MỤC LỤC 1 Phân tích, nghiên cứu thị trường 5 1 1 Giới thiệu về công ty, sản phẩm dịch vụ 5 1 1 1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 5 1 1 2 Tầm nhìn, sứ mệnh của Coca cola 7 1 1 3 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm Coca Cola 8 1 2 Môi trường 11 1 2 1 Môi trường Vi mô 11 1 2 1 1 Công ty 11 1 2 1 2 Nhà cung cấp 11 1 2 1 3 Đối thủ cạnh tranh 11 1 2 1 4 Khách hàng 11 1 2 2 Môi trường vĩ mô 12 1 2 2 1 Chính trị 12 1 2 2 2 Kinh tế 13 1 2 2 3 Xã hội 13 1 2 2 4 Công nghệ 13 1 3 Phân tích thị trường 14 1 4 Ma t.
Trang 1MỤC LỤC
1 Phân tích, nghiên cứu thị trường 5
1.1 Giới thiệu về công ty, sản phẩm dịch vụ 5
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 5
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của Coca-cola 7
1.1.3 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm Coca-Cola 8
1.2 Môi trường 11
1.2.1 Môi trường Vi mô 11
1.2.1.1 Công ty 11
1.2.1.2 Nhà cung cấp 11
1.2.1.3 Đối thủ cạnh tranh 11
1.2.1.4 Khách hàng 11
1.2.2 Môi trường vĩ mô 12
1.2.2.1 Chính trị 12
1.2.2.2 Kinh tế 13
1.2.2.3 Xã hội 13
1.2.2.4 Công nghệ 13
1.3 Phân tích thị trường 14
1.4 Ma trận SWOT 17
1.4.1 Điểm mạnh: 17
1.4.2 Điểm yếu: 17
1.4.3 Cơ hội: 18
1.4.4 Thách thức: 18
2 Lập kế hoạch truyền thông 20
2.1 Xác định mục tiêu truyền thông 20
2.1.1 Để thông báo 20
2.1.2 Để thuyết phục 20
2.1.3 Để nhắc nhở 21
2.2 Xác định đối tượng truyền thông 21
2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 21
2.4 Lựa chọn kênh truyền thông 23
2.4.1 Quảng cáo 25
Trang 22.4.1.3 Quảng cáo qua báo, tạp chí 27
2.4.1.4 Rạp chiếu phim: 29
2.4.1.5 Quảng cáo trên đài phát thanh 30
2.4.2 Online và Social media marketing: 30
2.4.2.1 Website 31
2.4.2.2 Social media marketing 31
2.4.3 Tổ chức sự kiện và trải nghiệm 34
2.4.4 Quan hệ công chúng 37
2.4.4.1 Người tiêu dùng 38
2.4.4.2 Truyền thông, báo chí 38
2.4.4.3 Chính phủ 38
2.4.4.4 Nội bộ 38
2.4.4.5 Trách nhiệm với xã hội 38
2.4.5 Khuyến mãi 40
2.4.6 Moblie marketing 41
2.4.7 Bán hàng cá nhân 43
3 Đánh giá hiệu quả truyền thông 44
3.1 Xác định mục tiêu đánh giá: 44
3.2 Thực hiện đánh giá: 44
3.2.1 Mức độ nhận biết thương hiệu và tiêu thụ sản phẩm 44
3.2.2 Mức độ nhận biết của chiến dịch truyền thông 45
3.2.3 Đánh giá thông qua kênh digital 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 48
Trang 3LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG COCA-COLA
1 Phân tích, nghiên cứu thị trường
1.1 Giới thiệu về công ty, sản phẩm dịch vụ
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
Công ty Coca-cola (tiếng Anh: The Coca-Cola Company)
Website: https://www.coca-colacompany.com/
Logo hiện tại
Trang 4Coca-Cola (còn được gọi tắt là Coke) là nhãn hiệu nước ngọt được đăng ký năm
