1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng. Thời gian thi công 12 tháng.

118 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng
Tác giả Cao Sỹ Hưng
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh docx Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Phần I Phần chung và chuyên môn 4 CHƯƠNG 1 5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 5 1 1 Vị trí địa lý 5 1 2 Điều kiện tự nhiên 6 CHƯƠNG 2 10 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 10 2 1 Lịch sử nghiên cứu địa chất 10 2 2 Đặc điểm địa chất 10 CHƯƠNG 3 15 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 15 3 1 Lịch sử điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất 15 3 2 Phức hệ chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ 18 3 3 Tần.

Trang 1

3.1 Lịch sử điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất 153.2 Phức hệ chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ 183.3 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên hệ tầng Văn Lãng (t3) 183.4 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích phun trào hệ tầng Tam Đảo (t2) 193.5 Phức hệ chứa nước khe nứt - karst các trầm tích lục nguyên - carbonat hệ Devon

3.6 Phức hệ chứa nước khe nứt các trầm tích biến chất hệ Ordovic – hệ Silur, thống

3.7 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích biến chất hệ tầng Thác Bà (np3-1) 25

Trang 2

4.1 Đánh giá về chất lượng nước dưới đất 27

2.5 Chỉnh lý tài liệu đo vẽ địa chất – địa chất thủy văn 46

Trang 3

3.2 Khối lượng công tác địa vật lý 47

Trang 4

5.2.1 Hút thổi rửa lỗ khoan 71

7.3.1 Chuyển các công trình thăm dò từ bản vẽ ra thực địa 85

Trang 5

7.4 Chỉnh lý tài liệu 87

Trang 6

10.1.2 Nhân lực cho công tác khảo sát ĐCTV, điều tra hiện trạng khai thác và sử

10.1.4 Nhân lực cho công tác khoan và kết cấu lỗ khoan 98

10.1.9 Nhân lực cho công tác chính lý tài liệu và viết báo cáo 99

10.2.1 Thời gian thu thập tài liệu – khảo sát thực địa 100

10.2.5 Thời gian cho công tác lấy mẫu và phân tích mẫu 10010.2.6 Thời gian cho công tác bơm thổi rửa và hút nước thí nghiệm 10010.2.7 Thời gian quan trắc động thái nước dưới đất 101

10.2.9 Thời gian cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 101

10.3.1 Công tác khoan, kết cấu giếng và hút nước thí nghiệm 10210.3.2 Dự trù vật tư cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 103

Trang 8

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mỏ - Địa chất, tôi đã được trang

bị những kiến thức rất cơ bản về khoa học Địa chất và chuyên ngành Địa chất thuỷ văn.Thực hiện chương trình đào tạo của nhà trường, Bộ môn địa chất thuỷ văn đã giao cho tôi

đồ án tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m 3 /ng Thời gian thi công 12 tháng."

Qua thời gian làm việc và nghiên cứu tài liệu, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Dương Thị Thanh Thủy và các thầy cô trong Bộ môn Địa chất Thuỷ văn, bản đồ án đó

được hoàn thành đúng thời hạn

Nội dung đồ án gồm:

Mở đầu

Phần I : Phần chung và chuyên môn

Chương 1: Đặc điểm địa lí tự nhiên-kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu

Chương 3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn vùng nghiên cứu

Chương 4: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất khu vực nghiên cứu

Trang 9

Phần II : Phần Thiết kế và dự trù kinh phí

Chương 1: Công tác thu thập tài liệu và các lộ trình khảo sát thực địa

Chương 2: Đo vẽ ĐC – ĐCTV tổng hợp

Chương 3: Công tác địa vật lý

Chương 4 : Công tác khoan

Chương 5 : Công tác hút nước thí nghiệm địa chất thủy văn

Chương 6 : Công tác quan trắc động thái lâu dài nước dưới đất và nước mặtChương 7 : Công tác trắc địa

Chương 8 : Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu

Chương 9 : Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo

Chương 10 : Tính toán dự trù kinh phí, nhân lực và tổ chức thi công

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Các bản vẽ kèm theo bao gồm:

1 Bản đồ địa chất

2 Bản đồ địa chất thuỷ văn

3 Sơ đồ bố trí các công trình thăm dò

4 Thiết đồ khoan bơm tổng hợp

Trang 10

Trong quá trình làm đồ án, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong

Bộ môn Địa chất thủy văn Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy cô và các

bạn đã giúp đỡ tôi Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Dương Thị Thanh Thủy đã hết lòng giúp đỡ Tôi hoàn thành đồ án này.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do trình độ chuyên môn còn hạn chế, kinh nghiệmnghề nghiệp còn yếu nên đồ án này không tránh khỏi những sai sót, tôi kính mong nhậnđược những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp dànhcho tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Sinh viên thực hiện

Cao Sỹ Hưng

Trang 11

PHẦN I PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN

Trang 12

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

Trang 13

1.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.1 Địa hình

Địa hình Sơn Dương có đặc thù của vùng chuyển tiếp giữa trung du và miền núi, rừng núichiếm 3/4 diện tích đất tự nhiên Địa hình chia thành 2 vùng, vùng phía Bắc huyện có địahình đồi núi cao, độ dốc lớn, xen lẫn núi đá vôi; vùng phía Nam có địa hình đồi núi bát

úp, có độ dốc thấp, thoải dần

1.2.2 Khí hậu

Theo tài liệu khí tượng trạm khí tượngSơn Nam tại vùng Tuyên Quang giai đoạn 2010 –

2015 cho thấy ( xem bảng 1.1 )

*Độ ẩm

Độ ẩm trung bình hàng năm là 82,58%, cao nhất vào tháng 10 là 90.16%, thấp nhất vàotháng 3 là 73,02%, trung bình các tháng mùa mưa đạt 87% Trong khi đó độ ẩm vào cáctháng mùa khô đạt 77% Độ ẩm thay đổi theo mùa rõ rệt, mùa khô thấp hơn mùa mưa

*Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi trong năm lớn và cũng thay đổi theo mùa rõ rệt Trong mùa khô lượng bốchơi rất cao, chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm Ngược lại lượng bốc hơivào mùa mưa thấp, chiếm khoảng 33 đến 36% tổng lượng bốc hơi cả năm Lượng bốc hơi

Trang 14

cao nhất rơi vào các tháng 2-3-4 thấp nhất là vào các tháng 9-10-11 Lượng bốc hơi trungbình năm đạt 1122,5mm trung bình cao nhất 1414,3mm, trung bình thấp nhất 966,7mm.

