Sông Dinh.Miền thoát là các sông suối và ngấm xuống tầng nằm dưới Động thái nước thay đổitheo mùa, phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố khí tượng thuỷ văn
Chất lượng nước: không có mẫu phân tích nhưng theo khảo sát tại các giếngđào người dân vẫn dùng thường xuyên, không ảnh hưởng đến sức khoẻ
3.2.1.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích bở rời hệ Đệ tứ, thống Holocen dưới – giữa
Trang 25Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích bở rời hệ Đệ tứ, thống Holocen dưới - giữa(qh1) phân bố ở các bãi bồi cao thuộc thềm sông bậc I, có nơi tiếp giáp với cácdòng chảy hiện đại của Sông Dinh, với diện tích khoảng l0km2 Thành phần trầmtích gồm: sét bột, sét cát lẫn ít sạn Có màu xám nâu nhạt Sạn thành phần thạchanh, đa khoáng, độ mài mòn, chọn lọc từ trung bình đến tương đối tốt Chiều dàytrung bình của tầng chứa nước đạt 17,0m.
Khảo sát các giếng đào của dân trong tầng này cho thấy: chiều sâu của giếng
từ 3,5 - 12,0m; mực nước tĩnh 2,0 - 10,0m Nước trong các giếng ít, không đủ dùngcho gia đình Ngoại trừ các giếng gặp tầng hạt thô lót đáy còn lại thường bị cạn vềmùa khô
Căn cứ vào thành phần thạch học và tài liệu đánh giá về mức độ chứa nước
có thể xếp tầng là tầng nghèo nước
Chất lượng nước: các kết quả phân tích mẫu nước cho thấy độ pH = 7,5 nướctrung tính; nước siêu nhạt Loại hình hỗn hợp nước: clourua, bicacbonat magne,natri, canxi
Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích mẫu nước là:
Nước trong tầng vận động không áp, có mặt thoáng tự do và tuỳ vị trí phân
bố mà có sự liên quan với nước Sông Dinh và các nhánh suối khác Nguồn cung cấpchủ yếu là nước mưa, nước mặt Miền thoát là các sông suối và ngấm xuống tầngnằm dưới Động thái nước thay đổi theo mùa, phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố khítượng thuỷ văn
3.2.1.3 Tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích bở rời, hệ Đệ tứ, thống pleistocen giữa – trên (qp).
Các trầm tích của tầng chứa nước qp phân bố ở các bậc thềm sông-bậc II, chủyếu trong các thung lũng, đồng bằng cao trước núi vùng trung tâm và Đông Bắcvùng Quỳ Hợp, với diện tích khoảng 71 km2
Các trầm tích này có nguồn gốc sông - lũ (ap), thành phần thạch học gồm:sét, sét bột cát lẫn sét, sạn sỏi, lẫn ít cuội màu xám nâu nhạt Chiều dày trung bìnhcủa tầng qp là 28,2m
Trong khu vực nghiên cứu, tầng chứa nước qp đã được khảo sát qua 6
Trang 26giếng đào và kết quả bơm thí nghiệm cho thấy: mực nước tĩnh 1,2 - 7,0m; lưulượng 0,12 - 0,731/s; tỷ lưu lượng 0,092 - 0,5621/s.m.