1893 tại Mỹ Cha đẻ của Coca-Cola là dược sĩ John Pemberton và theo cách hiểu củangười dân Mỹ thời kỳ đó Coca-Cola là một loại thuốc uống Sau này, khi mua lại Coca-Cola, Asa Griggs Candler - nhà lãnh đạo tài ba bậc nhất của Coca-Cola, đã biến chuyểnsuy nghĩ của người dân nước Mỹ về hình ảnh của Coca-Cola Ông cho những người tiêudùng của mình hiểu thứ "thuốc uống" Coca-Cola là một loại thức uống ngon lành và tươimát Cho đến ngày nay, Coca-Cola vẫn trung thành với tiêu chí này của hãng
Cái tên Coca-Cola xuất phát từ tên lá Coca và hạt Cola, hai thành phần của nướcngọt Coca-Cola Chính điều này đã làm Coca-Cola có thời kỳ khuynh đảo vì người ta đãquy kết Asa Griggs Candler là người đàn ông gây nghiện của thế giới Hiện nay Coca-Cola trở thành hãng nước ngọt nổi tiếng thế giới với rất nhiều sản phẩm đa dạng nhưCoca-Cola Light (hay Diet Coke, Coca kiêng), Coca-Cola Cherry
Đến thời điểm này, sau hơn 100 năm thành lập và phát triển, Coca-Cola đã có mặt
ở hơn 200 nước trên thế giới, hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Âu Á
& Trung Đông, Châu Á, Châu Phi
Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản,Philipin, Nam Thái Bình Dương & Hàn Quốc (Úc, Indonesia, Hàn Quốc & NewZealand), Khu vực phía Tây và Đông Nam Châu Á (SEWA) Cùng với việc mở rộng thịtrường, Coca-Cola đã và đang gặt hái được thành công về doanh thu Đầu năm 2014,Coca-Cola là thương hiệu đứng thứ sáu toàn cầu về giá trị với 80,68 tỷ USD Dựa trênnghiên cứu về “thương hiệu toàn cầu tốt nhất” năm 2021 của Interbrand (công ty tư vấnthương hiệu với hơn 40 năm kinh nghiệm), Coca-Cola xếp thứ sáu về mức độ giá trịthương hiệu và thương mại, được xem là thương hiệu toàn cầu phi công nghệ có giá trịnhất
Tại Việt Nam, Coca-Cola lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 1960 và chính thứcxuất hiện vào năm 1964 khi Hoa Kỳ bãi bỏ lệnh cấm vận thương mại Coca-Cola ViệtNam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội
Trang 5Logo Coca-cola từ khi thành lập đến nay
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của Coca-cola
Sứ mệnh:
“Refresh the world Make a difference”
“Đổi mới thế giới và Làm nên sự khác biệt”
Trang 6Hướng đến việc thực hiện sứ mệnh là trọng tâm trong mọi chiến lược kinh doanhcủa Coca-Cola.
Tầm nhìn:
Tầm nhìn của Coca-Cola là tạo các thương hiệu và nước giải khát được mọi ngườiyêu thích và khơi gợi cảm hứng về cả thể chất lẫn tinh thần, tuy nhiên vẫn không quêntrách nhiệm phát triển thương hiệu bền vững hướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn
có ảnh hưởng tích cực đối với cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới
1.1.3 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm Coca-Cola
Từ khi được thành lập và đặt trụ sở chính tại Atlanta, bang Georgia, Mỹ năm
1893, tập đoàn Coca-Cola hiện đang hoạt động trên 200 nước khắp thế giới
Ít ai biết rằng đại gia Coca-Cola có hơn 500 nhãn hiệu nước ngọt tại hơn 200 quốcgia khác nhau và chiếm tới 4 trên 5 sản phẩm đồ uống bán chạy nhất thế giới
Trang 7Các sản phẩm của công ty được đựng trong các bao bì và kích cỡ khác nhau trêntoàn thế giới Tuy nhiên, hình dáng chai Coca-Cola có ngoại hình độc đáo luôn gợi nhớthương hiệu.
