Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 PHẦN 1 PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 3 CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 4 1 1 Vị trí địa lý 4 1 2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 4 1 3 Khí hậu, khí tượng 6 1 3 1 Nhiệt độ 6 1 3 2 Độ ẩm 7 1 3 3 Lượng bốc hơi 8 1 3 4 Áp suất hơi nước 9 1 3 5 Lượng mưa 9 1 4 Mạng lưới thủy văn 10 1 5 Dân cư 11 1 6 Kinh tế 11 1 6 1 Kinh tế Nông – Lâm nghiệp 11 1 6 2 Công ngiệp 11 1 6 3 Giao thông 12 1 6 4 Giáo dục, y tế 12 CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CH.
Trang 1MỤC LỤ
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 4
1.3 Khí hậu, khí tượng 6
1.3.1 Nhiệt độ 6
1.3.2 Độ ẩm 7
1.3.3 Lượng bốc hơi 8
1.3.4 Áp suất hơi nước 9
1.3.5 Lượng mưa 9
1.4 Mạng lưới thủy văn 10
1.5 Dân cư 11
1.6 Kinh tế 11
1.6.1 Kinh tế Nông – Lâm nghiệp 11
1.6.2 Công ngiệp 11
1.6.3 Giao thông 12
1.6.4 Giáo dục, y tế 12
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 13
2.1 Địa tầng 13
2.1.1 Hệ Trias, thống hạ, hệ tầng Cò Nòi (T1cn) 13
2.1.2 Hệ Trias, thống trung, bậc anisi hệ tầng Đồng Giao (T2ađg) 13
2.2 Kiến tạo 15
2.2.1 Phân tầng cấu trúc 15
2.2.2 Các hệ thống đứt gãy 15
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 16
3.1 Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong các trầm tích carbonat hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao t2 (t2ađg) 16
Trang 23.2 Tầng chứa nước khe nứt- khe nứt Karst trong các trầm tích hệ Trias thống
hạ hệ tầng Cò Nòi trên t1 2 ( t1cn2) 18
3.3 Tầng chứa nước khe nứt vỉa trong các trầm tích hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòi dưới t1 19
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 20
4.1 Đánh giá chất lượng nước dưới đất 20
4.2 Đánh giá trữ lượng nước dưới đất 21
4.2.1 Lựa chọn phương pháp đánh giá trữ lượng 21
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng 21
4.2.3 Đánh giá trữ lượng khai thác theo phương pháp thủy lực 23
4.3 Phân cấp trữ lượng nước dưới đất 25
PHẦN 2: THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ 27
MỞ ĐẦU 28
CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC THU THẬP TÀI LIỆU VÀ KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 29
1.1 Công tác thu thập tài liệu 29
1.1.1 Mục đích 29
1.1.2 Phương pháp tiến hành 29
1.1.2 Khối lượng công tác 29
1.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành khảo sát thực địa 30
1.2.1 Mục đích, nhiệm vụ 30
1.2.2 Phương pháp và khối lượng công tác 31
1.3 Chỉnh lý tài liệu thu thập 32
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐỊA VẬT LÝ 33
2.1 Mục đích và nhiệm vụ 33
2.2 Khối lượng công tác 33
2.2.1 Phương pháp đo sâu điện 33
2.2.2 Phương pháp karota lỗ khoan 33
2.3 Thiết kế công tác 34
2.3.1 Phương pháp đo sâu điện đối xứng 34
Trang 32.4 Chỉnh lý tài liệu 37
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC KHOAN 38
3.1 Mục đích – nhiệm vụ 38
3.2 Khối lượng công tác 38
3.3 Kết cấu lỗ khoan 40
3.3.1 Cơ sở thiết kế và cấu trúc lỗ khoan 40
3.4 Chọn phương pháp khoan và thiết bị khoan 43
3.4.1 Phương pháp khoan 43
3.5 Chế độ khoan 44
3.5.1 Chọn lưỡi khoan 44
3.5.2 Các thông số chế độ khoan 44
3.5.3 Tiến hành khoan 47
3.5.4 Mô tả trong quá trình khoan 47
3.5.5 Tiến hành khoan 47
3.6 Vấn đề an toàn lao động trong khi khoan 47
3.7 Chỉnh lý tài liệu khoan 48
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM 49
4.1 Mục đích – nhiệm vụ 49
4.2 Khối lượng công tác 49
4.2.1 Hút thổi rửa, phát triển giếng 49
4.2.2 Hút khai trương 50
4.2.3 Hút nước thí nghiệm đơn với 3 lần hạ thấp mực nước 50
4.3 Thiết kế kỹ thuật bơm hút nước 51
4.3.1 Thiết kế bơm E-rơ-lip 51
4.3.2 Thiết kế hút khai trương và hút thí nghiệm đơn 56
4.4 Thiết bị sử dụng 56
4.5 Quy trình hút nước 57
4.6 Yêu cầu kỹ thuật 57
4.7 Các thông số lưu lượng, mực nước, nhiệt độ 58
4.7.1 Đo lưu lượng 58
4.7.2 Đo mực nước trong các lỗ khoan 58
Trang 44.7.3 Đo nhiệt độ nước và không khí 59
4.8 Tần suất đo lưu lượng, mực nước, nhiệt độ 59
4.9 Chỉnh lý tài liệu 59
CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC QUAN TRẮC ĐỘNG THÁI NƯỚC DƯỚI ĐẤT 61
5.1 Mục đích, nhiệm vụ 61
5.2 Khối lượng công tác quan trắc 61
5.3 Nội dung thực hiện 63
5.4 Công tác chỉnh lý tài liệu quan trắc 64
CHƯƠNG 6: CÔNG TÁC LẤY MẪU, PHÂN TÍCH MẪU 65
6.1 Nhiệm vụ 65
6.2 Khối lượng công tác 65
6.2.1 Mẫu đất đá 65
6.2.2 Đối với mẫu nước 66
6.3 Phương pháp tiến hành 67
6.3.1 Mẫu đất đá 67
6.3.2 Mẫu nước 67
6.4 Các chỉ tiêu phân tích 68
6.5 Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu 69
CHƯƠNG 7: CÔNG TÁC TRẮC ĐỊA 70
7.1 Mục đích nhiệm vụ 70
7.2 Phương pháp tiến hành và khối lượng công tác 70
7.2.1 Phương pháp tiến hành 70
7.2.2 Khối lượng công tác 71
7.3 Thiết bị đo 72
7.4 Chỉnh lý tài liệu 73
CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC CHỈNH LÝ SỐ LIỆU VÀ LẬP BÁO CÁO 74
8.1 Mục đích - nhiệm vụ 74
8.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 74
8.2.1 Công tác chỉnh lý ngoài thực địa 74
8.2.2 Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng 74
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN DỰ TRÙ NHÂN LỰC VÀ KINH PHÍ 76
Trang 59.1 Dự trù nhân lực cho các dạng công tác 76
9.1.1 Nhân lực cho công tác thu thập tài liệu 76
9.1.2 Nhân lực cho công tác địa vật lý 76
9.1.3 Nhân lực cho công tác khoan và kết cấu lỗ khoan 1ca/ngày 76
9.1.4 Nhân lực cho công tác hút nước thí nghiệm 77
9.1.5 Nhân lực cho công tác lấy mẫu 77
9.1.6 Nhân lực cho công tác quan trắc động thái nước dưới đất 77
9.1.7 Nhân lực cho công tác trắc địa 77
9.1.8 Nhân lực cho công tác chính lý tài liệu và viết báo cáo 78
9.2 Dự trù thời gian thi công phương án 78
9.2.1 Thời gian thu thập tài liệu – khảo sát thực địa 78
9.2.2 Thời gian cho công tác đo Địa vật lý 78
9.2.3 Thời gian cho công tác khoan 78
9.2.4 Thời gian cho công tác lấy mẫu và phân tích mẫu 78
9.2.5 Thời gian cho công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm 78
9.2.6 Thời gian quan trắc động thái nước dưới đất 79
9.2.7 Thời gian cho công tác trắc địa 79
9.2.8 Thời gian cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 79
