Năm 2019 chỉ tiêu này tăng nhẹ cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả tài sản cố định.. Ta có thể thấy trong 3 năm qua, công ty đã có nhiều đầu tư mới về thiết bị, nhà xưởng; đồng t
Trang 1Chương III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP (Đã copy phần bổ sung thêm)
Trang 21 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản, hiệu quả sử dụng TSCĐ, hiệu quả sử dụng TSNH, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH năm 2020
DVT: Triệu đồng
1 DT thuần hđ BH&CCDV
36.043.018 38.133.790 28.135.623
2 DT thuần, ĐT tài chính, TN khác
36.660.641 38.863.416 28.991.678
3 Tổng tài sản bình quân 22.190.216 24.664.609,5 27.168.724,5
4 Nguyên giá TSCĐ bình quân 10.510.500 10.935.406,5 11.669.070
5 TSNH bình quân 14.188.248 16.927.385,5 19.338.992
9 Số ngày một vòng quay TSNH 141,71 159,80 247,46
Trang 3Nhận xét:
Hiệu quả sử dụng tài sản:
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản thể hiện 100 đồng tài sản sử dụng tại đơn vị có thể tạo ra lần lượt trong 3 năm là 1,65; 1,58; và 1,07 đồng doanh thu, thu nhập thuần Hiệu quả sử dụng tài sản
có xu hướng giảm trong ba năm từ 1,65 năm 2018 xuống còn 1,07 vào năm 2020 Sự suy giảm trong chỉ tiêu này là do doanh thu giảm bởi sự tác động của dịch Covid-19, thị trường bị thu hẹp
do thời gian giãn cách kéo dài qua các đợt dịch bùng nổ vào cuối năm 2019 và năm 2020 Điều này có thể ảnh hưởng đến hình ảnh công ty trong mắt nhà đầu tư, tuy nhiên trong bối cảnh đại dịch đang diễn biến phức tạp trong nước và trên thế giới, sự suy giảm so với nhiều doanh nghiệp cùng ngành vẫn còn khá thấp
Hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2020 thấp hơn so với 2 năm trước Nếu như năm 2018 và năm
2019, một đồng đầu tư TSCĐ lần lượt tạo ra 3,43 và 3,49 đồng doanh thu thì năm 2020 chỉ tạo ra 2,41 đồng doanh thu Năm 2019 chỉ tiêu này tăng nhẹ cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng hiệu quả tài sản cố định Tuy nhiên bước sang năm 2020, trước tác động của dịch bệnh, doanh thu có
xu hướng giảm, kéo theo hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm Ta có thể thấy trong 3 năm qua, công ty
đã có nhiều đầu tư mới về thiết bị, nhà xưởng; đồng thời vào năm 2020, công ty có thêm tài sản
cố định hữu hình thuê tài chính mở rộng kinh doanh, góp phần làm tăng năng lực sản xuất nhưng dưới sự tác động của dịch bệnh, doanh thu giảm nên hiệu quả sử dụng tài sản cố định có sự suy giảm Tuy nhiên, những đầu tư tại đơn vị hứa hẹn một tiềm lực lớn trong tương lai để đáp ứng nhu cầu thị trường đang gia tăng trong trạng thái “bình thường mới” khi mà dịch bệnh được kiểm soát
Trang 4Hiệu quả sử dụng TSNH:
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn phản ánh 100 đồng tài sản ngắn hạn đưa vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra lần lượt trong 3 năm là 2,54; 2,25; 1,45 đồng doanh thu Số vòng quay TSNH có
xu hướng giảm trong ba năm từ 2,45 năm 2018 giảm dần xuống còn 1,45 vào năm 2020.Điều này làm cho số ngày bình quân 1 vòng quay TSNH lại có xu hướng tăng trong ba năm (từ hơn
141 ngày lên hơn 247 ngày) Nguyên nhân là do công ty đầu tư vào tài sản ngắn hạn ngày càng tăng trong lúc doanh thu bị thu hẹp Dưới sự tác động của dịch bệnh, những nỗ lực tăng doanh số của công ty không mấy khả quan, thời gian một vòng quay ngày càng dài, làm cho tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn chậm hơn và bị tăng lượng tiền bỏ ra trong lưu thông
● Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSNH
∆HTSNH = H2020 – H2019 = 1,45 – 2,25 = -0.8
+ ∆DT = DT t huần sxkd k ỳ ph ânt í c h VL Đ bìn hquân k ỳ g ố c - VL Đ b ìn hqu ân k ỳ gố c DT t h uầ nsxkd k ỳ g ố c = 16.927.385,528.135.623
-38.133.790
16.927.385,5 = 1,66 – 2,25 = -0,59
+ ∆TSNH = TSNH bìnhquân k ỳ phânt í c h DT t huần sxkd k ỳ phânt í ch - DT t huầnsxkd k ỳ ph ânt í c h TSNH bì nhquâ nk ỳ g ố c = 28.135.62319.338.992
- 16.927.385,528.135.623 = 1,45 – 1,66 = -0,21
Tổng hợp: ∆DT + ∆TSNH = -0,59 + -0,21= -0,8
Số vốn lưu động lãng phí 28.135.623* (247,46 – 159,80) / 360 = 6.851.024,201
Kết quả phân tích trên cho thấy, hiệu suất sử dụng TSNH bị ảnh hưởng bởi nhân tố doanh thu và tài sản ngắn hạn Doanh thu bị sụt giảm mạnh và đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng lên đã làm cho hiệu suất sử dụng TSNH bị giảm đến số âm (giảm 0,8 vòng), lãng phí 6.851.024,201 triệu đồng Sản lượng tiêu thụ năm 2020 thấp hơn năm 2019 do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm tin đồn thất thiệt, Covid-19, Nghị định 100 và lũ lụt kéo dài
2 ROS, ROA, phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROA năm 2020
DVT: Triệu đồng
3 Tổng TS bình quân 22.190.216 24.664.609 27.168.724
5 Hiệu quả sử dụng tài sản
(2/3)
Trang 5Nhận xét:
- ROS:
Chỉ tiêu ROS năm 2018 bằng 14,70% cho biết cứ 100 đồng Doanh thu, thu nhập thuần thì tạo ra 14,7 đồng lợi nhuận trước thuế Con số này tăng lên 17,2 đồng năm 2019 và 21,08 đồng năm 2020 Qua 3 năm, ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có
xu hướng tăng cao rõ rệt Nhìn chung nguyên nhân là do SAB hoạt động kinh doanh tốt, tạo ra doanh thu tăng qua các năm dẫn đến lợi nhuận tăng Tuy nhiên lợi nhuận năm 2020
có xu hướng giảm do ảnh hưởng của dịch Covid ROS tăng là một dấu hiệu lạc quan, thể hiện những nỗ lực của công ty SAB trong việc tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
- ROA:
Từ năm 2018 đến năm 2020, chỉ tiêu ROA biến động Năm 2018, cứ 100 đồng tài sản công ty đầu tư tạo ra 24,29 đồng LNTT; tăng lên 27,10 đồng năm 2019 nhưng lại giảm xuống còn 22,50 đồng năm 2020 Ta có thể thấy nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là
do sự biến động cùng xu hướng của LNTT và giá trị tổng tài sản bình quân tăng dần qua các năm Tuy nhiên sự sụt giảm này ở năm 2020 không phản ánh công ty đang hoạt động không hiệu quả do có thể năm này công ty đang đầu tư nhiều vào tài sản để mở rộng quy
mô sản xuất trong tương lai và lợi nhuận thì bị ảnh hưởng do dịch Covid
- Áp dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROA năm 2020
Khả năng sinh lời tài sản phụ thuộc vào hiệu suất sử dụng tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, qua phương trình:
ROA = ROS * hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 6Đối tượng phân tích:
ROA = ROA2020 – ROA2019 = 22,50% - 27,10% = -4,6%
Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản:
(1,07 – 1,58) * 21.08% = -10,75%
Ảnh hưởng của nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
(21,08% - 17,20%) * 1,58 = 6,15%
Tổng hợp lại: -10,75% + 6,15% = -4,6%
Kết quả phân tích trên cho thấy, khả năng sinh lời tài sản của doanh nghiệp chủ yếu bắt nguồn từ khả năng sinh lời từ các hoạt động thông qua các kết quả tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí Trong khi đó, hiệu suất sử dụng tài sản thấp (âm) đã tác động nghịch đến khả năng sinh lời của tài sản
3 RE, ROE, phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE năm 2020
2 LNTT 5.390.440 6.686.177 6.111.818
5 LNST 4.402.750 5.370.148 4.936.846
7 Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS (RE) (4)/(1) 24,45% 27,26% 22,73%
● Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
RE biến động qua các năm Năm 2018, cứ 100 đồng tổng tài sản bình quân thì tạo ra 24,45 đồng LNTT bao gồm chi phí lãi vay Con số này tăng lên 27,26 đồng năm 2019 nhưng lại giảm xuống chỉ còn 22,73 đồng ở năm 2020 Nguyên nhân là do công ty tiếp tục mở rộng quy mô, tăng tổng tài sản bình quân qua các năm trong lúc phần tăng EBIT vẫn nhỏ hơn nhiều Tuy nhiên, tỷ số này
sẽ hi vọng tăng lại trong tương lai khi đã kiểm soát được dịch bệnh và mọi hoạt động kinh doanh sản xuất quay về bình thường
● Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng số liệu trên cho thấy, khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu năm 2019 tăng đáng kể so với năm
2018 nhưng lại giảm ở năm 2020 Nếu trong năm 2018, cứ 100 đồng VCSH chỉ tạo ra 19,84 đồng LNST thì con số này đến năm 2019 tăng lên đến 21,77 đồng và bị giảm xuống còn 18,17 đồng năm 2020 Nhìn chung, có thể thấy nguyên nhân dẫn đến xu hướng này là do năm 2020 công ty không tạo ra được LNST như năm trước, phần giảm sút này là do doanh thu bị giảm vì ảnh hưởng trực tiếp từ đại dịch trong lúc NVCSH thì lại tiếp tục tăng Tuy nhiên để làm rõ nhân
tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính cần quan tâm đến các yếu tố về hiệu quả kinh doanh, tác động của đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán lãi vay và khả năng tự chủ tài chính
Trang 7● Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ROE năm 2020
Hiệu quả kinh doanh:
Tỷ suất sinh lời VCSH= (LN trước thuế x D.thu thuần x Tài sản )/(D.thu thuần x Tài sản x VSCH) x (1-T)
Tỷ suất sinh lời
Nhìn chung, từ 2018-2020 hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng tăng từ 0.268 đến 0.23 tuy không quá vượt bật nhưng có tín hiệu tích cực như vậy càng cao sẽ dẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu càng lớn
Khả năng tự chủ về tài chính:
Tỷ suất sinh lời VCSH= (Lợi nhuận trưóc thuế/Tài sản) x (1 - T) x (Tài sản/ VCSH)
HTC = HKD x (1 - T) x (1 / HTTT)
Trang 8VCSH 0.297 0.283 0.235
Qua bảng trên cho thấy công ty đang ở một mức hiệu quả kinh doanh ổn định với tỷ suất tự tài trợ giảm dần qua các năm từ 0.297 năm 2018 chỉ còn 0.235 do đó hiệu quả tài chính đạt hiệu quả cao
Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay= (LNTT + Lãi vay)/Lãi vay
Khả năng thanh toán lãi
vay
Trang 9Nhận xét: Qua ba năm thì khả năng thanh toán lãi vay có sự biến động mạnh, 2018 đến năm
