Đánh giá những công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu...10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA...13 2.1.. Đ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM - EU (EVFTA) ĐẾN XUẤT KHẨU GIÀY DÉP
VIỆT NAM SANG EU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNGSINH VIÊN THỰC HIỆN
LỚP
HỆ
: ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH: QH 2017E KTQT CLC2: CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM - EU (EVFTA) ĐẾN XUẤT KHẨU GIÀY DÉP
VIỆT NAM SANG EU
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN THỊ MINH
PHƯƠNG GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN :
SINH VIÊN THỰC HIỆN
LỚP
HỆ
: ĐỖ THỊ NGỌC ÁNH: QH 2017E KTQT CLC2: CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, đóng góp vào đó là sự ủng hộ của quý thầy cô,cũng như sự động viên của gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị MinhPhương - người trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt em với sự nhiệt tình, tỉ mỉ vàtận tâm Từ những đánh g iá và góp ý của cô, em đã học hỏi được r ấtnhiều từ kiến thức đến kinh nghiệm quý báu về nghiên cứu và làm việc
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong khoa Kinh tế
và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội đã tậntình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợinhất cho em trong suốt quá trình học tập và khi thực hiện bài khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, các anh chị, bạn bè đã luôn ủng hộ, hỗ trợ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn cònhạn chế, bài khóa luận của em sẽ không tránh khỏi những sai sót V ì vậy,
em rất mong nhận được lời góp ý từ quý thầy cô để bài khóa luận đượchoàn thiện và thực sự có ích Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô sứckhỏe và đạt nhiều thành công trong công việc và cuộc sống
Hà Nội, tháng 4 năm 2021Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Ngọc Ánh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục bài nghiên cứu 3
6 Khung nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 Nội dung tổng quan 5
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia tới hoạt động kinh tế nói chung của Việt Nam 5
1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới hoạt động thương mại nói chung của Việt Nam 6
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới xuất khẩu hàng hóa theo từng ngành riêng biệt của Việt Nam 8
1.2 Đánh giá những công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 13
2.1 Khái quát về hiệp định thương mại tự do 13
2.1.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do (FTA) 13
2.1.2 Phân loại Hiệp định thương mại tự do 14
2.1.3 Các nội dung chính trong FTA 16
2.1.4 Tác động của Hiệp định thương mại tự do 17
2.2 Khái quát về EVFTA 18
2.2.1 Quá trình hình thành EVFTA 18
2.2.2 Những cam kết chính trong EVFTA có tác động đến xuất khẩu giày dép 20
Trang 5CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 27
3.1 Phương pháp nghiên cứu 27
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 27
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 30
3.2 Số liệu nghiên cứu 30
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO (EVFTA) ĐẾN XUẤT KHẨU GIÀY DÉP CỦA VIỆT NAM 32
4.1 Khái quát quan hệ thương mại song phương Việt Nam - EU 32
4.2 Khái quát hoạt động xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU 35
4.2.1 Về giá trị xuất khẩu 35
4.2.2 Về thị trường xuất khẩu 38
4.2.3 Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 39
4.3 Đánh giá định lượng 40
4.3.1 Kịch bản của mô hình 40
4.3.2 Kết quả nghiên cứu 41
4.3 Đánh giá định tính 45
4.4.1 Cơ hội từ EVFTA 45
4.4.2 Thách thức từ EVFTA 48
4.5 Đánh giá chung 51
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM 53
5.1 Một số khuyến nghị đối với Chính phủ 53
5.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 54
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt Nghĩa Tiếng Anh
AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN ASEAN Economic CommunityAFTA Khu vực tự do mậu dịch ASEAN Free Trade Area
ASEANAKFTA Hiệp định Thương mại Tự ASEAN-Korea Free Trade Area
do ASEAN - Hàn QuốcASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Association of SouthEast Asian
EVFTA Hiệp định thương mại tự do European - Vietnam Free Trade
Việt Nam - Châu Âu AgreementFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự doGATT Hiệp ước chung về thuế General Agreement on Tariffs and
Trang 7GDP Tổng thu nhập quốc nội Gross Domestic Products
GSP Thực hành tốt bảo quản Good Storage Practices
thuốc
mã hóa hàng hóa Description and Coding SystemIPA Hiệp định Bảo hộ đầu tư Investment Protect AgreementMFN Nguyên tắc đối xử Tối huệ Most Favored Nation Treatment
MRL Giới hạn dư lượng tối đa Maximum Residue Limit
NT Quy chế đãi ngộ quốc gia National Treatment
PPP Sức mua tương đương Purchasing Power Parity
RCA Chỉ số lợi thế so sánh hiện Revealed Comparative Advantage
hữuSMART Phần mềm phân tích tiếp Software for Market Access and
cận thị trường và các rào Restrictions to Tradecản thương mại
SPS Biện pháp kiểm dịch động Sanitary and Phyto - Sanitary
Trang 8TBT Hàng rào kỹ thuật trong Technical Barriers to Trade
thương mạiTPP Hiệp hội đối tác xuyên Thái Trans-Pacific Partnership
TRQs Hạn ngạch thuế quan Tariff rate quota
VCCI Phòng thương mại và công Vietnam chamber of commerce
VJEPA Hiệp Định Đối Tác Kinh Tế Vietnam Japan Economic
Việt Nam - Nhật Bản Partnership AgreementVPA Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam Vietnam Pepper Association
WITS Giải pháp Thương mại Tích The World Integrated Trade
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy tắc cụ thể mặt hàng áp dụ ng vớ i mặt hàng giày dép trong EVFT 22Bảng 4.1: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU năm 2019 33Bảng 4.2: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ EU năm 2019 34Bảng 4.3: Top các quốc gia nhập khẩu giày dép nhiều nhất từ Việt Nam năm
2019 36Bảng 4.4: Top 10 các nước EU nhập khẩu giày dép chính từ Việt Nam năm
2019 38Bảng 4.5: Top mặt hàng giày dép xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang EU
năm 2019 39Bảng 4.6: Tổng quan sự thay đổi trong xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam
với các nước trong EVFTA 41Bảng 4.7: Sự thay đổi trong xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam theo sản
phẩm 42Bảng 4.8: 10 quốc gia bị giảm xuất khẩu giày dép sang EU nhiều nhất 44Bảng 4.9: Biểu thuế của Liên minh Châu Âu dành cho mặt hàng giày dép của
Việt Nam 47
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Khung phân tích củ a khóa luận 4Hình 4.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam - EU giai đoạn 2010 -
2019 32Hình 4.2: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU giai đoạn 2010