9.3 Dự trù thiết bị vật tư cho công tác thi công 80
9.3.1 Dự trù vật tư cho công tác khoan và kết cấu 80
9.3.2 Dự toán giá thành của phương án 82
KẾT LUẬN 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Phần 1
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu 5
Hình 1.2: Biểu đồ nhiệt độ trung bình các tháng vùng Mộc Châu 7
Hình 1.3: Biểu đồ độ ẩm trung bình các tháng vùng Mộc Châu 8
Hình 1.4: Biểu đồ lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm vùng Mộc Châu 8
Hình 1.4: Biểu đồ áp suất hơi nước trung bình các tháng vùng Mộc Châu 9
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện lượng mưa hàng năm vùng Mộc Châu từ 2012-2107 10
Phần 2 Hình 1.1: Sơ đồ tuyến lộ trình khảo sát dự kiến 32
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lý 34
Hình 2.2: Sơ đồ minh họa máy đo sâu điện 35
Hình 2.3: Thiết bị đo điện trở suất của đất PASIEARTH RESISTIVITY METER-16GL 36
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí phương pháp karota lỗ khoan 36
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí các công trình thăm dò 39
Hình 3.2 : Cấu trúc lỗ khoan KT1 42
Hình 3.3: máy khoan URB-3AM 44
Hình 4.1 Đầu đo sensor SL – 232B 59
Hình 5.1: Dụng cụ đo mực nước 62
Hình 5.2: Nhiệt kế đo nhiệt độ nước 63
Hình 7.1 Sơ đồ xác định độ cao điểm 71
Hình 7.2 Sơ đồ xác định độ cao điểm 71
Hình 7.3 Máy GPS cầm tay Garmin Etrex Legend HCx 73
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phần 1
Bảng 1.1: Bảng thống kê nhiệt độ vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 6
Bảng 1.2: Bảng thống kê độ ẩm vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017 7
Bảng 1.3: Bảng thống kê lượng bốc hơi vùng Mộc Châu 8
Bảng 1.4: Bảng thống kê áp suất hơi nước vùng Mộc Châu 9
Bảng 1.5: Lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Mộc Châu 10
Bảng 2.1: Chiều sâu các lỗ khoan trong hên tầng T1cn 13
Bảng 2.2: Chiều sâu các lỗ khoan trong hệ tầng T2ađg 14
Bảng 3.1: Kết quả hút nước thí nghiệm tầng T2ađg 17
Bảng 3.2: Kết quả hút nước thí nghiệm tầng t12 18
Bảng 4.1: Đánh giá chất lượng nước dưới đất 20
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng t2 và cốt cao mực nước tĩnh 24
Phần 2 Bảng 1.1 Bảng thống kê khối lượng công tác thu thập tài liệu 30
Bảng 2.1: Khối lượng phương pháp karota lỗ khoan 34
Bảng 3.1 Chiều sâu và lưu lượng của 2 lỗ khoan thăm dò – khai thác 39
Bảng 3.2: Kết quả tổng hợp chiều sâu đặt máy bơm tại các lỗ khoan 41
Bảng 3.3: Tổng hợp khối lượng công tác khoan 43
Bảng 3.4: Đặc tính kỹ thuật của máy khoan URB-3AM 43
Bảng 3.5: Áp lực lên đáy lỗ khoan 45
Bảng 4.1 Khối lượng công tác hút nước 51
Bảng 4.2 Vận tốc hỗn hợp khí nước 53
Bảng 4.3 Đường kính ống dẫn khí 54
Bảng 4.4 Bảng tra No theo Pk 54
Bảng 4.5 Tổng hợp các thông số tính toán cho thiết bị E-rơ-lip cho KT1 và KT2 55 Bảng 4.6 Các đặc tính kỹ thuật của máy nén khí ARIMAN PDS- 185S 56
Bảng 4.7 Đặc tính của máy bơm chìm Franklin 45FA3S4-PE 57
Bảng 4.8 Tần số đo 59
Trang 8Bảng 6.1: Khối lượng dự kiến phân tích mẫu nước 67
Bảng 6.2: Các chỉ tiêu phân tích mẫu thạch học 68
Bảng 6.3: Các chỉ tiêu phân tích đối với mẫu nước 68
Bảng 7.1 Khối lượng công tác trắc địa 72
Bảng 7.2 Bảng thông số máy GPS Garmin Etrex Legend Hcx 72
Bảng 9.1: Bảng dự trù nhân lực cho công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa 76 Bảng 9.2: Bảng dự trù nhân lực cho công tác địa vật lý 76
Bảng 9.3: Bảng dự trù nhân lực cho công tác khoan và kết cấu cho 2 tổ 77
Bảng 9.4: Bảng dự trù nhân lực cho công tác hút nước thí nghiệm cho 2 tổ 77
Bảng 9.5: Bảng dự trù nhân lực cho công quan trắc 1 tổ 77
Bảng 9.6: Bảng dự trù nhân lực cho công tác trắc địa 78
Bảng 9.7: Bảng dự trù nhân lực cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 78
Bảng 9.8: Lịch thi công phương án 79
Bảng 9.9 Dự trù nhiên liệu 80
Bảng 9.10 Dự trù thiết bị 80
Bảng 9.11 Dự trù vật tư cho công tác bơm và quan trắc trong khi bơm 81
Bảng 9.12 Dự trù vật tư cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 82
Bảng 9.13: Bảng dự trù kinh phí 83
Trang 10.
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, song song với sự đổi mới và việc đi lên của nền kinh tếđất nước là việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước thì vấn đề sử dụng nước cả về chất và lượng đòi hỏi ngày cangcao Do đó tài nguyên nước nói chung cũng như nước dưới đất nói riêng càng có vị tríđặc biệt Nó là nhân tố không thể thiếu đối với cuộc sống con người và là cơ sở nền tảngphát triển nền kinh tế xã hội
Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa chất, tôi đã đượctrang bị những kiến thức rất cơ bản về khoa học Địa chất và chuyên ngành Địa chấtthủy văn Thực hiện chương trinh đào tạo của nhà trường, Bộ môn Địa chất thủyvăn đã phân công tôi thực tập tại Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nướcmiền Bắc trong khoảng thời gian từ ngày 26/02/2019 đến ngày 26/03/2019 Trongquá trình thực tập tôi được sự giúp đỡ nhiệt tình của anh chi trong Liên đoàn, vì vậynên tôi được tiếp xúc với các tài liệu của vùng Đông Sang thuộc huyện Mộc Châu,tỉnh Sơn La Hơn nữa khu vực nghiên cứu nằm trong quy hoạch xây dựnng các khutái định cư lòng hồ Sơn La khi xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La Vì vậy, vấn đềcung cấp nước trở nên hết sức cấp bách Tuy vậy, hiện nay khu vực này vẫn chưa cócông trình cấp nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân, nguồn nước sinh hoạt chủ yếulấy nước từ các nguồn lộ và nước mưa Về mùa khô rất khan hiếm nước Với tìnhhình như vậy thì việc lập phương án thăm dò khai thác phục vụ cấp nước cho khuvực là rất cấp thiết
Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với nghềnghiệp và khả năng kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, Bộ môn Địa chất
Thuỷ văn đã giao cho tôi đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Đánh giá điều kiện ĐCTV khu vực Mộc Châu, Sơn La Lập phương án điều tra chi tiết nước dưới đất kết hợp khai thác phục vụ cấp nước cho xã Vân Hồ với lưu lượng 1.500 m 3 /ngày; Thời gian thi công phương án 12 tháng”.
