Chương 2 Các công cụ chính sách kinh tế quốc tế TS LÊ HẢI HÀ Bộ môn Kinh tế quốc tế CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ Giới thiệu về học phần Thời lượng 3 tc Lý thuyết 36 tiết Thảo luận 9 tiết Tài liệu tham khảo Toàn văn cam kết của Việt nam gia nhập WTO, NXB Lao động xã hội 2006 Webside http hoclieu tmu edu vn, www wto org, https unctad org, https trains unctad org, http trav gov vn, http hoclieu tmu edu vn http www wto org https un.
Trang 1TS LÊ HẢI HÀ
Bộ môn: Kinh tế quốc tế
CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
Trang 2Giới thiệu về học phần
Thời lượng: 3 tc
Lý thuyết : 36 tiết
Thảo luận: 9 tiết
Tài liệu tham khảo:
Toàn văn cam kết của Việt nam gia nhập WTO, NXB Lao động xã hội 2006
Webside: http://hoclieu.tmu.edu.vn ,
www.wto.org , https://unctad.org/ ,
https://trains.unctad.org/ , http://trav.gov.vn ,
Trang 3Giới thiệu nội dung học phần
tế quốc tế
nước trên thế giới
Chương 4: Chính sách kinh tế quốc tế của Việt Nam
Trang 4THẢO LUẬN
Đề tài 1: Vận dụng rào cản kỹ thuật trong trong bảo
hộ mặt hàng X (ô tô, nông sản, thủy sản…) của ViệtNam
Đề tài 2: Vận dụng rào cản kỹ thuật trong trong bảo
hộ mặt hàng X (ô tô, nông sản, thủy sản…) của một
số nước trên thế giới (Trung Quốc, Mỹ…)
Đề tài 3: Phân tích tác động của Rào cản kỹ thuật đốivới Việt Nam
Đề tài 4: Phân tích một vụ kiện chống trợ cấp đối vớihàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Trang 5THẢO LUẬN
Đề tài 5: Phân tích tình hình trả đũa thương mại khi các bên không đạt được thỏa thuận trong các tranh chấp thương mại
Đề tài 6: Phân tích một vụ kiện chống phá giá với hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam
Đề tài 7: Phân tích những ứng xử của Việt Nam trong quá trình tham gia vụ kiện chống phá giá và chống trợ cấp đối với tôm nước ấm đông lạnh
Đề tài 8: Phân tích xu hướng sử dụng các quy tắc xuất xứ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam
Trang 6Đề tài 9: Phân tích tình hình áp dụng biện pháp chống lẩntránh thuế đối với Việt Nam
Đề tài 10: Phân tích xu hướng sử dụng các biện pháp quyền
sở hữu trí tuệ đối với Việt Nam
Đề tài 11: Phân tích rào cản kỹ thuật đối với nông sản xuấtkhẩu của Việt Nam
Đề tài 12: Phân tích một số vụ kiện thương mại của Việt Namvới các nước khác và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Đề tài 13: Thách thức và cơ hội khi xuất khẩu mặt hàng X(thủy sản, nông sản…) sang thị trường Y (Mỹ, EU…)
THẢO LUẬN
Trang 7BÀI KIỂM TRA
1 Phân tích quá trình hình thành chính sách kinh tế quốc tế?
2 Phân tích biện pháp kỹ thuật (TBT) đối với xuất khẩu thủy
sản của Việt Nam
3 Phân tích trường hợp vụ kiện chống trợ cấp cá ba sa/cá tra
của Việt Nam?
4 Phân tích vụ kiện chống phá giá cá tra, cá ba sa cảu Mỹ
đối với Việt nam
Trang 8KIỂM TRA
Câu 1 Phân tích tác động của rào cản kỹ thuật đến xuất khẩu của Việt nam Lấy ví dụ minh họa
Câu 2 Phân tích tác động của biện pháp hạn chế xuất khẩu tự nguyện đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Lấy ví dụ minh họa
Trang 9Sự cần thiết khách quan của chính sách
kinh tế quốc tế
hướng tới toàn cầu hóa Tại sao?