Bảng 1.1 : Bảng trung bình lượng mưa, độ ẩm, độ bốc hơi, nhiệt độ

Tháng Lượng mưa TB (mm) Nhiệt độ TB

Trang 15

Hình 1.2 Biểu đồ các yếu tố khí tượng

1.2.3 Đặc điểm thủy văn

Vùng nghiên cứu có mạng lưới sông ngòi phân bố khá đồng đều đặc biệt là có sông

Lô chảy qua Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam Trung Quốc chảy qua Hà Giang xuốngTuyên Quang Đoạn chảy trong tỉnh Tuyên Quang dài 145km, diện tích lưu vực 2.090

km2 Sông Lô có lưu lượng lớn nhất 11.700m3/s, nhỏ nhất 128 m3/s; mực nước cao nhất là28,64m (tháng 7/2001), thấp nhất là 15,43m (tháng 5/2005) Mực nước cao nhất của Sông

Lô năm 2005 là 23,78m, thấp hơn năm 2004 là 2,16m; thấp nhất năm 2005 là 15,43m,thấp hơn năm 2004 là 0,16m Sông Lô có khả năng cho phương tiện vận tải lớn lưuthông và đây là tuyến đường thuỷ quan trọng nối Tuyên Quang với các tỉnh Tuy nhiên,Sông Lô cũng là một trong những nguồn nước gây ngập úng cho thị xã Tuyên Quang.Những năm trước đây, khi chưa có thủy điện Na Hang, hầu như năm nào thị xã TuyênQuang cũng bị ngập lụt, nhiều tuyến đường trong thị xã nước ngập 0,3 ÷ 0,5m, làm áchtắc giao thông và các hoạt động kinh tế - xã hội của thị xã

Trang 16

1.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

Toàn huyện hiện có 47.172,6 ha đất lâm nghiệp, chiếm 59,86 % tổng diện tích tựnhiên, diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 37.311 ha Trong đó diện tích rừng trồng:20.320 ha chiếm 54,5 % diện tích; diện tích rừng tự nhiên 16.991 ha, chiếm 45,5 % diệntích

Sơn Dương cũng là nơi tập trung các cơ sở chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xâydựng như: quặng thiếc, quặng Volfam, fenspat, Barit; khai thác đá, sỏi, cát, sản xuất gạchđất sét nung, sản xuất vôi bột… Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến chè, đường, phân visinh và các ngành tiểu thủ công nghiệp như may mặc, gò hàn, sản xuất đồ mộc gia dụng

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất

Việc nghiên cứu địa chất trong vùng trước năm 1954 chủ yếu do các nhà địa chấtPháp tiến hành Trong các công trình nghiên cứu của họ tờ Bản đồ địa chất Đông Dương

tỷ lệ 1: 2 000 000 (1937) có tính tổng hợp cao Cho đến nay các tài liệu này vẫn còn cógiá trị trong công tác nghiên cứu địa chất khu vực Tuy nhiên việc nghiên cứu có hệ thống

cả địa chất và khoáng sản chỉ được tiến hành vào những năm 60, đưa đến việc xuất bảnBản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1: 500 000 và thuyết minh kèm theo ( Dovjikov

A và nhiều người khác, 1965) Đây là những tài liệu tham khảo cơ bản cho những côngtrình nghiên cứu sau đó

Tiếp theo, việc đo vẽ Bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1: 200.000 đãđược Liên đoàn Bản Đồ Địa chất lần lượt tiến hành Kết quả đã làm sáng tỏ các vấn đềđịa tầng, magma, kiến tạo và khoáng sản của vùng nghiên cứu Diện tích tỉnh TuyênQuang nằm trong các tờ bản đồ Tuyên Quang, Bắc Cạn và Bắc Quang Đây là cơ sở địachất để thành lập bản đồ địa chất thuỷ văn của tỉnh Tuyên Quang

Thành phần các đá bao gồm: phần dưới là đá phiến thạch anh sericit - clorit, đáphiến 2 mica, xen các lớp mỏng quarzit, gnei migmatit; phần trên là quarzit phân lớp dày,

đá vôi tái kết tinh, đá hoa phân dải

Chiều dày hệ tầng khoảng 1800-2200m

Trang 18

+ Tập 3: cát bột kết xen đá phiến xám, đá phiến silic Dày 200-300m.

Chiều dày chung của hệ tầng 2000 – 2300m

Trong vùng ranh giới của hệ tầng không quan sát dược Dựa vào các hóa thạch thuthập được trong khu vực, hệ tầng Phú Ngữ được xếp tuổi Orđôvic muộn - Sirlua sớm

HỆ ĐEVON THỐNG HẠ

Hệ tầng Phia Phương (D 1pp)

Hệ tầng Phía Phương do Dovjicov A.E và nnk xác lập năm 1965

Các đá của hệ tầng Phia Phương lộ ra rộng rãi trong tỉnh Tuyên Quang với diện tíchkhoảng 2000 km2

Hệ tầng lộ ra dưới dạng các dải hẹp viền quanh phân hệ tầng dưới Mặt cắt của hệtầng được chia làm ba tập:

+ + Tập 1: đá phiến sericit xen quarzit vôi, đá vôi xám sáng, đá hoa dạng sọc dải Dày 100m

+ Tập 2: đá hoa dạng đường, đá vôi dạng khối hoặc phân lớp dày, màu xám sáng.Dày 150m

+ Tập 3: đá vôi sét, vôi silic phân lớp mỏng, đá silic, đá phiến sericit màu xám đen.Dày 200m

Trang 19

GIỚI MESOZOI

HỆ TRIAT THỐNG TRUNG

Hệ tầng Tam Đảo (T 2tđ)

Hệ tầng được Phạm Đình Long và nnk xác lập năm 1981

Trong phạm vi tỉnh, hệ tầng lộ ra ở phía đông nam với diện tích khoảng 67 km2tạikhu vực huyện Sơn Dương

Các đá lộ ra ở đây chủ yếu là phun trào fensic như riolit, riolit porphya, riođaxit vàtuf của chúng Bề dày chung của hệ tầng khoảng 800m

Trong phạm vi tỉnh không quan sát được quan hệ trên và dưới của hệ tầng Tam Đảo

THỐNG THƯỢNG BẬC NORI - RET

Hệ tầng Văn Lãng (T 3n-rvl)

Hệ tầng do Tạ Hoàng Tinh và Phạm Đình Long xác lập năm 1966

Các trầm tích của hệ tầng phân bố chủ yếu ở khu vực các huyện Chiêm Hóa YênSơn và Sơn Dương, lộ ra với diện tích trung bình