Qua thời gian làm việc và nghiên cứu tài liệu, dưới sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo ThS Đào Đức Bằng và các thầy cô trong Bộ môn Địa chất thuỷ văn, bản đồ
án đó được hoàn thành đúng thời hạn Nội dung đồ án gồm:
Mở đầu
Phần 1: Phần chung và chuyên môn
Chương 1: Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu;
Chương 2: Đặc điểm địa chất vùng nghiên cứu;
Trang 12Chương 3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứu;
Chương 4: Đánh giá chất lượng, trữ lượng nước dưới đất;
Phần 2: Thiết kế và dự trù kinh phí
Chương 1: Công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa;
Chương 2: Công tác địa vật lý;
Chương 3: Công tác khoan;
Chương 4: Công tác hút nước thí nghiệm;
Chương 5: Công tác quan trắc động thái nước dưới đất;
Chương 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu;
Chương 7: Công tác trắc địa;
Chương 8: Chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo;
Chương 9: Dự toán nhân lực, thời gian, vật tư và tính toán kinh phí
4 Thiết đồ khoan - bơm tổng hợp
Trong quá trình làm đồ án tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
cô giáo trong Bộ môn Địa chất thuỷ văn và các bạn sinh viên cùng lớp Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo và các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi.Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn ThS Đào Đức Bằng đã hướng dẫn nhiệt tình đểtôi có thể hoàn thành đồ án này
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do kinh nghiệm chuyên môn và kiếnthức còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng góp
ý kiến của thầy cô giáo và các bạn giúp tôi hoàn thành đồ án một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trang 13Nguyễn Anh Đức
Trang 14PHẦN 1 PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN
Trang 15CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ, TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 1.1 Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn hai xã Đông Sang và Vân Hồ (khu vựcnghiên cứu gọi là khu II Đông Sang), trong đó ¼ diện tích phía tây thuộc xã ĐôngSang, huyện Mộc Châu, còn lại phần lớn diện tích thuộc xã Vân Hồ, huyện MộcChâu tỉnh Sơn La và một ít diện tích góc Đông Bắc thuộc thị trấn nông trường, diệntích nghiên cứu 40km2 được giới hạn bởi tọa độ địa lý sau (xem hình 1.1):
Góc 1: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông;
Góc 2: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104039’15’’ kinh độ Đông;
Góc 3: 20048’35’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông;
Góc 4: 20046’20’’ vĩ độ Bắc và 104045’00’’ kinh độ Đông
1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đông Sang thuộc cao nguyên Mộc Châu, bao gồm các dạng địa hình núi vàthung lũng karst xen kẹp Các dải núi phân bố trong vùng nghiên cứu trùng vớiphương của cấu trúc địa chất là TB-ĐN Thung lũng karst trong vùng thường hẹp,nằm xen kẹp hai bên là dãy núi đá vôi có sườn dốc, đỉnh nhọn, độ cao tuyệt đối1100-1200m Đặc điểm địa mạo của khu vực như sau:
Địa hình bóc mòn rửa lũa: Kiểu địa hình phân bố rộng rãi trong khu vực, chiếmkhoảng 90% diện tích Đặc trưng là có địa hình có sườn dốc đến dốc đứng, đỉnhnhọn, bề mặt lởm chởm, đường chia nước quanh co, phức tạp Thành tạo nên kiểuđịa hình này là các trầm tích carbonat tuổi Hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầngĐồng Giao (T2ađg) Quá trình bóc mòn rửa lũa do quá trình hòa tan bào mòn đá vôi
trong nước, dòng chảy tạm thời, nước mưa xảy ra liên tục và chủ yếu vào mùa mưa.Quá trình xảy ra ở trên mặt và dưới sâu tạo điều kiện nước tàng trữ và vận độngtrong địa tầng, tạo tiền đề cho khai thác nước dưới đất
Trang 16Hình 1.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu
Địa hình xâm thực bóc mòn: Kiểu địa hình này phân bố thành từng dải hẹp xen
kẽ giữa đỉnh địa hình bóc mòn rửa lũa, chiếm diện tích khoảng 6% Đặc trưng củađịa hình này bao gồm các dải đồi có sườn thoải đỉnh tròn Thành tạo nên kiểu địahình là đá phiến sét, sét vôi, đôi chỗ có đá vôi có tuổi Hệ Trias thống hạ hệ tầng CòNòi trên (T1cn2) Quá trình xâm thực xảy ra liên tục nhất vào mùa mưa do dòng tạmthời bóc mòn, xâm thực bề mặt địa hình tạo nên các mương xói
Địa hình tích tụ: Địa hình phân bố thành dải nhỏ hẹp trong vùng, là nhữngthung lũng karst, chiếm khoảng 4% diện tích khu vực nghiên cứu Đặc trưng là có
bề mặt tương đối bằng phẳng và nhiều phễu karst Thành tạo nên kiểu địa hình này
là sẹ tích tụ do dòng chảy aluvi, lũ tích proluvi Các sản phẩm phong hóa của đágốc, sét bột, cuội, sạn, dăm đá gốc Quá trình tích tụ liên tục xảy ra chủ yếu vàomùa mưa
Trang 171.3 Khí hậu, khí tượng
Vùng nghiên cứu nằm trên cao nguyên Mộc Châu thuộc vùng núi tây bắc miềnBắc Việt Nam nên chịu chung điều kiện khí hậu của miền Bắc Việt Nam là khí hậunhiệt đới gió mùa Điều kiện khác biệt hơn vùng khác do nằm trên cao nguyên có
độ cao trên 1000m có nhiệt độ ôn hòa hơn
Theo tài liệu khí tượng của trạm Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La từnăm 2012 đến năm 2017, các đặc trưng yếu tố khí hậu của vùng nghiên cứu nhưsau:
1.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ cao nhất năm vào tháng 6, trung bình nhiều năm là 25,95oC Nhiệt độthấp nhất trong năm vào tháng 12, tháng 1, trung bình nhiều năm là 15,45oC và15,06oC Vùng có nhiệt độ thích hợp cho điều dưỡng và trồng cây công nghiệp,nông nghiệp, đặc biệt là rau quả vùng ôn đới
Bảng 1.1: Bảng thống kê nhiệt độ vùng Mộc Châu từ năm 2012-2017
Trang 18
0 5 10 15 20 25 30
Biểu đồ nhiệt độ trung bình vùng Mộc Châu
Trang 19
65 70 75 80 85
Biểu đồ độ ẩm trung bình vùng Mộc Châu
Bảng 1.3: Bảng thống kê lượng bốc hơi vùng Mộc Châu
Trung
bình
1,8 0
1,8
9 2,06
3,4 9
2,5 3
2,7 0
2,1 2
1,9 7
1,9 7
2,5 6
2,1 0
2,0 2
Lớn nhất 2,0
8
2,5 2
3,50 2
4,0 9
2,4 2
3,4 8
2,4 5
2,0 6
2,1 0
2,8 1
2,3 6
2,4 8
2,0 8
2,2 2
1,8 9
1,8 0
1,8 7
2,4 0
1,9 7
1,5 5
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
Lượng bốc hơi vùng Mộc Châu
Trang 20Hình 1.4: Biểu đồ lượng bốc hơi trung bình các tháng trong năm vùng Mộc Châu
1.3.4 Áp suất hơi nước
Áp suất hơi trung bình cao nhất vào tháng 7 (24,41mb) Áp suất hơi trung bìnhthấp nhất vào tháng 2 (15,32mb)
Bảng 1.4: Bảng thống kê áp suất hơi nước vùng Mộc Châu
Trung
bình
16,2 3
15,3 2
16,4 0
20,1 2
22,7 6
24,1 5
24,4 1
24,1 8
22,0 0
18,5 1
15,9 5
12,8 8
Lớn nhất 23,55 15,95 17,69 20,22 23,05 25,76 24,99 24,64 22,35 19,38 16,56 14,62
Nhỏ nhất 12,12 14,19 15,35 20,04 22,40 23,24 23,63 23,71 21,39 17,09 15,50 11,92
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 0
5 10 15 20 25
Biểu đồ áp suất hơi nước
Áp suất hơi nước (mb)
Trang 21mặt trong vùng hầu như không có, nguồn nước duy nhất để đáp ứng cho nhu cầucủa địa phương là nước dưới đất.
