Phương pháp: phân tích, tổng hợp Cách giải: * Yêu cầu về hình thức - Viết đoạn văn - Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không viết sai chính tả * Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS CHÂU VĂN LIÊM
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
ĐỀ THI SỐ 1
I ĐỌC – HIỂU
“Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mợ mày không?
Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ tôi, và nghĩ đến cảnh thiếu thốn một tình thương yêu ấp
ủ từng phen làm tôi rớt nước mắt, tôi toan trả lời có Nhưng, nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng
nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ
tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một
người đàn bà đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực
Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạn đến
Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và
gửi cho tôi lấy một đồng quà”
(Trích Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng, Ngữ Văn 8, NXB Giáo dục 2014, tr 16)
Câu 1 Nhận biết
Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào của nhà văn Nguyên Hồng (0,5 điểm)
Câu 2 Thông hiểu
Tìm 2 quan hệ từ diễn tả ý đối lập trong đoạn văn trên Hai quan hệ từ đó biểu hiện ý nghĩa gì? (0,5
điểm)
Câu 3 Thông hiểu
Từ “rất kịch” có nghĩa là gì? Từ này cho thấy nét tính cách nào của nhân vật “cô tôi”? (0,5 điểm)
Câu 4 Thông hiểu
Thân phận người phụ nữ trong tác phẩm của Nguyên Hồng gợi cho anh/chị liên tưởng đến tác phẩm nào
mà anh chị đã được học? Vì sao? (0,5 điểm)
Câu 5 Vận dụng
Trang 2Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) để nói lên cảm nhận của anh/chị về tình mẫu tử trong nghịch cảnh (1,0
điểm)
II LÀM VĂN
Câu 1: (3,0 điểm) Vận dụng cao
THUẬT GIẾT RỒNG
Chu Bình Man học thuật giết rồng của Chi Li Bao năm khánh kiệt gia sản, mất có đến nghìn vàng
Thành tài, nhưng không biết dùng làm gì cả
(Bình giảng ngụ ngôn Trung Quốc, Trương Chính, Nxb Giáo dục 1999, tr 14)
Từ câu chuyện trên, hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy) cho biết suy nghĩ của anh/chị
về việc lựa chọn sự học trong bối cảnh hiện nay
Câu 2: (4,0 điểm) Vận dụng cao
Có ý kiến cho rằng: “Người ta chỉ có thể tách con người ra khỏi quê hương, chứ không thể tách quê
hương ra khỏi con người” Từ ý kiến trên, hãy phân tích sự gắn bó giữa con người và quê hương trong
một vài tác phẩm đã học và đã đọc
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 Câu 1
Phương pháp: căn cứ nội dung bài học
- Hai quan hệ từ đó biểu hiện ý nghĩa: khẳng định tình yêu thương, sự thấu hiểu của bé Hồng dành cho
mẹ dù bà cô có rắp tâm gieo vào đầu em những ý nghĩ không tốt về mẹ em
Trang 3Câu 3
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
- Từ “rất kịch”: rất giống như đóng kịch, ở đây có nghĩa là rất giả dối
- Từ này cho thấy nét tính cách của “cô tôi” là giả dối, cay độc
Câu 4
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Thân phận người phụ nữ trong tác phẩm của Nguyên Hồng gợi đến tác phẩm “Chuyện người con gái
Nam Xương” vì người phụ nữ trong cả hai tác phẩm đều đức hạnh, nhưng số phận bất hạnh
