TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THI CÔNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR FE SVTH HỒ MINH TRÍ MSSV 14145305 SVTH NGUYỄN ĐÌNH SINH MSSV 14145232 GVHD KS NGUYỄN TẤN LỘC Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2018 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THI CÔNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR FE SVTH HỒ MINH TRÍ MSSV 14145305 SVTH NGUYỄN ĐÌNH SINH MSSV 14145232 GVHD KS NGUYỄN TẤN LỘC Tp Hồ Ch.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THI CÔNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR - FE
SVTH: HỒ MINH TRÍ MSSV: 14145305
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH SINH MSSV: 14145232
GVHD: KS NGUYỄN TẤN LỘC
Trang 2Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2018TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THI CÔNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR - FE
SVTH: HỒ MINH TRÍ MSSV: 14145305
SVTH: NGUYỄN ĐÌNH SINH MSSV: 14145232
GVHD: KS NGUYỄN TẤN LỘC
Trang 3THI CÔNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR-FE
Các số liệu tài liệu ban đầu:
Nội dung thực hiện đề tài:
1 Đặc điểm động cơ 2AR-FE.
2 Thi công mô hình động cơ 2AR-FE.
3 Hệ thống điện điều khiển động cơ.
a Hệ thống phun nhiên liệu
1 Mô hình động cơ TOYOTA 2AR-FE.
2 Thuyết minh và đĩa CD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do -Hạnh Phúc
*********
Trang 4TRƯỞNG NGÀNH Giảng Viên Hướng Dẫn
Trang 5PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Thi công mô hình động cơ Toyota Camry 2AR – FE
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyến Tấn Lộc
NHẬN XÉT
1 Về nội dung và khối lượng công việc thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm
2018 Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do -Hạnh Phúc
*********
Trang 6PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Thi công mô hình động cơ Toyota Camry 2AR-FE
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung và khối lượng công việc thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2018
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do -Hạnh Phúc
*********
Trang 7XÁC NHẬN HOÀN THÀNH ĐỒ ÁN
Tên đề tài:Thi công mô hình động cơ Toyota Camry 2AR-FE
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giáo viên hướng dẫn, Giáo viênphản biện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ Đồ án tốt nghiệp đã đượchoàn chỉnh đúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức
Trang 8Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 07 năm 2018
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học ngành công nghệ kỹ thuật ô tô thuộc khoa đào tạo chấtlượng cao tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Nhómchúng em được sự dìu dắt và hướng dẫn tận tình của quí thầy cô đã và đang từngbước hoàn thiện mình hơn để trở thành những kỹ sư – thầy giáo, đem bàn tay vàkhối óc của mình cống hiến cho xã hội Cho đến hôm nay, với đồ án tốt nghiệp nàycũng đánh dấu một cột mốc lớn trên bước đường trưởng thành của nhóm chúng em.Những sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô sắp bước ra khỏi cánh cổng trườngĐại Học để bước vào một cánh cổng lớn hơn, nhiều thử thách hơn Đó là cánh cửacủa cuộc đời, công việc trong tương lai sắp tới, mọi sự thành công trên bước đườngsắp tới đều nhờ công lao dìu dắt dạy dỗ của quí thầy cô
Nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Quí thầy cô của trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM Đặc biệt
là quí thầy cô trong khoa cơ khí động lực đã tận tình chỉ dẫn, trực tiếpgiúp đỡ và tạo điều kiện cho nhóm làm việc trong môi trường rất tốttrong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Thầy Nguyễn Tấn Lộc – Giảng viên hướng dẫn đề tài tốt nghiệp đã
cung cấp tài liệu, đồng thời thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trongsuốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài đểnhóm thực hiện hoàn tất đề tài này
Cảm ơn sự chỉ dẫn và giúp đỡ từ các thầy bộ môn động cơ
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
Hồ Minh Trí Nguyễn Đình Sinh
1
Trang 10TÓM TẮT
1 Vấn đề nghiên cứu:
Tìm hiểu tổng quan về động cơ TOYOTA 2AR - FE
Mô hình động cơ TOYOTA 2AR - FE
Nghiên cứu hệ thống điện điều khiển động cơ
Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn
Triển khai trên mô hình thực tế
4 Kết quả đạt được:
Thiết kế thi công phần mô hình động cơ TOYOTA 2AR – FE
Thiết kế hệ thống điên điều khiển động cơ
Tài liệu về các cảm biến và cơ cấu chấp hành
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC BẢNG xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 2
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.4 Các bước thực hiện: 4
1.5 Kế hoạch nghiên cứu: 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ 2AR-FE 5
2.1 Một số thông số kỹ thuật động cơ 2AR-FE: 6
2.2 Các đặc điểm về cấu tạo động cơ: 9
2.2.1 Thân máy: 9
2.2.2 Nắp đậy nắp máy: 11
2.2.3 Năp máy: 12
2.2.4 Piston: 12
2.2.5 Thanh truyền: 13
2.2.6 Trục khuỷu: 14
2.2.7 Trục cân bằng: 15
2.2.8 Trục cam: 16
2.2.9 Hệ thống nạp và xả: 19
CHƯƠNG 3: THI CÔNG MÔ HÌNH 21
CHƯƠNG 4: CÁC MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ 2AR-FE 34
3
Trang 124.1 Mạch nguồn: 35
4.2 Sơ đồ cực ECU: 36
4.3 Mạch khởi động: 51
4.4 Mạch điều khiển bơm nhiên liệu: 52
4.5 Mạch mã hóa chống trộm: 55
4.6 Mạch rơ le – cầu chì: 56
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG CÁC CẢM BIẾN TRÊN ĐỘNG CƠ 2AR-FE 59
5.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp: 60
5.2 Cảm biến nhiệt độ khí nạp: 62
5.3 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát: 64
5.4 Cảm biến vị trí bướm ga: 66
5.5 Cảm biến vị trí bàn đạp ga: 68
5.6 Cảm biến vị trí van điều khiển xoáy lốc đường nạp: 71
5.7 Cảm biến kích nổ: 72
5.8 Cảm biến vị trí trục cam loại MRE: 75
5.9 Cảm biến vị trí trục khuỷu: 77
5.10 Cảm biến A/F và cảm biến Oxy: 81
CHƯƠNG 6: CÁC HỆ THỐNG VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH CỦA ĐỘNG CƠ 2AR-FE 84
6.1 Hệ thống nhiên liệu: 85
6.2 Hệ thống đánh lửa: 89
6.3 Hệ thống VVT-i kép: 92
6.4 Hệ thống điều khiển thay đổi chiều dài đường ống nạp: 96