Bảng 1.5: Lượng mưa hàng tháng trong năm vùng Mộc Châu
83,9 0
112,2
136,2 0
227,5 0
319,5 0
105,4 0
19,1 0
160,1 0
347,3 0
166,0 0
154,5 0
286,1 0
129,4 0
429,5 0
258,9 0
266,2 0
86,0
101,2 0
252,1 0
299,8 0
311,5 0
114,6 0
29,0 0
201,4 0
369,4 0
353,6 0
120,4 0
22,4
109,3 0
0
114,0 0
180,6 0
122,3 0
299,9 0
344,9 0
153,3 0
47,1 5
104,2 8
160,8 5
206,3 0
296,7 7
312,4 2
148,2 2
49,0
Cao nhất 150,8 32,8 83,90 160,10 347,30 359,80 429,50 353,60 266,20 86,00 143,60 109,30Thấp nhất 1,40 1,60 19,10 75,10 42,60 122,30 154,50 258,90 105,40 22,40 0,50 1,90
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
2012 2013
2014 2015 2016 2017
0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000
Biểu đồ lượng mưa hàng năm vùng Mộc Châu
Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện lượng mưa hàng năm vùng Mộc Châu từ 2012-2107
1.4 Mạng lưới thủy văn
Khu vực nghiên cứu nằm trên cao nguyên Mộc Châu với độ cao từ
Trang 22900m-khắp trong vùng nghiên cứu, mà trong địa tầng T2ađg với sự phát triển mạnh mẽ của
quá trình karst nên mạng lưới thủy văn hầu như không có, chỉ xuất hiện dòng tạmthời vào mùa mưa Mùa khô các dòng suối đều cạn, hoặc chỉ xuất hiện dòng chảy ởtừng đoạn sau đó đi xuống các phễu, hang hốc karst
1.5 Dân cư
Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận các xã, thị trấn của huyện Mộc Châu, Sơn
La Tuy không bao trùm lên toàn bộ một xã nhưng diện tích của khu tập trung dân
cư và các điều kiện khác đặc trưng cho các xã Đó là các xã Vân Hồ, Đông Sang,
TT nông trường Mộc Châu Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn nông trường và các
xã này, ngoài ra một ít rải rác ở các bản làng Theo số liệu thống kê năm 2013, xãVân Hồ với 76,41km2 xã có 1840 hộ; 8453 nhân khẩu, mật độ dân số 111người/km2 Có 5 dân tộc chủ yếu, trong đó dân tộc Thái chiếm 0,48%, dân tộcMông chiếm 57% dân tộc Kinh chiếm 14.8%, dân tộc Dao chiếm 13,4% dân tộcMường chiếm 14,35%
1.6 Kinh tế
Khu vực nghiên cứu nằm trên cao nguyên Mộc Châu có điều kiện thuận lợi đểphát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, chăn nuôi, đi kèm theo là các nhà máy chế biếnsản phẩm từ nông-lâm nghiệp và chăn nuôi
Kinh tế của vùng có bước tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân12%/năm; cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, tốc độ tăng trưởng năm saucao hơn năm trước; thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 đạt trên 83,6 tỷ đồng; 8tháng năm 2018 đạt gần 43 tỷ đồng
1.6.1 Kinh tế Nông – Lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp của huyện có sự chuyển dịch đúng hướng, tập trung choviệc tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi thông qua áp dụng khoa học kỹthuật; đã hình thành các vùng trồng rau, quả an toàn, có sự liên kết với thị trường,xây dựng thương hiệu quảng bá các sản phẩm, áp dụng quy trình sản xuất nôngnghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP Cây ăn quả chất lượng cao có 1891 ha, sản lượngđạt 4100 tấn quả; cây chè có 1017 ha, hàng năm cung cấp cho thị trường trên 1000tấn chè thành phẩm Chăn nuôi phát triển mạnh, hiện toàn huyện có trên 37100 contrâu, bò, đàn bò sữa trên 1582 con, sản lượng sữa tươi đạt trên 5300 tấn năm 2017 Các cây trồng thích hợp như chè, cây ăn quả lâu năm (mận, đào, hồng ) đượckhuyến khích phát triển thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh Ngoài ra chănnuôi trong khu vực khá phát triển với lĩnh vực nuôi bò lấy sữa Hiện nay số bò sữa
Trang 23của nông trường trước đây đã giao cho từng hộ chăn nuôi, sản phẩm được bán chonhà máy chế biến sữa Mộc Châu Nghề nuôi ong lấy mật cũng rất phát triển.