- 2019 35Hình 4.3: Top các quốc gia xuất khẩu giày dép nhiều nhất vào EU năm 2019 37
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Sau hơn 30 năm đ ổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bướctăng trưởng đáng kể Nền kinh tế của Việt Nam trung bình tăng trưởnggần 7%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 5 lần trong hơn
30 năm qua (Xuân Phong, 2019)
Đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kể trên của Việt Nam phải
kể đến chính sách hội nh ập k inh tế thế giới và chiến lược định hướng xuất khẩu của Việt Nam Trong các lĩnh vực xuất khẩu, giày dép có một vị thế hết sức đặc biệt Việt Nam là cường quốc xuất khẩu giày dép trên thế giới với tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm các sản phẩm giày dép của Việt N am năm 2019 đ ạt gần 19 tỷ USD, tương đ ương 7,18 % tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Xuất khẩu giày dép của Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc (theo nguồn dữ liệu của Trademap) Trong giai đoạn 2010 - 2019, kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam liên tục tăng trưởng với con số ấn tượng, từ năm
2010 là 5,22 tỷ USD đ ến năm 2019 con số này tăng lên gấp hơn 3,6 lần, đóng góp phần lớn vào sự phát triển kinh tế Việt Nam
Là một trong những thị trường xuất khẩu giày dép chủ lực của Việt Nam,
EU là một khu vực phát triển kinh tế cao, được biết đến là một thị trường chung với 27 nước thành viên, dân số gần 500 triệu dân, thu nhập bình quân đầu người
là 29.000 USD/năm Từ những năm 1990, Việt Nam và EU đã thiết lập mối quan
hệ ngoại giao đặt nền móng cho sự phát triển nhanh chóng trong thương mại giữahai khu vực Tháng 6 năm 2012, Việt Nam và EU đã chính thức triển khai đàm phán Hiệp định thương mại tự do ( EVFTA) Qua 1 4 vòng đàm phán, hai bên đã chính thức ký kết thúc đ àm phán vào tháng 12/2015 tại Brussels, mở ra một kỷ nguyên mới cho thương mại hàng hóa giữa hai nền kinh tế nói chung và cho ngành xuất khẩu giày dép của Việt Nam nói riêng Các cam kết cắt giảm thuế quan sâu trong EVFTA hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội xuất
Trang 12khẩu cho mặt hàng giày dép của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường
EU Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích, ưu đãi về thuế quan EVFTA manglại thì song song với đó tồn tại cả những thách thức, khó khăn đang đặt racho nhà nước và doanh nghiệp xuất khẩu giày dép
Vì vậy, cần phải đưa ra những g iải pháp phù hợp để tận dụng các cơhội, khắc phục những thách thức mà Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -
EU đem lại cho ngành xuất khẩu giày dép Việt Nam Đề tài “Đánh giá tácđộng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đến hoạt độngxuất kh ẩu giày dép Việt Nam sang EU” được tác giả lựa chọn nghiên cứunhằm cung cấp những phân tích mang tính lý luận và thực tiễn để Nhà nước
và các doanh nghiệp chuẩn bị cho việc hội nhập với EU một cách tốt nhất
2 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận nhằm mục đích phân tích tác động của Hiệp định EVFTA đến xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của ngành giày dép từ Việt Nam sang EU.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam và Châu Âu (EVFTA) tới xuất khẩu giày dép của ViệtNam” nhằm trả lời các câu hỏi:
Cơ hội và thách thức của ngành giày dép Việt Nam khi tham gia EVFTA là gì?
Tác động của việc cắt giảm thuế quan đến xuất khẩu giày dép Việt Nam như thế nào?
Làm thế nào để ngành giày dép Việt N am phát triển hơn nữa sau khi tham gia Hiệp định?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tác động của EVFTA đối với xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU
Trang 13Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Việt Nam và 27 nước thành viên EU
Thời gian: Số liệu được tổng hợp từ năm 2010 đến năm 2019
5 Bố cục bài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu gồm
có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thương mại tự
do đến xuất khẩu hàng hóa
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Chương 4: Đánh g iá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đến xuất khẩu giày dép Việt Nam
Chương 5: Một số hàm ý chính sách cho Việt Nam
Trang 146 Khung nghiên cứu
Chương 1
Chương 2
Chương 3
Chương 4
Hình 1.1: Khung phân tích của khóa luận
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- Tác động của FTA Việt Nam tham gia tới hoạt động kinh
tế nói chung của Việt Nam
- Tác động của FTA tới hoạt động thương mại nói chung của Việt Nam
- Tác động của các FTA tới xuất khẩu hàng hóa theo từng ngành riêng biệt của Việt Nam
Các khoả ng trống nghiên cứu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG
MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Khái niệm, phân loại,nội dung, tác động
PHƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU ĐẾN XUẤT KHẨU GIÀY DÉP VIỆT NAM
- Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam – Eu
- Đánh giá định lượng: Mô hình SMART
Chương 5 MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Nội dung tổng quan
1.1.1 Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia tới hoạt động kinh tế nói chung của Việt Nam
Pham Nguyen Minh và cộng sự (2018) đã dựa trên cơ sở kết hợp giữanghiên cứu tài liệu, khảo sát và phỏng vấn sâu các chuyên gia, doanh nhân,bài báo đã trình bày tổng quan về các FTA thế hệ mới và tác động của chúngđối với sự phát triển thương mại quốc tế của các nước thành v iên Kết quảcho thấy, FTA khuyến khích Việt N am hướng tới môi trường thương mại vàđầu tư minh bạch Điều này sẽ đưa ra một số khuyến nghị v à hàm ý đố i vớiviệc tham gia các FTA thế hệ mới đối với các nước thành viên
Trần Thị Trang & Đỗ Thị Thanh Mai (2019) đã sử dụng phương phápđịnh tính để tập trung phân tích tác động của FTA thế hệ mới đến kinh tế
và tăng trưởng kinh tế Việt Nam Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một sốkhuyến nghị đối với doanh nghiệp, Nhà nước nhằm tận dụng những tácđộng tích cực để tranh thủ những ưu đãi thuế quan trong xuất nhập khẩuhàng hóa; tăng khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng mới hình thànhtrong khu vực hay hoàn thiện thể chế cơ chế kinh tế tạo đà thực hiện mụctiêu kép trong phát triển là tăng trưởng kinh tế và ổn định vĩ mô
Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2020) đã vận dụng mô hình cân bằngtổng thể động (DCGE) với dữ liệu Ma trận hạch toán xã hội Việt Nam năm 2012(VSAM2012) mô phỏng tác động của giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình trongVJEPA đến nền kinh tế Việt Nam Kết quả mô phỏng cho thấy, việc cắt giảm thuếnhập khẩu theo VJEPA làm cho nền kinh tế tăng trưởng dương trong dài hạn, giatăng phúc lợi hộ gia đình và giảm khoảng cách giàu nghèo; trong đó, nhómngành công nghiệp tăng trưởng mạnh, đặc biệt là ngành da giày, sản xuất máymóc thiết bị phụ tùng Trái lại, tác động của VJEPA làm cho thu ngân sách chínhphủ giảm và gây nên tình trạng thâm hụt thương mại
