ĐỀ ÔN HÓA VÔ CƠ ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO MA TRẬN MINH HỌA BGD NĂM 2022 ĐỀ SỐ 29 (Đề có 04 trang) KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2022 Bài thi KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần HOÁ HỌC Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ, tên thí sinh Số báo danh Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137 Các thể tích khí đề.
Trang 1
ĐỀ PHÁT TRIỂN THEO MA
TRẬN MINH HỌA BGD NĂM
2022
ĐỀ SỐ 29
(Đề có 04 trang)
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian
phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137 Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Câu 41 Chất X có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong mật ong và quả ngọt như dừa,
xoài, X là
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ.
Câu 42 Hóa chất được sử dụng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Câu 43 Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch nước vôi trong dư?
Câu 44 Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
A Fe2(SO4)3 B AgNO3 C CuCl2 D Mg(NO3)2
Câu 45 Kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện trong gia đình là
Câu 46 Tên gọi của este CH3CH3COOCH3 là
A metyl propionat B etyl axetat C metyl axetat D etyl fomat.
Câu 47 Chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng với axit axetic?
A CH3-CHO B CH3-OH C HCOOCH3 D C2H5-COOH
Mã đề thi:
Trang 2
Câu 48 Chất X được sử dụng để sản xuất clorua vôi, làm vật liệu trong xây dựng, X còn
được gọi là vôi tôi Công thức hóa học của X là
A CaCl2 B Ca(OH)2 C CaCO3 D CaSO4
Câu 49 Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
Câu 50 Sắt bị nam châm hút là do
A sắt dẫn điện tốt B sắt có tính nhiễm từ.
C sắt là kim loại nhẹ D sắt có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Câu 51 Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C glixerol D ancol etylic Câu 52 Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 53 Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?
A Metyl axetat B Phenol C Tristearin D Saccarozơ.
Câu 54 Kim loại R thuộc nhóm IA Công thức oxit của R là
Câu 55 Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được sử dụng trong
A chất trao đổi nhiệt B tế bào quang điện C kĩ thuật hàng không D thiết bị
báo cháy
Câu 56 Chất nào sau đây là amin bậc hai?
A Trimetylamin B Metylamin C Etylamin D Đietylamin.
Câu 57 Trong dung dịch, ion kim loại nào sau đây không oxi hóa được Al?
Câu 58 Quặng sắt nào sau đây được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric?
Câu 59 Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 75%, thu được 9,2 gam
C2H5OH Giá trị của m là
Câu 60 Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A thủy phân B trùng hợp C tráng bạc D hòa tan Cu(OH)2
Trang 3
Câu 61 Cho sơ đồ phản ứng: X + H2SO4 (đặc nóng) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O X không
thể là chất nào sau đây?
A Fe(OH)2 B FeO C Fe2O3 D Fe3O4
Câu 62 Este nào sau đây không điều chế được bằngphản ứngeste hóa?
A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH3 C C2H5COOCH3 D CH2COOC2H5
Câu 63 Amino axitX (phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH, không có nhóm chức khác) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 19,4 gam muối Công thức phân tử của X là
A C3H7NO2 B C4H9NO2 C C5H11NO2 D C2H5NO2
Câu 64 Polime X là chất rắn, rất bền, cứng, trong suốt và cho ánh sáng truyền qua tốt nên
được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas X là
C poliacrilonitrin D poli(vinyl clorua).
Câu 65 Hòa tan hết 11,2 gam Fe bằng dung dịch axit sunfuric loãng Sau phản ứng, thu
được V lít khi duy nhất Giá trị của V là
Câu 66 Cho các polime sau: polietilen, poli(vinyl clorua), polibutađien, tơ nilon-6,6 Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 67 Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể rắn?
A Anilin B Metylamin C Etylamin D Alanin.
Câu 68 Nhiệt phân hoàn toản m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3, thu được 17,92 lít
CO2 Giá trị của m là
Câu 69 Đun nóng 1,0 mol hỗn hợp X gồm hiđro và hai hiđrocacbon mạch hở trong bình
kín có Ni làm xúc tác Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y cần 42,56lít O2, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 7 Cho 0,5 mol X phản ứng với dung dịch nước brom dư, số mol brom tối đa tham gia phản ứng là
Câu 70 Dẫn khí CO dư đi qua m gam X gồm Al2O3, Fe2O3 và CuO, thu được hỗn hợp khí
Y (trong đó có 0,06 mol CO2) và hỗn hợp rắn Z Mặt khác, cho m gam X tác dụng với
Trang 4
dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch chứa (m + 13,2) gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng của Al2O3 trong m gam X là
A 6,12 gam B 4,08 gam C 2,04 gam D 3,06 gam.