1.6.2 Công ngiệp
Vùng nghiên cứu là vùng kinh tế trọng điểm của huyện Mộc Châu, chế biếnnông lâm sản, sản phẩm từ chắn nuôi trong vùng có một số nhà máy như nhà máychè Mộc Châu, nhà máy chè Đài Loan với công nghệ trồng chè giống chè, cách chếbiến chè chất lượng cao, nhà máy chè Nhật Bản, nhà máy chế biến sữa bò sản phẩmbán rộng rãi trong nước, có một số mặt hàng làm từ sữa là sản phẩm đặc sản củaMộc Châu Xưởng cơ khí chè hoạt động từ khi thành lập nông trường hiện nay vẫntồn tại và phát triển phục vụ cho nhà máy chè, sữa Ngoài ra còn có một số xưởngchế biến thức ăn gia súc
Ngoài nông, lâm nghiệp, công nghiệp, nghành thương nghiệp thuộc địa bànnghiên cứu cũng phát triển nhưng chủ yếu là buôn bán tư nhân Chủ yếu thu muacác mặt hàng từ nông nghiệp, lúa, ngô, sắn, dong giềng vận chuyển về vùng đồngbằng bán lấy chênh lệch giá, vận chuyển hàng hóa từ Hà Nội lên hoặc từ cửa khẩuViệt Trung về bán tại địa phương
1.6.3 Giao thông
Về giao thông những năm gần đây được Đảng và Nhà nước chú trọng quantâm cho nhiều vùng núi Các dự án 325 và cải tạo đường số 6 phục vụ cho thủy điệnSơn La đã làm thay đổi cơ sở hạ tầng giao thông trong vùng, đường vào khu tái định
cư giờ đã được trải nhựa đi lại dễ dàng Tuy nhiên đường liên bản, liên xã vẫn chỉ làđường cấp phối do dân tự làm và tự bảo dưỡng, đường dốc và gập ghềnh lầy lội, chỉ
có xe 2 cầu chuyên chở ngô, lúa từ trong các bản đi được
1.6.4 Giáo dục, y tế
Giáo dục và đào tạo có bước phát triển toàn diện ở các cấp học, bậc học; xã hộihóa giáo dục được mở rộng Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao pháttriển sâu rộng, đạt nhiều thành tích cao tại các hội thi, cuộc thi cấp tỉnh, khu vực vàtoàn quốc Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm chăm lo,các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình, vệ sinh
an toàn thực phẩm, y tế dự phòng, bảo hiểm y tế được triển khai thực hiện hiệu quả.Đến nay, huyện có 05 trường học đạt chuẩn quốc gia (02 trường Mầm non, 01trường Tiều học và 02 trường THCS), 7/14 xã đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã giaiđoạn đến năm 2020 Công tác quốc phòng, an ninh thường xuyên được quan tâm;công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và tội phạm về ma túy nói
Trang 24riêng thu được nhiều kết quả quan trọng; duy trì tốt mối quan hệ hữu nghị tốt đẹpvới huyện Sốp Bâu (nước CHDCND Lào).
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 2.1 Địa tầng
GIỚI MEZOZOI
2.1.1 Hệ Trias, thống hạ, hệ tầng Cò Nòi (T 1 cn)
Hệ tầng Cò Nòi được Dovjikov A.E và nnk xác lập năm 1965, những năm sau
đó được nhiều tác giả tiếp tục nghiên cứu Các trầm tích của hệ tầng Cò Nòi bịphiến hóa mạnh, với phương kéo dài chủ yếu TB-ĐN (hệ tầng Cò Nòi có quan hệchặt chẽ với hệ tầng Đồng Giao nằm trên, lộ khoảng 8km2 ở trung tâm và rìa phíaĐông Bắc)
Tập 1 (T1cn1): phân bố với diện rất nhỏ ở rìa Đông Bắc khu vực nghiên cứu.Thành phần chủ yếu đá phiến sét, bột kết màu nâu đỏ, tím, chứa ít vôi xen kẹp lớpcát kết hạt nhỏ, đá phiến sét vôi màu xám xanh, đá bị ép phiến mạnh Các đá của tập
1 khi phong hóa thành sét thường có màu nâu nhạt xám phớt vàng, bề dầy tầng250-300m Hiện không có lỗ khoan nào trong tập này ở vùng nghiên cứu
Tập 2 (T1cn2): Nằm chuyển tiếp trên tập 1, có dạng kéo dài hẹp Thành phầnchủ yếu là đá phiến sét vôi, đá vôi sét, bột kết vôi, cấu tạo phân dải xen kẹp với cátkết, bột kết màu đỏ pha xanh xám Đá sét vôi thường có màu xám xanh, cấu tạo vóncục hình giun, vân chữ cổ Các vón cục có thành phần vôi cao hơn, đường kính 2-4mm, bề dày 150-200m Hiện có 2 lỗ khoan trong tập này là LK6-II và LK8-II,chiều sâu mỗi lỗ khoan là 75m Cả 2 lỗ khoan đều khoan qua lớp bột sét màu nâuvàng lẫn mảnh dăm đá vôi dày khoảng hơn 5m (xem bảng 2.1)
Bảng 2.1: Chiều sâu các lỗ khoan trong hên tầng T 1 cn
STT Số hiệu LK Chiều sâu LK
(m)
Chiều sâu nứt nẻ
từ - đến (m)
Chiều dày nứt nẻ (m)
(Nguồn: Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc)
2.1.2 Hệ Trias, thống trung, bậc anisi hệ tầng Đồng Giao (T 2 ađg)
Hệ tầng Đồng Giao: JamoidaA, Phạm Văn Quang (Dovjikov A.E và nnk1965) Trong vùng nghiên cứu, hệ tầng Đồng Giao có diện tích lớn nhất, thành phầnthạch học (hệ tầng Đồng giao có quan hệ chỉnh hợp dưới với hệ tầng Cò Nòi) Hệ
Trang 26tầng Đồng Giao bị các hệ thống đứt gãy phá hủy, theo thành phần thạch học chialàm 2 tập:
Tập 1 (T2ađg1): Đá vôi phân lớp không đều từ mỏng đến vừa, dày 175-300m.Đáy tập có xen ít lớp đá vôi sét kết màu xám xanh, bột kết màu nâu đỏ Tất cả đávôi đều có màu xám sáng, hạt nhỏ, tại nơi có đứt gãy cắt qua đá bị dập vỡ, các khenứt bị lấp nhét bởi calcit màu trắng Đôi chỗ còn thấy đá vôi bị nhuộm oxit sắt cómàu nâu đỏ, hoặc bị dolomit hóa với tỉ lệ 25-57%
Tập 2: Dày trên 500m, phần dưới là đá vôi phân lớp dày chuyển lên trên là đávôi dạng khối Đá màu xám đen, trong lát mỏng đá vôi có kiến trúc hạt mịn-vi hạt.Thành phần calcit chiếm 92-99%, thạch anh, felspat, đôi nơi trong mặt cắt còn thấy
có mặt dolomit 5-18%
Bảng 2.2: Chiều sâu các lỗ khoan trong hệ tầng T 2 ađg
Chiều sâu LK (m)
Chiều sâu nứt nẻ
từ - đến (m)
Chiều dày nứt nẻ (m)
(Nguồn: Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc)
Hiện có 6 lỗ khoan trong tầng (LK1-II, LK2-II, LK3-II, LK4-II, LK5-II, II) Chiều sâu khoan trung bình của 6 lỗ khoan là 80m Tất cả đều khoan qua lớp sétbột màu vàng nhạt, lẫn mảnh dăm sạn dày khoảng 5m Khoan xuống sâu gặp đá vôixám đen, có nhiều mạch thạch anh xuyên cắt Đá cấu tạo phân lớp, kết cấu rắn chắc,mức độ nứt nẻ không đều, trên bề mặt khe nứt bám sét Bề dày trung bình của 6 lỗkhoan trong tầng là 75m, chiều dày nứt nẻ trung bình khoảng 72m (xem bảng 2.2)
Trang 27LK7-2.2 Kiến tạo
2.2.1 Phân tầng cấu trúc
Vùng nghiên cứu nằm trên đới Sơn La thuộc miền kiến tạo Tây Bắc Việt Nam(Dovjikov A.E 1965) Trong diện tích của cả bốn khu chỉ có mặt một phức hệ thạchhọc kiến tạo Mesozoi sớm (T1-T2-3), tham gia vào phức hệ thạch học này gồm: Cáctrầm tích lục nguyên- carbotnat tuổi Trias sớm, hệ tầng Cò Nòi (T1cn) và các trầm
tích carbonat tuổi Trias giữa bậ Anisi, hệ tầng Đồng Giao (T2ađg).
