1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ 3 Đề thi thử vào 10 THPT chuyên môn Sinh Học năm 2022 Trường THCS Nguyễn Khuyến có đáp án

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tuy nhiên sự biểu hiện ra kiểu hình của alen đột biến a còn phụ thuộc vào tổ hợp gen và tùy thuộc vào điều kiện môi trường, trong tổ hợp gen và điều kiện môi trường cũ alen đột biến là[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ THI THỬ VÀO 10 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN SINH HỌC Thời gian: 150 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1

Ở lúa, tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp Cho 3 cây thân cao tự thụ phấn ở thế hệ lai thứ nhất thu được tỉ lệ kiểu hình chung là 110 thân cao : 11 thân thấp

a Xác định kiểu gen của các cây thân cao ở thế hệ xuất phát và viết sơ đồ lai kiểm chứng

b Khi cho 2 cây lúa F1 lai với nhau thì ở F2 thu được 11 thân cao : 10 thân thấp Xác định kiểu gen và kiểu hình của F1 và F2

Câu 2

a) Một nhà chọn giống gây đột biến alen A thành alen a trên một giống cây trồng và thấy rằng thể đột biến

đã bị giảm năng suất Biết các tính trạng khác không thay đổi Nhà chọn giống kết luận: Đột biến alen A thành alen a là đột biến có hại nên đã loại bỏ các thể đột biến này Em có đồng ý với kết luận và hành động của nhà chọn giống trên không? Tại sao?

b) Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính với tạo giống bằng phương

pháp gây đột biến gen ở thực vật

Câu 3

Giống thỏ Himalaya có hiện tượng phần thân lông màu trắng muốt, trong khi đó các phần đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen Để tìm hiểu hiện tượng này các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: Cạo phần lông màu trắng trên lưng thỏ và thường xuyên buộc vào đó cục nước đá, tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen Biết màu sắc lông ở giống thỏ này do gen tổng hợp sắc tố mêlanin qui định và các tế bào trên cùng một cơ thể là có kiểu gen giống nhau

a) Em hãy giải thích hiện tượng trên

b) Trong sinh học, hiện tượng trên được gọi là gì? Nêu đặc điểm và ý nghĩa của hiện tượng đó đối với đời

sống sinh vật

Câu 4

Ở cà chua, alen D quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả màu vàng Trên lô đất A, người ta gieo giống cà chua quả màu đỏ thuần chủng làm cây bố Trên lô đất B, người ta gieo giống cà chua quả màu vàng làm cây mẹ

Trang 2

a) Trình bày các thao tác lai giữa giống cây ở lô đất A với giống cây ở lô đất B

b) Khi thu hoạch quả ở lô đất B, tỉ lệ kiểu hình về màu quả thu được như thế nào? Giải thích

c) Tiếp tục đem hạt cà chua thu được từ những cây ở lô đất B nói trên gieo vào lô đất C Sau khi cây trưởng

thành, cho tạp giao Đến khi thu hoạch quả, các quả thu được từ những cây ở lô đất C có tỉ lệ kiểu hình về màu quả như thế nào? Giải thích

Câu 5

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ Bò chỉ tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ Các

con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò

Em hãy cho biết tên và đặc điểm của các mối quan hệ giữa bò với các sinh vật có tên ở trên

Câu 6

Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp, alen B qui định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa màu trắng Cho các cây thân cao – hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 765 cây thân cao – hoa màu đỏ; 15 cây thân cao – hoa màu trắng; 15 cây thân thấp – hoa màu đỏ; 5 cây thân thấp – hoa màu trắng

Biện luận và viết sơ đồ lai cho kết quả trên Biết các gen phân li độc lập, không có đột biến xảy ra

và các cây (P) gồm có hai kiểu gen khác nhau về các tính trạng đang xét

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01 Câu Nội dung

1 Quy ước B: Tính trạng thân cao; b: Tính trạng thân thấp

- Tỉ lệ KH chung: 110 thân cao : 11 thân thấp → 11 thân cao: 1 thân thấp

Số tổ hợp là 12/4 = 3 phép lai

- 1 tính trạng thân thấp ở thế hệ lai thứ nhất chứng tỏ 1 trong 3 phép lai có KG ở thế hệ xuất phát

là dị hợp tử cả bố và mẹ Bb (theo Menđen), 3 tổ hợp còn lại có tính trạng thân cao

- 8 tổ hợp còn lại đều có tính trạng thân cao chứng tỏ ở 2 phép lai còn lại cả bố và mẹ đều có KG trội thuần chủng BB