Các sản phẩm Coca Cola bao gồm: Coca Cola chai thủy tinh, lon, và chai nhựa
Trang 8Hình dáng chai Coca-cola thay đổi qua các năm 1900- nay
Năm 1955, Coca-Cola mở rộng bao bì, từ chai thủy tinh tiêu chuẩn 6,5 oz lên chai
10, 12 và 26 oz tại Mỹ Điều này đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, khi người dùngđược phép lựa chọn thể tích chai phù hợp với nhu cầu
Năm 1960, Coke bắt đầu sử dụng thiết kế lon Vào năm 1977, Coke cuối cùngcũng đăng ký nhãn hiệu kiểu dáng chai và cái tên “Coca-Cola và Coke” Năm 1977 cũngđánh dấu sự ra đời của loại chai 2 lít Kể từ đó, Coca-Cola đã cho ra đời rất nhiều mẫuthiết kế bao bì cho thương hiệu của mình Trong nhiều dự án quảng cáo, concept chính làhình ảnh thiết kế bao bì Coca-Cola
Đối thủ cạnh tranh chính
PepsiCo Inc., Dr Pepper Snapple Group, Inc., Unilever Group, MondēlezInternational, Inc., Groupe Danone, Kraft Thực phẩm Inc., Nestlé SA và nhiều công tykhác trong ngành đồ uống
Trang 91.2 Môi trường
1.2.1 Môi trường Vi mô
1.2.1.1 Công ty
Coca-Cola là một công ty có bề dày lịch sử và đạo đức doanh nghiệp, Coca-Cola
đã trở thành một trong những công ty được yêu thích và có mức độ nhận diện nhất trênthế giới
1.2.1.4 Khách hàng
Trang 10Coca-Cola có mạng lưới phân phối rộng lớn để làm hài lòng khách hàng của mình.Công ty tối ưu hóa mạng lưới phân phối của mình đến khách hàng mục tiêu là chuỗi bán
lẻ, nhà hàng… mở ra các chương trình đào tạo giúp họ kinh doanh và có lợi nhuận gọi là
“Đào tạo và phát triển khách hàng”
1.2.2 Môi trường vĩ mô
1.2.2.1 Chính trị
Đồ uống không cồn thuộc vào danh mục thực phẩm theo quy định của FDA Cácquy định do Chính phủ ban hành có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định lên quá trìnhsản xuất những sản phẩm này Các công ty sẽ phải nộp các khoản tiền phạt cho Chínhphủ nếu họ không đáp ứng tiêu chuẩn của pháp luật
Sau đây là một số yếu tố có thể khiến kết quả kinh doanh thực tế của Coca-Colatrở nên khác biệt so với những gì họ đã lên kế hoạch:
Những thay đổi về luật pháp và quy định, bao gồm thay đổi về tiêu chuẩn kế toán,yêu cầu về thuế, (bao gồm thay đổi thuế suất, luật thuế mới và giải thích luật thuế sửađổi) và luật môi trường ở các khu vực pháp lý trong nước hoặc nước ngoài
Thay đổi trong môi trường kinh doanh đồ uống không cồn Những thay đổi này cóthể bao gồm áp lực cạnh tranh về sản phẩm và giá cả, và khả năng giành hoặc duy trì thịphần bán hàng trên thị trường toàn cầu để đấu chọi lại với các đối thủ cạnh tranh
Điều kiện chính trị, đặc biệt là ở các thị trường quốc tế, bao gồm tình trạng bất ổndân sự, những sự thay đổi của chính phủ và hạn chế về khả năng lưu chuyển vốn qua biêngiới
Trang 11Khả năng thâm nhập các thị trường đang phát triển và mới nổi, phụ thuộc vào điềukiện kinh tế và chính trị, khả năng có được hoặc xây dựng các liên minh kinh doanhchiến lược với các nhà đóng chai địa phương và cải thiện cơ sở hạ tầng cần thiết cho các
cơ sở sản xuất, mạng lưới phân phối, thiết bị bán hàng và công nghệ
1.2.2.2 Kinh tế