Trang 10Ảnh hưởng của thương mại tự do đến đường
giới hạn khả năng sản xuất
0
PPF 1
10
Trang 11Sự cần thiết khách quan của
Trang 12Cấu trúc kim cương của Porter
Các nhân tố quyết định Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Trang 13Tính quyết định của lợi thế cạnh tranh quốc gia
Cơ hội
4-32
Trang 14Chương 1:
Những vấn đề cơ bản về chính sách kinh
tế quốc tế
14
Trang 15Nội dung chương 1
1.1 Khái niệm chính sách kinh tế quốc tế
1.2 Sự hình thành chính sách kinh tế quốc tế 1.3 Chủ thể tham gia điều tiết chính sách kinh
tế quốc tế
1.4 Các xu hướng phát triển chủ yếu của thế giới ảnh hưởng tới chính sách kinh tế quốc tế
15
Trang 16Nội dung chương 1
1.1 Khái niệm chính sách kinh tế quốc tế
Trang 171.1 Khái niệm chính sách kinh tế quốc tế
17
1.1.1 Khái niệm
“Kinh tế quốc tế nghiên cứu tính quy luật của mối quan hệ
kinh tế giữa các quốc gia thông qua trao đổi hàng hóa, dịch
vụ, sự lưu thông của các yếu tốt sản xuất, sự chuyển đổi tiền
tệ và thanh khoản giữa các quốc gia”
Trang 18Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1.Khái niệm chính sách kinh tế quốc tế
1.1.1.Khái niệm:
Khái niệm Chính sách Kinh tế quốc tế: (economic policy) là các
quan điểm, nguyên tắc, biện pháp thích hợp của một nước dùng để
điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế của nước đó trong một thời gian
nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội của
nước đó
Trang 201.1.2 Đặc trưng của chính sách kinh tế quốc tế
- Chính sách kinh tế quốc tế mang tính lịch sử
- Chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội trongnước và quốc tế
- Chính sách kinh tế quốc tế là một bộ phận cấu thành của chính sáchkinh tế
- Chính sách kinh tế quốc tế có quan hệ mật thiết với mọi hoạt động củanền kinh tế
- Chính sách kinh tế quốc tế quan hệ chặt chẽ với chính sách ngoại giao
Trang 21 1.1.3.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
1.1.3.2.Nguyên tắc tự do hoá thương mại
1.1.3.3.Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
1.1.3.4.Nguyên tắc dễ dự đoán nhờ cam kết,
ràng buộc, ổn định và minh bạch hoá
1.1.3.5.Nguyên tắc khuyến khích phát triển và
hội nhập kinh tế
1.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT
Trang 221.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT
1.1.3.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
- Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN-Most Favoured Nation treatment)
- Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia( NT-National treatment)
Việt Nam
Nhật
Bản
Hàn Quốc
X
Z
Y X
Y
Trang 231.1.3.2.Nguyên tắc tự do hoá thương mại
Các nước thực hiện mở cửa thị trường
Giảm thiểu tối đa sự can thiệp của nhà nuớc vào hoạt động kinh tếTính hai mặt của nguyên tắc?
Ý nghĩa của nguyên tắc này?
- Tăng tính cạnh tranh lành mạnh, nâng cao khả năng sản xuất củaquốc gia,
1.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT
Trang 241.1.3.3.Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Cạnh tranh phải công khai, công bằng và không bị
Trang 251.1.3.4.Nguyên tắc dễ dự đoán nhờ cam kết, ràng buộc, ổn
định và minh bạch hoá
Hoạt động thương mại quốc tế phải được minh bạch hóa
Các quy định, chính sách của nhà nước phải được công bố
công khai
Nội dung của nguyên tắc này?
- Có lộ trình thực hiện để có thể chuẩn bị và tiên liệu được
- Phải phù hợp với các cam kết và các quy định quốc tế
Ý nghĩa của nguyên tắc này?
1.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT
Trang 261.1.3.5.Nguyên tắc khuyến khích phát triển và hội nhập kinh tế
- Các nước đang và chậm phát triển được hưởng các ưu đãi thươngmại để khuyến khích các nước tham gia hội nhập Theo nguyên tắcnày các nước chậm phát triển và đang phát triển có thêm một thờigian quý báu để sắp xếp lại sản xuất, thay đổi công nghệ và áp dụngnhững biện pháp khác để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm củamình Ưu đãi có thể là:
Cho lùi lại thời gian thực hiện nghĩa vụ
Được hưởng một số ưu đãi
Ý nghĩa của nguyên tắc này?
1.1.3 Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT
Trang 271.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước đến hoạt động kinh
tế quốc tế
1.1.4.2 Theo mức độ tiếp cận của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
1.1.4.3 Dựa trên công cụ điều hành kinh tế quốc tế của nhà nước
1.1.4.4 Theo luồng chu chuyển của hàng hóa và dịch vụ
1.1.4.5 Theo lĩnh vực Nhà nước can thiệp
1.1.4 Phân loại chính sách kinh tế quốc tế
Trang 281.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước đến hoạt động KTQT
- Chính sách bảo hộ thương mại
+ Đặc điểm
+ Quan điểm ủng hộ bảo hộ thương mại
+ Quan điểm không ủng hộ bảo hộ thương mại
- Chính sách thương mại tự do
+ Quan điểm ủng hộ thương mại tự do
+ Quan điểm không ủng hộ thương mại tự do
- Sự kết hợp của 2 chính sách
1.1.4 Phân loại chính sách kinh tế quốc tế
Trang 29Chính sách bảo hộ thương mại
Khái niệm: là việc áp dụng các biện pháp để bảo vệ ngành sản xuất hàng
hóa (hay dịch vụ) của quốc gia bằng cách nâng cao tiêu chuẩn như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ… hoặc áp đặt thuế nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng; được sử dụng trong quan hệ thương mại giữa các nước
(i) phân biệt đối xử trong thương mại (discrimination) và
(ii) hạn chế thương mại (trade-restrictiveness).