Câu 5
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức: đoạn văn 5-7 dòng
* Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn đảm bảo những nội dung chính sau:
- Tình mẫu tử trong nghịch cảnh là tình yêu thương của mẹ dành cho con trong những hoàn cảnh éo le,
trong khó khăn, thử thách
- Trong nghịch cảnh, tình mẹ được biểu hiện như sau:
+ Có thể là niềm tin dành cho con trong những gian khó
+ Có thể là tình yêu thương để tiếp cho con sức mạnh
+ Trong những tình cảnh éo le nhất, mẹ có thể hi sinh cả sự sống cho con
- Tình mẹ luôn “bao la như biển Thái Bình dạt dào”, vì Thượng đế không có mặt ở khắp mọi nơi nên
Người sinh ra người mẹ để bao bọc, chở che, yêu thương con Hơn tất cả, trong những khoảnh khắc khó
khăn của cuộc đời, có tình mẫu tử là có nguồn sức mạnh thiêng liêng nhất, bởi cuộc đời chỉ cần được
tin và được hiểu từ chính những người thân thương nhất mà thôi
II LÀM VĂN
Trang 4Phương pháp: phân tích, lí giải, tổng hợp
- Lựa chọn sự học là lựa chọn việc học gì, làm nghề gì để có ích cho bản thân, cho gia đình và xã hội
- Trong bối cảnh xã hội hiện nay, việc lựa chọn sự học thực sự là một vấn đề cần bàn bạc kĩ lưỡng
2 Bàn luận, chứng minh
* Vì sao cần lựa chọn sự học
- Khoa học nói chung có rất nhiều bộ môn, phải lựa chọn để tìm ra môn nào thích hợp nhất với khả năng,
sở thích của cá nhân mình
- Khi lựa chọn đúng đắn, bản thân người học có những động lực để theo đuổi niềm mơ ước của mình và
biết vận dụng những kiến thức học được vào thực tế
- Ngược lại, học mà không có mục đích, chỉ lựa chọn theo ý muốn của người khác, chính bản thân người
học không có lí tưởng thì học cũng như không, không có tác dụng
* Bàn luận về thực trạng lựa chọn sự học
- Khi lựa chọn học theo đam mê, năng lực, bản thân người học tự tạo ra năng lượng để vượt qua những
thử thách trong khi học và vươn tới thành công
- Tuy nhiên, có một bộ phận không nhỏ trong xã hội ngày nay học theo trào lưu, phong trào, học để thỏa
mãn những mơ ước của người khác
* Nguyên nhân dẫn đến lựa chọn sự học như vậy là do:
- Xã hội luôn có định kiến sắp xếp thứ tự “vip” của từng ngành nghề, dựa vào đó, người học “nhắm
mắt” chọn chứ không dựa vào năng lực, mong muốn của bản thân
Trang 5- Trường đào tạo đại học, cao đẳng quá nhiều, nhiều người chỉ cần cái danh học cao mà không cần biết
học gì và học như thế nào
- Học sinh, sinh viên ngày nay có một số lượng không nhỏ lựa chọn học tập theo ý muốn của người
khác, không có chính kiến hoặc không được tự quyết định cuộc đời mình
* Hậu quả của việc lựa chọn sự học
- Chọn đúng thì tâm yên, cuộc sống đáng mơ ước
- Chọn không đúng tất yếu trở nên chán nản, đi làm việc khác, không vận dụng được những điều đã học
* Giải pháp
- Để cho người học tự quyết định tương lai của mình
- Chính sách phát triển giáo dục cần chặt chẽ hơn nữa để không học theo phong trào
3 Mở rộng – liên hệ
- Thực tế có những khi lựa chọn làm theo mơ ước nhưng không được làm đúng ngành nghề làm cho
những người đi sau không dám tiếp tục lựa chọn sự học như ý mình nữa
- Liên hệ bản thân em: em đã và đang lựa chọn sự học như thế nào?