- Sơ đồ lai: (HS viết đúng 3 phép lai sau) + Phép lai 1: Bb (thân cao) x Bb (thân cao)

+ Phép lai 2: BB (thân cao) x BB (thân cao) + Phép lai 3: BB (thân cao) x BB (thân cao)

Trang 3

- F2 thu được tỉ lệ 50% thân cao : 50% thân thấp → 1 thân cao : 1 thân thấp

F2 có 1 thân thấp có KG là bb : 1 giao tử b được nhận từ bố, giao tử còn lại được nhận từ mẹ Mặt khác F2 có 1 thân cao chứng tỏ bố (hoặc mẹ ) phải có gen B, do đó KG của 2 cây lúa F1 là : Bb (thân cao) x bb (thân thấp)

- ( HS viết đúng sơ đồ lai) (Lưu ý HS có thể biện luận theo phép lai phân tích vẫn cho điểm tối đa)

2 a) Không đồng ý với kết luận và hành động của nhà chon giống trên vì:

+ Mặc dù trong tổ hợp gen và điều kiện môi trường nhà chọn giống thí nghiệm thì alen đột biến a

là có hại (làm giảm năng suất)

+ Tuy nhiên sự biểu hiện ra kiểu hình của alen đột biến a còn phụ thuộc vào tổ hợp gen và tùy thuộc vào điều kiện môi trường, trong tổ hợp gen và điều kiện môi trường cũ alen đột biến là có hại nhưng khi ở tổ hợp gen mới hoặc điều kiên môi trường mới thì nó có thể lại trở thành có lợi

b) Phương pháp lai tạo

- Dựa trên cơ sở là BDTH: Nên về kiểu gen của giống là sự tái tổ hợp các alen đã có ở bố mẹ, về

KH thường là sự tái tổ hợp các tính trạng đã có ở bố mẹ

- Đặc điểm: Đơn giản, dễ làm nhưng tốn thời gian…

Phương pháp gây đột biến gen

- Dựa trên cơ sở là BDĐB: Nên về KG của giống có xuất hiện alen mới, về KH có thể xuất hiện những tính trạng hoàn toàn khác so với bố mẹ

- Đặc điểm: Khó làm, nhanh cho kết quả

3 a) Hiện tượng các tế bào sinh dưỡng trên cơ thể thỏ có kiểu gen qui định màu sắc lông giống nhau,

nhưng các bộ phận khác nhau lại cho màu lông khác nhau điều đó chứng tỏ sự biểu hiện của gen tổng hợp sắc tố melanin ở giống thỏ trên phụ thuộc vào nhiệt độ (đã được các nhà khoa học chứng

minh ở trên)………

+ Ở phần thân của thỏ có thân nhiệt cao hơn đã ức chế gen tổng hợp sắc tố melanin nên lông ở phần thân có màu trắng muốt………

+ Ở phần các đầu mút trên cơ thể của thỏ như tai, đuôi… có thân nhiệt thấp hơn → không

ức chế gen tổng hợp sắc tố mêlanin nên lông ở những phần này có màu xám……

Trang 4

b)- Trong sinh học hiện tượng trên gọi là thường biến………

- Đặc điểm của thường biến: Biểu hiện đồng loạt, theo một hướng xác định và không di truyền được………

- Ý nghĩa: Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của điều kiện môi trường…………

4 a) Các thao tác lai: Sau khi gieo, đến giai đoạn cây ra hoa thì tiến hành khử nhị trên các cây mẹ ở

lô đất B (việc khử nhị phải tiến hành khi hoa còn nụ chưa tự thụ phấn)…

- Sau khi khử nhị, phải bao các hoa đã bị khử nhị bằng túi cách ly Cắt bỏ hoàn toàn các hoa chưa khử nhị………

- Khi hoa cây mẹ đã nở (nhụy hoa có màu xanh thẫm và có dịch nhờn thì tiến hành thụ phấn) dùng dụng cụ lấy các hạt phấn của cây bố ở lô đất A đưa vào nhụy các hoa ở cây mẹ đã khử nhị ở lô đất

B, sau đó bao bằng túi cách ly…., chăm sóc chờ thu hoạch…

b) - Tỷ lệ màu quả thu được ở lô đất B là 100% màu vàng Vì cây mẹ có KG (aa), còn hạt F1 có

KG (Aa) đang ở trong quả của cây mẹ………

c) Tỷ lệ màu quả thu được ở lô đất C là 100% quả đỏ Vì đây là quả của cây F1 có KG (Aa)