Trang 161.1.2 Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới hoạt động thương mạinói chung của Việt Nam
Nguyễn Tiến Dũng (2011) đ ã sử dụng mô hình trọng lực để phân tích tácđộng của Hiệp định thương mại tự do AKFTA đến thương mại Việt Nam Cácnước đối tác thương mại này chiếm từ 80-90% kim ngạch xuất nhập khẩu củaViệt Nam, cho thấy mô hình này bao quát khá tốt hoạt động thương mại quốc tếcủa V iệt Nam trong những năm trong giai đoạn 2001 đến 2009 Số liệu về GDP,dân số, lạm phát và tỷ giá hối đoái được thu thập từ cơ sở dữ liệu của Ngân hàngThế giới, còn số liệu về khoảng cách giữa các nước được thu thập từ CEPII (13).Kết quả ước tính cho thấy hầu hết các biến số đều có dấu như dự tính Hệ số R-squared là 0.77 đối với phương trình xuất k hẩu và 0.83 đối với phương trìnhnhập khẩu cho thấy mô hình trọng lực giải thích tương đối tốt thương mại củaViệt Nam, và cả xuất nhập khẩu trong những năm vừa qua
Jha và cộng sự (2011) đã sử dụng mô hình cân bằng tổng thể (CGE)
để phân tích những thay đ ổi của các biến số vĩ mô như GDP, mức độ phúclợi, giá hàng hóa cũng như sự tương tác giữa các tác nhân k inh tế như nhàsản xuất, người tiêu dùng và chính phủ và cuối cùng là để đ ịnh lượng hóanhững lợi ích và tổn thất của Việt Nam và Hàn Quốc khi AKFTA có hiệu lực.Kết quả cho thấy tác động của Hiệp định này được thể hiện qua sự thay đổi
về phúc lợi và sản lượng, d òng thương mại, lương và việc làm phổ thông vàviệc làm có tay nghề Bên cạnh đ ó, bài nghiên cứu còn chỉ ra được cụ thểnhững ngành mà có lợi cũng như chịu thiệt từ Hiệp đ ịnh Từ đó đưa ranhững khuyến nghị cho nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam để tận dụngnhững lợi thế và khắc phục những khó khăn mà Hiệp này đem lại
Hà Văn Hội (2013) đã chỉ ra những kết quả đạt được trong lộ trình hướng tớithành lập AEC, thể hiện ở việc thực thi các nội dung trong Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC, trên các lĩnh vực: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ ; những tác đ ộng tích cực và tiêu cực của việc tham gia
Trang 17AEC đối với thương mại Việt Nam Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp như cho nhà nước Việt Nam: Thực hiện đổi mới kinh tế; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về AEC; Cải tiến trong áp dụng thuế suất Khu vực mậu dịch tự
do (FTA); Tăng cường hiệu quả của cung ứng đầu vào cho sản xuất và dịch vụ; Chính sách minh bạch, thống nhất; Thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng; Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam liên quan đến vấn đề sở hữu trí tuệ, các phương thức xâm nhập thị trường để thương mại Việt Nam hội nhập AEC một cách hiệu quả.
Nguyễn Anh Thu và cộng sự (2015) đã sử dụng mô hình trọng lực để phântích tác động của các hoạt động hội nhập này đến luồng thương mại hàng hóa vàdịch vụ của Việt Nam Kết qu ả mô hình cho thấy hội nhập thương mại hàng hóa
và thương mại dịch vụ trong AEC đã có tác động tích cực tới cả xuất khẩu vànhập khẩu của Việt Nam Do đó, Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cáchoạt động hợp tác về thương mại trong AEC Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ rarằng hội nhập thương mại với Hàn Quốc có tác động tích cực trong khi các hiệpđịnh mới được ký kết như Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN-Australia-NewZealand, Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản có tác động chưa
rõ nét đến thương mại của Việt Nam
Vũ Thanh Hương (2017) đã sử dụng kết hợp các phương pháp định tính,định lượng (mô hình SMART và mô hình trọng lực), các công cụ nghiên cứukhác nhau để chẩn đoán và đánh giá tác động tĩnh cũng như tác động động tiềmtàng của EVFTA đ ến tổng thương mại, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2nhóm hàng hoá (dệt may và dược phẩm) giữa Việt Nam và EU Từ đó, luận án
đã chỉ ra các các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức của EVFTA đến ViệtNam, trong đó nhấn mạnh vào cơ hội và thách thức theo thị trường, theo ngành,chi tiết đến sản phẩm trong hai nhóm h àng gồm dược phẩm và may mặc và đưa
ra các hàm chính sách cho cả Chính phủ cũng như doanh nghiệp Việt Nam
Trang 18Nghiem Xuan Khoat và Cismas (2019) đã sử dụng phương pháp địnhtính để đánh giá những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham giaEVFTA Trong những năm qua, quan hệ thương mại và đ ầu tư giữa Việt Nam
và EU có những bước phát triển tích cực Thương mại song phương đã tănghơn 12 lần, từ 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 50,4 tỷ USD năm 2017; Trong đó,xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng 13,6 lần (từ 2,8 tỷ USD lên 38,3 tỷUSD) và nhập khẩu từ EU tăng gấp 9 lần (1,3 tỷ USD lên 12,1 tỷ USD) Điểmnổi bật nhất trong quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và EU là tính
bổ sung mạnh mẽ Có rất ít lĩnh vực mà hai bên cạnh tranh EVFTA sẽ manglại lợi ích kinh tế đáng kể cho cả hai bên Trên cơ sở đó, tiềm năng phát triểnthương mại, đầu tư và hợp tác song phương sau khi EVFTA được ký kết là rấtlớn Trong khi Việt Nam đang tích cực đàm phán và ký kết các FTA với nh iềuđối tác thương mại lớn, EVFTA sẽ có tác động tổng hợp với Cộng đồng Kinh
tế A SEAN và các FTA khác, đối với đầu tư từ EU, qua đó thúc đẩy đổi mới
mô hình tăng trưởng của Việt Nam, g óp phần xây dựng môi trường kinhdoanh minh bạch, ổn định cho doanh nghiệp và nhà đầu tư
1.1.3 Các nghiên cứu về tác động của các FTA tới xuất khẩu hàng hóa theo từng ngành riêng biệt của Việt Nam
Các bài nghiên cứu về một số ngành h àng có tỷ trọng xuất nhập khẩu lớn của Việt Nam:
Vũ Thanh H ương và N guyễn Thị Minh Phương (2016) đã sử dụng
phương pháp chỉ số thương mại (bao gồm chỉ số lợi thế so sánh hiện h ữu - RCA
và chỉ số chuyên môn hóa xuất khẩu - ES) để đánh giá tác động tiềm năng của EVFTA theo từng ngành riêng biệt Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều gia tăng v ững chắc;thương mại giữa Việt Nam và EU chủ yếu mang tính liên ngành do cơ cấu xuất nhập khẩu, lợi thế so sánh và chuyên môn hóa xuất khẩu của hai bên khác nhau
rõ rệt Dựa trên kết quả phân tích cơ cấu thương mại, RCA, ES, có thể phân
Trang 19chia các nhóm ngành thương mại giữa Việt Nam và EU theo mức độ chịu tácđộng từ EVFTA như sau: Những ngành có lợi thế so sánh như giày dép, mũ,hàng dệt may và các sản phẩm thực vật do ES cao Bên cạnh đó, nhữngngành sẽ phải chịu cạnh tranh gay gắt do Việt Nam không có lợi thế bao gồm:hóa chất; phương tiện và thiết bị vận tải; thực phẩm chế biến và sản phẩmkim loại cơ bản Ngoài r a, nhóm ngành Việt Nam vừa có lợi thế so sánh, vừachịu áp lực cạnh tranh cao như: động vật sống; nhựa và cao su.