2.2.2 Các hệ thống đứt gãy
Một số công trình nghiên cứu trước về kiến tạo đứt gãy miền Tây Bắc đã chỉ
ra phạm vi nghiên cứu nằm trên đớt dập vỡ do đứt gẫy sinh ra “Đới đứt gẫy SơnLa” Đới đứt gãy Sơn La có phương TB-ĐN, kéo dài gần 200km, gây dập vỡ trêndiện rộng 5-6km.Theo kết quả nghiên cứu giai đoạn trước đã xác định được các hệthống đứt gãy có mặt trong vùng
Hệ thống Đứt gãy phương TB-ĐN
Đây là hệ thống đứt gãy chính có phương khá ổn định trên một đoạn hoặc trên
cả chiều dài khu Chúng thường sắp xếp song song với khoảng cách giữa các đứtgãy thay đổi từ vài trăm mét đến hơn nghìn mét
Khu vực nghiên cứu có từ 5 đến 6 đứt gãy thuộc hệ thống này, dài khoảng4km Giữa các đứt gãy là địa hình trũng thấp chứa hoặc không chứa trầm tích Đệ
Tứ Dọc theo đứt gãy dễ nhận biết bởi các đá bị cà nát, dập vỡ mạnh Dọc theo bênđường quốc lộ 6 mới mở nơi có đứt gãy cắt qua gặp đới dập vỡ, gây sạt lở dài hàngtrăm mét, đá có thế nằm dốc đứng Ngoài ra còn dễ nhận diện đứt gãy qua các dấuhiệu của địa hình, địa mạo như: đường phương cấu trúc của đất đá bị xê dịch, đứtđoạn Các vách và sườn kiến tạo dốc, kéo dài Những biểu hiện dịch trượt của vainúi, các thung lũng thẳng…
Ngoài ra còn các hệ thống phương á vĩ tuyến, á kinh tuyến Các hệ thống đứtgãy này hợp lại chia cắt cấu trúc vùng thành những khối độc lập hoặc dịch trượttương đối với nhau Đặc biệt chúng còn làm cho đất đá dập vỡ tạo điều kiện chonước dưới đất tàng trữ và lưu thông
Trang 28CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Dựa vào các tài liệu thu thập và trên cơ sở quy chế lập bản đồ và phân tầngDCTV, mức độ giàu, nghèo nước của các địa tầng, đặc điểm địa chất thủy văn củatừng tầng Trong vùng nghiên cứu, tôi mô tả các đơn vị chứa nước từ trên xuốngdưới như sau:
Tầng chứa nước trong khe nứt, khe nứt karst, các trầm tích carbonat hệ Triasthống trung bạc Anisi hệ tầng Đồng Giao t2 (t2ađg)
Tầng chứa nước trong khe nứt- khe nứt Karst các trầm tích hệ Trias thống hạ hệtầng Cò Nòi trên t12 (t1cn2)
Tầng chứa nước trong khe nứt vỉa các trầm tích hệ Trias thống hạ hệ tầng Cò Nòidưới t11 (t1cn1)
3.1 Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt karst trong các trầm tích carbonat hệ Trias thống trung bậc Anisi hệ tầng Đồng Giao t2 (t2ađg)
Tầng chứa nước t2 phân bố rộng rãi trong khu vực nghiên cứu Chúng phân bốthành dải núi có hướng kéo dài trùng phương cấu trúc địa chất của vùng là TB- ĐN,diện lộ và diện phân bố trùng nhau là 33,729 km2/40 km2
Chiều sâu nứt nẻ từ 1,5-80m, đa số các lỗ khoan khi khoan qua các lớp phủ Đệ
tứ edQ gặp đá gốc đều mất nước Nứt nẻ chứa nước tốt từ 20m trở đi đến hết chiềusâu nứt nẻ Phần nứt nẻ trên 20m ở một số lỗ khoan thường bị khô vào mùa khô.Hang karst phát triển từ 5,0-20,0m các hang ở độ sâu này thường không sạch do sétlấp nhét, hoặc bị khô vào mùa kiệt
Trang 29Bảng 3.1: Kết quả hút nước thí nghiệm tầng T 2 ađg
STT
Số hiệu LK
Chiều sâu LK (m)
Mực nước tĩnh (m)
Mực nước động (m)
Trị số
hạ thấp mực nước (m)
Lưu lượng (l/s)
Tỷ lưu lượng (l/sm)
(Nguồn: Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc)
Có 4/6 lỗ khoan có lưu lượng Q>5 l/s chủ yếu trong tầng t2, tầng thuộc loạigiàu nước
Loại hình hóa học chủ yếu là: Bicarbonat-calci 80%, Bicarbonat-magie 16%.Bicarbonat- natri 2,5 %; độ tổng khoáng hóa 0,2-0,3 g/l chiếm 68%, 0,31-0,5 g/lchiếm 32%, thuộc loại hình nước nhạt Động thái nước dưới đất biến đổi theo mùa
Hệ số thấm trung bình 0,28m/ngày
Kết quả phân tích thành phần hóa học mẫu nước lấy trong tầng t2 là 118 mẫu.Các chỉ tiêu phân tích đều nhỏ hơn chỉ tiêu giới hạn cho phép về việc ban hành tiêuchuẩn vệ sinh nước ăn uống Kết quả phân tích vi lượng: 35 mẫu phân tích (Mg,Hg,As,Se,Cd,Cr,Pb,Cu,Zn,Ni…) đều nhỏ hơn giới hạn cho phép
Các lỗ khoan chủ yếu trong tập 1 gặp đá vôi phân lớp mỏng đến vừa, xen lớpvôi sét, đá vôi sét phân lớp mỏng Nước trong tầng t2 là nước không áp, mặt thoángnằm trong đới thông khí, chiều sâu mực nước phụ thuộc vào địa hình và mực xâmthực địa phương Nguồn cấp chủ yếu là nước mưa với lượng mưa cao, ngoài ra cònđược tầng t1 cung cấp, miền thoát là nguồn lộ ở các mực xâm thực địa phương, tầng
có xu hướng thoát về phía sông Đà
Trang 303.2 Tầng chứa nước khe nứt- khe nứt Karst trong các trầm tích hệ Trias thống
hạ hệ tầng Cò Nòi trên t1 2 ( t1cn2)