……….………

5 - Mối quan hệ giữa bò với vi sinh vật sống trong dạ cỏ: Là mối quan hệ cộng sinh, đây là mối quan

hệ hai bên cùng có lợi và bắt buộc phải có………

- Mối quan hệ giữa bò với các con rận: là mối quan hệ kí sinh, đây là mối quan hệ một bên có lợi

và một bên có hại………

- Mối quan hệ giữa bò với cỏ: là mối quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, đây là mối quan hệ một bên có lợi và một bên có hại………

- Mối quan hệ giữa bò với chim sáo: là mối quan hệ hợp tác, đây là mối quan hệ hai bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết phải có………

6

- Các cây P thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1:15, 3

16 cây cao – đỏ:

0, 3

16 cây cao – trắng:

0, 3 16

cây thấp – đỏ : 0,1

16 cây thấp trắng(aabb) → trong các cây (P) phải có cây có KG AaBb………

- Gọi tỉ lệ cây (P) có KG AaBb là k(k>0) → k(AaBb x AaBb) → k(1

4ab

1

4ab) =

0,1

16 aabb → k = 0,1………

Trang 5

- Ta có 0,1(AaBb x AaBb) → 0, 9

16 cao- đỏ:

0, 3

16 cao – trắng:

0, 3

16 cây thấp – đỏ:

0,1

16 thấp – trắng

→ cây (P) còn lại khi tự thụ phấn chỉ cho F1 toàn cây cao – đỏ → kiểu gen của cây (P) còn lại phải

là AABB và chiếm tỉ lệ 0,9………

- SĐL: 0,9 (AABB x AABB) → 0,9 cao – đỏ

0,1 (AaBb x AaBb) → 0, 9

16 cao- đỏ:

0, 3

16 cao – trắng:

0, 3

16 cây thấp – đỏ:

0,1

16 thấp – trắng

→ 15, 3

16 cây cao – đỏ:

0, 3

16 cây cao – trắng:

0, 3

16 cây thấp – đỏ :

0,1

16 cây thấp trắng……

………

ĐỀ SỐ 2

Bài 1( 2.5 điểm):

a Nêu những điểm khác nhau cơ bản của quá trình nguyên phân và giảm phân?

b Giải thích cơ chế duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể của loài qua các thế hệ cơ thể?

c Thế nào là lai phân tích? Lai phân tích nhằm mục đích gì? Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào khác để kiểm tra kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội hay không?

Bài 2( 2.5 điểm):

a Phân tích mối quan hệ giữa gen và tính trạng Vì sao nói ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù?

b Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của các loại ARN

Bài 3( 2.5 điểm):

Ở đậu Hà Lan:

Gen H quy định hoa tím, gen h quy định hoa trắng

Gen B quy định hạt bóng, gen b quy định hạt nhăn

Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên nằm trên hai cặp NST khác nhau và không xuất hiện tính trạng trung gian

a Tổ hợp 2 cặp tính trạng về màu hoa và đặc điểm của hạt thì ở đậu Hà Lan có bao nhiêu kiểu hình? Liệt kê các kiểu hình đó

b Viết các kiểu gen có thể cho mỗi loại kiểu hình

c Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen quy định hai cặp tính trạng trên

Trang 6

d Viết các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thần chủng quy định hai cặp tính trạng trên

Bài 4( 2.5 điểm):

Một đoạn phân tử ADN có 250 vòng xoắn và có 20% Ađênin Hãy xác định:

a Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN

b Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN

c Khi gen tự nhân đôi 5 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Tính số liên kết

hiđrô bị phá vỡ trong quá trình này

Bài 5( 2.5 điểm):

Có 3 hợp tử cùng loài nguyên phân với số lần không bằng nhau và đã tạo ra tổng số 28 tế bào con

a Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra của mỗi hợp tử Biết rằng theo thứ tự ba hợp

tử A, B, C có số lần nguyên phân giảm dần

b Trong quá trình nguyên phân trên của 3 hợp tử môi trường đã cung cấp tổng số 1150 nhiễm sắc thể Hãy xác định:

- Tên của loài

- Số NST có trong toàn bộ các tế bào con được tạo ra

Câu 6 (2,5 điểm)

Ở người 2n = 46, có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần Các tế bào con tạo ra đều

giảm phân

a Nếu là nữ: có bao nhiêu giao tử cái (trứng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa bao nhiêu NST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?

b Nếu là nam: có bao nhiêu giao tử đực (tinh trùng) được tạo ra? Mỗi giao tử chứa bao nhiêu NST? NST giới tính trong giao tử đó là NST nào?

c Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái trong quá trình thụ tinh thì hợp tử tạo

ra có bao nhiêu NST và chứa cặp NST giới tính nào?