Đào Qu nh Trang (2017) đã phân tích được những cam kết của Việt Namliên quan đ ến vấn đề xuất khẩu thủy sản sang EU thông qua toàn văn h iệp định
Từ đó đi đến kết luận về những ảnh hưởng mà hiệp định này mang lại cho ngànhthủy sản trên các khía cạnh quy mô, cơ cấu, số lượng; Hình thức, phương thứcxuất khẩu của Việt Nam; Chính sách, chiến lược xuất khẩu sao cho phù hợp
Lu (2018) đã tiến hành đánh giá định lượng tác động tiềm tàng của việcthực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP) và Hiệp định Thương mại Tự do EU-Việt Nam (EVFTA) đối với xuấtkhẩu h àng may mặc của Việt Nam Trong bài n ghiên cứu, tác giả đề cập đếnhai kịch bản: Kịch bản 1 (thuế suất giảm từ mức năm 2015 xuống 0 chỉ đối với
h àng dệt may giao dịch giữa các thành viên CPTPP và EVFTA); Kịch bản 2(thuế suất giảm từ mức năm 2015 xuống 0 đối với tất cả các sản phẩm giaodịch giữa các thành viên CPTPP và EVFTA) Kết quả mô h ình CGE chỉ rarằng: Thứ nhất, xuất khẩu hàng may mặc hàng năm của Việt Nam sẽ có thểtăng lần lượt là 3,098 triệu đô la cho kịch bản 1 và 2,750 triệu đô la cho kịchbản 2 so với mức cơ sở năm 2015 Thứ hai, ngành may mặc sẽ chiếm tỷ lệcao hơn trong tổng số việc làm ở Việt Nam khi việc xóa bỏ thuế quan trongCPTPP và EVFTA chỉ áp dụng cho lĩnh vực T&A (Kịch bản 1) , trong khi đó,với kịch bản 2, ngành may mặc sẽ chỉ chiếm 3,5% tổng số việc làm tại ViệtNam, giảm so với mức 4,0% của năm cơ sở
Trang 20Các nghiên cứu về tác động của FTA đến xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam:
Vũ Thanh Hương (2017) đã sử dụng mô hình SMART để phân tích tác động của Hiệp đ ịnh thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đến thương mạisong p hương g iữa Việt Nam và EU, đặc biệt phân tích sâu đến từng ngành - trong đó có ngành xuất khẩu giày dép Kết quả nghiên cứu cho thấy, giày dép
là một trong những ngành hưởng lợi nhiều nhất từ EVFTA - chi tiết đến HS 6 chữ số Từ đó đưa ra những hàm ý chính sách cho nhà nước và doanh nghiệptận dụng những ưu đãi và khắc phục những khó khăn EVFTA mang lại
Võ Tất Thắng và cộng sự (2017) đã nghiên cứu tác động của Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam được đề xuất đối với ngànhgiày d ép của Việt Nam bằng cách sử dụng mô hình SMART Từ cơ sở dữ liệuthương mại và thuế quan năm 2015 giữa EU và Việt Nam được truy cập thôngqua WITS (World Integrated Trade Solutions) Từ cơ sở dữ liệu thương mại vàthuế quan năm 2015 giữa EU và Việt Nam được truy cập thông qua Giải pháp Thương mại Tích hợp Thế giới, các tác giả xây dựng các kịch bản khác nhau
có thể xảy ra theo ba chính sách chính là xóa bỏ thuế quan, quy tắc xuất xứ
và phòng vệ thương mại Kết q uả cho thấy việc EU dỡ bỏ thuế quan đối với hàng giày dép xuất khẩu của Việt Nam sẽ làm tăng giá trị xuất khẩu sản phẩm của Việt Nam, ngay cả theo chính sách chống bán phá giá Tuy nhiên, phòng
vệ thương mại của EU vẫn có tác động tiêu cực đến nhóm giày dép xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam Mã HS 6403 Kết quả mô phỏng cũng chỉ ra rằng sẽ có sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu xuất khẩu của các nhóm sản phẩm đ ược ưu đãi thuế quan cao
1.2 Đánh giá những công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu
Nhiều công trình nghiên cứu đã ước tính tác động của FTA đối với kinh tế
và thương mại Việt Nam Các nghiên cứu đều chỉ ra việc ký kết các FTA mang
Trang 21về cho Việt Nam nhiều lợi ích: Khuyến khích xuất khẩu, hướng Việt N amđến môi trường thương mại và đầu tư minh bạch, tăng khả năng tham giavào chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh Để tận dụng có hiệuquả các ưu đãi mà các FTA mang lại, các doanh ngh iệp cần chủ động tìmhiểu nội dung của EVFTA đặc biệt là các cam kết liên qu an tới thuế quan,quy tắc xuất xứ và sở hữu trí tuệ.
Các bài nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2011) và Nguyễn Anh Thu vàcộng sự (2015) đã sử dụng mô hình trọng lực để đánh giá những ảnh hưởng của
v iệc tham gia các FTA đến thương mại Việt Nam Các nghiên cứu này tuy nhiênchỉ đánh giá động của FTA đến thương mại nói chung của Việt N am mà chưađánh giá tác động cụ thể theo ngành Các nghiên cứu khác sử dụng mô hìnhSMART để phân tích tác động của FTA lên từng nhóm ngành riêng biệt nhưng lạihạn chế trong việc chỉ sử dụng một phương pháp duy nhất Đây là mô hình cânbằng từng phần và là mô hình tĩnh vì nó sử dụng dữ liệu hiện tại để đưa ra dựđoán mà không xem xét các yếu tố khác có thể thay đổi như thế nào theo thờigian Hơn nữa, kết quả của các mô hình PE có thể rất nhạy cảm với các giá trịđược sử dụng cho độ co giãn, mà các tài liệu thực nghiệm vẫn còn hạn chế.Một số nghiên cứu khác lại chỉ sử dụng phương pháp định tính đểphân tích số liệu để đưa ra những đánh giá về thuận lợi và khó khăn và đ
ưa ra hàm ý chính sách cho nhà nước Tuy nhiên, phân tích số liệu địnhtính là chưa đủ để đưa ra nhận định chính x ác về tác động của FTA đếnthương mại Việt Nam nói chung và đến từng nhóm ngành nói riêng
Các bài nghiên cứu về tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
- EU (EVFTA) đến xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang EU còn rất hạn chế vàphần nhiều bài nghiên cứu nước ngoài Phần lớn các bài nghiên cứu có đề cập đến tácđộng của các Hiệp định thương mại đến xuất khẩu giày dép của V iệt Nam như một ví dụminh họa sau khi đánh giá tác động của thương mại Việt Nam nói chung Bên cạnh đó,các bài nghiên cứu về mặt hàng giày dép đã được
Trang 22thực hiện từ khá lâu, số liệu thiếu tính cập nhật EVFTA là hiệp định mới đượcthực thi từ 8/2020 và rất quan trọng trong hoạt động thương mại của Việt Nam.
