1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sơ đồ tư duy sinh học 10 bài 12 13 15 22 25 27 29 30 và lí thuyết bài 25,26

13 734 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơ đồ tư duy sinh học 10 bài 12 13 15 22 25 27 29 30 và lí thuyết bài 25,26
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tổng hợp Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm sơ đồ tư duy các bài bài 12 : Hô hấp tế bào bài 13 : Quang hợp + chu kì tế bào bài 15 : Giảm phân bài 22: Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV bài 25 : Sinh trưởng của VSV bài 27 : Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV bài 29 : Cấu trúc và các loại virut bài 30 : Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ Lý thuyết : bài 25, 26 : Sinh trưởng của VSV và chủ đề : Virut và bệnh truyền nhiễm

Trang 1

BÀI 12: HÔ HẤP TẾ BÀO

BÀI 13: QUANG HỢP

Trang 2

Đặc điểm so sánh Pha sáng Pha tối

Nơi xảy ra Màng tilacôit của lục lạp Chất nền của lục lạp

Điều kiện diễn ra Cần ánh sáng Không cần ánh sáng

Bản chất Tạo ra O2 đưa ra ngoài môi trường, NADH

là nguyên liệu cho pha tối Tổng hợp chất hữu cơ (glucôzơ). Nguyên liệu Nước, NADH , ADP và ánh sáng ATP, CO2, NADPH

Sản phẩm NADPH, ATP, O2 Chất hữu cơ, H2O, NADH và ADP Tên gọi Giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng Giai đoạn cố định CO2

Trang 3

BÀI 15: GIẢM PHÂN

Trang 4

BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT

Trang 5

BÀI 25: SINH TRƯỞNG CỦA VI SNH VẬT

Trang 6

BÀI 27: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Trang 7

BÀI 29: CẤU TRÚC VÀ CÁC LOẠI VI RÚT

Trang 8

BÀI 30: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ

Trang 10

Chương II: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT

Bài 25,26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I Khái niệm sinh trưởng :

- Sự sinh trưởng của quần thể VSV chính là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

- Thời gian một tế bào lớn lên đến khi phân chia hay thời gian số lượng tế bào trong quần thể tăng gấp đôi gọi là thời gian thế hệ (g)

II Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn:

1 Nuôi cấy không liên tục :

- Khái niệm: môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa

- Số tế bào sau n lần phân chia từ No tế bào ban đầu trang thời gian t là: Nt = No x 2n

Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục gồm 4 pha:

a Pha tiềm phát : (pha lag)

Vi khuẩn thích nghi với môi trường

b Pha lũy thừa : (pha log) Tốc độ sinh trưởng cao nhất, số lượng tế bào tăng rất nhanh

c Pha cân bằng : Số lượng tế bào không đổi theo thời gian

d Pha suy vong : Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều, số tế bào giảm mạnh

2 Nuôi cấy liên tục :

- Nguyên tắc: thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng, đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương

- Ý nghĩa: sản xuất sinh khối để thu nhận prôtêin đơn bào, axit min, enzim, kháng sinh, hoocmon,…

III Một số hình thức sinh sản ở vi sinh vật: VSV sinh sản bằng cách nhân đôi hoặc nảy chồi

Bài 27 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

I Chất hóa học :

1 Chất dinh dưỡng :

- Chất dinh dưỡng: những chất giúp VSV đồng hoá, tăng sinh khối hoặc thu sinh khối, cân bằng ASTT, hoạt hoá axit amin, …gồm:

+ Chất hữu cơ : cacbohiđrat, prôtêin, lipit,…

Trang 11

+ Chất vô cơ : Zn, Mn, Mo,…

- Nhân tố sinh trưởng: là chất hữu cơ như: axit amin, vitamin… hàm lượng ít và rất cần cho sự sinh trưởng nhưng VSV không thể tự tổng hợp từ chất vô cơ

* VSV tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là VSV nguyên dưỡng

* VSV không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng gọi là VSV khuyết dưỡng

2 Chất ức chế sự sinh trưởng :

Những chất diệt khuẩn thường dùng trong gia đình, bệnh viện và trường học : thuốc tím, cồn, nước Javen,…

Kẻ bảng trong sgk Học phần ứng dụng

II Các yếu tố lí học :

1 Nhiệt độ:

- Nhiệt độ ảnh hưởng lớn đến tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào

- Dựa vào khả năng chịu nhiệt, VSV được chia thành 4 nhóm : VSV ưa lạnh, VSV ưa ấm, VSV ưa nhiệt, VSV ưa siêu nhiệt

- Ứng dụng : + Nhiệt độ cao : thanh trùng

+ Nhiệt độ thấp : kìm hãm sự sinh trưởng của VSV

2 Độ ẩm :

- Nước là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào các quá trình thủy phân

- Vi khuẩn cần độ ẩm cao, nấm men đòi hỏi ít nước hơn, nấm sợi cần độ ẩm thấp

- Ứng dụng : sử dụng độ ẩm thích hợp để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm VSV, tránh thiệt hại do VSV gây ra

3 pH:

- Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa, hoạt tính enzim, hình thành ATP,…