1.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước
đến hoạt động kinh tế quốc tế
Trang 30Quan điểm ủng hộ bảo hộ thương mại
- Hạn chế đe dọa đến an toàn và an ninh quốc gia như vũ khí, vật liệu nổ,…
- Bảo vệ ngành sản xuất trong nước, đặc biệt đối với ngành sản xuất
1.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước
đến hoạt động kinh tế quốc tế
Trang 31Quan điểm không ủng hộ bảo hộ thương mại
Bảo hộ thương mại có thể cản trở tăng trưởng kinh tế của quốc gia cũng như của toàn cầu
Các ngành sản xuất trong nước, kể cả những ngành sản xuất non trẻ khó có thể phát triển bền vững với chính sách bảo hộ mậu dịch của nhà nước
Bảo hộ mậu dịch làm giảm lợi ích của người tiêu dùng
Bảo hộ thương mại có thể dẫn đến cuộc chiến thương mại giữa các quốc gia
1.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước
đến hoạt động kinh tế quốc tế
Trang 321.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước đến hoạt động KTQT
Chính sách tự do hóa thương mại
Khái niệm: Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên nhằm làm cho luồng hàng
hoá di chuyển từ nước này sang nước khác được thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng.
Quan điểm ủng hộ tự do hóa thương mại
Tự do hóa thương mại giúp tiếp cận với những hàng hóa không sản xuất được
Tự do hóa thương mại giúp cạnh tranh với nhau một cách bình đẳng trên toàn vùng lãnh thổ hay toàn cầu
Tự do hóa thương mại thúc đẩy tiến trình cải cách xã hội
Môi trường thương mại tự do sẽ không tạo ra tổn thất ròng của xã hội
Có những lợi ích không tính toán cụ thể được như lợi thế kinh tế theo quy mô, học hỏi kinh nghiệm
lý do chính trị, lợi ích chính trị của các nhóm lợi ích
Quan điểm không ủng hộ tự do hóa thương mại
Quá trình tự do hóa thương mại làm nảy sinh những vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải được giải quyết một cách đồng bộ
Bảo vệ nguồn lực trong nước
Độc lập chủ quyền quốc gia
Trang 33Sự kết hợp hai chính sách tự do thương mại và bảo hộ thương mại
Tự do hóa thương mại có lộ trình, bảo hộ những lĩnh vực kinh tế cần thiết
1.1.4.1 Theo mức độ can thiệp của nhà nước
đến hoạt động kinh tế quốc tế
Trang 341.1.4.2 Theo mức độ tiếp cận của nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Trang 351.1.4.3 Dựa trên công cụ điều hành kinh tế
quốc tế của nhà nước
+ Chính sách thuế quan
+ Chính sách phi thuế quan
1.1.4 Phân loại chính sách kinh tế quốc tế
Trang 361.1.4.4 Theo luồng chu chuyển của hàng hóa và dịch vụ
Chính sách xuất khẩu
Chính sách nhập khẩu
1.1.4 Phân loại chính sách kinh tế quốc tế
Trang 371.1.4.5 Theo lĩnh vực Nhà nước can thiệp
Chính sách đối với lĩnh vực sản phẩm hàng hóa
Trang 391.2.1 Động cơ hình thành chính sách
kinh tế quốc tế
Quan hệ kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan:
Do sự phát triển không đồng đều về kinh tế, khoa học, công nghệ giữa các nước,
Do quá trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa ngày càng được tăng cường trên toàn thế giới,
Do sự đa dạng hóa nhu cầu tiêu dùng của các nước trên thế giới khiến nhu cầu trao đổi mua bán, phân bố lại nguồn lực sản xuất diễn ra vô cung mạnh mẽ
Vấn đề thương mại tự do và lợi ích của nhà nước
Nhà nước buộc phải có chính sách KTQT phù hợp để điều chỉnh lợi ích của xã hội và quyền lợi của nhà nước
Trang 401.2.2 Quá trình phát triển của chính sách
Thế kỷ XIX: Nhiều nước áp dụng thuế quan
Tiếp theo là phi thuế quan
FTAs song phương đa phương
Trang 41Thảo luận
Nhóm 1: Phân tích chính sách hướng về xuất khẩu (thúc đẩy xuất khẩu )
Nhóm 2: Chính sách khuyến khích nhập khẩu
Trang 421.3 Chủ thể tham gia điều tiết
chính sách kinh tế quốc tế
1.3.1.Cấp quốc gia
1.3.2 Cấp khu vực
1.3.3 Cấp toàn cầu
Trang 431.3 Chủ thể tham gia điều tiết chính
sách kinh tế quốc tế
Trang 441.3 Chủ thể tham gia điều tiết chính sách
kinh tế quốc tế
Trang 461.4 Các xu hướng phát triển chủ yếu của thế
giới ảnh hưởng tới chính sách kinh tế quốc tế
1.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