Vì vậy, bài khóa luận lựa chọn chủ đề này để phân tích và đánh giá tác động của
nó lên xuất khẩu của Việt Nam, cụ thể là ngành hàng giày dép - mặt hàng có tỷtrọng xuất khẩu lớn và có lợi thế cạnh tranh của Việt Nam
Bài nghiên cứu sẽ tiếp tục nghiên cứu những khoảng trống mà các bài nghiên cứu trước đây chưa phân tích được, bao gồm:
Thứ nhất, trình bày và phân tích đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn
về tác động của Hiệp định EVFTA thay vì chỉ phân tích cơ sở lý luận nhưcác nghiên cứu trước đây
Thứ hai, áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng với những số liệu cập nhật nhất để đánh giá tác động của Hiệp địnhEVFTA đối với hoạt động xuất khẩu hàng giày dép của Việt Nam sang EU.Thứ ba, đưa ra những giải pháp, hàm ý cụ thể và tối ưu cho từngđối tượng nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Namsang EU trong thời gian tới dựa trên những phân tích định tính, địnhlượng và lý luận thực tiễn
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO ĐẾN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
2.1 Khái quát về hiệp định thương mại tự do
2.1.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do (FTA)
Nhiều quan điểm khác nhau về FTA đã được các nước và nhiều tổ chức trên thế giới đưa r a Trong số những quan điểm đó thì có những quan điểm nhận được sự ủng hộ của nhiều nước và tổ chức trên thế giới, cụ thể là:
2.1.1.1 Quan điểm truyền thống về FTA
Tư tưởng đầu tiên về FTA được nhắc tới trong GATT (1947) chỉ rarằng “Khu vực mậu dịch tự do được hình thành thông qua một hiệp địnhquá đ ộ” Mặc dù GATT (1947) chưa đưa ra khái niệm FTA một cách hoànchỉnh nhưng có thể thấy được tư tưởng mà GATT đưa ra về FTA qua kháiniệm Khu vực mậu dịch tự do: Đó là khu vực cắt giảm thuế quan và cácbiện pháp nhằm hạn chế thương mại giữa các thành viên trong khối
Bên cạnh đó, WTO (1995) mặc dù cũng chưa đưa ra khái niệm FTAnhưng cũng đã xác định được những nguyên tắc đàm phán của FTA baogồm 2 nguyên tắc:
Loại bỏ thuế quan và các hạn chế khác đối với phần lớn hàng hóa buôn bán giữa các nước là thành viên
Loại bỏ những phân biệt đối xử với những nhà cung cấp hàng hóa trongkhối
Từ những ý kiến trên, có thể thấy r ằng quan niệm truyền thống về FTAđang chỉ giới hạn ở phạm vị thương mại hàng hóa hữu hình và chỉ dừng lại ởcác cam kết cắt giảm thuế quan và giảm một số quy định thương mại khác
2.1.1.2 Quan điểm mới về FTA
Theo Trung tâm WTO và hội nhập - VCCI (2013), cách hiểu chung nhấtthì một hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement - FTA) là một thỏa
Trang 24thuận giữa hai hoặc nhiều thành v iên nhằm loại bỏ các rào cản đối với phần lớn thương mại giữa các thành viên.
FTA hiện đại hay FTA thế hệ mới thường đi xa hơn phạm vi loại bỏthuế quan, hàng rào phi thuế quan và bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cảcam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như một loạt vấn đề thươngmại mới mà WTO chưa có quy định Phạm vi cam kết của các FTA thế hệmới còn bao gồm những lĩnh v ực như thuận lợi hóa thương mại, sở hữutrí tuệ, hợp tác hải quan, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, laođộng, môi trường, thậm chí còn gắn v ới những vấn đ ề như dân chủ haychống khủng bố… (Vũ Thanh Hương, 2017)
Nhìn chung, các khái niệm về FTA dù được thể hiện theo nhiều cáchkhác nhau nhưng đều bao gồm một nội dung cốt lõi xuyên suốt “FTA làmột thỏa thuận giữa hai hay nhiều quốc gia (hoặc vùng lãnh thổ) nhằmmục đích tự do hóa thương mại về một hoặc một số nhóm mặt hàng nào
đó bằng việc cắt giảm thuế quan, tạo lập các quy định tạo thuận lợi chotrao đổi h àng hóa, dịch vụ và di chuyển vốn giữa các quốc gia thành viên"2.1.2 Phân loại Hiệp định thương mại tự do
2.1.2.1 Theo số lượng các nước thành viên tham gia
FTA song phương (BFTA): Là loại FTA mà chỉ được ký kết bởi hainước, có giá trị ràng buộc đối v ới hai quốc gia này Do chỉ có hai thànhviên nên quá trình đàm phán và ký kết diễn ra trong thời gian ngắn Ví dụ:FTA Việt Nam - Hàn Quốc, FTA Việt Nam - Nhật Bản
FTA khu vực: Là FTA có sự tham gia ký kết bởi nhiều nước thành viên (từ
ba nước thành viên trở lên), thường là các nước có v ị trí địa lý gần nhau, trongcùng một khu vực Mục đích của n hững nước này khi tham gia FTA khu vực để
đề tăng cường, đẩy mạnh trao đổi thương mại giữa các quốc gia trong khu v ựccũng như thắt chặt mối quan hệ láng giềng thân thiết và nâng cao vị thế
Trang 25của mỗi thành viên trên trường quốc tế Ví dụ về FTA khu vực như: AFTA,NAFTA, EC…
FTA hỗn hợp: Là FTA có sự tham gia ký kết bởi một liên kết kinh tếquốc tế với một nước Việc ký kết FTA này rất khó khăn, phức tạp, tuynhiên hiện nay, loại FTA này cũng đang phát triển và dần trở nên phổ biếnhơn Ví dụ: FTA ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), FTA Việt Nam - Châu Âu(EVFTA), FTA ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)
2.1.2.2 Theo mức độ tự do hóa
Cách phân chia này được World bank sử dụng để phân chia thành: FTA kiểu Mỹ, FTA kiểu Châu Âu và FTA kiểu các nước đang phát triển.FTA kiểu Mỹ là loại FTA có mức độ tự do hóa cao nhất đòi hỏi cácnước thành viên phải mở cửa tất cả các lĩnh vực, kể cả các lĩnh vực thuộckhối ngành dịch vụ Các nước này chỉ có thể lựa chọn cách mở cửa hơnnữa hoặc giảm tối đa các rào cản về thương mại Việc thay đổi hiệp địnhhoặc đảo ngược điều khoản đã cam kết dường như không hề xảy ra FTAkiểu Mỹ áp dụng quy chế MFN và NT, tất cả các ngành phải mở cửa, trừkhi các bên có quy định khác đã ghi rõ trong hiệp định
FTA kiểu Châu Âu có mức độ tự do hóa cao chỉ đứng sau Mỹ CácFTA chỉ yêu cầu mở cửa thị trường cho các lĩnh vực mà các quốc giatham gia đã thống nhất với nhau Hiệp định cam kết về tự do hóa thươngmại của EU là một ví dụ điển hình cho loại FTA này Đặc biệt, n ôngnghiệp là một lĩnh vực nhạy cảm tại Châu Âu, các nước thống n hất ký kếtkhông đưa nông nghiệp vào các điều khoản cam kết
FTA kiểu các nước đang phát triển có mức độ tự do hóa thấp nhất.Các cam kết tự do hóa thương mại hàng hóa được chú trọng nhiều hơntrong khi các quy định mở cửa trong lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và sở hữu trítuệ được đưa vào Điển hình cho loại FTA này là khu vực mậu dịch tự doASEAN (AFTA) và thị trường chung Nam Mỹ
Trang 262.1.3 Các nội dung chính trong FTA
2.1.3.1 Thương mại hàng hóa