Câu 71 Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ vài giọt dung dịch phenophtalein vào dung dịch amoniac đậm đặc thấy dung dịch chuyển sang màu hồng
(b) Trong dung dịch, ion Fe2+ oxi hóa được ion Ag+
(c) Dung dịch nước vôi để lâu trong không khí thì có một lớp váng CaCO3 màu trắng trên bề mặt
(d) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để hàn đường ray tàu hỏa
Số phát biểu đúng là
A 3 B 1 C 4 D 2.
Câu 72 Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
NaHCO → → + Z + NaHCO → → + E + CaCO
Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3, mỗi mũi tên ứng với một
phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng Các chất X, Y thỏa mãn sơ
đồ trên lần lượt là
A NaOH, CaCl2 B CO2, Na2CO3
C Ba(OH)2, Ca(HCO3)2 D Ba(OH)2, Ca(OH)2
Câu 73 Hỗn hợp E gồm triglixerit X và hai trieste Y, Z Thủy phân hết m gam E trong
dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được một ancol duy nhất và 49,2 gam hỗn hợp ba muối natri của axit oleic và hai axit cacboxylic không no (có một liên kết C=C trong phân tử), đơn chức, mạch hở Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được 2,7 mol CO2 Giá trị của m là
A 46,4 B 54,4 C 40,4 D 52,3.
Câu 74 Dẫn 1,344 lít khí NH3 đi qua ống sứ đựng m gam CuO nung nóng, sau phản ứng thu được chất rắn X Hòa tan chất rắn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được dung dịch Y và 1,1088 lít khí SO2 Cô cạn dung dịch Y thu được 16,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O Hiệu suất phản ứng khử NH3 là
A 82,5% B 75,0% C 62,5% D 90,9%.
Trang 5
Câu 75 Hai chất E và F là đồng phân cấu tạo của nhau Đốt cháy hoàn toàn E (no, mạch
hở, ME < 180), thu được số mol CO2 bằng với số mol O2 đã tham gia phản ứng Từ E, F thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
E + H2O → H SO ,t 2 4 0 X + Y
F + H2O →0
2 4
H SO ,t X + Z + T Biết: E, F chỉ chứa chức este trong phân tử Y, T đều là ancol trong đó chỉ có Y hòa tan được Cu(OH)2
Cho các phát biểu sau:
(a) T tan vô hạn trong nước
(b) 1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được tối đa 4 mol Ag (c) E là este no, ba chức, mạch hở
(d) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn chất F
(e) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thu được chất hữu cơ Y
Số phát biểu đúng là
Câu 76 Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chủ yếu của khí biogas là butan
(b) Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ có thể dùng các chất như giấm ăn, chanh
(c) Ancol etylic hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(d) Một số este có mùi thơm, không độc được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm
(e) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị amino axit
Số phát biểu đúng là
Câu 77 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Mg(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2
(trong đó N chiếm 8,353% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa 41,64 gam các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2 và a (mol) H2 Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi) thu được 21,1 gam kết tủa T Nung toàn bộ T ngoài không khí
Trang 6
thì cần b (mol) O2 đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam rắn Tổng giá trị của (a + b) là
A 0,025 B 0,02 C 0,015 D 0,01.
Câu 78 Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 ml dung dịch H2SO4 70% vào ống nghiệm khô (ống nghiệm 1), sau đó thêm tiếp một nhúm bông sao cho toàn bộ bông ngập trong dung dịch axit Khuấy nhẹ cho bông tan hết
Bước 2: Thêm tiếp NaHCO3 vào ống nghiệm 1 cho đến khi khí ngừng thoát ra
Bước 3: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm khô khác (ống nghiệm 2), sau đó thêm từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện tan hết
Bước 4: Cho dung dịch trong ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2 và đun nóng nhẹ
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong bước 1 xảy ra phản ứng thủy phân xenlulozơ
(b) Tại bước 2, dùng NaHCO3 để loại bỏ hoàn toàn H2SO4
(c) Sau bước 4, xuất hiện kết tủa Ag bám vào phía trong ống nghiệm
(d) Tại bước 2 có thể thay NaHCO3 bằng cách cho NaOH vào đến khi quỳ tím chuyển màu xanh
Số phát biểu đúng là
A 2 B 4 C 3 D 1.