Câu 2
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về kĩ năng:
- Viết đúng kiểu bài nghị luận văn học
- Lý lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực
- Văn viết giàu cảm xúc, diễn đạt trôi chảy
- Bố cục ba phần rõ ràng, cân đối
- Trình bày sạch đẹp; ít sai lỗi câu, từ, chính tả
* Yêu cầu về kiến thức: đảm bảo được các ý sau:
1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề
Trang 6- Dẫn câu nhận định: “Người ta chỉ có thể tách con người ra khỏi quê hương, chứ không thể tách quê
hương ra khỏi con người”
2 Thân bài:
2.1 Giải thích ý kiến
- “Người ta có thể tách con người ra khỏi quê hương”: con người không sống ở quê hương, không trực
tiếp gắn bó với quê hương về mặt thể xác
- “Không thể tách quê hương ra khỏi con người”: quê hương là bản quán, tập tính của con người, tình
cảm dành cho quê hương vẫn luôn hiển hiện bên trong tâm hồn mỗi con người dù họ có rời xa quê
=> Ý kiến khẳng định tầm quan trọng của quê hương trong việc nuôi dưỡng tâm hồn, tình cảm của một
con người Vì “Quê hương nếu ai không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người” nên tình quê ấy trở thành
nguồn sống nuôi dưỡng tâm hồn con người
2.2 Chứng minh
Học sinh có thể chứng minh trong những bài đã học, đã đọc Cụ thể có thể chọn những tác phẩm như:
Làng – Kim Lân, Nói với con – Y Phương, Cố hương – Lỗ Tấn, Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương
Học sinh chứng minh theo hai luận điểm sau:
a Con người có thể không được sống ở quê hương, mỗi người một lí do riêng nhưng đều không được ở
nơi chôn rau cắt rốn
- Làng: Ông Hai đi tản cư
- Cố hương: “tôi” xa làng đến 20 năm
- Hồi hương ngẫu thư: Hạ Tri Chương cũng xa quê từ khi còn trẻ, lúc trở về thì đã già
b Nhưng không thể tách quê hương ra khỏi con người
- Dẫu xa cách, những con người của quê hương vẫn dành phần trang trọng nhất trong trái tim hướng đến
quê hương của mình
- Mỗi người có một cách yêu quê hương khác nhau, nhưng đều thể hiện sự gắn bó, tình cảm thiết tha
dành cho nơi chôn rau cắt rốn, cho mảnh đất cha ông
+ Ông Hai luôn nhớ về làng Chợ Dầu, dõi theo từng tin tức ở làng, tâm trạng ông biến đổi từ xấu hổ,
đau đớn khi nghe tin làng theo giặc cho tới hạnh phúc lúc nghe tin làng được cải chính Cơ nghiệp lớn
Trang 7nhất của người nông dân – ngôi nhà, bị đốt nhẵn mà ông hạnh phúc tột cùng vì danh dự của làng quê
được bảo toàn, ông lại có thể tự hào về cái làng của ông
+ “Nói với con”: người cha bày tỏ tình yêu quê hương và niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của
dân tộc mình; để tâm sự với chính mình và nhắc nhở con cái sau này
+ Cố hương: “tôi” đau đáu về sự đổi thay của những con người nơi quê hương theo hướng ngày một xấu
đi Từ đó, không chỉ nói về chuyện làng quê, nhà văn đã phê phán lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề con
đường đi của người nông dân và của toàn xã hội
+ Hạ Tri Chương: con người trở về trong hoàn cảnh éo le, trở thành khách trên quê hương của chính
mình nhưng có một điều không thay đổi là “hương âm vô cải” (giọng quê vẫn thế) – quê hương ăn sâu
vào máu thịt - khẳng định sự son sắt, thủy chung của con người dành cho quê hương mình
3 Kết bài
- Tình yêu quê hương, lớn hơn là tình yêu đất nước là một trong hai nguồn mạch nuôi dưỡng văn chương
- Qua những tác phẩm trên, nuôi dưỡng cho chúng ta những tình cảm tốt đẹp dành cho mảnh đất sinh
thành của mình
ĐỀ THI SỐ 2
I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3:
… Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá (1) Không
biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? (2) Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm
(3)…
(Theo Làng – Kim Lân, Ngữ văn 9, Tập 1, tr.163, NXB Giáo dục)
Câu 1: (1.0 điểm) nhận biết
Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2: (1.0 điểm) Thông thiểu
Gọi tên, chỉ ra một biện pháp tu từ và nêu hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ đó trong câu sau: “Ông
lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá,…”
Câu 3: (1.0 điểm) Thông hiểu
Trang 8Trong đoan trích trên, câu nào là lời trần thuật của tác giả? Câu nào là lời độc thoại nội tâm của nhân
vật? Nêu tác dụng của các lời độc thoại nội tâm trong việc biểu đạt nội dung
II TẬP LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
Câu 1: (3.0 điểm) Vận dụng cao
Em hãy viết một bài văn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về tính dũng cảm