Thứ nhất là cam kết về thuế quan: So với WTO, mức độ cắt giảm thuếquan theo FTA thường sâu và nhanh hơn Thông thường, các FTA quy định mứcxóa bỏ thuế quan đối với ít nhất là 90% giá trị thương mại và số dòng thuế trongvòng 10 năm Với các dòng thuế khác được cam kết cắt giảm nhưng không đượcđưa về mức 0% thường là những mặt hàng nhạy cảm có yếu tố quyết định Camkết cắt giảm thuế quan trong FTA thường được chia thành năm:
(i) đưa thuế suất về 0% ngay khi FTA có hiệu lực
(ii) đưa thuế suất về 0% theo lộ trình cắt giảm
(iii) cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước trong những năm tiếp theo
(iv) không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu mà vào các năm cuối của lộ trình
Thứ hai là TBTs và SPSs Thông thường các bên sẽ cam kết thực hiện các Hiệpđịnh TBTs và Hiệp định SPSs theo WTO Bên cạnh đó, các bên cũng sẽ thảoluận những cam kết về hỗ trợ kỹ thuật, minh bạc hóa, công nhận lẫn nhau Thứ
ba là quy tắc xuất xứ (RoO) Đây là nội dung quan trọng được lưu ý nhiều nhấttrong trong FTA vì chỉ khi quan tâm đến các quy tắc xuất xứ, hàng hóa mới đượchưởng các ưu đãi thuế quan Bên cạnh đó, RoO cũng giúp ngăn chặn việc nhậpkhẩu hàng hóa tại nước có mức thuế thấp để xuất khẩu sang nước đối tác Bên
cạnh quy tắc xuất xứ chung, các bên thường đàm phán các quy tắc
về chuyển đổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng
Thứ tư là các biện pháp phòng vệ thương mại Bên cạnh các thỏa thuậnnhư trong WTO, các bên cũng sẽ thỏa thuận về các biện pháp phòng vệ thươngmại liên quan đến chống bán phá giá, các biện pháp phòng vệ đặc biệt
Trang 272.1.3.2 Các cam kết khác
Các FTA thế hệ mới hay hiện đại còn có những cam kết về đầu tư: thuậnlợi hóa đầu tư, khuyến khích và bảo vệ đầu tư, tự do hóa đầu tư hay các camkết về mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, lao động và môi trường
2.1.4 Tác động của Hiệp định thương mại tự do
a Tác động từ cam kết cắt giảm thuế quan
Tác động cắt giảm thuế quan hay với tên gọi khác là tác động thươngmại Khi ký kết các Hiệp định FTA, các nước tham gia sẽ được hưởng mộtmức thuế quan được cắt giảm và xóa bỏ theo cam kết Kết quả là, hàng hóanhập khẩu vào sẽ có giá cạnh tranh hơn so với hàng hóa được sản xuất trongnước do chi phí sản xuất của mặt hàng nhập khẩu vào là rẻ hơn Tác độngthương mại được thể hiện ở tác động tạo lập thương mại (Trade CreationEffect) và chệch hướng thương mại (Trade Diversion Effect)
Tác động tạo lập thương mại
Trong đó, tạo lập thương mại là việc thay thế hàng sản xuất trong nước có chi phí cao của một nước thành viên bằng hàng nhập khẩu rẻ hơn từmột nước thành viên khác do kết quả của tự do hóa thương mại trong khối.Tác động tĩnh của FTA có tác động đến xuất nhập khẩu trong nội khối, từ
đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia Việc cắt giảm và xóa bỏ thuế quan về 0% trên nhiều nhóm mặt hàng và dịch vụ khiến cho tác động tạo lập thương mại diễn ra mạnh mẽ, đây vừa là cơ hội cũng như thách thức lớn đến với các nước thành viên để tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh
Tác động chệch hướng thương mại
Cùng với tác động tạo lập thương mại, việc ký kết các FTA sẽ có tác động làm chệch hướng thương mại Chệch hướng thương mại diễn ra khi hàng nhập khẩu từ một nước không phải thành viên trong liên minh thuế quan (nhưng sản xuất hiệu q uả hơn) bị thay thế bởi hàng nhập khẩu có giá thành cao h ơn từ một nước thành viên do tác động của các ưu đãi trong nội bộ khối
Trang 28b Tác động từ các cam kết khác
Tác động thúc đẩy được thể hiện ở những tác động đối với các hàng ràophi thuế quan phía sau biên giới Nghĩa là những tác động liên quan đến thể chế,chính sách và luật pháp Các tác động thúc đẩy của FTA bao gồm: Tăng năngsuất trên cơ sở khai thác tính kinh tế của quy mô; cạnh tranh, chuyên môn hóasản x uất và tính hiệu quả; thúc đẩy đ ầu tư; thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm vàphát triển bền vững; tạo ra cơ hội hài hòa hóa các chính sách kinh tế vĩ mô; tạosức ép cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp lý Cụ thể, tác động thúc đẩy của FTAthể hiện ở 3 dạng: mở rộng thị trường; thúc đẩy cạnh tranh và thu hút đầu tư.2.2 Khái quát về EVFTA
2.2.1 Quá trình hình thành EVFTA
Theo Bộ Công Thương (2020), quá trình hình thành EVFTA gồm những giai đoạn sau:
Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng chính phủ Việt Nam và chủ tịch EU
đã đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy
Thương mại EU đã chính thức công bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA.Tháng 12 năm 2015: K ết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp l ý
để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định
Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nộidung bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước vớinhà đầu tư (ISDS) ra khỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp đ ịnh riêng dophát sinh một số vấn đề mới liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệpđịnh thương mại tự do của EU h ay từng nước thành viên Theo đề xuấtnày, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:
Trang 29Hiệp định Thương mại tự do bao gồm toàn bộ nội dung EVFTA hiện nay
nhưng phần đầu tư sẽ chỉ bao gồm tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài VớiHiệp định này, EU có quyền phê chuẩn và đưa vào thực thi tạm thời
Hiệp định Bảo hộ đầu tư (Hiệp định IPA) bao gồm nội dung bảo hộđầu tư và giải quyết tranh chấp đ ầu tư Hiệp định IPA này phải được sựphê chuẩn của cả Nghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên thì mới có thể thực thi
Tháng 6 năm 2018: V iệt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách riêng EVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn
bộ các nội dung của Hiệp định IPA
Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA
Ngày 17 tháng 10 năm 2018: Ủy ban Châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA
Ngày 25 tháng 6 năm 2019: Hội đồng Châu Âu đã phê duyệt cho phép ký Hiệp định
Ngày 30 tháng 6 năm 2019: V iệt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA
Ngày 21 tháng 1 năm 2020: Ủy ban Thương Mại Quốc tế Liên minh Châu Âu thông qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA
Ngày 30 tháng 3 năm 20 20: Hội đồng Châu Âu thông qua Hiệp địnhEVFTA
Ngày 08 tháng 6 năm 2020: Quốc hội Việt Nam phê chuẩn Hiệp định EVFTA và EVIPA
Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020, Hiệp định EVFTA đã chính thức
có hiệu lực sau khi đã được Quốc hội của hai Bên phê chuẩn