6.5 Hệ thống điều khiển xoáy lốc đường ống nạp: 99
6.6 Hệ thống chẩn đoán: 101
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 114
7.1 Kết luận: 115
7.2 Đề nghị: 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACIS Acoustic control induction system Hệ thống điều khiển thay
đổi chiều dài đường ống nạp
ETCS-i Electronic Throttle Control
System-intelligent
Hệ thống điều khiển bướm
ga điện tử thông minh
nhiên liệu
TCCS Toyota Computer Controlled System Hệ thống điều khiển bằng
máy tính của Toyota
khôngDual VVT-i Dual Variable Valve Timing-
intelligent
Hệ thống phối khí thông
minh kép
5
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Động cơ 2AR-FE 6
Hình 2.2 Biểu đồ đặc tính động cơ 8
Hình 2.3 Cấu tạo thân động cơ 2AR – FE 9
Hình 2.4 Piston động cơ 2AR – FE 10
Hình 2.5 Miếng đệm ngăn nước làm mát 11
Hình 2.6 Cấu tạo nắp đậy nắp máy 11
Hình 2.7 Nắp máy động cơ 2AR – FE 12
Hình 2.8 Cấu tạo piston 13
Hình 2.9 Thanh truyền động cơ 2AR – FE 13
Hình 2.10 Cấu tạo trục khuỷu động cơ 2AR – FE 14
Hình 2.11 Bạc lót trục khuỷu 14
Hình 2.12 Trục cân bằng 15
Hình 2.13 Điều khiển VVT-i kép và xupap 16
Hình 2.14 Truyền động xích 17
Hình 2.15 Cấu tạo vòi phun dầu 17
Hình 2.16 Bộ lọc dầu 18
Hình 2.17 Đường nước làm mát trên động cơ 18
Hình 2.18 Cấu tạo cổ góp nạp 19
Hình 2.19 Cổ góp xả 20
Hình 3.1 Khung mô hình được thi công 22
Hình 3.2 Khung mô hình sau khi thiết kế chân máy và vị trí đặt két nước làm mát 23
Hình 3.3 Khung mô hình sau khi sơn lót 24
Trang 15Hình 3.4 Khung mô hình sau khi hoàn thành 24
Hình 3.5 Động cơ sau khi vệ sinh và sơn lại 25
Hình 3.6 Bố trí hộp cầu chì 26
Hình 3.7 Bố trí đồng hồ táp lô 26
Hình 3.8 Bố trí khóa điện 27
Hình 3.9 Bố trí bàn đạp ga 27
Hình 3.10 Bố trí đồng hồ áp suất nhiên liệu 28
Hình 3.11 Thiết kế bảng mi ca, giắc điện và OBD II 28
Hình 3.12 ECU và hộp chống trộm sau khi bố trí 29
Hình 3.13 Đường nước làm mát và két nước của mô hình 29
Hình 3.14 Vị trí bình nhiên liệu 30
Hình 3.15 Vị trí đặt lọc nhiên liệu 30
Hình 3.16 Cảm biến Oxy được lắp đặt trên ống giảm thanh 31
Hình 3.17 Mặt trước của mô hình sau khi hoàn thành 32
Hình 3.18 Mô hình nhìn từ bên trái 32
Hình 3.19 Mô hình nhìn từ bên phải 33
Hình 3.20 Mô hình nhìn từ phía sau 33
Hình 4.1 Sơ đồ mạch nguồn 35
Hình 4.2 Sơ đồ giắc chân A24 36
Hình 4.3 Sơ đồ giắc chân C24 40
Hình 4.4 Sơ đồ mạch điện điều khiển động cơ 2AR – FE 50
Hình 4.5 Sơ đồ mạch khởi động 51
Hình 4.6 Sơ đồ mạch điều khiển bơm nhiên liệu 52
Hình 4.7 Sơ đồ mạch mã hóa chống trộm 55
7
Trang 16Hình 4.8 Hộp rơ le cầu chì 56
Hình 4.9 Sơ đồ mạch rơ le cầu chì 58
Hình 5.1 Vị trí đặt cảm biến dây nhiệt 60
Hình 5.2 Cấu tạo của cảm biến dây nhiệt 60
Hình 5.3 Sơ đồ điện cảm biến nhiệt độ khí nạp 62
Hình 5.4 Giắc chân cảm biến nhiệt độ khí nạp 63
Hình 5.5 Vị trí cảm biến nhiệt độ nước làm mát 64
Hình 5.6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 64
Hình 5.7 Sơ đồ điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát 65
Hình 5.8 Giắc chân cảm biến nhiệt độ nước làm mát 65
Hình 5.9 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí bướm ga 66