Câu 7(2.5điểm):

Một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh dục sơ khai cái của một loài đều nguyên phân với số lần bằng nhau Các tế bào con tạo ra đều tham gia giảm phân sinh ra tổng số 640 giao tử đực và cái

a Xác định số tinh trùng và số trứng?

Trang 7

b Tính số lượng tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng và số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực và cái nói trên?

Câu 8 (2.5 điểm)

Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn (kí hiệu h) nằm trên nhiễm sắc thể X gây ra, người có gen trội (kí hiệu H) không bị bệnh này; gen H và h đều không có trên nhiễm sắc thể Y

a Một người bị bệnh máu khó đông có người em trai đồng sinh không mắc bệnh này, cho rằng trong giảm

phân ở bố và ở mẹ không xẩy ra đột biến Hãy cho biết

- Cặp đồng sinh này là cùng trứng hay khác trứng? Giải thích?

- Người bị bệnh máu khó đông thuộc giới tính nào? Vì sao?

b Giả thiết hai người nói trên đều là nam giới và cùng bị bệnh máu khó đông thì có thể khẳng định được

họ là đồng sinh cùng trứng hay không? Vì sao?

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

Bài 1( 2 điểm):

a

0,5

- Xảy ra ở hầu hết các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai

- Xảy ra ở TB sinh dục thời kì chín

- Biến đổi NST:

+ Kì trước: Không xảy ra sự tiếp hợp

và trao đổi chéo giữa các crômatit trong các NST kép

+ Kì giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

+ Kì sau : Có sự phân li các crômatit trong từng NST kép về 2 cực của TB

+ Kì cuối các NST nằm gọn trong nhân mới với số lượng đơn bội đơn

+ Kì trước I: Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong cùng 1 cặp NST kép tương đồng

+ Kì giữa I: Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo thoi phân bào

+ Kì sau I: Các NST kép trong cặp NST tương đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào

+ Kì cuối I các NST nằm gọn trong nhân mới với số lượng đơn bội kép

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 8

- Kết quả: Từ 1 TB mẹ 2n hỡnh thành

2 TB con giống hệt nhau và cú bộ NST 2n giống TB mẹ

- Từ 1 TB mẹ 2n tạo ra 4 TB con cú bộ

b

* Cơ chế duy trỡ ổn định bộ NST đối với sinh vật sinh sản vụ tớnh:

- Trong sinh sản vụ tớnh thế hệ mới được tạo thành từ 1 hoặc 1 nhúm tế bào của cơ thể mẹ tỏch ra khụng qua thụ tinh

0.5

- Nguyờn phõn đảm bảo cho hai tế bào con sinh ra cú bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế nào bố mẹ (quỏ trỡnh nguyờn phõn)

0.5

* Cơ chế duy trỡ ổn định bộ NST đối với sinh sản hữu tớnh:

- Cơ chế duy trỡ ổn định bộ NST của loài qua cỏc thế hệ cơ thể được đảm bảo nhờ kết hợp quỏ trỡnh nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh

0.5

- Trong sinh sản hữu tớnh mỗi cỏ thể được phỏt triển từ một hợp tử Nhờ quỏ trỡnh nguyờn phõn hợp tử phỏt triển thành cơ thể mà tất cả cỏc tế bào sinh dưỡng trong

cơ thể đều cú bộ NST giống bộ NST của hợp tử ( 2n)

0.5

- Khi hỡnh thành giao tử nhờ quỏ trỡnh giảm phõn cỏc giao tử chứa bộ NST đơn bội (n) giảm đi một nửa so với bộ NST của tế bào sinh dưỡng

0.5

- Khi thụ tinh sự kết hợp hai bộ NST đơn bội (n) của hai giao tử đực và cỏi trong hợp tử đó khụi phục bộ NST lưỡng bội đặc trưng cho loài

0.5

* Nguyờn nhõn làm cho bộ NST của loài khụng được duy trỡ ổn định đú là do tỏc động của cỏc tỏc nhõn gõy đột biến trong hoặc ngoài cơ thể cản trở sự phõn bào bỡnh thường trong nguyờn phõn hoặc giảm phõn dẫn đến làm cho bộ NST của thế

hệ sau bị biến đổi về mặt số lượng ở một hay một số cặp NST nào đú hoặc toàn bộ

bộ NST

0.5

Bài 2( 2 điờ̉m):

a

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng đ-ợc thể hiện qua sơ đồ:

Gen ( ADN ) → ARN → Prôtêin → Tính trạng

0,5

Bản chất mối quan hệ này là số l-ợng thành phần và trình tự sắp xếp các Nu ở ADN quy định số l-ợng thành phần và trình tự sắp xếp các Nu ở ARN Số l-ợng

Trang 9

Bài 3( 2 điờ̉m):

thành phần và trình tự sắp xếp các Nu ở ARN quy định số l-ợng thành phần và trình

tự sắp xếp aa ở Prôtêin và prôtêin biểu hiện thành tính trạng khi kết hợp với môi tr-ờng Nh- vậy ADN quy định tính trạng thông qua ARN và Prôtêin 0,5 ADN đa dạng và đặc thự bởi số l-ợng, thành phần và trình tự sắp xếp các Nu, ngoài

ra ADN còn đặc thù bởi hàm l-ợng ADN trong nhân tế bào ở mỗi loài 0,5

b

Cấu tạo húa học chung của cỏc loại ARN:

- ARN là cỏc hạt đại phõn tử, cú cấu trỳc đa phõn với thành phần gồm cỏc nguyờn

tố: C, H, O, N, P.và cú cấu trỳc là một mạch đơn

0,5

- Mỗi đơn phõn của ARN là một nuclờụtớt cú 4 loại nuclờụtit tạo ARN: ađờnin,

uraxin, guanin, xitụzin ARN cú từ hàng trăm đến hàng nghỡn nuclờụtit 0,5

- Bốn loại: A,U,G,X sắp xếp với thành phần, số lượng và trật tự khỏc nhau tạo cho

a

* Số kiờ̉u hỡnh:

-Xột cặp tớnh trạng về màu hoa cú 2 kiểu hỡnh là hoa tớm và hoa trắng

- Xột cặp tớnh trạng về đặc điểm hạt cú hai kiểu hỡnh là hạt búng và hạt nhăn

Tổ hợp xột chung 2 cặp tớnh trạng về màu hoa và đặc điểm của hạt cú:

2 x 2 = 4 kiểu hỡnh ( Hoa tớm, hoa trắng ) x ( Hạt búng, hạt nhăn) Bốn kiểu hỡnh được biểu hiện sẽ là:

- Hoa tớm, hạt búng

- Hoa tớm, hạt nhăn

- Hoa trắng, hạt búng

- Hoa trắng, hạt nhăn

0.5

b

* Cỏc kiờ̉u gen cú thờ̉ cho mỗi loại kiờ̉u hỡnh

- Hoa tớm, hạt búng cú cỏc kiểu gen là: HHBB; HHBb; HhBB và HhBb

- Hoa tớm, hạt nhăn cú cỏc kiểu gen là: HHbb và Hhbb

0.5

Trang 10

Bài 4( 2 điểm):

a

Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN:

Tổng số Nucleotit của gen: N = C.20 = 250.20 = 5000 (Nu) Vậy chiều dài của gen là:

L = (N : 2) 3,4A0 = (5000:2) 3,4 = 8500 A0

0,5

b

Số Nucleotit từng loại của gen:

Ta có: A =T = 20%.N = 20% 5000 = 1000 (Nu)

0,5

- Hoa trắng, hạt bóng có các kiểu gen là hhBB và hhBb

- Hoa trắng, hạt nhăn có kiểu gen là hhbb

c

* Các loại giao tử của các kiểu gen

- Kiểu gen HHBB có 1 loại giao tử là HB

- Kiểu gen HHBb có 2 loại giao tử là HB và Hb

- Kiểu gen HhBB có 2 loại giao tử là HB và hB

- Kiểu gen HhBb có 4 loại giao tử là HB; Hb; hB và hb

- Kiểu gen HHbb có 1 loại giao tử là Hb

- Kiểu gen Hhbb có 2 loại giao tử là Hb và hb

- Kiểu gen hhBB có 1 loại giao tử là hB

- Kiểu gen hhBb có 2 loại giao tử là hB và hb

0.5

d

* Các kiểu gen thuần chủng và kiểu gen không thần chủng

- Kiểu gen thuần chủng, tức kiểu gen đồng hợp cả hai cặp gen gồm các kiểu gen sau đây:

HHBB; HHbb; hhBB và hhbb

- Kiểu gen không thuần chủng, tức kiểu gen dị hợp bao gồm:

+ Dị hợp 1 cặp gen có các kiểu gen sau đây:

HhBB; HHBb; Hhbb; hhBb + Dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen HhBb

0.5

Ngày đăng: 12/05/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w