GDP tính theo đô la hiện tại tăng 10,0 phần trăm, tương đương 2,10 nghìn tỷ đô la,vào năm 2021 lên mức 22,99 nghìn tỷ đô la, trái ngược với mức giảm 2,2 phần trăm,tương đương 478,9 tỷ đô la, vào năm 2020
Lạm phát của Mỹ đạt mức cao nhất trong 40 năm vào tháng 1 khi giá cả tăng 7,5%
so với năm 2021 Lạm phát ở Mỹ đã leo lên mức cao nhất trong 40 năm vào tháng 1, vớigiá cả tăng 7,5% so với một năm trước
1.2.2.3 Xã hội
Nhiều công dân Hoa Kỳ đang thực hành lối sống lành mạnh hơn Điều này đã ảnhhưởng đến ngành công nghiệp đồ uống không cồn trong đó nhiều người đang chuyểnsang nước đóng chai và cola “ăn kiêng” thay vì bia và đồ uống có cồn khác Nhu cầu vềnước đóng chai và các sản phẩm tốt hơn và tốt cho sức khỏe khác rất quan trọng trongcuộc sống hàng ngày
Người tiêu dùng ở độ tuổi từ 37 đến 55 cũng ngày càng quan tâm đến dinh dưỡng
Có một phần lớn dân số thuộc thế hệ baby boomers (những người sinh ra từ năm 1946 1964) Vì nhiều người đang đến tuổi về già, họ trở nên quan tâm hơn với việc gia tăngtuổi thọ Điều này sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến ngành công nghiệp đồ uống không cồn theocách tăng nhu cầu tổng thể chung và nhu cầu trong cả các loại đồ uống lành mạnh hơn
-1.2.2.4 Công nghệ
Thay đổi công nghệ - tạo cơ hội cho các sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm và tấtnhiên là các kỹ thuật tiếp thị mới - Internet, thương mại điện tử
Trang 12Một số yếu tố có thể tạo ra sự khác biệt giữa kế hoạch của Coca so với kết quả đạtđược thực tế của họ:
Hiệu quả của các chương trình tiếp thị và quảng cáo của công ty Công nghệinternet và truyền hình mới sử dụng các hiệu ứng đặc biệt để quảng cáo thông qua cácphương tiện truyền thông Những công nghệ này làm cho một số sản phẩm trông hấp dẫn,giúp các sản phẩm này dễ dàng tiêu thụ hơn…
Việc sử dụng lon thiếc và chai nhựa thay vì chai thủy tinh đã tăng doanh số bánhàng cho Coca-Cola vì những thứ này dễ mang theo hơn và bạn có thể vứt chúng vàothùng rác sau khi sử dụng
Với công nghệ tiên tiến, các loại máy móc mới được liên tục ra đời Do sự ra đờicủa những loại máy móc này, hiệu suất của công ty Coca-Cola trong sản xuất đã tăng lênrất nhiều so với vài năm trước
CCE có sáu nhà máy ở Anh sử dụng công nghệ đồ uống tiên tiến nhất để đảm bảochất lượng sản phẩm hàng đầu và giao hàng nhanh chóng Nhà máy Wakefield có côngnghệ sản xuất lon Coca-Cola nhanh hơn cả số đạn bắn ra từ súng máy
1.3 Phân tích thị trường
Quy mô thị trường nước ngọt có dự kiến sẽ đạt 320,1 tỷ USD vào năm 2028
Dự kiến sẽ mở rộng với tốc độ CAGR là 4,7% từ năm 2021 đến năm 2028
Trang 13Ngành công nghiệp này có rất nhiều công ty lớn cùng có quy mô và sản phẩmcung cấp tương tự nhau.
Nhiều nhà lãnh đạo trong số này tạo ra các dòng sản phẩm mới và tích cực thamgia vào các cuộc chiến quảng cáo
(Nguồn: Researchandmarkets.com)
Đồ thị Thị trường nước ngọt có gas giai đoạn 2021-2028
Dòng thời gian này mô tả doanh thu hoạt động ròng của Công ty Coca-Cola trêntoàn thế giới từ năm 2007 đến năm 2020 Vào năm 2020, Coca-Cola tạo ra doanh thuhoạt động ròng hơn 33 tỷ đô la Mỹ và tỷ suất lợi nhuận cao 27% Trong khi thu nhậpròng từ hoạt động kinh doanh toàn cầu của công ty tăng đột biến từ năm 2010 đến năm