Hình 5.10 Cảm biến vị trí bướm ga 67
Hình 5.11 Giắc chân cảm biến vị trí bướm ga 67
Hình 5.12 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp ga 69
Hình 5.13 Giắc chân cảm biến vị trí bàn đạp ga 69
Hình 5.14 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện Cảm biến vị trí van điều khiển xoáy lốc đường nạp 71
Hình 5.15 Vị trí cảm biến kích nổ 72
Hình 5.16 Đặc điểm của cảm biến kích nổ 72
Hình 5.17 Cấu tạo cảm biến kích nổ 73
Hình 5.18 Sơ đồ mạch điện cảm biến kích nổ 73
Hình 5.19 Sơ đồ xung cảm biến kích nổ 74
Hình 5.20 Giắc chân cảm biến kích nổ 74
Hình 5.21 Tín hiệu dạng xung của 2 loại cảm biến 75
Trang 17Hình 5.22 Vị trí của 2 cảm biến vị trí trục cam 76
Hình 5.23 Sơ đồ cảm biến vị trí trục cam 76
Hình 5.24 Tín hiệu dạng xung của cảm biến vị trí trục cam 77
Hình 5.25 Giắc chân cảm biến vị trí trục cam 77
Hình 5.26 Vị trí cảm biến vị trí trục khuỷu 77
Hình 5.27 Cảm biến vị trí trục khuỷu 78
Hình 5.28 Sơ đồ cảm biến vị trí trục khuỷu 79
Hình 5.29 Tín hiệu dạng xung của cảm biến vị trí trục khuỷu 79
Hình 5.30 Giắc chân cảm biến vị trí trục khủyu 80
Hình 5.31 Sơ đồ cảm biến A/F và cảm biến Oxy 81
Hình 5.32 Cấu tạo cảm biến A/F và cảm biến Oxy 82
Hình 5.33 Giắc chân cảm biến Oxy 83
Hình 5.34 Giắc chân cảm biến A/F 83
Hình 6.1 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ 2AR – FE 85
Hình 6.2 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu 86
Hình 6.3 Cầu tạo hệ thống nhiên liệu 87
Hình 6.4 Sơ đồ mạch điều khiển kim phun 88
Hình 6.5 Cách đo kiểm tra kim phun 89
Hình 6.6 Sơ đồ hệ thống đánh lửa 89
Hình 6.7 Cụm IC kết hợp với Bobin 90
Hình 6.8 Cấu tạo bugi 91
Hình 6.9 Sơ đồ khối điều khiển trục cam 92
Hình 6.10 Cấu tạo bộ điều khiển VVT-I 93
Hình 6.11 Van điều khiển dầu trục cam 93
9
Trang 18Hình 6.12 Nguyên lý điều khiển sớm hệ thống VVT-i bên trục cam nạp 94
Hình 6.13 Nguyên lý điều khiển sớm hệ thống VVT-i bên trục cam xả 94
Hình 6.14 Nguyên lý điều khiển trễ hệ thống VVT-i bên trục cam nạp 95
Hình 6.15 Nguyên lý điều khiển trễ hệ thống VVT-i bên trục cam xả 95
Hình 6.16 Sơ đồ hệ thống điều khiển thay đồi chiều dài đường ống nạp 96
Hình 6.17 Mặt cắt buồng nạp 97
Hình 6.18 Hoạt động của van điều khiển không khí nạp đóng 98
Hình 6.19 Hoạt động của van điều khiển không khí nạp mở 98
Hình 6.20 Sơ đồ điều khiển van xoáy lốc đường nạp 99
Hình 6.21 Van điều khiển xoáy lốc 100
Hình 6.22 Đèn Check Engine 101
Hình 6.23 Giắc chuẩn đoán OBDII 102
Hình 6.24 Minh họa dạng xung chuẩn đoán mã lỗi 12 và 31 102
Hình 6.25 Kết nối máy tính với giắc chẩn đoán 103
Hình 6.26 Khởi động phần mềm Techstream trên màn hình máy tính 103
Hình 6.27 Ở giao diện phần mềm Techstream chọn Setup → Teechstream Configuration 104
Hình 6.28 Chọn Other và nhấn Next 104
Hình 6.29 Chọn English và nhấn Next 105
Hình 6.30 Tiếp tục nhấn OK 105
Hình 6.31 Chọn Connect to Vehicle 106
Hình 6.32 Giao diện phần mềm khi đang kết nối 106
Hình 6.33 Ở giao diện các hộp ECU chọn Engine and ECT 107
Hình 6.34 Giao diện các lổi được hiện lên sau khi kiểm tra và khắc phục nhấn vào biểu tượng xóa lổi để xóa lỗi 107