2019 tăng 25.99 nhưng lại giảm mạnh vào năm 2020 chỉ còn 96.98 Công ty sử dụng vốn thấp, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp chưa cao
Độ lớn đòn bẩy tài chính:
Trang 10Nhận xét: Nhìn chung Đòn bẩy tài chính qua các năm có sự biến động không quá lớn từ năm
2018 hệ số ĐBTC là 0.29 giảm còn 0.26 của năm 2019 sau đó tăng ổn định 0.35 vào năm 2020 Cho thấy hiệu quả tài chính đạt hiệu quả cao và ổn định qua các năm và công ty đang quản lý chính sách tài chính tốt
4 ROCE, EPS, P/E, BV, P/BV
ST
● ROCE = EBIT/ Vốn sử dụng
● EPS= (LN sau thuế - Cổ tức cho CP ưu đãi)/Số lượng CP bình quân trong kỳ
● P/E = Giá thị trường của mỗi CP/ Thu nhập trên mỗi CP
● BV= (Vốn chủ sở hữu - Vốn góp từ CP ưu đãi)/Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành
Trang 11● P/BV = (Giá thị trường của cổ phiếu)/ BV
Trang 12Nhận xét
+ Chỉ số ROCE cho ta biết lợi nhuận mà công ty tạo ra trên 1 đồng vốn sử dụng Dựa vào số liệu
ở bảng trên dễ dàng thấy chỉ số ROCE của công ty qua 3 năm giảm từ 0,49 (năm 2018) xuống còn 0,36 (năm 2020) cho thấy công ty đang dần đánh mất đi lợi thế của công ty trên thị trường bia khi lợi nhuận gộp có xu hướng giảm do tình hình dịch bệnh đã ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ và sử dụng các loại nước giải khát
+ Chỉ số EPS thể hiện phần lợi nhuận thu được trên một cổ phiếu Từ bảng số liệu trên ta nhận thấy được, lợi nhuận trên một cố phiếu của công ty có biến động qua ba năm nhưng theo xu hướng tăng từ 6,5 nghìn đồng/CP (năm 2018) lên 7,37 nghìn đồng/CP (năm 2020) Điều này đã củng cố niềm tin của nhà đầu tư vào công ty trong giai đoạn cả thị trường đang gặp khó khăn, đồng thời là động lực quan trọng để giúp các nhà quản lý tiếp tục phát triển công ty trong những năm tới
+ Chỉ số P/E thể hiện mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận thu được từ
cổ phiếu Với sự sụt giảm từ 38.53 (năm 2018) xuống còn 25,68 (năm 2020) Không khó để nhận định rằng công ty có thể trở nên kém hấp dẫn trong mắt các nhà đầu tư, nhưng việc sụt giảm bị ảnh hưởng bất ngờ bởi yếu tố đại dịch và công ty đã có những nỗ lực để khắc phục, củng cố tâm
lý cho các nhà đầu tư
+ Chỉ số BV thể hiện giá trị các cổ đông thường nhận được trong trường hợp công ty bị phá sản
và các tài sản được thanh lý Dựa vào bảng số liệu, dễ dàng nhận thấy giá trị sổ sách của công ty tăng từ 25,12 (năm 2018) lên còn 33,08 (năm 2020) Với xu hướng tăng trên đã giúp gia tăng cam kết, sự bền vững của công ty đối với nhà đầu tư trong giai đoạn cả ngành đang gặp khó khăn, đây là tín hiệu đáng mừng để các nhà đầu tư an tâm khi đầu tư vào công ty
+ Chỉ số P/BV cho biết cổ phiếu đang được định giá cao hay thấp và giúp đỡ nhà đầu tư trong việc ra quyết định có nên nắm giữ cổ phiếu hay không Vào năm 2018, chỉ số P/BV là 9,97 và giảm xuống còn 5,72 (năm 2020) thể hiện cổ phiếu công ty đang được định giá thấp và rất thích hợp để các nhà đầu tư mua cổ phiếu, đồng thời nắm giữ cổ phiếu công ty Bởi vì, tương lai nền kinh tế bắt đầu phục hồi sẽ là giai đoạn công ty phát triển tăng mạnh do nhu cầu của người sử dụng đã quay trở lại Nhà đầu tư nên đầu tư bởi công ty rất có triển vọng trong nhiều năm sau
5 Các chỉ số phản ánh hiệu quả từ dòng tiền
Trang 13DVT: Triệu đồng
1 Lưu chuyển tiền
thuần từ HĐKD
5 Tỉ số dòng tiền/doanh
thu (1/2)
6 Tỉ số dòng tiền/lợi
nhuận (1/4)
7 Dòng tiền tạo ra trên
mỗi CP (1/641)
8 Tỉ số dòng tiền/tài sản
(1/3)
9 Tỉ số lợi nhuận/dòng
tiền (4/1)
Trang 16Nhận xét: Hiệu quả từ dòng tiền nó là quá trình lưu chuyển tiền tệ của DN Lưu chuyển tiền tệ là quá trình tiền và tương đương tiền của DN được tạo ra và được sử dụng
+ Tỷ số dòng tiền /doanh thu phản ánh khả năng tạo nguồn tiền từ doanh thu, Có sự tăng nhẹ qua các năm điều đó cho thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty dù gặp nhiều khó khăn trong nền kinh tế không ổn định
+ Tỷ số dòng tiền/ lợi nhuận: Tỷ suất này là một chỉ tiêu giúp nhà quản trị đo lường khả năng tạo
ra tiền từ hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với lợi nhuận Nó cho ta biết đơn vị nhận được bao nhiêu đồng trên một đồng lợi nhuận thu về được Chỉ số đã giảm nhẹ từ 2018-2020, mặc dù đã có sự cải thiện như gia tăng sản lượng và thay đổi chính sách bán, cắt giảm giá vốn mạnh mẽ trong năm 2019 nhưng lại gặp khó khăn trong nghị định 100, phí tiêu thụ đặc biệt cao hơn so với năm ngoái, nên SABECO cũng đầu tư nhiều vào hoạt động marketing và hỗ trợ bán hàng Năm 2020 các chỉ số đều giảm nhưng đều đạt chỉ tiêu đề ra, cho thấy sự thận trọng về mặt tài chính và hoạt động vững chắc
+ Tỷ số dòng tiền/ tổng tài sản giúp tăng tính trung thực trong việc đánh giá sức mạnh tài chính doanh nghiệp Chỉ số của năm 2018 cao hơn so với 2019,2020 do tình hình kinh doanh của công
ty chưa gặp nhiều khó khăn nên ít quan tâm đến cải thiện chất lượng và công nghệ, cho đến năm
2019 công ty mới đẩy mạnh việc nâng cấp công suất sản xuất bia và năm 2020 thì công ty lại đầu
tư nhiều về khoa học, công nghệ vào sản xuất và bảo vệ môi trường Sabeco cố gắng tạo nên sự chất lượng và khẳng định thương hiệu trong tương lai
+ Dòng tiền tạo ra trên 1 cổ phiếu ( thước đo sức mạnh tài chính) của công ty biến động qua các năm phụ thuộc vào giá trị lưu chuyển tiền thuần qua các năm do số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành của công ty không thay đổi trong ba năm ( 641.281.186 ).Năm 2019 dòng tiền tạo ra từ cổ phiếu tăng mạnh vì các chính sách cắt giảm giá vốn mạnh mẽ, tăng lãi tiền gửi và các liên doanh liên kết hoạt động hiệu quả Năm 2020 được cho là năm kinh doanh gian nan nhất của ngành sản xuất bia trong khoảng 20 năm trở lại đây, do chịu tác động cùng lúc 3 khó khăn khách quan: đại dịch, luật phòng chống tác động rượu bia (Nghị định 100) và thiên tai đã làm giảm chỉ số trong 3 năm
+ Tỷ số lợi nhuận/dòng tiền, nó giúp nhà quản trị đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ với lợi nhuận Chỉ số này lại tăng đều trong 3 năm là nhờ sỡ hữu nguồn lực ổn định, duy trì sự ổn định trong HDKD Hoạt động thu mua nguyên liệu từ trước 12 tháng nên không làm gián đoạn hoạt động sản xuất liên tục Sabeco vẫn tích cực thực hiện các chương trình hỗ trợ bán hàng Công ty đang tập trung vào kênh giao hàng tận nhà Chúng tôi gửi poster tới đại lý, điểm bán hàng và các địa điểm công cộng khác để cung cấp thông tin chi tiết cho khách về cách đặt hàng