2011, các con số đã giảm dần kể từ năm 2012 Từ năm 2012 đến năm 2018, doanh thuhoạt động ròng giảm khoảng một phần ba
Trang 14Tỷ trọng phân bổ doanh thu của Công ty Coca-Cola trên toàn thế giới vào năm
2020, theo phân khúc hoạt động Vào năm 2020, gần 35% doanh thu của Công ty Cola được tạo ra đặc biệt ở Bắc Mỹ Tập đoàn đa quốc gia của Mỹ sở hữu nhiều thươnghiệu khác nhau, chẳng hạn như Sprite, Minute Maid và Aquarius
Coca-Với giá trị thương hiệu gần 70 tỷ đô la Mỹ, Coca-Cola cho đến nay là nước giảikhát có giá trị nhất thế giới vào năm 2020, đánh bại các đối thủ cạnh tranh như Red Bull
và Pepsi Trên toàn cầu, Coca-Cola là thương hiệu có giá trị thứ 5, sau các thương hiệunhư Google và Amazon Apple đứng ở vị trí đầu tiên với giá trị hơn 230 tỷ đô la Mỹ
Trên toàn cầu, Coca-Cola là thương hiệu có giá trị thứ 5, sau các thương hiệu nhưGoogle và Amazon Apple đứng ở vị trí đầu tiên với giá trị hơn 230 tỷ đô la Mỹ
Trang 151.4 Ma trận SWOT
1.4.1 Điểm mạnh:
Sức mạnh thương hiệu của Coca-Cola Nó phục vụ hơn 1,9 tỷ đồ uống hàngngày trên 200 quốc gia trong khi có hơn các nhãn hiệu đồ uống không cồn trên khắpthế giới Đây là nhãn hiệu không cồn lớn nhất trên thế giới
Coca-Cola cũng sở hữu 200 nhãn hiệu khác như nước trái cây, nước uốngthể thao, trà tăng lực, v.v đã làm phong phú thêm danh mục nhãn hiệu của mình
Chiến lược Marketing vượt trội của Coca-Cola đã đưa công ty đến thànhcông và tạo ra sự nhận biết thương hiệu rất mạnh mẽ Coca-Cola cũng có ngân sáchdành cho việc quảng bá và quảng cáo thương hiệu “khủng” nhất so với các đối thủcạnh tranh (Chi 4.25 đô la vào năm 2019 cho quảng cáo)
Mạng lưới phân phối của Coca-Cola cũng rất rộng lớn trên 200 quốc gia vàvùng lãnh thổ
Với công thức bí mật của mình, Coca-Cola đã tạo ra một hương vị độc đáocho đến nay vẫn không thể sao chép Công ty cũng sử dụng điều này như một công
cụ Tiếp thị bằng cách truyền đạt cho khách hàng của họ rằng chỉ họ mới có Cokethật
1.4.2 Điểm yếu:
Phụ thuộc vào thị trường đồ uống Khi Pepsi đã thực hiện một bước đithông minh và đa dạng hóa sang phân khúc đồ ăn nhẹ với các sản phẩm như Lays và
Trang 16Kurkure, Coca cola bị thiếu trong phân khúc đó Phân khúc này mang lại nguồndoanh thu tốt cho Pepsi.
Không có mặt trong đồ uống có lợi cho sức khỏe Đồ uống có ga là mộttrong những lý do chính dẫn đến việc tiêu thụ chất béo và Coca cola là nhà sản xuất
đồ uống có ga lớn nhất Mức tiêu thụ đồ uống có ga ở các nước phát triển có thể giảmxuống vì mọi người sẽ thích một loại đồ uống thay thế lành mạnh hơn
Các vấn đề liên quan tới nguồn nước: Nước chính là một trong nhữngnguyên liệu thô, quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất trong chuỗi cung ứngcủa Coca cola nhưng cũng là một nguồn nguyên liệu hạn chế Coca cola đã phải đốimặt với rất nhiều chỉ trích về hoạt động quản lý nước trong quá khứ, cũng như nhữngphản đối về việc gây ra tình trạng khan hiếm nước ở một số nơi trên thế giới, baogồm cả Ấn Độ
1.4.3 Cơ hội:
Nhu cầu sử dụng nước giải khát, thức uống đóng chai tăng