Câu 79 Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm m gam và catot chỉ thu được kim loại Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm (m + 3,56) gam (biết m > 3,56) và thu được dung dịch X Biết X hòa tan tối đa 4,20 gam Fe (sản phẩm khử duy nhất của N+5 chỉ là NO) Coi lượng nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân và bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước Giá trị của t là
A 2316 B 2895 C 5018 D 7720.
Câu 80 Đun nóng 0,13 mol hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức với
dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng, thu được sản phẩm hữu cơ chỉ chứa etylenglicol
và hỗn hợp Y gồm ba muối của ba chất hữu cơ đơn chức Cho toàn bộ etylenglicol qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,0 gam Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng
Trang 7
0,475 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,67 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O Khối lượng của
muối có phân tử khối nhỏ nhất gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 8
I MA TRẬN ĐỀ:
CẤP ĐỘ NHẬN THỨC – Tailieuchuan.vn
TỔNG
dụng
Vận dụng cao
12
11
II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Số lượng câu hỏi tập trung chủ yếu ở các phần kiến thức:
+ Este, lipit
+ Đại cương về kim loại
+ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất
+ Amin, amino axit, protein
+ Sắt - Crom và hợp chất
+ Tổng hợp nội dung kiến thức hoá học vô cơ và hữu cơ
- Về sự phân bổ kiến thức theo lớp:
+ Lớp 11: Chiếm khoảng 10%
+ Lớp 12: Chiếm khoảng 90%
- Các câu hỏi cơ bản trải dài toàn bộ chương trình lớp 12 và hầu hết các phần của lớp 11.
- Các chuyên đề có câu hỏi khó:
+ Bài toán hỗn hợp Este
Trang 9
+ Bài toán chất béo
+ Biện luận hợp chất hữu cơ
+ Bài toán vô cơ tổng hợp
+ Thí nghiệm thực hành hóa hữu cơ
Trang 10
III ĐÁP ÁN:
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 69 Chọn A.
Đốt X cũng giống đốt Y nên đốt X cần n O 2= 1,9 mol
Đặt n CO 2 = 6x mol ; n H O 2 7x mol =
Bảo toàn O: 2.6x + 7x = 1,9.2 ⇒ x = 0,2
Độ bất bão hòa: n CO 2 − n H O 2 = − (k 1)n X = n Br 2 − n X ⇒n Br 2= 0,8 mol
Vậy trong 0,5 mol X thì lượng Br2 phản ứng là 0,8/2 = 0,4 mol
Câu 70 Chọn A.
Đặt a và b lần lượt là số mol O trong oxit của Al2O3 và hỗn hợp của Fe2O3, CuO
Khi tác dụng với CO dư thì b = nCO2 = 0,06 mol
Khi tác dụng với HCl thì: 2H+ + O2-→ H2O
BTKL: m + 36,5.(2a + 2b) = m + 13,2 + 18.(a + b) ⇒ a = 0,18
⇒ Al2O3: a/3 = 0,06 mol Vậy m Al O2 3= 6,12 gam
Câu 71 Chọn A.
(a) Đúng, dung dịch NH3 có tính bazơ nên làm dung dịch phenophtalein hóa hồng
(b) Sai, ion Fe2+ khử ion Ag+ trong dung dịch
(c) Đúng, Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
(d) Đúng, 2Al + Fe2O3
o t
→ Al2O3 + 2Fe
Câu 72 Chọn C.
HCO
NaHCO →+ NaOH + → NaHCO →+ Na CO + → CaCO
Câu 73 Chọn A.
Quy đổi E thành (C2H3COO)3C3H5 (a mol) và CH2 (b mol)
(điểm chung của các axit là đều không no có 1 liên kết C=C trong phân tử)
Trang 11
Bảo toàn khối lượng: 254a + 14b + 40.3a = 49,2 + 92a
BTC: 12a + b = 2,7
⇒ a = 0,1 và b = 1,5
Vậy m = 254a + 14b = 46,4 gam
Bản word từ Tailieuchuan.vn
Câu 74 Chọn B.