Hệ tầng T3n-rvl : gồm cuội kết cơ sở, cát kết vôi xám sẫm, bột kết vôi xám đen, sét

than và ít vỉa than mỏng, chuyển lên trên là đá vôi sét màu đen phân lớp mỏng Trong bộtkết vôi thường chứa hóa thạch hai mảnh, trong sét than chứa phong phú vết in lá Dày450-550m

Hệ tầng Văn Lãng phủ không chỉnh hợp lên trên các trầm tích của hệ tầng PhiaPhương

GIỚI KAINOZOI

HỆ ĐỆ TỨ (Q)

Các trầm tích Đệ tứ phát triển dọc theo hệ thống sông Lô và sông Gâm tạo thànhcác dải hẹp ở khu vực các huyện Chiêm Hóa, Yên Sơn và thị xã Tuyên Quang

- Tàn tích (eQ): là sản phẩm phong hoá tại chỗ Dày 1-4m.

- Sườn tích (dQ): gặp rải rác ở sườn núi thấp Bề dày thay đổi từ 2-5m.

Trang 20

- Lũ tích (pQ): thuộc các nón phóng vật ở chân núi với thành phần gồm tảng, cuội

sỏi sắp xếp lộn xộn Dày 4-5m

- Bồi tích (aQ): phân bố dọc theo sông, suối dưới dạng bậc thềm và bãi bồi Thành

phần gồm cuội, sỏi, cát, sét Chiều dày từ 2-3m đến 15m

Tất cả các thành tạo trên được xếp vào "Đệ tứ không phân chia"

2.2.2 Các thành tạo magma xâm nhập

Phức hệ Sông Chảy (G/D 1sc)

Phức hệ do Izokh E.P xác lập năm 1965

Các đá của phức hệ lộ ra chủ yếu ở phía tây tỉnh thuộc khu vực huyện Sơn Dươngvới diện tích khoảng 90km2 Phức hệ có hai pha:

- Pha 1(G/D1sc1): granit hai mica dạng gnei, granođioritogneis, granit dạng porphya,plagiogranit dạng gneis

- Pha 2(G/D1sc2): đá mạch aplit, pecmatit.

Về thạch học các đá của phức hệ đều có màu xám bẩn loang lổ, bị biến đổi mạnh,

đá mạch sáng màu, chứa tinh thể lớn turmalin Những khoáng vật tạo đá chính là felspatkali, plagioclas, thạch anh, biotit, muscovit Khoáng vật phụ có apatit, zircon, spen,tuamalin, granat, silimalit, xenotin và monazit

Phức hệ Sông Chảy xuyên cắt các trầm tích Neoproterozoi - Cambri hạ Phức hệđược định tuổi trước paleozoi sớm

Phức hệ Ngân Sơn (G/D 3ns)

Phức hệ do Phan Viết Kỷ, Đào Đình Thục, Huỳnh Trung và nnk xác lập năm 1995.Phức hệ bao gồm nhiều khối phân bố ở phía tây tỉnh thuộc khu vực các huyện HàmYên, Yên Sơn và Sơn Dương Phức hệ có hai pha:

- Pha 1(G/ D3ns1): granit-biotit-plagiogranit dạng gnei yếu, granit hai mica hạt nhỏ

và vừa dạng porphya

- Pha 2 (G/ D3ns2): Đá mạch aplit, pegmatit, dó màu sáng

Các đá của phức hệ đều có màu xám sáng, hạt vừa đến lớn, kiến trúc dạng porphyrvới ban tinh felspat kali (microclin và orthoclas) cấu tạo perthit Thành phần khoáng vật(%): thạch anh (20-35), felspat kali (30-50), plagioclas (15-25), muscovit (1-7), biotit(1-4) Khoáng vật phụ có: ilmenit, apatit, zircon, turmalin, granat, epiđot

Trang 21

Phức hệ xuyên cắt hệ tầng Mia Lé (D1ml) và hệ tầng Hà Giang (ε2hg)

Phức hệ Ngân Sơn được xếp tuổi trước Devon muộn

Phức hệ Phia Bioc (G/T 3n pb)

Phức hệ do Izokh E.P xác lập năm 1965

Phức hệ lộ ra dưới dạng một số khối nhỏ ở phía bắc huyện Sơn Dương và một khối

ở tây bắc huyện Hàm Yên Phức hệ được chia làm hai pha, lộ ra ở đây là các đá thuộc pha

1 (G/T3n pb1): granit hai mica, granitogneis Granit có cấu tạo dạng porphyr với các tinhthể felpat kali và plagioclas, hạt vừa đến nhỏ

Thành phần khoáng vật (%): felspat kali (36), thạch anh (20-28), plagioclas (28-52,biotit (5-10) ), amphibol (5) và ít muscovit, apatit, zircon, turmalin, granat

Các đá này xuyên qua hệ tầng Mia Lé (D1ml), hệ tầng Phia Phương (D1pp) và hệ

tầng Phú Ngữ (O3-S1pn).

Phức hệ có tuổi trước Nori

Trang 22

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu địa chất thủy văn, vùng điều tra bao gồm các tầngchứa nước và cách nước sau ( xem bản vẽ 02 )

3.1 Lịch sử điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất

Công tác nghiên cứu địa chất thuỷ văn trong vùng nghiên cứu ở giai đoạn trước năm

1954 hầu như chưa được tiến hành, sau năm 1954 công tác này mới được bắt đầu Cáccông tác nghiên cứu địa chất thuỷ văn chủ yếu bao gồm:

1 Theo số liệu của Sở Xây dựng Tuyên Quang, báo cáo thăm dò ĐCTV của Việnkhảo sát đo đạc - Bộ Kiến trúc năm 1964 trong tầng bồi tích Sông Lô có đặc điểm ĐCTVnhư sau: chiều dày tầng chứa nước 5 - 14m, mực nước tĩnh 6 - 8,0m, lưu lượng thực bơm

Q = 1.105,42m3/ng, tỷ lưu lượng q = 13,42 l/sm, hệ số thấm K = 103,13m/ng, hệ sốtruyền áp a = 0,66.103m3/ng, trữ lượng khai thác 10.000 - 12.000m3/ng, chất lượng nướcđạt tiêu chuẩn ăn uống sinh hoạt