Trang 302.2.2 Những cam kết chính trong EVFTA có tác động đến xuất khẩu giày dép a, Cam kết về cắt giảm thuế quan
Đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, EU cam kết xóa bỏ thuế quanngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6%
số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EUcam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuấtkhẩu còn lại (bao gồm: một số sản phẩm gạo, ngô n gọt, tỏi, nấm, đường
và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao EU cam kết mở cửa choViệt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạnngạch là 0% Như vậy, gần 100% kim ngạch xu ất khẩu của Việt Namsang EU sẽ được cắt giảm trong một lộ trình ngắn
Đối với hàng hóa xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết xóa bỏ 48,5%dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu) ngay khi hiệp định có hiệulực Sau 7 năm tiếp theo, 91,8% dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạchxuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Trong vòng 10năm, mức xóa bỏ thuế quan là khoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8%kim ngạch nhập khẩu) Đối với khoảng 1 ,7% số dòng thuế còn lại của EU,
ta áp dụng lộ trình xóa bỏ thuế nhập kh ẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụnghạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO
Đối v ới mặt hàng giày dép, theo cam kết của EU, khoảng 37% dòng thuế,tương đương 42,1% kim ngạch xuất khẩu giày dép của V iệt Nam đang có mứcthuế cơ sở là từ 3,5 - 17% sẽ được xóa bỏ ngay sau khi EVFTA có hiệu lực Cácsản phẩm còn lại sẽ được xóa bỏ sau 3 - 7 năm Tỷ lệ xóa bỏ thuế nhập khẩu sẽđạt lần lượt là 73,2% và 100% sau 3 năm và 7 năm Với những cam kết cắt g iảmthuế quan có phần chênh lệch lớn đối với mức thuế được áp dụng trước đó,
Trang 31EVFTA hứa hẹn sẽ thúc đẩy tăng trưởng ngành giày dép trong những năm đầu tiên
b Quy tắc xuất xứ
Quy tắc chung
Các quy tắc về quy tắc xu ất xứ (RoO) trong Hiệp định EVFTA đượcquy định tập trung tại “Nghị định thư v ề Quy tắc xuất xứ của sản phẩm vàcác biện pháp hợp tác hành chính” kèm theo EVFTA
Về cơ bản, hàng hóa được coi là có xuất xứ EVFTA khi thuộc một trong ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
Trường hợp này bao gồm các hàng hóa được hình thành một cách
tự nhiên trong lãnh thổ Việt Nam hoặc EU Ví dụ như: Khoáng sản, độngvật thực vật được hình thành tự nhiên và sản phẩm của các loại động vậtnày Các trường hợp được coi là h àng hóa có xuất xứ thuần túy đượcquy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định thu
Trường hợp 2: Hàng hóa có xuất xứ cộng gộp
Trường hợp này b ao gồm các hàng hóa được hình thành từ nguyênliệu có xuất xứ một phần hoặc toàn bộ từ EU/Việt Nam và được chế biếnhoặc sản xuất tại Việt Nam/EU thỏa mãn các yêu cầu về quy trình sảnxuất theo quy định tại Điều 6 Nghị định thư
Trường hợp 3: Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Việt Nam/EU,
sử dụng một phần nguyên liệu không có xuất xứ
Hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam hoặc EU, sử dụng nguyên liệukhông hoàn toàn từ Việt Nam hoặc EU nhưng các nguyên liệu này thỏamãn các yêu cầu cụ thể về quy trình sản xuất được quy định tại Điều 5Nghị định thư và Phụ lục II về quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng
Quy tắc cụ thể mặt hàng
Trang 32Bảng 2.1: Quy tắc cụ thể mặt hàng áp dụng với mặt hàng giày dép trong
EVFT
Trừ Giày dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các Phải được sản xuấtchương bộ phận của các sản phẩm trên ngoại trừ từ các bộ phận có
các dòng thuế trongmục 6406
6406 Các bộ phận của giày dép (kể cả mũi giày đã CTH
hoặc chưa gắn đế trừ đến ngoài; miếng lót của
giày, dép có thể tháo rời; g ót giày và các sản
phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các
sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng
Nguồn: VCCI
c Thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ
(i) Giấy chứng nhận xuất xứ
Hiếp định EVFTA quy định Giấy chứng nhận xuất xứ phải theo mẫu
℅ EUR 1, nêu tại Phụ lục VII thuộc chương 2 Hiệp định Mẫu EUR 1 yêucầu thông tin khai báo đơn giản hơn so với mẫu C/O trong Hiệp địnhThương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và các Hiệp định FTA giữaASEAN với các đối tác ngoại khối mà Việt Nam đã ký kết Một số thông tinnhà xuất khẩu được phép lựa chọn khai báo, tiêu chí xuất xứ, mã số HScủa hàng hóa không bắt buộc phải liên hệ trên C/O
(ii) Tự chứng nhận xuất xứ
EVFTA dự kiến sẽ có 3 thủ tục chứng nhận xuất xứ, bao gồm:
Trang 33Thủ tục chứng nhận xuất x ứ truyền thống (Cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ dựa trên các giấy tờ mà nhàxuất khẩu xuất trình)
Thủ tục nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ
Trong so sánh với TPP, phạm vi thủ tục chứng nhận x uất xứ trongEVFTA hạn chế hơn, theo dó EVFTA chỉ cho phép nhà xuất khẩu tựchứng nhận xuất x ứ trong khi TPP cho phép nhà sản xuất, nhà xuất khẩu,nhà nhập khẩu được chứng minh xuất xứ Mô hình tự chứng nhận xuất xứtrong EVFTA được cho là dựa trên thông lệ cho phép nhà xuất khẩu tựchứng nhận xuất xứ mà EU hiện đang áp dụng
Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu của EVFTA cho phépnhà xuất khẩu tự phát h ành g iấy chứng nhận xuất xứ (tự xác nhận xuất xứ của sản phẩm) đưa vào bộ tài liệu nộp cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu thay vì phải xin giấy chứng nhận xuất xứ từ các cơ quan chức năng Trong EVFTA, EU và Việt Nam có cam kết riêng biệt về vấn đề này Cụ thể:
Đối với hàng hóa xuất xứ từ EU: (i) với lô hàng có giá trị khôngvượt quá 6.000 euro, bất k nhà xuất khẩu nào cũng có thể tự chứng nhậnxuất xứ; (ii) với lô hàng có giá trị trên 6.000 euro, chỉ có nhà xuất khẩu đủđiều kiện (approved exporters) mới được tự chứng nhận xuất xứ
Hiện EU đang xây dựng hệ thống đăng ký nhà xuất khẩu (registeredexporters) - là hệ thống cho phép nhà xuất khẩu chỉ cần đăng ký với cơquan có thẩm quyền là có thể tự chứng nhận xuất xứ Khi h ệ thống nàyhoàn thiện và được áp dụng, EU sẽ thông báo cho phía Việt Nam biết
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam: Việt Nam bảo lưu vẫn tiếp tục áp dụng cơ chế chứng nhận xuất xứ truyền thống (Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho nhà xuất khẩu sau khi xác nhận các giấy tờ mà nhà xuất khẩu trình); Việt Nam có thể lựa chọn áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất
Trang 34xứ khi nào thấy thích hợp và chỉ cần thông báo cho phía EU trước khithực hiện cơ chế này.