4 2
CuSO 5H O
n = 0,066 mol ⇒n CuOban đầu = 0,066 mol
nCu = nSO2 = 0,0495 mol; nNH3 = 0,06 mol
2NH3 + 3CuO → t o 3Cu + N2 + 3H2O
Nhận thấy n NH 3 nCuO
2 > 3 nên hiệu suất tính theo CuO Vậy H = 0,0495/0,066 = 75%
Câu 75 Chọn D.
Đặt công thức của E là CxHyOz (z, y là số chẵn)
y z
n n x x y 2z
4 2
mà ME < 180 ⇒ z = 2 (C2H4O2) hoặc z = 4 (C5H8O4)
Vì F là đồng phân của E mà thủy phân F thu được 3 chất hữu cơ nên ta chọn E là C5H8O4
Y hòa tan được Cu(OH)2 ⇒ E là HCOO-CH2-CH(CH3)-OOCH và F là HCOO-C2H4
-COO-CH3 (với 2 đồng phân -CH2-CH2 hoặc -CH(CH3)-) hoặc F là HCOO-CH2-COO-C2H5
Các chất X là HCOOH, Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3, Z: HO-C2H4-COOH (hoặc HO-CH3 -COOH) và T là CH3OH (hoặc C2H5OH)
(a) Đúng
(c) Sai, E là este 2 chức
(d) Sai
(e) Đúng, 3CH2=CH2-CH3 + 2KMnO4 + 4H2O → 3HO-CH2-CH(OH)-CH3 + 2MnO2 + 2KOH
Câu 76 Chọn D.
(a) Sai, thành phần chủ yếu của khí biogas là metan
(c) Sai, C2H5OH không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Trang 12
(e) Sai, liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit
Câu 77 Chọn A.
Y chứa cation kim loại (x gam), NH4+ (y mol) và SO42- (0,32 mol)
⇒ x + 18y + 0,32.96 = 41,64
BTĐT: nNaOH = 2n SO 2 − = 0,64 mol
m↓ = x + 17(0,64 – y) = 21,1
⇒ x = 10,56 gam ; y = 0,02 mol
Nung T tạo n H O 2 = (0,64 – y)/2 = 0,31 mol
BTKL: 21,1 + 32b = 16 + 0,31.18 ⇒ b = 0,015
( )
3
n − = z mol ⇒ mN = 14z = 8,353%(10,56 + 62p) ⇒ z = 0,1
Bảo toàn N: n N O 2 + n N 2 = (z – y)/2 = 0,04 mol
⇒ a = nZ – (n N O2 + n N2) = 0,01 mol
Vậy a + b = 0,025
Câu 78 Chọn B.
Tất cả các ý đều đúng
Câu 79 Chọn A.
m > 3,56 → đã có H2 thoát ra ở catot
nFe = 0,075 mol ⇒ BT e: 3nNO = 2nFe → nNO = 0,05 mol
3
HNO
n = 4nNO = 0,2 mol ⇒n Cu NO ( 3 2 ) = 0,2/2 = 0,1 mol
Sau t giây thì tại anot: n O 2 = a mol và tại catot: nCu = 2a mol
⇒ m = m O2 + mCu = 32a + 64.2a = 160a
Sau 2t giây thì tại anot: n O 2 = 2a mol và tại catot nCu = 0,1 mol ⇒n H 2 = 4a – 0,1 Khối lượng dung dịch giảm: m + 3,56 = 32.2a + 0,1.64 + 2.(4a – 0,1) ⇒ a = 0,03
⇒ ne = 4a = It/F ⇒ t = 2316s
Câu 80 Chọn B.
C2H4(OH)2 → H2 (số mol ancol và H2 bằng nhau = a mol)
Trang 13
mbình tăng = mancol – m H 2 ⇒62a =6 + 2a ⇒ a = 0,1 mol
X gồm ACOOB (0,03 mol) và (RCOO)2C2H4 (0,1 mol)
Quy đổi Y thành HCOONa (0,23 mol), C6H5ONa (0,03 mol), CH2 (x mol) và H2 (y mol)
2
O
n = 0,23.0,5 + 0,03.7 + 1,5x + 0,5y = 0,475
Bảo toàn Na ⇒n Na CO 2 3 = 0,13 mol
n + n = (0,23 + 0,03.6 + x – 0,13) + (0,23.0,5 + 0,03.2,5 + x + y) = 0,67
⇒ x = 0,1; y = 0
Muối gồm CH3COONa (0,1 mol), HCOONa (0,13 mol) và C6H5ONa (0,03 mol)
Vậy mHCOONa = 8,84 gam