Trang 27Bảng 3.1: Kết quả hút nước thí nghiệm các giếng đào tầng qp
STT Số hiệu
Tầng chứa nước
Chiều sâu (m)
Kết quả hút nước thí nghiệm
Chiều dày tầng chứa nước (m)
Mực nước tĩnh Ht (m)
Mực nước động (m)
Lưu lượng (l/s)
Trị
số hạ thấp mực nước (m)
Tỉ lưu lượng q (l/s.m )
Hệ số dẫn nước Km (m 2 n g)
Hệ số dẫn K (m/ng)
Hệ số nhả nước ()
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm hút nước trong tầng qp có thể xếp tầng qp
này vào mức độ nghèo nước
Chất lượng nước: kết quả phân tích 12 mẫu nước về thành phần hoá học:
pH 6,3 - 8,6: nước trung tính đến kiềm yếu, tổng khoáng hoá 0,04 - 0,36: nước
siêu nhạt đến rất nhạt Loại hình nước chủ yếu là bicacbonat, clorua, canxi
Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích nước của mẫu giếng đào
568 như sau :
Nước trong tầng thường không áp, đôi nơi có áp lực cục bộ Nguồn cung
cấp chủ yếu là nước mưa, nước mặt thấm xuyên qua các của sổ địa chất thuỷ văn
và từ các chân đồi núi đá gốc xuống Miền thoát là các sông suối và ngấm xuống
tầng nằm dưới Động thái nước thay đổi theo mùa, phụ thuộc vào các yếu tố khí
tựợng thuỷ văn
3.2.2 Các tầng chứa nước khe nứt.
3.2.2.1 Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt - karst trong trầm tích lục nguyên –
carbonat, hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng trên (t 2
2 ).
Các trầm tích của hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng trên (t2) phân bố rải
rác thành các khoảnh nhỏ ở phía Nam và phía Đông Bắc vùng nghiên cứu, diện
lộ khoảng 17km2
Trang 28Thành phần thạch học gồm: cát kết, bột kết, sét vôi, đá vôi xen kẹp ít phiếnsét màu nâu, nâu nhạt, xám xanh Đá cấu tạo phân lóp trung bình đến dày, khá cứngchắc, nứt nẻ trung bình Chiều dày tầng chứa nước đạt khoảng 66,3m.
Khảo sát ĐC ĐCTV tổng hợp đã phát hiện 2 điểm lộ có lưu lượng 0,06 0,081/s
-Khảo sát 42 giếng đào, cho kết quả: chiều sâu 4,5 -19,0m, mực nước tĩnh daođộng 2,50-16,50m
Kết quả hút nước thí nghiệm giếng đào 435 sâu 7,0m như sau: Ht = 4,50m ; Q
= 0,301/s ; s = l,40m ; q = 0,2141/s.m ; K = l,50m/ng
Hút nước thí nghiệm lỗ khoan 655B tại xã Châu Thái, thuộc Báo cáo Lập bản
đồ ĐCTV- ĐCCT vùng Quỳ Hợp - Nghĩa Đàn sâu 80,0m cho kết quả: Q = 0,011/s,
Ht = 0,3- 5m, s = 24,55m
Qua kết quả hút nước thí nghiệm có thể coi đây là tầng nghèo nước
Chất lượng nước: kết quả phân tích thành phần hoá học 2 mẫu nước tronggiếng đào cho thấy: độ pH 7,8 - 8,3: nước thuộc loại kiềm yếu; tổng độ khoáng hoá
0,10-0,1 lg/1: thuộc loại siêu nhạt; loại hình hoá học nước: bicacbonat canxi và
clorua bicacbonat canxi
Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích nước của mẫu giếng đào
637 như sau :
Nước trong tầng vận động không áp, hoặc có áp cục bộ Nguồn cung cấp chủyếu là nước mưa rơi trên diện lộ, nước từ các tầng nằm trên ngấm xuống và từ cácdòng mặt chảy qua diện lộ Miền thoát là các sông suối và thấm xuống tầng nằmdưới Động thái nước thay đổi theo mùa
3.2.2.2: Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích lục nguyên, hệ tầng Đồng Trầu, tập dưới ( t 2 1 ).
Các trầm tích của hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới (t21) phân bố thành 2khoảnh ở phía Tây Nam vùng nghiên cứu, diện lộ khoảng 5 km2
Thành phần thạch học gồm: cát kết, bột kết, dăm kết, sạn kết xen kẹp phiếnsét màu xám, xám nâu, nâu tím Đá ít nút nẻ, khả năng chứa và thấm nước kém
Trang 29Chiều dày tầng chứa nước khoảng 66,3m.