- Gồm : VSV ưa axit, VSV ưa kiềm, VSV ưa trung tính

- Ứng dụng: dùng pH thích hợp để khống chế sự sinh trưởng của VSV và tạo môi trường nuôi cấy thích hợp

4 Ánh sáng :

- Có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố,…

- Vi khuẩn quang dưỡng cần năng lượng ánh sáng để quang hợp

- Ứng dụng : dùng bức xạ AS để tiêu diệt hoặc ức chế VSV

5 Áp suất thẩm thấu :

- ASTT: sự chênh lệch nồng độ của 1 chất bên trong và ngoài màng

- Ảnh hưởng: gây co nguyên sinh làm VSV không phân chia được

- Ứng dụng: sử dụng môi trường có nồng độ thích hợp để khống chế sự sinh trưởng của VSV

có hại

* - Khi rửa rau sống xong ngâm vào nước muối loãng sát trùng?

- Tại sao người ta thường rửa vết thương bằng nước ôxy già?

- Tại sao với mỗi bệnh nhiễm khuẩn người ta lại phải sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau?( Các thuốc kháng sinh diệt khuẩn có tính chọn lọc nếu không sử dụng đúng kháng thuốc )

CHỦ ĐỀ: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu trúc các loại virut.

1 Khái

niệm Virut

là gì?

- Virut là một thực thể sống chưa có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ bé: từ

10 – 100 nm Chúng chỉ gồm 2 phần là vỏ Prôtêin(capsit) và lõi là axit Nuclêic Sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào chủ

Trang 12

2 Hình thái

Virut  Chủ yếu gồm 3 dạng+ Hình trụ xoắn: Virut khảm thuốc lá

+Hình khối: Khối đa diện (Virut bại liệt) & Khối cầu (Virut HIV) + Dạng cấu trúc hỗn hợp: Phage T2

3 Cấu tạo

chung của

Virut

Cấu tạo chung: 2 phần + Lõi (bộ gen): Axit Nuclêic, có thể là ADN hoặc ARN, 1 sợi hoặc 2 sợi + Vỏ (capsit): Prôtêin, được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ hơn là capsome

+ Phức hợp gồm axit nuclêic và prôtêin được gọi là Nuclêôcapsit

* 1 số virut còn có vỏ ngoài và gai glycôprôtêin

- Vỏ ngoài lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất bảo vệ virut

- Gai glycôprôtêin làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám trên bề mặt

tế bào

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chu trình nhân lên của virut.

Giai đoạn Phagơ

1 Hấp phụ Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ

2 Xâm nhập Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen chui vào trong tế bào chủ

3 Sinh tổng

hợp

Bộ gen của phagơ điều khiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình

4 Lắp ráp Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo

thành phagơ mới

5 Phóng

thích

Các phagơ mới được tạo thành phá vỡ vỏ tế bào chủ chui ồ ạt ra ngoài hoặc tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài

Hoạt động 3: Tìm hiểu về virut gây bệnh và ứng dụng của virut.

1 Virut kí sinh ở thực vật

+ Bộ gen là ARN, mạch đơn

+ Xâm nhập qua vết tiêm chích của côn trùng hoặc vết xước

+ Nhân lên trong tế bào và lan sang các tế bào khác qua cầu sinh chất

+ Tác hại: gây tắc mạch làm cho hình thái lá thay đổi, thân bị lùn

2 Virut kí sinh của vi sinh vật

+ Bộ gen là ADN kép và 90% có đuôi

+ Được ứng dụng nhiều trong kĩ thuật gen

3 Virut sống kí sinh ở côn trùng

+ Nhóm virut chỉ kí sinh ở côn trùng

+ Nhóm virut sống kí sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người và động vật

4 Virut sống kí sinh ở người và động vật

+ Làm xuất hiện nhiều dịch bệnh và có khả năng lây lan cao, như AIDS…

5 Ứng dụng trong thực tiễn

a Bảo vệ đời sống con người và môi trường

+ Sản xuất vacxin

+ Một số virut được sử dụng để giảm sự phát triển của một số động vật hoang dã

b Bảo vệ thực vật

+Tiêu diệt các côn trùng gây hại cho thực vật

+ Ứng dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học chứa virut Baculo

c Sản xuất dược phẩm

+ Có vai trò quyết định trong sản xuất intefêron, insulin

Trang 13

Hoạt động 4: Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

1 Bệnh

truyền

nhiễm

- Khái niệm

Bệnh truyền nhiễm là bệnh có thể lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác Mỗi loại vi sinh vật có một cách lây truyền riêng

- Các phương thức lây truyền và phòng tránh

Lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hoá, tiếp xúc trực tiếp, từ mẹ sang thai nhi

2 Miễn

dịch - Khái niệm Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây

bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể

- Các loại miễn dịch

+ Miễn dịch không đặc hiệu: Mang tính bẩm sinh, bao gồm da, niêm mạc, các dịch do cơ thể tiết ra, lông rung, các đại thực bào

+ Miễn dịch đặc hiệu gồm:

- Miễn dịch dịch thể; có sự tham gia của các kháng thể do tế bào limphô B tiết ra

- Miễn dịch tế bào: là miễn dịch có sự tham gia của tế bào limphô T độc

Ngày đăng: 11/05/2022, 20:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w