Thói quen tiêu dùng thay đổi, xu hướng tiêu dùng thực phẩm lành mạnh, cólợi cho sưc khỏe
Công nghệ phát triển: công nghệ ngày càng phát triển mang lại nhiều lợi íchcho các doanh nghiệp sản xuất trong việc giảm chi phí sản xuất
1.4.4 Thách thức:
Các quy định mới của chính phủ về nước giải khát: Tại rất nhiều quốc gia,chính phủ có ban hành nhiều đạo luật mới liên quan tới việc bán nước ngọt và hàmlượng đường để chống béo phì ở trẻ em và thanh thiếu niên Ngoài ra, nhiều quốc giacũng áp đặt nhiều mức thuế khác nhau cho đơn vị đồ uống có ga Các quy định mới
sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của Coca Cola vì hãng sẽ phải trả nhiều thuế hơn và cải
tổ lại đồ uống để phù hợp với các quy định mới Cũng như, mức phạt do không tuânthủ cũng tăng lên dẫn đến áp lực lên quỹ tài chính của Công ty này
Nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏe: Mọi người cũng đang có
ý thức về sức khỏe của họ, và bây giờ nhiều người trong số họ thích đồ uống hữu cơ
và tốt cho sức khỏe hơn là Coca-cola
Trang 17 Mối đe dọa cạnh tranh rất cao: Tác động của các đối thủ cạnh tranh trựctiếp như Pepsi hay gián tiếp từ các sản phẩm thay thế như Starbucks…
Sản xuất đồ uống có ga cần một lượng đáng kể đất, nước và các nguồn tàinguyên thiên nhiên khác, điều này làm nảy sinh các vấn đề môi trường nghiêmtrọng
Bảng ma trận SWOT
1 Giá trị thương hiệu
2 Danh mục đồ uống phong phú
3 Chiến lược Marketing vàngân sách vượt trội
4 Mạng lưới phân phối rộng
5 Công thức bí mật
ĐIỂM YẾU
1 Phụ thuộcvào thị trường
đồ uống
2 Sản phẩmkhông có lợi chosức khỏe
3 Các vấn đềliên quan đếnnguồn nước
3 Được tạo nhiều điều
kiện và khuyến khích đầu
tư sản xuất đi đôi với việc
Tận dụng thị trường đang phát triển, nhu cầu đồ uống tăng cao, đẩy mạnh các chiếnlược marketing và phân phối sản phẩm
Phát triển đồ uống có lợi chosức khỏe, cùng với mạng lưới phân phối rộng lớn, Marketing đến người tiêu dùng
Mở rộng thị phần trong ngành nghề liên quan
Trang 18bảo vệ môi trường
Cung cấp dịch vụ, mức
độ tương tác, tạo sự khác biệt để cạnh tranh
Áp lực về vấn đề nguồn nguyên liệu, nguồn nước
Nguy cơ giảm thị phần
2 Lập kế hoạch truyền thông
2.1 Xác định mục tiêu truyền thông
Các chiến dịch quảng cáo của Coca-Cola được đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu
cụ thể Mục tiêu chính của công ty là tối đa hóa lợi nhuận và các chiến dịch quảng cáonày góp phần vào việc đạt được mục tiêu này theo một số cách:
2.1.1 Để thông báo
Giới thiệu với thị trường về một sản phẩm mới, dịch vụ hiện có
Thông báo cho thị trường về sự thay đổi giá cả
Xây dựng hình ảnh công ty
2.1.2 Để thuyết phục
Xây dựng sở thích thương hiệu
Thuyết phục khách hàng mua ngay bây giờ, củng cố hành vi mua hàng mong muốn cụ thể của họ
Trang 19 Thuyết phục sự yêu thích đối với sản phẩm của công ty hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Thuyết phục khách hàng tiềm năng sử dụng thử sản phẩm
Thay đổi nhận thức của khách hàng về thuộc tính sản phẩm
2.1.3 Để nhắc nhở
Nhắc nhở người tiêu dùng nhớ sản phẩm, nhắc họ mua nó ở đâu
Duy trì nhận thức hàng đầu trong tâm trí khách hàng.