Trang 19Hình 6.35 Chọn Clear để xóa lỗi 108 Hình 6.36 Nhấn OK hoàn tất xóa lỗi 108
11
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật động cơ 2AR – FE : 7
Bảng 4.1 Ký hiệu giắc chân A24 37
Bảng 4.2 Ký hiệu giắc chân C24 41
Bảng 5.1 Bảng thông số điện áp cảm biến lưu lượng khí nạp: 61
Bảng 5.2 Bảng thông số điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp 63
Bảng 5.3 Bảng thông số điện trở cảm biến nhiệt độ nước làm mát 65
Bảng 5.4 Bảng thông số điện áp tiêu chuẩn của cảm biến vị trí bướm ga .68
Bảng 5.5 Bảng thông số điện áp cảm biến vị trí bàn đạp ga 70
Bảng 5.6 Bảng so sánh cảm vị trí trục cam loại MRE và loại cảm biến điện từ 75
Bảng 5.7 Bảng thông số điện trở của cảm biến vị trí trục cam loại MRE 77
Bảng 5.8 Bảng thông số điện trở tiêu chuẩn của cảm biến vị trí trục khuỷu 80
Bảng 5.9 Bảng thông số điênj trở tiêu chuẩn của cảm biến Oxy 83
Bảng 5.10 Bảng thông số điện trở tiêu chuẩn của cảm biến A/F 83
Bảng 6.1 Bảng thông số kỹ thuâth của bugi 91
Bảng 6.2 Bảng mã lỗi chẩn đoán (OBDII) 109
Trang 21Chương 1:
TỔNG QUAN
Trang 221.1 Lý do chọn đề tài:
Hệ thống điện – điện tử trên ô tô ngày càng được sử dụng nhiều vì những hiệuquả của nó Không chỉ tiết kiệm nhiên liệu mà còn hạn chế ô nhiễm môi trường,tính tiện nghi, tính an toàn của hệ thống điện – điện tử mang lại Vì vậy hệ thốngđiện trong động cơ được các nhà sản xuất đặc biệt chú ý quan tâm
Để xác định chính xác những hư hỏng và kịp thời sửa chữa những hư hỏng đó,không những cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản mà còn phải cónhững tài liệu thực hành trên động cơ thực tế và cụ thể, nhằm giúp cho người học
có cái nhìn khách quan và thực tế để khi ra ngoài đi làm có thể nắm bắt các kiếnthức mới một cách hiệu quả
Xuất phát từ thực tế đó, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài “MÔ HÌNH HỆTHỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ TOYOTA 2AR-FE” giúp người học sẽ có điềukiện tương tác trực tiếp với động cơ Vì vậy sẽ giúp cho sinh viên nắm vững nhữngkiến thức chuyên môn đồng thời cũng làm cho sinh viên cảm thấy thích thú khi làmmột động cơ thực tế như thế này
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Giúp sinh viên ứng dụng ngay những kiến thức mới học vào trong thực hành
vì vậy sẽ làm cho sinh viên nhớ sâu và cặn kẽ hơn
Tạo điều kiện cho sinh viên có cái nhìn thực tế khi làm bài thực hành trựctiếp trên động cơ, tạo môi trường giống như khi sinh viên ra ngoài đi làm
Trang 23 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thu thập các tài liệu liên quan đến động cơ 2AR-FE
Nghiên cứu về hệ thống điện điều khiển động cơ 2AR-FE
Thiết kế, thi công khung và gá lắp động cơ theo yêu cầu bộ môn
Thiết kế thi công các mạch điện cơ bản:
Mạch nguồn relay cầu chì cung cấp nguồn cho hệ thống
Bảng thông tin về các cực ECU
Giắc chẩn đoán
Hộp mã hóa chống trộm
Công tắc đề
Đồng hồ áp suất nhiên liệu
Tiến hành kiểm tra các thông số cơ bản động cơ:
Áp suất nhiên liệu
Kiểm tra toàn bộ các cảm biến
Kiểm tra các cơ cấu chấp hành
Thi công lắp ráp mạch điều khiển động cơ
Thực hành kiểm tra chẩn đoán trực tiếp trên động cơ, hoàn thiện mô hình
3
Trang 241.3 Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu, thu thập các thông tin liên quan
Học hỏi kinh nghiệm từ thầy cô, bạn bè, anh chị đi trước
Nghiên cứu các mô hình giảng dạy cũ
Quan sát và ghi lại các hình ảnh thực liên quan đến hệ thống điện động cơ 2AR-FE
Nghiên cứu cách đọc sơ đồ mạch điện của dòng xe thuộc hãng Toyota
1.4 Các bước thực hiện
Thu thập tài liệu
Tham khảo tài liệu
Phân tích tài liệu
Tiến hành đo đạc, kiểm tra, thu thập các thông số
Sửa chữa, hoàn thiện mô hình động cơ 2AR-FE
Viết thuyết minh hoàn chỉnh đề tài
Viết báo cáo bảo vệ đề tài
1.5 Kế hoạch nghiên cứu
Trong đề tài này, nhóm thực hiện đề tài xin trình bày chuyên đề về động cơ2AR–FE Do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn nộidung và hình thức của đề tài không tránh khỏi những lỗi sai và thiếu sót Vì vậychúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của Quý Thầy Cô để đề tàiđược hoàn thiện hơn
Đề tài được thực hiện trong vòng 15 tuần, các công việc được bố trí như sau:
Giai đoạn 1:
Trang 25 Thu thập tài liệu, xác định nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu, xác định mụctiêu nghiên cứu, phân tích tài liệu liên quan.
Hoàn thiện mô hình
Giai đoạn 2:
Viết thuyết minh
Hoàn thiện đề tài
5
Chương 2:
GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ 2AR-FE
Trang 262.1 Một số thông số kỹ thuật động cơ 2AR-FE:
Hình 2.1 Động cơ 2AR-FE.
Động cơ 2AR-FE lắp trên xe Toyota Camry 2.5L được sản xuất vào năm
2010 và du nhập vào nước ta năm 2015, là động cơ xăng có 4 xylanh thẳng hàng,thứ tự công tác 1-3-4-2, sử dụng cơ cấu phân phối khí DOHC 16 xupap, hệ thốngvan nạp thông minh (Dual VVT-i), hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS), hệ thốngthay đồi chiều dài đường ống nạp (ACIS), hệ thống điều khiển bướm ga điện tử
Trang 27thông minh (ETCS-i),… Nó được phát triển để đạt được tính năng cao nhất củamột động cơ, tiết kiệm nhiên liệu và làm sạch khí xả.
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật động cơ 2AR – FE :
Đường kính xy lanh x hành trình piston 90.0 × 98.0 mm
Cơ cấu phân phối khí
DOHC 16 xupáp (với hệ thống VVT-i
kép)Truyền động xích
Trọng lượng tham khảo (đã đổ đầy dầu
7
Trang 28Hình 2.2 Biểu đồ đặc tính động cơ.
Theo như biểu đồ trên ta thấy :
Công suất tối đa của động cơ 134 (Kw) ở tại vòng quay 6000 (rpm)
Momen xoắn tối đa của động cơ 235 (N.m) ở tại vòng quay 4100 (rpm)
Trang 292.2 Các đặc điểm về cấu tạo động cơ:
2.2.1 Thân máy:
Dòng nước làm mát chảy qua các lổ được gia công trên thân máy giữa 2xylanh Cấu trúc này làm cho nhiệt độ giữa các thành xylanh đồng nhất vớinhau
Mặt ngoài ống lót xylanh được làm nhám, nhằm mục đích tăng diện tíchtiếp xúc với nước làm mát động cơ, làm tăng hiệu suất làm mát Ngoài ra còngiúp ống lót xylanh bám chặt vào thân máy
Đường ống dầu thiết kế nằm trong cacte điều này làm giảm công cản củatrục khuỷu với dầu bôi trơn, giảm bớt lực cản khi trục khuỷu chuyển động.Lọc dầu bôi trơn được đặt sâu bên trong các te
Hình 2.3 Cấu tạo thân động cơ 2AR – FE.
Thiết bị tách dầu được gắn trong lỗ thông hơi trong thân động cơ Nó giúp tách dầu bôi trơn ra khỏi không khí đi lên từ cacte nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ
9
Trang 30dầu bôi trơn và giảm lượng dầu mất mác trong động cơ
Động cơ sử dụng cơ cấu piston lệch tâm, tâm piston lệch so với tâm trục khuỷu 10 mm (0.39 inch) về phía hệ thống thải Vì thế, giảm lực ngang khi áp suất bên trong xylanh đạt tối đa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu
Hình 2.4 Piston động cơ 2AR – FE.
Phần dưới của két nước được làm cạn hơn để giảm lưu lượng nước làm mát động cơ cải thiện khả năng hâm nóng động cơ, góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng nhiên liệu
Miếng đệm trong khoang nước làm mát động cơ gắn trong thân máy có tác dụng ngăn nước làm mát chảy xuống phần dưới của áo nước, dẫn nước làm mát lên trên bề mặt của áo nước đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ giữa các xylanh Kết quả là làm giảm nhiệt độ giữa piston và thành xylanh, giảm ma sát tăng hiệu suất của độngcơ
Trang 31Hình 2.5 Miếng đệm ngăn nước làm mát.
2.2.2 Nắp đậy nắp máy:
Sử dụng hợp kim nhôm đúc có khối lượng nhẹ
Ống phân phối dầu bôi trơn được thiết kế nằm bên trong Dầu bôi trơn được phun trên phần bề mặt của cò mổ(xupap), đảm bảo hoạt động của động cơ
Hình 2.6 Cấu tạo nắp đậy nắp máy.
11
Trang 322.2.3 Nắp máy:
Cấu trúc nắp máy được làm đơn giản bằng cách bố trí trục cam trên nắp máy.Nắp máy được làm bằng nhôm, kết hợp với piston tạo buồng đốt hình nêm.Bugi được đặt tại trung tâm của buồng đốt làm giảm khả năng xảy ra kích nổ
Sử dụng piston đỉnh lõm để làm giảm khả năng xảy ra kích nổ, cải thiện hiệu suất động cơ và tiết kiệm nhiên liệu
Kim phun nhiên liệu loại dài được gắn trong nắp máy để làm giảm khoảng cách kim phun đến xupap nạp, theo đó sẽ làm giảm sự bám nhiên liệu lên thành cổ góp nạp, và giảm nồng độ HC trong khí xả
Hình 2.7 Nắp máy động cơ 2AR – FE.
2.2.4 Piston:
Piston được làm từ hợp kim nhôm và phần thân được thiết kế nhỏ gọn
Đầu piston làm lõm xuống để cải thiện hiệu quả đốt cháy nhiên liệu
Phần thân piston được bao phủ bởi 1 lớp nhựa resin để làm giảm ma sát
Rãnh xéc-măng được làm hẹp và được phủ oxit anodic để giảm khối lượng tăng khả năng chịu tải và chống mài mòn
Xéc-măng được chế tạo có độ căng thấp để giảm ma sát và đạt được mức tiết kiệm nhiên liệu tối ưu
Xéc-măng khí số 1 được chế tạo với mặt công tác được vát côn và được phủ 1
Trang 33lớp PVD (Physical Vapor Deposition) nhằm cải thiện khả năng chịu mài mòn.
Hình 2.8 Cấu tạo piston.
2.2.5 Thanh truyền:
Thanh truyền và nắp đậy đầu to được làm từ hợp kim thép
Bu lông thanh truyền được siết theo kiểu biến dạng dẻo
Hình 2.9 Thanh truyền động cơ 2AR – FE.