Tầng chứa nước phân bố thành dải nhỏ (6.482km2) có phương kéo dài trùngphương cấu trúc địa chất của vùng Chiều dày 120-200m nằm chỉnh hợp địa tầng
t1cn1 chuyển tiêp địa tầng t2ađg1 Thành phần đất đá chứa nước là đá phiến sét vôi,
đá vôi sét phân lớp mỏng, bột kết với cấu tạo phân dải, các lỗ khoan đó khoan quađều là đá vôi sét màu xám trắng, sét vôi đến đá phiến sét vôi Khả năng nứt nẻ chứanước tốt nhất từ 20-70m
Trong vùng có 2 lỗ khoan có lưu lượng lỗ khoan Q=1-5 l/s, dựa trên cơ sởphân loại giàu nghèo nước chúng tôi xếp tầng t12 vào tầng chứa nước trung bình
Bảng 3.2: Kết quả hút nước thí nghiệm tầng t 1 2
Mực nước tĩnh (m)
Mực nước động (m)
Trị
số hạ thấp mực nước
Lưu lượng (l/s)
Tỷ lưu lượng (l/sm)
Hệ số thấm
K (m/ ng) (m)
(Nguồn: Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc)
Loại hình hóa học chủ yếu là HCO3-Ca, HCO3-Ca-Na; độ tổng khoáng hóa từ0,2-3g/l ,thuộc loại nước nhạt Mẫu vi lượng phân tích ở 17 mẫu các chỉ tiêu (Mg,
Hg, As, Se, Cd, Cr, Pb, Cu, Zn, Ni…) đều nhỏ hơn giới hạn cho phép Thành phần
vi khuẩn ở trong nước phân tích ở lỗ khoan LK6-II, LK8-II đều đạt tiêu chuẩn chophép dùng cho ăn uống Kết quả phân tích mẫu toàn diện khi hút nước thí nghiệm
và sau khi hút xong các chỉ tiêu không chênh nhau nhiều, chứng tỏ tầng chứa nướcđồng nhất
Động thái nước dưới đất biến đổi theo mùa, mức độ biến đổi mực nuóc, lưulượng có biên độ trung bình, nguồn cấp chủ yếu là nước mưa, miền thoát là miềnxâm thực địa phương, chủ yếu chảy ra sông Đà Quan hệ thủy lực giữa tầng t1 và t2
do thành phần đất đá chứa nước và hai tầng này tiếp giáp nhau bằng ranh giới chỉnhhợp Quan hệ nước mặt trong vùng không có nguồn nước mặt nào
Trang 313.3 Tầng chứa nước khe nứt vỉa trong các trầm tích hệ Trias thống hạ hệ tầng
0,2-Kết luận: Từ đặc điểm địa chất thủy văn vùng nghiên cứu nêu trên, tôi thấytrong vùng nghiên cứu có tầng chứa nước triển vọng nhất đó là tầng chứa nước khenứt, khe nứt karst hệ tầng Đồng Giao, có khả năng cung cấp nước cho các quy môkhác nhau
Trang 32CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Từ đặc điểm địa chất thủ văn khu vực cho thấy trong vùng nghiên cứu có tầngchứa nước khe nứt, khe nứt karst hệ tầng Đồng Giao (t2ađg) có triển vọng đáp ứng
được yêu cầu đề ra của đề tài nên tôi tiến hành đánh giá chất lượng và trữ lượng chotầng chứa nước này
4.1 Đánh giá chất lượng nước dưới đất
Đối với công tác khai thác nước dưới đất thì việc đảm bảo chất lượng nước là
vô cùng quan trọng Chất lượng nước của tầng chứa phải đảm bảo so với tiêu chuẩnđược Nhà nước ban hành Ở đây tôi so sánh với quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lượng nước dưới đất của Bộ Tài Nguyên Môi Trường (QCVN09-MT:2015/BTNMT)
Để đánh giá chất lượng nước dưới đất trong tầng chứa nước này, tôi dựa vàokết quả phân tích thành phần hóa học, vi lượng và vi sinh của các mẫu nước lấy tạicác lỗ khoan trong giai đoạn trước để nghiên cứu
Trong khu vực nghiên cứu đã tiến hành lấy các mẫu phân tích toàn diện, phântích đơn giản, vi lượng, vi sinh trong tầng t2 Lấy mẫu phân tích đơn giản nhằm xácđịnh các tính chất vật lý và thành phần hóa học của nước như: màu, mùi, vị, pH, Cl-,
SO42-, NO3-, HCO3-, Ca2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, CO2, mẫu phân tích toàn diện ngoài việcphân tích các ion có mặt trong nước và xác định các tính chất của nước còn phântích tách riêng Na+, K+ Mẫu phân tích vi lượng phân tích các nguyên tố vi lượngtrong nước như Mn, Hg, As, Se, Cd, Cr, Pb, Ni, Zn Mẫu phân tích vi sinh nhằmxác định tổng số vi khuẩn hiếm khí, coliform
Bảng 4.1: Đánh giá chất lượng nước dưới đất
Kết quả phân tích
( QCVN MT:2015/BTNMT)
09-Kết quả
Trang 33STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Kết quả phân tích
( QCVN MT:2015/BTNMT)
09-Kết quả
Kết luận: Chất lượng nước trong tầng chứa nước t2ađg thuộc vùng nghiên cứu
đáp ứng đủ tiêu chuẩn về nước dưới đất, tuy nhiên cần được xử lí trước khi sử dụngtùy thuộc vào mục đích sử dụng
4.2 Đánh giá trữ lượng nước dưới đất
4.2.1 Lựa chọn phương pháp đánh giá trữ lượng
Qua các tài liệu thu thập được về vùng nghiên cứu, tôi thấy phức hệ chứa nướctrong khe nứt, khe nứt karst, các trầm tích carbonat hệ Trias, thống trung, bậc Anisithì tầng chứa nước t2ađg có đặc điểm là tầng chứa nước không đồng nhất, nứt nẻ.
Với điều kiện đó, để đánh giá trữ lượng nước dưới đất, tôi sẽ áp dụng phương phápcân bằng để đánh giá trữ lượng tiềm năng, trữ lượng khai thác được đánh giá bằngphương pháp thủy lực
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng
Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất là lượng nước có thể khai thác từtầng chứa nước trong phạm vi phân bố của nó trong vùng bằng chế độ khai thác hợp
lý về mặt kinh tế, kĩ thuật và đòi hỏi về chất lượng trong một khoảng thời gian nàođó
Dựa vào mức độ nghiên cứu của khu vực, tôi tiến hành đánh giá trữ lượngkhai thác tiềm năng theo phương pháp cân bằng Đánh giá trữ lượng nước dưới đấtbằng phương pháp cân bằng bao gồm việc đánh giá các nguồn hình thành trữ lượngnước dưới đất của vùng nghiên cứu Tính toán trữ lượng của các nguồn hình thành
Trang 34QKT: Trữ lượng khai thác tiềm năng (m3/ngày)
QTN,NT: Trữ lượng động tự nhiên và nhân tạo (m3/ngày)
VTN,NT: Trữ lượng tĩnh tự nhiên, nhân tạo ( m3)T: Thời gian tính toán khai thác nước dưới đất (ngày)α: Hệ số sử dụng các loại trữ lượng tương ứng
Như đã trình bày ở phần đặc điểm địa chất thủy văn thì khu Đông Sang, MộcChâu-Sơn La có nguồn bổ sung cho nước dưới đất chủ yếu là nước mưa, miền thoát
là miền xâm thực địa phương và ngấm xuống tầng chứa nước bên dưới, không códòng suối lớn chảy qua, chủ yếu là dòng tạm thời hoạt động vào mùa lũ Như vậytrữ lượng khai thác tiền năng của tầng chứa nước này chủ yếu từ hai nguồn là nguồntrữ lượng động tự nhiên QTN và trữ lượng tĩnh tự nhiên VTN Các trữ lượng khác ởđây coi như không đáng kể hoặc không có Do đó phương trình cân bằng có dạng:
Q TN=η F X
3/ng
Trong đó:
η : Hệ số cung cấp ngấm của nước mưa cho nước dưới đất, η= 0,3
X: lượng mưa trung bình nhiều năm của vùng, lấy trung bình 1515mm (tài liệuthu thập về lượng mưa năm 2012-2017)
F: Diện lộ của vùng chứa nước trong phức hệ chứa nước t2ađg, F= 33,729km2
Ta tính được trữ lượng động như sau:
Q TN=0,3 33,729 106 1,515
3/ngày
Trang 35b Trữ lượng tĩnh tự nhiên
Trữ lượng tĩnh tự nhiên là lượng nước trọng lượng trong các lỗ hổng, khe nứt
và hang hốc Karst của đất đá chứa nước Vì tầng nghiên cứu là tầng chứa nước Vìtầng nghiên cứu là tầng chứa nước không áp nên trữ lượng tĩnh tự nhiên được tínhtheo công thức
V TN=μ V =μ h F
Trong đó:
+ h: Chiều dày phức hệ chứa nước
+ V: Thể tích khối đất đá chứa nước
+μ :Hệ số nhả nước trọng lực
Đối với đá vôi giá trị của hệ số nhả nước trọng lực dao động trong phạm virộng từ 0,005-0,1 Ở đâyμ =0,008
+F: Diện phân bố của phức hệ chứa nước t2 (m2)
Thay các giá trị vào công thức trên ta có:
V TN=0,008 69,18 33,729.106=18,7.106¿) Chọn hệ số xâm phạm trữ lượng tĩnh α =0,3 và thời gian khai thác tính toán là t
=104(ngày) Khi đó trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng chứa nước t2 là:
Ta thấy, trữ lượng khai thác tiềm năng lớn hơn rất nhiều là so với lưu lượngyêu cầu Do vậy có thể khai thác nước với lưu lượng 1.500m3/ngày trong vùngĐông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
4.2.3 Đánh giá trữ lượng khai thác theo phương pháp thủy lực
a Cơ sở lý thuyết:
Đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phương pháp thủy lực
dựa trực tiếp vào tài liệu hút nước từ các lỗ khoan, các công thức thực hiện nghiệmbiểu diễn mối quan hệ Q=f(S) Các công thức lựa chọn dựa trên tài liệu thí nghiệm.Tính toán trữ lượng bằng phương pháp thủy lực thự chất là ngoại suy theo đườngcong lưu lượng (đồ thị biểu diễn mói quan hệ giữa lựu lượng và trị số hạ thấp mựcnước) hay đồ thị thực nghiệm giữa trị số hạ thấp mực nước và thời gian theo tài liệuhút nước thí nghiệm Mối quan hệ lưu lượng và trị số hạ thấp mực nước tại các lỗkhoan có thể tuyến tính hoặc phi tuyến tính
Nếu quan hệ Q=f(S) là đường thẳng thì đường cong lưu lượng có dạng Duypuy:
Trang 36+Hàm logarit (pt Antovski) : Q=a +b.lgS
b Tính toán trữ lượng khai thác :
Trong giai đoạn thăm dò sơ bộ, các lỗ khoan thăm dò hút nước với một
hạ thấp mục nước Từ kết quả hút nước với 1 lần hạ thấp này tôi giả sử quan
hệ giữa lưu lượng với trị số hạ thấp mực nước là đường thẳng
Vậy theo pp Duypuy ta có:
Q KT=q S KT
Trong đó:
q: tỷ lưu lượng lỗ khoan khai thác (l/sm)
Skt: trị số hạ thấp mực nước tương ứng với lưu lượng khai thác (m)
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm tầng t2 và cốt cao mực nước tĩnh
STT Số hiệu lỗ
khoan
Chiều sâu cao lỗ Cốt
khoan (m)
Mực nước tĩnh (m)
Cốt cao mực nước tĩnh (m)
Mực nước động (m)
Trị
số hạ thấp (m)
Lưu lượng Khoan
Trang 37Cụ thể với từng lỗ khoan như sau:
- Tính trữ lượng lỗ khoan LK1-II:
4.3 Phân cấp trữ lượng nước dưới đất
Trong vùng nghiên cứu, dựa vào mức độ thăm dò các lỗ khoan thăm dò khaithác đều có chất lượng khá tốt nhưng mức độ nghiên cứu còn hạn chế về các thông
số địa chất thủy văn, quan hệ thủy lực giữa các thầng chứa nước chưa được xác định
rõ ràng Dựa vào bảng phân cấp trữ lượng của hội đồng đánh giá trữ lượng khoángsản của Nhà nước, khu vực nghiên cứu được phân ra các cấp trữ lượng C1, C2
Trữ lượng cấp C1 là trữ lượng được nghiên cứu đến mức độ cho phép đánhgiá gần đúng số lượng, chất lượng và điều kiện khai thác của nước dưới đất trongthời gian khai thác Được xác định bằng phương pháp thủy lực
Tổng trữ lượng cấp C1: 4639 m3/ngày
Trang 38Trữ lượng cấp C2 là trữ lượng được xác định dựa trên các tài liệu địa chất, địachất thủy văn, khi đánh giá sơ bộ số lượng và chất lượng nước dưới đất trongphạm vi của cấu trúc địa chất thủy văn thuận lợi Được xác định bằng phươngpháp cân bằng.
Tổng trữ lượng cấp C2: 42560,53m3/ngày
Trang 39PHẦN 2 THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH PHÍ
Trang 40MỞ ĐẦU
Qua những tài liệu thu thập được trong giai đoạn thực tập và theo kết quảđánh giá ở phần I chúng tôi có thể đưa ra những nhận xét chung về điều kiện địachất thủy văn khu vực nghiên cứu như sau:
Tầng chứa nước triển vọng nhất, có thể khai thác được đó là tầng chứa nướckhe nứt, khe nứt karst trong các trầm tích carbonat hệ tầng Đồng Giao (t2ađg),là đốitượng được nghiên cứu chính trong vùng nghiên cứu Đây là tầng chứa nước khenứt phân bố khắp diện tích vùng nghiên cứu Nước trong tầng ở khu vực nghiên cứu
là nước nhạt, các thông số địa chất thủy văn vùng nghiên đã được xác định rõ tươngđối đầy đủ rõ ràng
Để điều tra thăm dò khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước cho khu vực
xã Vân Hồ, ta cần thực hiện một số công tác sau:
CHƯƠNG 1: Công tác thu thập tài liệu và khảo sát thực địa;
CHƯƠNG 2: Công tác địa vật lý;
CHƯƠNG 3: Công tác khoan;
CHƯƠNG 4: Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn;
CHƯƠNG 5: Công tác quan trắc lâu dài động thái nước dưới đất;
CHƯƠNG 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu;
CHƯƠNG 7: Công tác trắc địa;
CHƯƠNG 8: Công tác chỉnh lý số liệu và lập báo cáo;
CHƯƠNG 9: Tính toán dự trù nhân lực và kinh phí;
Dưới đây là cụ thể các dạng công tác