2.2 Xác định đối tượng truyền thông
Coca-Cola lấy mọi khách hàng làm mục tiêu, tuy nhiên việc phân khúc của họ chủyếu dựa trên “độ tuổi, quy mô gia đình và thu nhập” Việc phân khúc khách hàng phùhợp là yếu tố chính dẫn đến thành công của các chiến dịch truyền thông Coca-Cola
Xác định đối tượng theo độ tuổi: Coca-Cola chủ yếu hướng sản phẩm của mìnhđến đối tượng khách hàng trẻ trong độ tuổi từ 10-35 Đó là lý do tại sao họ thường sửdụng các ngôi sao nhạc pop nổi tiếng để quảng bá sản phẩm của mình Ngoài ra, công tynhắm mục tiêu đến các trường đại học, trường học, cao đẳng …
Tuy nhiên, các sản phẩm dành cho người ăn kiêng Coca-Cola cũng giải quyếtđược phân khúc người cao tuổi, bao gồm những người mắc bệnh tiểu đường, nhữngngười thường trên 40 tuổi
Thu nhập là một yếu tố quan trọng khác: công ty cung cấp sản phẩm của mình vớinhiều kích cỡ và bao bì khác nhau với các mức giá khác nhau, phù hợp với túi tiền củasinh viên, gia đình, tầng lớp Phân khúc này cũng liên quan đến quy mô gia đình, do sựthay đổi trong chai kích thước và bao bì
2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông
Các chiến lược và hành động của Coca-Cola hướng đến một tương lai chung bềnvững và tốt đẹp hơn, góp phần thay đổi cuộc sống của mỗi người, cộng đồng và hành tinhcủa chúng ta bằng việc kinh doanh có trách nhiệm
Trang 20Mỗi chiến dịch quảng cáo của Coca Cola đều mang những thông điệp với nhữngchủ đề khác nhau nhưng nhìn chung đều mang đến nhưng thông điệp tích cực mang tínhkết nối và hạnh phúc.
Ví dụ như:
Share a coke: Chia sẻ yêu thương bằng 1 lon nước ngọt.
Chiến dịch tái chế rác thải nhựa: “what if they had a life after coke” Với những hướng dẫn vô cùng sống động và dễ dàng áp dụng như: Sử dụng làm dụng cụ tưới cây, đựng nước màu vẽ hay có thể tận dụng vào để chứa những sản phẩm khác bột giặt hoặc nước giặt
Trang 21Chiến dịch REAL MAGIC: Là chiến dịch khuyến khích mọi người cùng tôn vinh phépmàu đích thực đến từ sự nhân văn.
2.4 Lựa chọn kênh truyền thông
Trong sáu năm qua (2014-2020), Coca-Cola đã chi trung bình 4 tỷ đô la mỗi nămcho quảng cáo trên toàn thế giới Chi tiêu ở Hoa Kỳ chiếm hơn 20% chi phí đó, tổng cộng
là 913 triệu đô la Mỹ vào năm 2018
Có thể nói, hãng không ngần ngại chi hàng triệu đô chỉ để công chúng biết đếnmình hay nói cách khác mục tiêu của Coca-Cola là độ phủ sóng rộng khắp trên phạm vitoàn cầu
Trang 23Các kênh truyền thông được Coca-Cola sử dụng hiện tại như: Quảng cáo, tiếp thịtrực tiếp, tiếp thị tương tác, internet, xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng, bán hàng cánhân, tiếp thị tài trợ….
2.4.1 Quảng cáo
2.4.1.1Quảng cáo truyền hình:
Quảng cáo truyền hình là một trong những kênh quảng cáo chính thống vì vậy đây
là một trong những kênh mà Coca-Cola thường xuyên sử dụng để quảng bá hình ảnh củadoanh nghiệp tạo sự tin cậy đối với người tiêu dùng giúp nâng tầm vị thế của doanhnghiệp bởi vì chi phí dành cho quảng cáo kênh này rất tốn kém Coca-Cola có các quảngcáo khác nhau ở các quốc gia khác nhau Những quảng cáo này được chuẩn bị dựa trên
Trang 24văn hóa địa phương để tránh mọi hiểu lầm do sự khác biệt trong văn hóa của các quốc giakhác nhau.
2.4.1.2Quảng cáo ngoài trời
Quảng cáo ngoài trời bao gồm: áp phích, biển quảng cáo, xe quảng cáo di động… Coca-Cola đang sử dụng hình thức bảng quảng cáo ngoài trời để khách hàng dễ dàng nhận biết được thương hiệu của sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Biển quảng cáo thường được đặt tại các trung tâm thành phố và đường cao tốc trên toàn cầu cũng nhưmột số khu vực nông thôn Mặt khác, áp phích thường được trưng bày tại các phương tiệngiao thông công cộng, cửa hàng và nhà hàng
Trong chiến dịch quảng cáo ngoài trời của mình, công ty tiến hành nghiên cứu thịtrường toàn diện để xác định các bảng quảng cáo nằm ở các điểm chiến lược Sau khi xácđịnh, công ty phải ký hợp đồng với các công ty này về thời hạn mà công ty sẽ đăng quảngcáo của mình trên bảng quảng cáo