1.4.2 Xu hướng chuyển sang cơ sở công nghệ mới có tính toàn cầu1.4.3 Xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá
1.4.4 Xu hướng chuyển sang kinh tế thị trường và mở cửa
1.4.5 Xu hướng hình thành và phát triển các công ty xuyên quốc gia
Trang 4747 1.4 Các xu hướng phát triển chủ yếu của thế
giới ảnh hưởng tới chính sách kinh tế quốc tế
1.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Khái niệm:
- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế củamỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực
và toàn cầu, trong đó mối quan hệ giữa các thành viên
có sự ràng buộc theo những quy định chung của khối
- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 481.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Quan điểm
- Hội nhập kinh tế quốc tế là một tiến trình gắn kết các nền kinh
tế quốc gia với nhau trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, chuyểnkhoản tự do giữa các ngân hàng hay các công ty hầu hình thànhmột thị trường quốc tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình với sự tham gia củanhiều quốc gia nhằm làm cho luồng hàng hoá, dịch vụ, các đốitượng SHTT, luồng các yếu tố hậu cần của nền kinh tế được dichuyển một cách ngày càng tự do trong phạm vi toàn cầu
1.4 Các xu hướng phát triển chủ yếu của thế
giới ảnh hưởng tới chính sách kinh tế quốc tế
Trang 491.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Mục tiêu của Hội nhập kinh tế quốc tế
Đàm phán cắt giảm thuế quan
Giảm và loại bỏ hàng rào phi thuế quan
Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ
Giảm bớt các trở ngại đối với đầu tư quốc tế
Điều chỉnh các chính sách thương mại khác
Triển khai các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế có tính chất toàn cầu
49
Trang 50Như vậy hội nhập KTQT:
Nỗ lực của nhiều quốc gia
Các đối tượng: hàng hoá, dịch vụ, đối tượng SHTT, tiền tệ,nguồn nhân lực, các yếu tố khác
Dịch chuyển ngày càng tự do hơn
Mang tính khách quan trở thành xu thế tất yếu
Các quốc gia có thể lựa chọn cách thức và mức độ hội nhậpkhác nhau
1.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 51Xu hướng hội nhập KTQT ở Việt Nam
Hội nhập theo chiều rộng
- Hội nhập khu vực:
Tham gia ASEAN 7/1995
Tham gia ASEM 1996
Tham gia APEC 1998
Ký kết Hiệp định thương mại Việt nam – Hoa kỳ 2001
- Hội nhập có tính toàn cầu:
Tham gia WTO 2007
1.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 52Hội nhập theo chiều sâu:
Ký kết FTA: ASEAN-Trung quốc 2002
Ký kết FTA: ASEAN- Hàn quốc 2007
Ký kết FTA: ASEAN- Nhật bản 2008
Ký kết FTA: ASEAN-Ấn độ 2009
Ký kết FTA: ASEAN-Úc,NewZelan 2009
Ký kết FTA: Việt nam- Nhật bản 2008
Ký kết FTA: Việt nam- Ấn độ 2010
Ký kết FTA: Việt nam- Chi Lê 2014
Ký kết hiệp định TPPP 2016
Ký kết FTA: Việt Nam – EU 2020
1.4.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 53 Sự bùng nổ của khoa học công nghệ đã hình thành nền kinh tế tri trức
Tri thức và sở hữu trí tuệ có vai trò ngày càng quan trọng
Tác động của cách mạng khoa học công nghệ làm thay đổi
cơ cấu các ngành sản xuất và dịch vụ
1.4.2 Xu hướng chuyển sang cơ sở công nghệ mới
có tính toàn cầu
Trang 5454
Trang 551.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
55
Trang 56 Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
1.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
56
Trang 57 Tự do hóa thương mại
1.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
57
Trang 58 Tự do hóa thương mại
trưởng cao và hình thành các tổ chức quốc tế
1.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
58
Trang 591.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
59
Trang 601.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
60
Trang 61 Đầu tư nước ngoài tăng với Tổng giá trị đầu tư tăng nhanh
1.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
61
Trang 621.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
62
Trang 631.4.3 Xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa 1.4.3.1 Xu hướng toàn cầu hóa
Những cơ hội toàn cầu hóa mang lại
63