2 Năm 1972, Bộ Xây dựng đã tiến hành thăm dò nước dưới đất tại thị xã TuyênQuang để phục vụ thiết kế Nhà máy nước Tuyên Quang Diện tích thăm dò là 10 km2 Tạiđây đã khoan các lỗ khoan H.1, H.2, chiều sâu giếng từ 29,5 - 40m, nghiên cứu tầng chứanước Pleistocen Các lỗ khoan đều được hút nước thí nghiệm đơn với 2 – 3 lần hạ thấpmực nước, lưu lượng các lỗ khoan đều > 10 l/s, nhưng trị số hạ thấp mực nước lại < 1m

Vì vậy, các thông số ĐCTV có độ tin cậy thấp Hiện tại 3 giếng đang được khai thác vớitổng lưu lượng là 2.642m3/ng

3 Năm 1983 đến năm 1985, Liên đoàn II ĐCTV (nay là Liên đoàn Quy hoạch vàĐiều tra tài nguyên nước miền Bắc) đã tiến hành tìm kiếm nước dưới đất vùng thị xãTuyên Quang với diện tích 144 km2, nhằm chỉ ra các đối tượng chứa nước có triển vọng.Các dạng công tác chủ yếu được tiến hành gồm: khảo sát địa chất - địa chất thuỷ văn, đođịa vật lý, khoan và hút nước thí nghiệm13 lỗ khoan, trong đó có 2 lỗ khoan nghiên cứutầng chứa nước Pleistocen và 11 lỗ khoan nghiên cứu các tầng chứa nước trong trầm tíchtrước Đệ tứ

- Tháng 6 năm 1985, công tác tìm kiếm đã kết thúc và chỉ lập báo cáo thông tin làm

cơ sở thiết kế các dạng công tác cho giai đoạn thăm dò tiếp theo

Trang 23

- Tháng 7 năm 1986 đến năm 1992, tiếp tục thăm dò nước dưới đất vùng thị xãTuyên Quang với mục tiêu nâng cấp trữ lượng khai thác từ 7000 m3/ng lên 15.000 m3/ng,diện tích thăm dò là 110 km2.

Khối lượng các dạng công tác chủ yếu đã thực hiện trong giai đoạn tìm kiếm vàthăm dò như sau:

+ Khảo sát ĐC-ĐCTV: 1626 điểm, trung bình 13 điểm/km2;

+ Múc nước thí nghiệm: 36 giếng đào;

+ Địa vật lý: đo sâu đối xứng: 559 điểm; điện trường thiên nhiên: 801 điểm; carota

lỗ khoan: 1426m;

+ Khoan ĐCTV: 1992m/42 LK;

+ Hút nước thí nghiệm: hút thí nghiệm đơn: 29 LK, trong đó hút nước thí nghiệmvới 3 đợt hạ thấp mực nước 11 lỗ khoan, thí nghiệm chùm: 2 chùm; hút nước khai thácthử đồng thời 2 lỗ khoan (TX.10 và TX.10b);

+ Quan trắc động thái nước mặt: 12 trạm; động thái nước dưới đất 35 trạm (10 điểm

lộ và 25 lỗ khoan);

+ Lấy và phân tích mẫu nước các loại;

Kết quả của công tác thăm dò sơ bộ nguồn nước dưới đất vùng thị xã Tuyên Quang

đã làm sáng tỏ về điều kiện ĐCTV vùng nghiên cứu, đánh giá được số lượng và chấtlượng nước dưới đất vùng nghiên cứu Con số trữ lượng được Hội đồng Trữ lượngKhoáng sản Nhà nước phê chuẩn tại quyết định số 80/CP ngày 13/01/1992 là:

- Trữ lượng trong tầng bồi tích:

Trang 24

trong đó có một phần diện tích thuộc địa phận tỉnh Tuyên Quang Trong địa phận tỉnhTuyên Quang đã tiến hành các dạng công tác: Đo vẽ lập bản đồ ĐCTV tỷ lệ 1: 200.000,khoan và hút nước thí nghiệm 5 lỗ khoan, quan trắc động thái nước mặt và nước dưới đất,lấy và phân tích mẫu nước các loại.

5 Từ năm 1979 đến năm 1985, Liên đoàn II ĐCTV (nay là Liên đoàn Quy hoạch vàĐiều tra tài nguyên nước miền Bắc) đã tiến hành thăm dò sơ bộ mỏ nước khoáng MỹLâm Diện tích thăm dò 5,5 km2, thuộc địa phận xã Mỹ Lâm, huỵện Yên Sơn, tỉnh TuyênQuang

Khối lượng các dạng công tác chủ yếu đã thực hiện gồm:

- Phân tích mẫu nước các loại: 762 mẫu

Báo cáo đã xác định nước thuộc loại nước khoáng nóng (nhiệt độ tới 63,50C), silicic

có chứa khí H2S, có tác dụng điều trị lâm sàng Trữ lượng nước khoáng được đánh giá:Cấp B: 180 m3/ng; cấp B+C1: 540 m3/ng; cấp C2: 1200 m3/ng Trữ lượng nước dùng cho

ăn uống sinh hoạt (không phải là nước khoáng) được tính toán cho 2 lỗ khoan ML.9 vàML.16 với cấp trữ lượng C1= 730 m3.ng

6 Tháng 11 năm 1991, Cục trưởng Cục Địa chất Việt Nam (nay là Cục Địa chất vàKhoáng sản Việt Nam) đã phê chuẩn Báo cáo: Tìm kiếm nước khoáng vùng Bình Ca, tỉnhTuyên Quang do Liên đoàn II ĐCTV (nay là Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyênnước miền Bắc) thực hiện Diện tích tìm kiếm 24 km2, thuộc địa phận xã Bình Ca, huyệnYên Sơn, tỉnh Tuyên Quang

Khối lượng các dạng công tác chủ yếu đã thực hiện gồm:

- Đo vẽ ĐC-ĐCTV tỷ lệ 1: 25.000: 24 km2;

- Đo sâu đối xứng: 280 điểm;

- Đo carota lỗ khoan: 395m;

- Khoan ĐCTV: 582m/6LK

Trang 25

- Hút nước thí nghiệm: 6 lỗ khoan, trong đó có 1 lỗ khoan hút nước với 2 đợt hạthấp mực nước và 1 lỗ khoan hút nước với 3 đợt hạ thấp mực nước;