Trong khảo sát ĐC - ĐCTV phát hiện kết quả khảo sát 3 điểm lộ cho lưulượng 0,07 -0,151/s
Do diện phân bố nhỏ nên tầng chứa nước này chưa được nghiên cứu bằng cáccông trình khoan và hút nước thí nghiệm
Căn cứ vào đặc điểm đất đá, diện phân bố có thể xếp vào tầng nghèo nước.Kết quả quan trắc tại điểm lộ 392 như sau: lưu lượng nhỏ nhất 0,2371/s (ngày3/2/2009); lưu lượng lớn nhất 0,3691/s (ngày 30/10/2008); biên độ dao động0,1321/s
Chất lượng nước: kết quả phân tích thành phần hoá học 2 mẫu lấy tại điểm lộ
392 (trong quan trắc và mẫu kiểm tra) cho thấy: độ pH 7,75 - 8,5: nước thuộc loạikiềm yếu, tổng độ khoáng hoá 0,06 - 0,13g/l: thuộc loại siêu nhạt Loại hình hoáhọc nước là bicarbonat calci
Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích nước của mẫu giếng đào
392 như sau :
Nước trong tầng vận động không áp, hoặc có áp cục bộ Nguồn cung cấp chủyếu là nước mưa rơi trên diện lộ, từ các tầng nằm trên ngấm xuống Miền thoát làcác sông suối trong vùng và thấm xuống tầng nằm dưới Động thái nước thay đổitheo mùa
3.2.2.3: Tầng chứa nước khe nứt karst trong trầm tích carbonat, hệ tầng Bắc Sơn ).
Các trầm tích của tầng chứa nước (c-p) phân bố khá rộng rãi ở phía Tây Bắc,phía Bắc, trung tâm vùng nghiên cứu và rải rác thành các chỏm nhỏ, diện lộ khoảng45km2
Thành phần thạch học gồm: đá vôi màu xám trắng, xám ghi, xám xanh Đácứng chắc, nứt nẻ mạnh, trong đá có một số hang hốc karst nên khả năng thấm vàchứa nước tốt Chiều dày tầng chứa nước: 52,5m
Trong khảo sát ĐC - ĐCTV phát hiện được 10 điểm lộ có lưu lượng 0,14 –
100 1/s (điểm lộ số 106); trong số 10 điểm lộ có 6 điểm Q> 1,0 1/s: thuộc loại giàu
nước
Khảo sát 6 giếng đào cho kết quả: chiều sâu 5,0 - 18,0m; mực nước tĩnh 2,00
Trang 30-16,00m; các giếng tương đối giàu nước
Tầng chứa nước này đã có 12 lỗ khoan nghiên cứu, và hút nước thí nghiệm.Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan cho thấy: mực nước tĩnh: 1,94 - 18,24m,lưu lượng thay đổi 1,75 - 9,391/s, tỷ lưu lượng 2,6 - 20,051/s.m Trong số 12 lỗkhoan có 7 lỗ khoan Q > 5,01/s
Bảng 3.5: Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng c-p
Mựcnướctĩnh(m)
hạ thấpmựcnước(m)
Tỷ lưulượngq(l/s.m)
Hệ sốthấm K(m/ng)l/s M3/ng
Căn cứ vào các số liệu trên xếp tầng này vào loại giàu nước
Nước trong tầng vận động thường không áp hoặc có áp cục bộ Nguồn cungcấp là nước mưa rơi trên diện lộ, các tầng nằm trên thấm xuống và các dòng mặtchảy qua diện lộ Miền thoát là các sông suối, khe rãnh xâm thực và thấm xuốngtầng nằm dưới Động thái nước dưới đất thay đổi theo mùa Tài liệu quan trắc tại 2
lỗ khoan cho thấy biên độ dao động mực nước 2,23 - 3,70m
Bảng 3.6: Bảng biến đổi mực nước trong các lỗ khoan
lỗ khoan
Mực nước nông nhất Mực nước sâu nhất
Biên độdao động(m)
Trang 318 8Kết quả quan trắc tại điểm lộ 197 như sau: lưu lượng nhỏ nhất 2,041/s (ngày28/4/2009); lưu lượng lớn nhất 3,131/s (ngày 6/7/2008); biên độ dao động 1,091/s.Chất lượng nước: phân tích thành phần hoá học 19 mẫu cho kết quả: độ pH7,02 - 8,9: nước thuộc loại trung tính đến kiềm, tổng độ khoáng hoá 0,09 - 0,36g/l:thuộc loại siêu nhạt đến rất nhạt; loại hình hoá học nước đa số là bicarbonat calci.Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích mẫu nước lấy tại lỗ khoan Q4
xã Châu Quang như sau :
Chất lượng nước qua kết quả phân tích các loại mẫu nước, vi lượng và vitrùng đều đảm bảo
3.2.2.4 Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt – karst trong trầm tích lục nguyên – carbonat, hệ tầng La Khê ().
Tầng chứa nước khe nút - khe nút karst, hệ tầng La Khê (C1) phân bố thànhcác khoảnh ở phía Bắc và góc phía Tây Nam vùng với diện tích lộ khoảng 6 km2
Thành phần thạch học: đá phiến silic, đá vôi silic xen kẹp bột kết màu xámtro, xám xanh, xám đen Đá cứng chắc, nứt nẻ trung bình, khả năng thấm và chứanước trung bình Chiều dày tầng chứa nước: 22,2m
Trong quá trình khảo sát phát hiện đươc 5 điểm lộ có lưu lượng từ 0,04 đến0,821/s, trong đó có 3 điểm lộ có lưu lượng > 0,5 l/s: thuộc loại trung bình
Khảo sát 4 giếng đào cho kết quả: chiều sâu từ 3,0 - 10,0m, mực nước tĩnh
từ 2,50 - 8,00m Các giếng nghèo nước thường chỉ đủ dùng cho gia đình về mùakhô
Tiến hành bơm thí nghiệm giếng đào số 50 cho kết quả: mực nước tĩnh Ht =7,00m; Q = 0,121/s; s = l,3m; q = 0,0921/s.m; K = 0,84m/ng
Tầng chứa nước này có 2 lỗ khoan nghiên cứu và hút nước thí nghiệm Kếtquả hút nước thí nghiệm ở các lỗ khoan cho thấy: mực nước tĩnh 0,42 -18,75m; lưulượng 1,51 - 5,31/s; tỷ lưu lượng 0,054 - 7,361/s.m Trong số 2 lỗ khoan có 1 lỗkhoan Q > 51
Bảng 3.8 Kết quả hút nước thí nghiệm các lỗ khoan tầng C1.
l/s M3/ng
Trang 32hiệu lỗ
khoan
sâu(m)
nướctĩnh(m)
hạthấpmực
lượngq(l/s.m)
thấm k(m/ng)
Căn cứ vào kết quả khảo sát và đặc điểm đất đá có thể xếp đây là tầng chứanước mức độ trung bình, rất không đồng nhất về tính thấm
Chất lượng nước: phân tích 5 mẫu lấy trong của tầng C1 cho thấy: độ pH 8,12
- 8,7: nước kiềm yếu, tổng độ khoáng hoá 0,09 - 0,25g/l: siêu nhạt, thuộc loại hìnhbicarbonat calci
Công thức Kurlov thể hiện kết quả phân tích mẫu lấy tại lỗ khoan Q5 xãChâu Thái như sau :
Chất lượng nước qua kết quả phân tích các loại mẫu vi lượng, trùng đều đảmbảo
Nước trong tầng vận động thường không áp hoặc có áp cục bộ Nguồn cungcấp chủ yếu là nước mưa rơi trên diện lộ, các tầng nằm trên thấm xuống và cácdòng mặt chảy qua gần diện lộ Miền thoát là các sông suối, khe rãnh xâm thực vàtầng nằm dưới Động thái nước dưới đất thay đổi theo mùa Tài liệu quan trắc tại lỗkhoan Q5 (có bị sự cố) cho kết quả: mực nước nông nhất 16,98m (ngày
23/10/2008); sâu nhất 19,85m (ngày 10/8/2008); biên độ dao động mực nước2,87m Tài liệu quan trắc điểm lộ 197 cho kết quả: lưu lượng nhỏ nhất 2,041/s (ngày28/4/2009); lưu lượng lớn nhất 3,131/s (ngày 6/7/2008); biên độ dao động l,09m
Kết luận: Dựa vào đặc điểm địa chất thủy văn đã mô tả ở trên, tôi thấy tầng chứa
nước khe nứt – karst trong trầm tích lục nguyên- carbonat, hệ tầng Bắc Sơn (c-p) làtầng chứa nước triển vọng, phân bố ở phía tây bắc, phía trung tâm vùng Qùy Hợp,phân bố với diện tích lớn là 160km2 Thành phần thạch học: đá vôi, đá của tầng bịnứt nẻ mạnh, có nhiều hang hốc chứa nước tốt, chiều dày tầng chứa nước 52,5m.Đây là tầng chứa nước triển vọng trong vùng và là đối tượng nghiên cứu để phục vụ
Trang 33điều tra cấp nước cho thị trấn Qùy Hợp.
Trang 34CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÙNG NGHIÊN CỨU
Như đã trình bày trong chương Đặc điểm địa chất thủy văn, khu vực nghiêncứu tồn tại 6 tầng chứa nước, tuy nhiên chỉ có tầng chứ nước khe nứt Karst trongcác trầm tích carbonat, hệ tầng Bắc Sơn (c-p) có diện phân bố rộng khắp vùngnghiên cứu với diện tích khoảng 160km2,chúng lộ ra chủ yếu ở phía Tây bắc, phíaBắc vùng nghiên cứu, có diện lộ khá rộng khoảng 45km2,khả năng chứa nướcphong phú Vì vậy, tầng chứa nước (c-p) được lựa chọn để đánh giá chất lượng vàtrữ lượng phục vụ phương án điều tra đánh giá nước dưới đất Để đánh giá khảnăng cung cấp nước của tầng chứa nước Bắc Sơn, chúng tôi tiến hành đánh giá chấtlượng và trữ lượng nước dưới đất cho tầng chứa nước triển vọng này
4.1 Đánh giá chất lượng nước
Để đánh giá chất lượng nước dưới đất tầng chứa nước (c-p), chúng tôi căn cứvào kết quả phân tích thành phần hóa học của 19 mẫu nước lấy trong tầng chứanước này, có độ tổng khoáng hóa (M) 0,09 – 0,36g/l, loại nước siêu nhạt, rất nhạt
Với kết quả phân tích các mẫu nước đơn giản, toàn diện, sắt của tầng c-p cácchỉ tiêu được đưa vào đánh giá theo QCVN 09- MT:2015/BTNMT như sau:
Bảng 4.1: Bảng đánh giá chất lượng nước theo thành phần hóa học vùng Qùy Hợp
Tiêuchuẩ
n chophép
Sốmẫunghiê
n cứu
Gía trị tổng hợp
Số mẫuvượt quátiêu chuẩn
u
T.lệ( %)
250,00
363,00
214,6
Trang 35100ml
Về thành phần hoá học: Theo kết quả phân tích thì thấy tất cả các chỉ tiêu đềunằm trong giới hạn cho phép để có thể khai thác cung cấp nước
Về vi sinh vật: E.coli đạt yêu cầu, coliform qua các mẫu được phân tích có22% số mẫu đạt yêu cầu
Nhìn chung, nước dưới đất trong tầng c- p trong khu vực nghiên cứu có chấtlượng tốt, có khả năng khai thác đáp ứng các tiêu chuẩn để làm nguồn cung cấpnước cho mục đích ăn uống sinh hoạt
4.2 Đánh giá trữ lượng
Tầng chứa nước triển vọng là tầng chứa nước khe nứt karst trong các trầmtích carbont hệ tầng Bắc Sơn thành phần thạch học chủ yếu gồm đá vôi, đá hoa, đávôi đôlômit xen kẽ các lớp đá phiến cacbonat Đất đá của hệ tầng này bị nhiều hệthống khe nứt cắt qua Do đó, đất đá bị nát vụn thành từng đới khoảnh có khả năngtàng trữ và lưu thông nước dọc theo các đứt gẫy kiến tạo Chiều sâu phát triển các
Trang 36đới nứt nẻ và hang hốc karst thay đổi theo từng vùng, bề dày trung bình khoảng52,5m Các kết quả nghiên cứu trước đây cho thấy đây là tầng giàu nước nhưngmức độ chứa nước lại rất bất đồng nhất Do vậy, tôi sử dụng phương pháp cân bằng
để tính toán tài nguyên dự báo nước dưới đất nhằm đánh giá mức độ đảm bảo củatrữ lượng và phương pháp thuỷ lực đánh giá trữ lượng khai thác của công trình
4.2.1 Đáng giá trữ lượng khai thác tiềm năng
Từ điều kiện địa hình, địa mạo, mạng lưới thuỷ văn, đặc điểm phân bố củatầng chứa nước, điều kiện cung cấp và thoát nước tôi thấy: Nước của tầng chứanước này được hình thành tại chỗ do sự ngấm của nước mưa, nước mặt và nguồnthoát là ra mạng xâm thực địa phương Như vậy, trữ lượng tiềm năng của tầng chứanước này được hình thành chủ yếu từ hai nguồn là nguồn trữ lượng động tự nhiên
và trữ lượng tĩnh tự nhiên Do đó trong phương án này trữ lượng khai thác tiềmnăng được tính theo công thức:
(m3/ngày)Trong đó:
Qtn: Trữ lượng khai thác tiềm năng, m3/ngày
Qđ: Trữ lượng động tự nhiên, m3/ngày
Vt: Thể tích trữ lượng tĩnh tự nhiên, m3
α : Hệ số sử dụng trữ lượng tĩnh tự nhiên, α lấy bằng 0,3
t : Là thời gian khai thác, t = 104 ngày (27 năm)
4.2.1.1 Xác định trữ lượng động tự nhiên
Trong diện tích nghiên cứu, trữ lượng động tự nhiên hình thành chủ yếu từnguồn do nước mưa cung cấp, được xác định theo công thức:
Qtn = X.a.F (m3/ngày)Trong đó:
Qtn: Trữ lượng động tự nhiên, m3/ngày
F: Diện tích lộ của tầng chứa nước, F = 45.106 m2
a: Hệ số được chọn theo từng loại đất đá ( trong trầm tích lục nguyên: 0,2;trong carbonat 0,3; trong trầm tích đệ tứ: 0,5)
X: lượng mưa nhỏ nhất (1,53m/năm)
Vậy trữ lượng động tự nhiên là:
Trang 37Vtn: Thể tích nước trọng lực, m3.
μ : Hệ số nhả nước trọng lực, μ = 0,05 (theo tài liệu giai đoạn điều tra sơ bộ)
V : Thể tích tầng chứa nước, V = htb.F
F : Diện tích phân bố của tầng chứa nước, F = 160.106 m2
htb : Chiều dày trung bình của tầng chứa nước, htb = 52,5 m
Vậy thể tích trữ lượng tĩnh tự nhiên là:
Ta thấy tiềm năng nước dưới đất tầng c-p khá lớn so với yêu cầu cấp nước
Do đó có thể khai thác phục vụ cấp nước với lưu lượng 2000 m3/ngày cho xã
Quang Minh và xã Quang Hưng thuộc thị trấn Qùy Hợp, tỉnh Nghệ An.
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác công trình bằng phương pháp thủy lực.
4.2.2.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp
Phương pháp thuỷ lực dùng để tính trữ lượng khai thác theo lưu lượngthực bơm và ngoại suy theo đường cong lưu lượng Mối quan hệ giữa lưulượng và trị số hạ thấp mực nước tại lỗ khoan có thể tuyến tính hoặc phi tuyếntính Dựa vào kết quả hút nước thí nghiệm đơn với nhiều lần hạ thấp mựcnước sẽ xác định được đường cong lưu lượng Q= f(S)
Nếu Q=f(S) là đường thẳng thì đường cong lưu lượng có dạng Duypuy Q=qS ,nếu đồ thị có dạng đường cong thì đường cong đó có thể biểu diễn theo các quan hệ
+ Hàm Parabol (phương trình Keller)
S= aQ + bQ2
Trang 38không vượt quá trị số hạ thấp mực nước cho phép Scp (Skt< Scp).
Căn cứ vào điều kiện ĐCTV vùng nghiên cứu và đặc điểm tính chất của TCN
mà trong phương án này trị số hạ thấp mực nước cho phép xác định theo công thức:
Scp = (0,50,7) × htb
Trong đó:
Scp: Trị số hạ thấp mực nước cho phép (m)
mtb: Bề dày trung bình của tầng chứa nước (m), mtb= 52,5 (m)
Vậy trị số hạ thấp mực nước cho phép của tầng chứa nước (c-p) là:
Scp = 0,5 x 52,5 = 26,25 (m)
Như vậy để việc khai thác nước dưới đất không bị cạn kiệt và đảm bảo sự ổnđịnh của các công trình khai thác nước dưới đất trong suốt thời gian tính toán, tôilựa chọn trị số hạ thấp cho phép đối với tầng chứa nước (c-p) là 26,25m
4.2.2.3 Tính toán trữ lượng khai thác.
Để tính trữ lượng khai thác cho cho xã Quang Minh và xã Quang Hưng thuộc
thị trấn Qùy Hợp, trong phương án dựa vào kết quả hút nước thí nghiệm đơn tại các
lỗ khoan, 45, 56 Các lỗ khoan này hút nước thí nghiệm với 1 lần hạ thấp mực nước
Trang 39nên coi quan hệ Q=f(S) là đường thẳng thì công thức tính lưu lượng được xác địnhtheo Duypuy Q=qs :
QKT : Lưu lượng khai thác ( m3/ng)
đề án là nâng công suất lên 2000m3/ngày nên tôi dự kiến bố trí 01 lỗ khoan thăm dòkhai thác là LK1 với lưu lượng là 500m3/ngày (5,78 l/s) Do trong vùng nghiên cứu
có điều kiện địa chất – địa chất thủy văn khá phức tạp, mức độ chứa nước của tầngchứa nước triển vọng là bất đồng nhất, để đảm bảo độ an toàn, tôi lựa chọn vị tríLK1 ở tọa độ5160275’77’’gần với đứt gãy F, và địa tầng tương ứng với lỗ khoanQ4 đã thí nghiệm
Trang 40Dựa theo phương pháp ngoại suy tính trị số hạ thấp mực nước của lỗ khoan dựkiến thiết kế như sau:
Khi tính để sắp xếp cấp trữ lượng C1, lấy mực nước tĩnh thấp nhất trong quátrình quan trắc của các lỗ khoan để đảm bảo độ an toàn tương đương mùa khô hạnnhất
+ Trữ lượng cấp C 1 : là trữ lượng được nghiên cứu đến mức độ cho phép
đánh giá gần đúng số lượng, chất lượng và điều kiện khai thác nước dưới đất trongthời hạn tính toán dùng nước Trữ lượng cấp C1 được xác định chủ yếu theo kết quảcông tác điều tra đánh giá và thăm dò sơ bộ Đối với vùng nghiên cứu, trữ lượngcấp C1 chính là tổng lưu lượng tính toán của các lỗ khoan trong giai đoạn trước vàcác lỗ khoan thiết kế Vậy trữ lượng cấp C1 là 4101(m3/ngày)
+ Trữ lượng cấp C 2: là trữ lượng được xác định trên cơ sở các tài liệu địachất, địa chất thủy văn chung khi đánh giá sơ bộ số lượng, chất lượng nước nưới đấttrong phạm vi của cấu trúc địa chất thủy văn thuận lợi không luận chứng hệ thốngkhai thác thực tế Trữ lượng cấp C2 được xác định bằng phương pháp cân bằng haytrữ lượng cấp C2 là trữ lượng khai thác tiềm năng của khu vực nghiên cứu Vậy trữlượng cấp C2 là: 69.189 (m3/ngày)