Hiện Việt Nam mới chỉ đang thí điểm cơ chế tự chứng nhận xuất xứtrong ASEAN, chưa có thông tin khi nào Việt Nam có thể áp dụng cơ chế
tự chứng nhận xuất xứ như trong EVFTA
(iii) Quy định với hàng hóa quá cảnh qua nước thứ ba
Theo cam kết tại EVFTA, hàng hóa quá cảnh qua và chia nhỏ lôhàng tại nước thứ ba ngoài Việt Nam và EU vẫn có thể được chứng nhậnxuất xứ theo EVFTA với điều kiện nhà nhập khẩu xuất trình các chứng từchứng minh hàng hóa vẫn nằm trong kiểm soát của hải quan nước thứ ba
và không bị thay đổi xuất xứ, bao gồm:
Chứng từ vận tải (ví dụ vận đơn);
Chứng từ về việc đánh dấu, đánh số hàng hóa;
Chứng từ chứng minh hàng hóa (ví dụ hóa đơn thương mại, hợp đồng mua bán);
Chứng nhận của hải quan nước thứ ba về việc hàng hóa không bịthay đổi hoặc chứng từ khác chứng minh hàng hóa vẫn nằm trong kiểmsoát của mình EVFTA chấp nhận một số điều chỉnh nhỏ với hàng hóa(nhằm mục tiêu bảo quản hàng hóa ở tình trạng tốt, hoặc bổ sung/dánthêm các loại mác, nhãn…) để đảm bảo yêu cầu của bên nhập khẩu.Chú ý là theo EVFTA, không phải bất k trường hợp hàng hóa quácảnh hay chia nhỏ lô hàng ở nước thứ ba đều phải xuất trình tự động cácchứng từ chứng minh nói trên Cơ quan hải quan nước nhập khẩu chỉ yêucầu xuất trình trong trường hợp có nghi ngờ (VCCI)
d Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT)
Hiệp định EVFTA chủ yếu bao gồm các cam kết chung hợp tác, minhbạch hóa trong lĩnh vực hàng rào kỹ thuật (TBT); không có cam kết nào cụ thểliên quan tới các biện pháp TBT có thể ảnh hưởng tới giày dép ngoại trừ: Các
Trang 35cam kết về ghi nhãn hàng hóa; Hợp tác trong việc công nh ận các quy trình đánhgiá sự phù hợp của mỗi Bên; Hậu kiểm; Đối với Việt Nam: cam kết chấp nhậnxuất xứ hàng hóa ghi chung “Made in EU” hoặc ghi rõ xuất xứ từng nước trong
EU đối với hàng hóa công nghiệp (trong đó có giày dép) Các quy định kĩ thuậtchủ yếu đối với giày dép của EU Quy định EC/1907/2006 (REACH) về đăng kí,thông báo, đánh giá và cấp phép hóa chất, liên quan đến sản phẩm
Cụ thể, các vấn đ ề TBT chủ yếu được quy định trong luật của EU baogồm:
- Sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất
Các yêu cầu về dấu và nhận dạng, hạn chế sử dụng các kim loại nặng Chỉ thị của Nghị viện v à Hội đồng châu Âu số 94/62/EC ngày 20/12/1994 về đóng gói và rác thải bao gói quy đ ịnh các quốc gia thành viên EU phải áp dụng
v iệc hạn chế sử dụng kim loại nặng và đảm bảo bao gói được đ ánh dấu và nhận dạng để tạo thuận lợi cho việc thu gom rác thải bao gói
Bên cạnh đó là các quy định: Quy định EC/1007/2011 về tên xơ dệt vànhãn thành phần xơ dệt; Chỉ thị về thiết kế thiết bị bảo hộ (89/689/EEC)
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Để nghiên cứu ảnh hưởng của FTA đối với ngành da giày của ViệtNam, Phần mềm Phân tích Thị trường và Hạn chế Thương mại (SMART)được coi là một trong những mô hình mô phỏng phổ biến và phù hợpnhất Kết quả của SMART cho phép đánh giá các tác động giao dịch liênquan đến việc tạo lập thương mại, chuyển hướng thương mại và phúc lợithương mại (Vo Tat Thang, 2018)
SMART là mô hình cân bằng từng phần được xây dựng dựa trên cơ
sở các lý thuyết kinh tế, lý thuyết Viner ( 1960) và hỗ trợ cho việc phân tíchcác chính sách thương mại Mô h ình này là mô hình phân tích thị trường
và là một phần của cơ sở dữ liệu “Các giải pháp thương mại tích hợp thế giới” (WITS - World Integrated Trade Solution), sử dụng nhiều cơ sở dữ liệukhác về thương mại, thuế quan của World Bank, UN để thực hiện các môphỏng cắt giảm thuế quan (Vũ Thanh Hương, 2016)
Theo công thức trong các công trình của Jammes và Olarreaga (2005) và Khorana et al (2009), việc xây dựng SMART có thể được tóm tắt như sau
3.1.1.1 Giả định của mô hình SMART
(i) Độ co giãn của nguồn cung xuất khẩu được giả định là vô hạn vì
V iệt Nam và các nước xuất khẩu khác được coi là các nước nhỏ và do thâm hụtthương mại ngày càng gia tăng với EU, giả định của Armington về khả năng thaythế giữa các nhà cung cấp được áp dụng
(ii) Hệ số co giãn của cầu nhập khẩu được lấy (ở mức HS 6 chữ số) từcuộc khảo sát của Ngân hàng Thế g iới do Jammes và Olarreaga thực hiện (2005) Cơ
sở lý luận của việc cập nhật hệ số co giãn của cầu nhập khẩu để mô phỏng việc cắt giảmthuế quan trong mô hình SMART là hệ số co giãn b an đầu