Bạc lót trên thanh truyền được làm giảm bề rộng để giảm ma sát
Bề mặt bạc lót được làm rãnh nhỏ hẹp để dầu bôi trơn trên bạc lót có độ sạch hơn giảm độ rung tăng hiệu suất động cơ
13
Trang 342.2.6 Trục khuỷu:
Trục khuỷu được chế tạo từ thép hợp kim Cấu tạo gồm 5 cổ trục, 8 đối trọng
và một bánh răng cân bằng dẫn động trục cân bằng
Hình 2.10 Cấu tạo trục khuỷu động cơ 2AR – FE.
Bề rộng ổ đỡ trục khuỷu được làm nhỏ để giảm ma sát
Rảnh dầu bôi trơn trên bạc lót ổ đỡ trục khuỷu được làm nhỏ hẹp để tránh cặn trong dầu bôi trơn lọt vào Điều này cho phép động cơ sử dụng bơm dầu công suất thấp, giảm công suất hao phí để kéo bơm
Trang 35Hình 2.11 Bạc lót trục khuỷu.
2.2.7 Trục cân bằng:
Trục cân bằng được sử dụng để làm giảm dao động
Trục khuỷu trực tiếp kéo bánh răng cân bằng số 1
Thêm vào đó, một bánh răng chủ động được làm bằng nhựa nằm gần phía đầu trục cân bằng để giảm khối lượng động cơ và giảm tiếng ồn
Hình 2.12 Trục cân bằng.
Trong động cơ 4 xylanh thẳng hàng, góc trục khuỷu cho xylanh số 1 - 4 đặt lệch với xylanh 2 - 3 một góc 180o Do đó, lực quán tính của piston và thanh truyền của xylanh 1 - 4 và xylanh 2 - 3 gần như triệt tiêu lẫn nhau Tuy nhiên, do vị trí mà piston đạt đến vận tốc cực đại nằm gần về phía điểm chết trên nên lực quán tính hướng lên lớn hơn lực quán tính hướng xuống Lực quán tính cấp 2 này được sinh
ra 2 lần trong mỗi 1 vòng quay của trục khuỷu
15
Trang 362.2.8 Trục cam:
Sử dụng hệ thống VVT-i kép, để tang hiệu suất, tang công suất động cơ và giảm ô nhiễm
Sử dụng hệ thống truyền động xích, ổ đỡ cò mổ sử dụng ổ bi để giảm ma sát, dùng con đội thủy lực để giảm tiếng ồn Biên dạng cam được thiết kế phù hợp để tăng độ nâng xupap tại thời điểm xupap bắt đầu mở và bắt đầu đóng
Hình 2.13 Điều khiển VVT-i kép và xupap.
Hình 2.14 Truyền động xích.
Trang 37 Vòi phun dầu:
Vòi phun dầu được sử dụng để phun dầu làm mát và bôi trơn cho piston, thành xylanh
Trong các vòi phun có lắp van kiểm tra tránh trường hợp dầu đi qua với áp suất thấp Nó ngăn ngừa áp suất dầu qua chậm và tụt giảm đột ngột
Hình 2.15 Cấu tạo vòi phun dầu.
Hình 2.16 Bộ lọc dầu.
17
Trang 38 Đường nước làm mát:
Sơ đồ hệ thống làm mát được thể hiện theo sơ đồ bên dưới
Hình 2.17 Đường nước làm mát trên động cơ.
2.3.9 Hệ thống nạp và xả:
Cổ góp nạp:
Cổ góp nạp được làm bằng nhựa có khối lượng nhẹ
Trang 39Cơ cấu chấp hành của van thay đổi chiều dài đường ống nạp (ACIS) được hàn chặt lên buồng hút không khí trong cổ góp nạp bằng công nghệ hàn laser.
Van điều khiển xoáy lốc được gắn trong cổ góp nạp được kích hoạt bởi hệ thống điều khiển xoáy lốc Cơ cấu chấp hành của van điều khiển xoáy lốc là một motor điện DC, cơ cấu chấp hành loại chân không cho hệ thống ACIS và VSV được lắp trên cổ góp nạp
Một miếng lưới được lắp giữa thân bướm ga và cổ góp nạp để cải thiện chất lượng dòng khí nạp vào xylanh
Trang 40lượng
Hình 2.19 Cổ góp xả.