- Phân tích 847 mẫu nước và mẫu khí các loại

Báo cáo đã đạt mục tiêu đề ra là nghiên cứu làm sáng tỏ cấu trúc địa chất, điều kiệnĐCTV, từ đó xác định đối tượng và khoanh vùng triển vọng để thăm dò cung cấp nướckhoáng, trữ lượng cấp C1: 500m3/ng, cấp C1+C2: 2.030m3/ng Nước khoáng thuộc loạinước carbonnic, tổng khoáng hoá và nhiệt độ trung bình, hàm lượng CO2đạt 2200mg/l,không có chất độc hại, có tác dụng giải khát, khai vị, chữa bệnh đường ruột, thận, kíchthích tiêu hoá

7 Năm 1997, Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT miền Bắc (nay là Liên đoàn Quy hoạch vàĐiều tra tài nguyên nước miền Bắc) đã tiến hành Điều tra, đánh giá nguồn nước dưới đấtcác tỉnh miền núi phía Bắc pha I, trong đó có vùng Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnhTuyên Quang, diện tích điều tra 10km2, nhằm phục vụ cung cấp nước cho nhân dân miềnnúi đang khó khăn về nước ăn uống sinh hoạt Các dạng công tác đã thực hiện gồm khảosát ĐC-ĐCTV, đo địa vật lý, khoan và hút nước thí nghiệm 3 lỗ khoan, lẫy và phân tích

19 mẫu nước các loại

Trữ lượng cấp C1: 516 m3/ng; cấp C2: 1.903 m3/ng

Nhìn chung các tài liệu của giai đoạn trước mang tính chất đơn lẻ cho từng vùng,với các mục đích khác nhau, nhưng rất có ý nghĩa cho việc tìm kiếm nước dưới đất vùngVĩnh Lợi nói riêng và vùng Tuyên Quang nói chung

3.2 Phức hệ chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Đệ tứ

Tầng chứa nước phân bố dọc theo hệ thống Sông Lô, diện tích khoảng 52 km2.Thành phần đất đá chứa nước gồm sét, cát, sỏi, sạn, cuội, tảng có nguồn gốc khác nhau:bổi tích, lũ tích, tàn tích, sườn tích Ở những khu vực cấu thành phức hệ là tàn tích, sườntích thì chỉ có khả năng thấm nước tốt, còn khả năng chứa nước bị hạn chế; những khuvực cấu thành là bồi tích thì độ thấm và chứa nước đều cao hơn và giàu nước Ven Sông

Lô, ở thị xã Tuyên Quang, tầng chứa nước có chiều dày thay đổi 7,5 ÷ 16,72 m, trungbình 13,64m; chiều sâu nóc tầng 10,04 ÷ 14,0 m; chiều sâu đáy tầng 17,50 ÷ 28,00 m.Đất đá chứa nước là cát, sạn, sỏi, cuội có thành phân tương đối đồng nhất Chiều sâu mựcnước 3,00 ÷ 9,34 m Tầng rất giàu nước và có khả năng cung cấp lớn

3.3 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên hệ tầng Văn Lãng (t 3 ) Các trầm tích của hệ tầng t3phân bố chủ yếu ở các huyện Chiêm Hóa, Yên Sơn vàSơn Dương, với diện tích 147 km2 Thành phần gồm: cuội kết, cát kết vôi, bột kết vôi,

Trang 26

sét than, đá vôi sét, cát kết, bột kết và ít vỉa than mỏng.

Theo kết quả khảo sát 9 điểm lộ, có 4 điểm lộ có lưu lượng Q < 0,1 l/s, 5 điểm lộ cólưu lượng Q = 0,1 ÷ 0,32 l/s

Hút nước thí nghiệm giếng TQ 3279 cho kết quả:

Như vậy, có thể coi đây là tầng chứa nước trung bình, riêng các đới ảnh hưởng củađứt gãy kiến tạo mức độ giàu nước tăng

Về chất lượng nước: kết quả phân tích thành phần hóa học 2 mẫu nước, cho thấy:

pH = 7,8, thuộc loại kiềm yếu; M =0,09 ÷ 0,11g/l, thuộc loại nước nhạt; loại hình hoá họccủa nước là bicarbonat calci

Công thức Kurlov tại điểm lộ TQ 2379:

3.4 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích phun trào hệ tầng Tam Đảo (t 2 ) Các trầm tích của hệ tầng t 2td phân bố ở huyện Sơn Dương, lộ ra ở phía đông namvới diện tích khoảng 67 km2 Thành phần gồm các đá phun trào riolit, riolit porphya,riođaxit và tuf của chúng

Báo cáo lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ 1: 200.000 tờ Tuyên Quang cho thấy tầngchứa nước này có 78,5% các điểm lộ nước thuộc loại nghèo nước Trong tỉnh TuyênQuang có 7 điểm lộ: 4 điểm có lưu lượng Q = 0,1 ÷ 1,0 l/s, 3 điểm có Q < 0,1 l/s Lỗkhoan LK.12 của báo cáo trên ở huyện Sơn Dương sâu 190m, kết quả hút nước thínghiệm như sau: Ht = 13,5m, Q = 0,03 l/s, S = 47,17m Các lỗ khoan do các đơn vị khoantrong tầng này cũng đều nghèo nước Như vậy, có thể xếp tầng này vào loại nghèo nước

Trang 27

Động thái nước thay đổi theo mùa Nguồn cung cấp là nước mưa thấm xuống, nướcmặt từ các sông hồ ngấm vào, nước các tầng trên ngấm xuống; nguồn thoát là các kherãnh xâm thực, bốc hơi, thấm xuyên sang các tầng liền kề và khai thác sử dụng.

3.5 Phức hệ chứa nước khe nứt - karst các trầm tích lục nguyên - carbonat hệ Devon dưới (d 1 )

Phức hệ chứa nước bao gồm các trầm tích thuộc hệ tầng Phia Phương (D1pp), phân

bố rộng rãi trong tỉnh Tuyên Quang, lộ ra với diện tích khoảng 2000 km2 Thành phầngồm: đá vôi, vôi silic, cát kết dạng quarzit, phiến sericit, phiến sét, cát kết, bột kết

Kết quả đã đo vẽ ĐC-ĐCTV phức hệ chứa nước này với 2301 điểm khảo sát, trong

đó có 1302 điểm ĐCTV, gồm 501 điểm lộ, trong đó Q > 1,0 l/s là 4 điểm, Q = 0,1 ÷ 1,0l/s là 309 điểm, Q < 0,1 l/s là 188 điểm Trong Báo cáo lập bản đồ ĐCTV - ĐCCT tỷ lệ 1:200.000 tờ Tuyên Quang đã phát hiện 98 điểm lộ, trong đó có 4 điểm có Q > 1,0 l/s ; 38điểm có Q = 0,1 ÷ 0,9 l/s; còn lại có Q < 0,1 l/s

Kết quả hút nước thí nghiệm giếng và điểm lộ được thống kê trong bảng 3.1

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm giếng và điểm lộ phức hệ d 1

Stt Số hiệu

điểm lộ

Địa tầng nghiên cứu

Kết quả thí nghiệm Chiều

sâu (m) H t

(m)

Q (l/s)

S (m)

Km (m 2 /ngày )

Các công trình thăm dò đã hút nước thí nghiệm trong phức hệ này tổng cộng 45 lỗkhoan, không kể các lỗ khoan nghiên cứu nước nóng, nước khoáng Các lỗ khoan chủyếu được hút nước thí nghiệm đơn với một lần hạ thấp mực nước Trong Báo cáo thăm

dò nước dưới đất vùng thị xã Tuyên Quang có 11 lỗ khoan hút nước thí nghiệm với 3 đợt

hạ thấp mực nước, 1 cặp lỗ khoan TX.10 và TX.10b hút khai thác thử đồng thời

Kết quả hút nước thí nghiệm 45 lỗ khoan và tính toán thông số ĐCTV một số lỗkhoan được thống kê ở bảng 3.2

Trang 28

Bảng 3.2: Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan và tính thông số ĐCTV phức hệ d 1

Stt Vùng,

đề án

Số hiệu LK

Địa tầng

Chiề u sâu (m)

Mực nước tĩnh (m)

Kết quả thí

khoáng hóa (g/l)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm )

Km (m 2 /n g)

a (m 2 /n g)

Trang 29

Stt Vùng,

đề án

Số hiệu LK

Địa tầng

Chiề u sâu (m)

Mực nước tĩnh (m)

Kết quả thí

khoáng hóa (g/l)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm )

Km (m 2 /n g)

a (m 2 /n g)

Qua bảng trên có thể tổng hợp như sau:

- Có 8 lỗ khoan có lưu lượng Q = 7,13 (TX.3a) ÷ 21,16 l/s (TX.9);

- Có 10 lỗ khoan có lưu lượng Q = 1,00 (LK.4) ÷ 4,80 l/s (TQ.7);

- Có 5 lỗ khoan có lưu lượng Q = 0,1 ÷ 1,00 l/s

- Lưu lượng đơn vị q = 0,007 (TQ.11) – 5,745 l/sm (TX.4a)

- Hệ số dẫn nước Km = 5,49 ÷ 508 m2/ng;

Trang 30

- Hệ số truyền mực nước (truyền áp) a = 4,1 ÷ 6,3.104 m2/ng; (chỉ được tính toán ởkhoảnh thị xã Tuyên Quang);

- Hệ số nhả nước μ = 7,2 10-4÷7,3.10 -3

- Như vậy có thể xếp phức hệ chứa nước này thuộc loại giàu nước, nhưngkhông đồng nhất cả về diện và chiều sâu

Nước vận động và tàng trữ trong phức hệ thuộc dạng không áp hoặc áp lực yếu, cục

bộ Động thái nước thay đổi theo mùa, kết quả quan trắc các lỗ khoan trong vùng chothấy biên độ dao động mực nước thay đổi 0,28 ÷ 0,53m (bảng 3.3 ); lưu lượng các điểm

lộ cũng thay đổi phụ thuộc các yếu tố khí tượng thủy văn Kết quả quan trắc 4 điểm lộtrong tầng chứa nước này được thống kê ở bảng 3.4

Bảng 3.3 Thống kê kết quả quan trắc mực nước các lỗ khoan

Số lần đo

Lưu lượng (l/s) Nhỏ

Lớn

Trung bình

Trang 31

Stt Số hiệu

điểm lộ

Tầng chứa nước

Số lần đo

Lưu lượng (l/s) Nhỏ

Lớn

Trung bình

Về chất lượng nước: kết quả phân tích thành phần hóa học 159 mẫu nước, cho thấy:

độ pH = 6,2 ÷ 8,45, thuộc loại trung tính đếnkiềm yếu; M = 0,06 ÷ 0,3 g/l, thuộc loạinước nhạt; loại hình hoá học bicarbonat calci

Công thức Kurlov lỗ khoan TQ.9:

Trong các trầm tích của tầng chứa nước này còn phát hiện các mỏ nước khoáng,nước nóng như Mỹ Lâm, Bình Ca Các mỏ nước khoáng này đã được thăm dò

3.6 Phức hệ chứa nước khe nứt các trầm tích biến chất hệ Ordovic – hệ Silur, thống dưới (o-s 1 )

Phức hệ chứa nước gồm hệ tầng Phú Ngữ (O-S1), lộ ra với diện tích nhỏ ở rìa phíađông nam tỉnh, thuộc địa phân huyện Sơn Dương, Na Hang và Yên Sơn Thành phầngồm: đá phiến sét, phiến sericit, cát bột kết, cát kết quarzit, đá phiến silic, thấu kính đávôi, vôi sét, đã vôi dolomit

Theo báo cáo Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1: 200.000 tờ Tuyên Quang đã đo vẽphát hiện 236 điểm lộ, có 6 điểm lưu lượng Q > 1,0 l/s, 26% số điểm lộ có lưu lượng Q =0,1 ÷ 1,0 l/s; trong đó trong tỉnh Tuyên Quang có 12 điểm lộ: có 1 điểm có lưu lượng Q >1,0l/s; 3 điểm có lưu lượng Q = 0,1÷1,0 l/s, 8 điểm có lưu lượng Q < 0,1 l/s Kết quả hútnước thí nghiệm 2 lỗ khoan (không thuộc tỉnh Tuyên Quang) trong thấu kính đá vôi có q

Trang 32

= 0,69 ÷ 2,5 l/sm Báo cáo trên đã kết luận: tuy có những lỗ khoan có lưu lượng lớn,nhưng đây là tầng nghèo nước, mức độ chứa nước không đồng đều, chỉ phong phú ở đớihủy hoại của đứt gãy khi cắt qua các đá hạt thô như đá vôi, cát kết quarzit hoặc đá phiếnsilic.

Nước vận động và tàng trữ trong phức hệ thuộc dạng không áp Nguồn cung cấp lànước mưa thấm xuống, nước mặt từ sông hồ ngấm vào và từ các tầng chứa nước liền kềthấm xuyên sang Nguồn thoát là các khe rãnh xâm thực, các điểm xuất lộ nước, thấmxuyên vào các tấng liền kề, bốc hơi và khai thác sử dụng nước

3.7 Tầng chứa nước khe nứt các trầm tích biến chất hệ tầng Thác Bà (np 3 -ε 1 )

Các trầm tích của hệ tầng lộ ra với diện tích khoảng 171 km2tại huyện Yên Sơn vàSơn Dương Diện phân bố của hệ tầng thường bị các khối granit của phức hệ Sông Chảyxuyên cắt Thành phần gồm: phần dưới là đá phiến thạch anh sericit - clorit, đá phiến 2mica, xen các lớp mỏng quarzit, gnei migmatit; phần trên là quarzit phân lớp dày, đá vôitái kết tinh, đá hoa phân dải

Báo cáo Lập bản đồ ĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1: 100.000 tờ Tuyên Quang đã nghiên cứutầng chứa nước này qua kết quả công tác đo vẽ ĐCTV, khoan hút nước thí nghiệm các lỗkhoan Tuy nhiên trong địa phận tỉnh Tuyên Quang không có lỗ khoan nào Trong báocáo lập ản đồ khảo sát 262 điểm lộ chỉ có 3 điểm lộ có lưu lượng Q > 0,5 l/s, trong địaphận tỉnh Tuyên Quang có 9 điểm lộ, chỉ có 3 điểm có lưu lượng Q = 0,1 ÷ 0,22 l/s; còn 6điểm có lưu lượng Q < 0,1 l/s; tất cả 139 giếng đều có lưu lượng Q < 0,1 l/s; trong 20 lỗkhoan có 10 lỗ khoan ở các đới hủy hoại của các đứt gãy có tỉ lưu lượng q > 0,2 l/s Vậytầng chứa nước này có mức độ nghèo nước

Dựa vào thành phần thạch học của tầng chứa nước, kết quả của Báo cáo Lập bản đồĐCTV-ĐCCT tỷ lệ 1: 200.000 tờ Tuyên Quang, có thể xếp tầng này vào loại nghèo nước,mức độ chứa nước không đồng nhất, nước thường tồn tại chủ yếu trong các đới hủy hoạicủa đứt gãy kiến tạo trong các đá carbonat biến chất

3.8 Các thành tạo địa chất rất nghèo nước

Các thành tạo địa chất rất nghèo nước bao gồm các đá magma xâm nhập của cácphức hệ : Sông Chảy (G/D1sc), Ngân Sơn (G/D3ns), Phia Bioc (G/T3n pb )

Trang 33

Các thành tạo nghèo nước này đã được Đề án khảo sát tổng cộng 378 điểm, pháthiện 62 điểm lộ, chỉ có 2 điểm lộ có lưu lượng Q = 0,1 ÷ 1,0 l/s, còn lại 60 điểm lưulượng Q < 0,1 l/s

Kết Luận : Trên cơ sở các tài liệu DCTV nêu trên , trong vùng điều tra Vĩnh Lợi có

6 tầng chứa nước Trong đó tầng chứa nước Devon hệ tầng Phia P3hương có mức độchứa nước từ trung bình tới giàu nước Mặt khác trên địa bàn xã Vĩnh Lợi chỉ có tầngchứa nước Devon hệ tầng Phia Phương phân bố rộng khắp vùng do vậy để cung cấp nướccho vùng Vĩnh Lợi chúng tôi tiến hành điều tra trên tầng chứa nước Phia Phương này

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ NƯỚC DƯỚI ĐẤT 4.1 Đánh giá về chất lượng nước dưới đất

Để đánh giá chất lượng nước tầng chứa nước Devon hệ tầng Phia Phương chúng tôidựa vào kết quả phân tích chất lượng nước của 3 lỗ khoan khai thác nước dưới đất xungquanh vùng Vĩnh Lợi và tiêu chuẩn đánh giá QCVN09:2008/BTNMT ngày 31/12/2008của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Kết quả phân tích và đánh giá được trìnhbày trong bảng 4.1

Bảng 4.1 : Kết quả phân tích và đánh giá chất lượng nước tầng

Trang 34

Qua kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất cho thấy chất lượng nước tầng chứanước d1 tương đối tốt, các chỉ tiêu chất lượng nước đều nằm trong giới hạn cho phép theoquy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.2 Đánh giá trữ lượng

Như đã trình bày tầng chứa nước Phia Phương là tầng chứa nước có triển vọng trongvùng Vĩnh Lợi Tầng chứa nước này có thành phần thạch học là cuội kết, sản kết, cát

Trang 35

kết… Đây là môi trường chưa nước nứt nẻ và bất đồng nhất có tỉ lưu lượng thay đổi từ0.2 đến 0.72 l/s Để đánh giá mức độ đảm của trữ lượng khai thác và tiềm năng có thểkhai thác nước trong vùng phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi giai đoạn điều tra sơ bộ,chúng tôi đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng ( trữ lượng có thể khai thác ) cho vùngVĩnh Lợi bằng phương pháp cân bằng

4.2.1 Các thông số địa chất thủy văn

Các thông số ĐCTV như độ dẫn nước, hệ số nhả nước được xác định trên cơ sởchỉnh lý tài liệu hút nước thí nghiệm tại các lỗ khoan xung quanh vùng Vĩnh Lợi theophương pháp Jacob trong tầng này được thống kê trong bảng 4.3

Bảng 4.3 : Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan và tính thông số ĐCTV

đề án

Số hiệu LK

Địa tầng

Chiề u sâu (m)

Mực nước tĩnh (m)

Q (l/s)

S (m)

q (l/sm)

4.2.2 Trữ lượng có thể khai thác (trữ lượng khai thác tiềm năng)

Trữ lượng khai thác tiềm năng (trữ lượng có thể khai thác) là lượng nước có thểkhai thác từ các tầng chứa nước và chứa nước yếu trong vùng đó mà không làm suy thoái,cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường vượt quá mức cho phép (Quyết định số13/2007/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).Trữ lượng khai thác tiềm năng bao gồm trữ lượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh đànhồi, một phần trữ lượng tĩnh trọng lực, trữ lượng cuốn theo, trữ lượng bổ sung nhân tạo

Trang 36

Trong vùng Vĩnh Lộc tầng chứa nước D1 là tầng chứa nước không áp vì vậy lưulượng tiến hành kiểm tra này bao gồm trữ lượng tĩnh tự nhiên và trữ lượng động tự nhiên.

4.2.3 Trữ lượng động tự nhiên

Trữ lượng động tự nhiên là lượng cung cấp cho nước dưới đất trong trạng thái tựnhiên khi chưa bị phá hủy bởi các hoạt động của con người Lượng cung cấp tự nhiên chonước dưới đất là lượng nước thấm vào từ sông, hồ, nước mặt; thấm xuyên từ các tầngchứa nước liền kề và dòng chảy đến từ bên sườn

Trong vùng điều tra, tầng chứa nước d1 là tầng chứa nước nứt nẻ không áp, trữlượng động được hình thành chủ yếu do lượng mưa cung cấp, vậy trữ lượng động đượcxác định theo công thức:

𝑄

đ𝑡𝑛 = 𝑀

𝑛 𝐹 86, 4 ( 𝑚3/𝑛𝑔 )Môđun dòng ngầm được xác định theo tài liệu quan trắc mực nước tại lỗ khoan(bảng 4.4)

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả tính đại lượng cung cấp và mô đun dòng ngầm

theo tài liệu quan trắc ở các lỗ khoan

Trang 37

Tầng chứa nước

Hệ số nhả nước μ

ΔH + ΔZ (mm)

Thời gian quan trắc (ngày)

W (mm/ng)

y (mm/ng)

Mn (l/skm 2 )

F- Diện tích tầng chứa nước (km2)

Kết quả tính toán như sau:

Qđtn= 0,77 x 21,52x 86,4 = 14306 m3/ng

4.2.4 Trữ lượng tĩnh tự nhiên

Trữ lượng tĩnh tự nhiên của Phức hệ chứa nước bao gồm các trầm tích thuộc hệtầng Phia Phương (D1pp) được tính theo công thức sau:

Trang 38

Vttn= F.m.µTrong đó:

F: Diện tích phân bố của tầng chứa nước trong khu vực, do tầng chứa nước phân

bố khắp trong khu vực nghiên cứu nên diện tích F lấy theo diện tích khu vực F = 21,52

t: Thời gian khai thác t = 365 ngày

Vậy trữ lượng tĩnh tự nhiên cho phép khai thác

4.3 Phân cấp trữ lượng nước dưới đất

Trong vùng nghiên cứu, dựa vào mức độ thăm dò các lỗ khoan thăm dò khai thác

Trang 39

đều có chất lượng nước khá tốt nhưng mức độ nghiên cứu còn hạn chế về các thông sốđịa chất thủy văn, quan hệ thuỷ lực giữa các tầng chứa nước chưa được xác định rõ ràng.Dựa vào bảng phân cấp trữ lượng của hội đồng đánh giá trữ lượng của Nhà nước, khuvực nghiên cứu được phân ra các cấp trữ lượng C1, C2.

- Trữ lượng cấp C1 là trữ lượng được nghiên cứu đến mức độ cho phép đánh giágần đúng số lượng, chất lượng và điều kiện khai thác của nước dưới đất trong thời giankhai thác dự kiến là lưu lượng 02 lỗ khoan thăm dò TD01 và TD02 là 400 m3/ngày

- Trữ lượng cấp C2 là trữ lượng được xác định trên cơ sở các tài liệu địa chất địachất thuỷ văn, khi đánh giá sơ bộ số lượng và chất lượng nước dưới đất trong phạm vicủa cấu trúc địa chất thuỷ văn thuận lợi

Trang 40

PHẦN II PHẦN THIẾT KẾ VÀ DỰ TRÙ KINH

PHÍ

Ngày đăng: 12/05/2022, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình 1.1 Vị trí vùng nghiên cứu - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
hình 1.1 Vị trí vùng nghiên cứu (Trang 12)
Hình 1.2 Biểu đồ các yếu tố khí tượng - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 1.2 Biểu đồ các yếu tố khí tượng (Trang 15)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm giếng và điểm lộ phức hệ d1 - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả hút nước thí nghiệm giếng và điểm lộ phức hệ d1 (Trang 27)
Bảng 3.2: Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan và tính thông số ĐCTV phức hệ d1 SttVùng, đề ánSốhiệu LKĐịatầngChiềusâu (m)Mựcnướctĩnh(m) - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Bảng 3.2 Kết quả hút nước thí nghiệm lỗ khoan và tính thông số ĐCTV phức hệ d1 SttVùng, đề ánSốhiệu LKĐịatầngChiềusâu (m)Mựcnướctĩnh(m) (Trang 28)
Bảng 4. 1: Kết quả phân tích và đánh giá chất lượng nước tầng - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Bảng 4. 1: Kết quả phân tích và đánh giá chất lượng nước tầng (Trang 33)
Diện tích tầng chứa nước triển vọng khảo sát là 21,52km2. Do đó, ta có bảng khối lượng công tác khảo sát ĐCTV tổng hợp như sau: (bảng 2.1). - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
i ện tích tầng chứa nước triển vọng khảo sát là 21,52km2. Do đó, ta có bảng khối lượng công tác khảo sát ĐCTV tổng hợp như sau: (bảng 2.1) (Trang 47)
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tuyến đi thực tế - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí tuyến đi thực tế (Trang 49)
Tổng hợp khối lượng công tác địa vật lý thể hiện ở bảng 3.1 như sau: - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
ng hợp khối lượng công tác địa vật lý thể hiện ở bảng 3.1 như sau: (Trang 55)
Hình 3.2: Bộ dụng cụ đo sâu điện 4 cực đối xứng Vener - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 3.2 Bộ dụng cụ đo sâu điện 4 cực đối xứng Vener (Trang 56)
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lý được biểu diễn trong hình - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí tuyến đo địa vật lý được biểu diễn trong hình (Trang 58)
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí các lỗ khoan thăm dò - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí các lỗ khoan thăm dò (Trang 61)
Bảng 4.1. Bảng khối lượng công tác khoan - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Bảng 4.1. Bảng khối lượng công tác khoan (Trang 62)
Hình 4.1. Thiết kế lỗ khoan thăm dò TD01 - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 4.1. Thiết kế lỗ khoan thăm dò TD01 (Trang 64)
Hình 4.3: Thiết bị khoan XY-1A - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
Hình 4.3 Thiết bị khoan XY-1A (Trang 67)
4.4.3. Khoan doa mở rộng đường kính lỗ khoan - Đồ án tốt nghiệp với đề tài: Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn vùng Vĩnh Lợi – Sơn Dương – Tuyên Quang, lập phương án điều tra sơ bộ nước dưới đất phục vụ cấp nước cho xã Vĩnh Lợi với lưu lượng 400m3ng.  Thời gian thi công 12 tháng.
4.4.3. Khoan doa mở rộng đường kính lỗ khoan (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w