Câu 2: (4.0 điểm) Vận dụng cao
Phân tích đoạn thơ sau đây để làm nổi bật những cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
(Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, tr 128, NXB Giáo dục)
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
Trang 9- Chỉ ra một biện pháp tu từ: liệt kê: đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá
- Tác dụng: nói lên ước muốn của ông Hai, mong được về làng để cùng anh em đồng chí tham gia công
cuộc kháng chiến mà trước khi đi tản cư ông vẫn hay làm
- Tác dụng của các lời độc thoại nội tâm trong việc biểu đạt nội dung là: thể hiện nỗi nhớ làng của ông
Hai khi ông phải đi tản cư Trong lòng người nông dân yêu làng quê thê thiết này, mong muốn được trở
về làng để tham gia kháng chiến Tình yêu làng đó cũng là biểu hiện của tình yêu đất nước
- Bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi)
- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận
* Yêu cầu về nội dung
I Mở bài: Nêu lên vấn đề lòng dũng cảm của con người
II Thân bài
1 Giải thích: Dũng cảm là đức tính của con người dám đứng lên đấu tranh, vượt qua thách thức, hiểm
nguy, khó khăn, cám dỗ để bảo vệ lẽ phải, công lý
2 Bàn luận vấn đề
* Lí giải vì sao cần đức tính dũng cảm
Trang 10- Con người cần dũng cảm để chống lại những gì phản tiến bộ, phản nhân văn, những điều xấu, điều ác
để khiến xã hội ngày càng tốt đẹp hơn
- Dũng cảm dạy chúng ta biết đấu tranh cho lẽ phải, thậm chí biết cứu giúp người khác, biết hi sinh cho
những điều xứng đáng để cuộc sống tươi đẹp hơn
* Ý nghĩa lòng dũng cảm:
- Cái xấu cái ác sẽ bị đẩy lùi, cuộc sống con trở nên tốt đẹp hơn
- Luôn được mọi người yêu quý
* Chứng minh
- Trong lịch sử dân tộc ta, mặc dù bị phương Bắc đô hộ, nhưng tổ tiên vẫn kiên cường, gan dạ, dũng
cảm chống giặc ngoại xâm Không chỉ vậy cha ông còn anh dũng đánh trả những kẻ thù lớn mạnh như
Pháp, Mỹ
- Cuộc sống hòa bình nhưng vẫn có nhiều tấm gương phòng chống tội phạm, chiến sĩ công an hi sinh
thân mình để bắt tội phạm,…
- Đối với học sinh lòng dũng cảm đơn giản như dám thừa nhận về việc chưa làm bài tập về nhà, làm sai
dám nhận lỗi, dũng cảm nói ra các khuyết điểm của bạn bè trong lớp, bảo vệ cái tốt và lên án cái xấu
4 Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân:
- Phê phán tính hèn nhát: một số trường hợp phê phán như không dám thừa nhận lỗi mà mình tự gây
ra, hèn nhát khi gặp khó khăn, tính ích kỉ chỉ nghĩ đến bản thân
- Liên hệ bản thân: là học sinh cần phải nhận thức được lòng dũng cảm là đức tính tốt đẹp Rèn luyện
thêm lòng dũng cảm để sẵn sàng đối mặt với khó khăn, thử thách trong cuộc sống
Câu 2
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
I Giới thiệu chung
- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp
- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc,
cô đọng, giàu hình ảnh
- Khổ thơ gồm 7 câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí” đã nêu lên những cơ sở cao đẹp của tình đồng chí
Trang 11II Phân tích
1 Cơ sở của tình đồng chí
Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở những điểm chung giữa những con người từ xa lạ trở nên thân
quen và thành tri kỉ Đó là điểm chung như sau:
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân
+ Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cho thấy sự tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của
những người lính thời chống Pháp Họ đều ra đi từ những miền quê nghèo khó
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước:
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung
- Cùng chung nhiệm vụ:
+ “Súng bên súng” -> nhiệm vụ trong cuộc chiến
+ “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” -> cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia sẻ cho nhau những tình
cảm nồng ấm
=> Từ đó hình thành tình đồng chí Đây là cả một quá trình, từ:
+ “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi” rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”
+ “Bên”, “sát” thành “chung”
-> Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng đã khiến tình cảm đượm
dần lên để trở thành tình đồng chí Hình ảnh “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi cho tình đồng chí
sự sẻ chia vui buồn, xóa đi mọi khoảng cách, thân thương, gắn bó như tình bạn bè chân thật
- Khép lại đoạn thơ chỉ vẻn vẹn 2 từ “Đồng chí!” đứng tách riêng thể hiện cảm xúc dồn nén, chân thành
và gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình đồng chí Câu thơ kết thúc bằng dấu “!” như một nốt nhấn, một
lời khẳng đinh sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau
=> Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi kì diệu: từ những người
nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đồng đội sống chết có nhau
=> Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, từ những người chung mục đích, lí tưởng, gắn bó tự
nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ Từ những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể
Trang 122 Nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực
- L ời thơ giản dị, mộc mạc, cô đọng;
- Hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa…
III Tổng kết
- Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc
trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả
ĐỀ THI SỐ 3
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay
còn gọi là smartphone Vậy nên điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ
đã thực sự “thông minh”?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome
(Anh), trẻ em từ 6-14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về tỉ lệ sử dụng smartphone,
cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối
internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi Chúng ta dễ bắt gặp những hình
ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán cà phê, siêu thị… và thậm
chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường
Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ” Nghiện selfie,
nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím”… khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa
người với người Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu
nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây,… - những thứ từng là cả bầu trời tuổi
thơ Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt
Facebook, đăng story Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến
sự phát triển thể chất và tâm hồn
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới
trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh 1 một cách thông minh 2
Trang 13Câu 1: Nhận biết
Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản (0.5 điểm)
Câu 2: Nhận biết
Phân loại câu theo cấu tạo, câu “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít
“tác dụng phụ”.” thuộc loại câu gì? Và xác định trợ từ trong câu (0.5 điểm)
Câu 3: Thông hiểu
Em hãy giải thích nghĩa của từ thông minh 1 và thông minh 2 (1.0 điểm)
Câu 4: Thông hiểu
Nội dung chính của văn bản (1.0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 Vận dụng cao
Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc làm thế nào để dùng điện thoại thông minh một
cách thông minh
Câu 2: Vận dụng cao
Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định, một trong những ngôi sao xa xôi trong truyện ngắn Những
ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê
-HẾT - ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
Trang 14- Phân loại câu theo cấu tạo, câu “Cũng vì smartphone quá vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít
“tác dụng phụ” thuộc kiểu câu ghép
- Trợ từ trong câu là: Chính
Câu 3:
Phương pháp: phân tích, lí giải
Cách giải:
- Nghĩa của từ thông minh (1) là khái niệm chỉ một kiểu điện thoại di động tích hợp nhiều tính năng
Điện thoại thông minh ngày nay bao gồm tất cả chức năng của laptop như duyệt web wifi, các ứng dụng
của bên thứ 3 trên di động và các phụ kiện đi kèm cho máy
- Nghĩa của từ thông minh (2) chỉ cách người dùng sử dụng điện thoại, sử dụng để thực hiện được các
yêu cầu công việc khác nhau một cách linh hoạt nhưng không lạm dụng quá mức dẫn đến lệ thuộc vào
điện thoại, “nghiện” điện thoại
Câu 4:
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
Nội dung chính của văn bản là thực trạng của giới trẻ sử dụng smartphone trong thời đại công nghệ hiện
nay và những hậu quả của nó
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
* Yêu cầu về hình thức
- Viết đoạn văn
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không viết sai chính tả
* Yêu cầu về nội dung: Bài làm của học sinh đảm bảo các ý chính sau:
- Thực trạng sử dụng smartphone hiện nay có không ít tác dụng phụ
- Cách sử dụng điện thoại thông minh một cách thông minh: