TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG KHOA SPKT XHNV ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT TÌM HIỂU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH TẠI TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2026 ĐỀ TÀI Giảng viên hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Kiều Nga Sinh viên thực hiện Đỗ Yến Thanh – 20015059 Vĩnh Long , tháng 11 , năm 2021 2 2 A PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lí do chọn đề tài Du lịch được xác định là một ngành có tầm chiến lược mang lại hiệu quả kinh tế cao trong thời kì hội nhập mở cửa hiện nay Trong Nghị quyết đại hội Đảng l.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA SPKT & XHNV - -
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
TÌM HIỂU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH TẠI TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 – 2026
ĐỀ TÀI:
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Kiều Nga Sinh viên thực hiện : Đỗ Yến Thanh – 20015059
Vĩnh Long , tháng 11 , năm 2021
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài :
Du lịch được xác định là một ngành có tầm chiến lược mang lại hiệu quả kinh tế caotrong thời kì hội nhập mở cửa hiện nay Trong Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII đãnêu rõ: “Phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất nước theohướng du lịch văn hóa, sinh thái, môi trường; xây dựng các chương trình và các điểmhấp dẫn du lịch về văn hóa, di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh”
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội, du lịch và các loại hình du lịch trởthành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người Hoạt động du lịch đã vàđang phát triển một cách mạnh mẽ , trở thành một nghành kinh tế quan trọng ở tất cảcác quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Bởi lẽ , du lịch không chỉ giúp conngười nghỉ ngơi , giải trí mà còn giúp con người thỏa mãn nhu cầu to lớn về mặt tinhthần.Ở mỗi quốc gia , mỗi dân tộc , mỗi tỉnh thành đều có những đặc trưng về mặt tựnhiên, lịch sử , văn hóa có tiềm năng thu hút khách du lịch – chính những điểm riêngđộc đáo ấy đã hình thành nên các sản phẩm du lịch , loại hình du lịch và các dịch vụliên quan đến nghành du lịch mang đến cho du khách những trải nghiệm riêng biệt củatừng quốc gia
Vĩnh Long là tỉnh ở trung tâm khu vực đồng bằng Sông Cửu Long ( ĐBSCL ), nằmgiữa hai con sông Tiền và sông Hậu thơ mộng, được thiên nhiên ưu đãi, ban tặng như:khí hậu trong lành mát mẻ, kênh rạch, sông ngòi chằng chịt, đất đai được phù sa bồiđắp, cây trái bốn mùa sum suê, nơi giữ gìn nhiều giá trị văn hóa, lịch sử truyền thốngcủa khu vực ĐBSCL, đặc biệt, hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy thuận tiện,
cơ sở lưu trú ngày càng đảm bảo, nâng cao chất lượng Bên cạnh đó nơi đây còn lưugiữ nhiều di tích văn hóa lịch sử quốc gia và khá nhiều loại hình văn học dân gian.Đây đều là những yếu tố tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch độc đáo như :
du lịch homestay , du lịch sông nước miệt vườn , du lịch văn hóa – tâm linh , …Bởi lẽ, du lịch Vĩnh Long đã trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển , đây là mộtkhoảng thời gian đủ để khẳng định vị trí của Du lịch Vĩnh Long trong cơ cấu kinh tếchung nghành du lịch và tạo cho Vĩnh Long là một trong những điểm đến trên bản đồ
du lịch của cả nước
Theo như thông kê lượng khách du lịch năm 2015 , Vĩnh Long đón được 960.000 lượtkhách , đến năm 2019 đón được 1,5 triệu khách – tăng bình quân 10,4%/năm Doanh
Trang 4thu từ du lịch năm 2015 đạt 220 tỷ đồng đến năm 2019 đạt 525 tỷ đồng – tăng bìnhquân trên 16%/năm Có thể thấy , tài nguyên du lịch tại Vĩnh Long rất đa dạng vàphong phú , được ví như “ miền đất hứa “ tại vùng Đồng bằng Sông Cửu Long ,những gì mà vùng đất này mang lại cho nghành du lịch tỉnh ắt hẳn sẽ là một ẩn sốtrong những năm sắp tới.
Loại hình du lịch là các phương thức du lịch của du khách , và một điểm đến thực sựthu hút khách du lịch khi nơi đó có giá trị nguyên du lịch phong phú , đi cùng với đó
là sự đa dạng của các loại hình du lịch để du khách có thể thoải mái lựa chọn chochuyến đi của mình Nhận thấy , Vĩnh Long đã và đang phát triển một số loại hình dulịch như : du lịch homestay , du lịch văn hóa – tâm linh , du lịch sông nước miệtvườn ,…Tuy nhiên, thời gian qua, những loại hình du lịch trên vẫn chưa thực sự thuhút được lượng khách đến Vĩnh Long, cùng với đó là sự xuất hiện của đại dịchCOVID 19 – đã làm cho nền kinh tế cả nước nói chung và nghành du lịch Vĩnh Longnói riêng bị “ tàn phá “ nặng nề , doanh thu từ dịch vụ du lịch mang lại chưa tươngxứng với tiềm năng, giá trị tài nguyên du lịch của tỉnh hiện có Là một người con –được sinh ra và lớn lên tại vùng đất Vĩnh Long, tác giả thực sự mong muốn nghành dulịch của tỉnh có thể phát triển một cách mạnh mẽ hơn nữa , trở thành “ đầu tàu “ dulịch của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long Chính vì vậy , tác giả quyết định chọn “Tìm hiểu và đề xuất giải pháp phát triển các loại hình du lịch tại Vĩnh Long , giaiđoạn 2021 – 2026 “ làm đề tài nghiên cứu , nhằm tìm hiểu và đưa ra các giải pháp tối
ưu trong việc phát triển các loại hình du lịch dựa trên các giá trị tài nguyên của tỉnhhiện có , đồng thời có thể đề xuất thêm một số loại hình du lịch có khả năng thu hútđược lượng khách trong và ngoài nước
2 Mục tiêu nghiên cứu :
2.1 Mục tiêu :
Dựa trên cơ sở thực tế , vận dụng những lý thuyết về phát triển các loại hình du lịch
để phân tích tiềm năng, những lợi thế so sánh và thực trạng phát triển các loại hình dulịch ở Vĩnh Long Từ đó , đưa ra những định hướng và giải pháp xây dựng mô hìnhphát triển các loại hình du lịch phù hợp trên cơ sở khai thác tối đa nguồn tài nguyênvốn có, nâng cao hiệu quả của nghành và kinh tế chung tỉnh Vĩnh Long giai đoạn
2021 – 2026
2.2 Mục đích :
Trang 5Mục đích của đề tài là tìm hiểu các loại hình du lịch hiện có cũng như đang được pháttriển đề xuất các giải pháp có tính khả thi cao để phát triển thêm một số loại hình dulịch phổ biến hiện nay có thể thu hút được khách du lịch dựa trên vốn tài nguyên sẵn
có của tỉnh Phân tích những ưu khuyết điểm của các loại hình du lịch, nhằm thỏamãn nhu cầu của du khách, mang lại hiệu quả kinh tế cao , bảo vệ môi trường và đảmbảo sự phát triển
3 Đối tượng nghiên cứu :
Các loại hình du lịch tại tỉnh Vĩnh Long
4 Giả thuyết khoa học :
Nếu các loại hình du lịch tại tỉnh Vĩnh Long được phát huy hết tiềm năng của chính nó vàđược phát triển một cách mạnh mẽ thì sẽ thu hút được lượng lớn khách du lịch , mang lạinhiều lợi ích kinh tế cho nghành du lịch tỉnh
5 Phạm vi nghiên cứu :
- Không gian : tại tỉnh Vĩnh Long
- Thời gian : thời gian thực hiện đề tài 1 tháng, thời gian nghiên cứu số liệu từ năm2015-2020
6 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan tới việc tìm hiểu và đề xuất giải phápphát triển các loại hình du lịch tại tỉnh Vĩnh Long
- Mô tả thực trạng , phân tích , đánh giá thực trạng trong phát triển các loại hình dulịch tại tỉnh Vĩnh Long
- Đề xuất các biện pháp , giải pháp , khuyến nghị
7 Nội dung nghiên cứu :
Ngoài phần mở đầu và kết luận , đề tài gồm có ba chương :
- Chương 1 : Cơ sở lý luận liên quan tới việc phát triển các loại hình du lịch
- Chương 2 : Thực trạng phát triển các loại hình du lịch tại tỉnh Vĩnh Long
- Chương 3 : Một số biện pháp , giải pháp về phát triển các loại hình du lịch tại tỉnhVĩnh Long
8 Phương pháp nghiên cứu :
8.1 Phương pháp chủ đạo :
- Phương pháp tổng hợp , nghiên cứu tài liệu : Phương pháp này sự dụng các tài
liệu có sẵn như tài liệu thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các giáo trình đề
Trang 6tài nghiên cứu trước, các bài viết trên sách, internet Việc thu thập thông tin từ nhiềunguồn giúp ta có cái nhìn khái quát về vấn đề Sau đó tiến hành nghiên cứu, xử lý, chọnlọc để có được những thông tin, tài liệu cần thiết.
- Phương pháp khảo sát thực địa : Đây là một trong những phương pháp quan
trọng trong nghiên cứu du lịch vì nó cho kết quả mang tính xác thực Khi muốn xây dựng
và phát triển các loại hình du lịch thì việc khảo sát thực địa là việc không thể thiếu Việcnày giúp ta nắm rõ được địa hình cũng như các giá trị tài nguyên có sẵn để khai thác vàphát triển nhiều loại hình du lịch Khi tiến hành khảo sát thực tế sẽ có điều kiện đối chiếu,
bổ sung hoặc sửa đổi những thông tin cần thiết mà các phương pháp khác không cungcấp hoặc cung cấp không chính xác
8.2 Phương pháp bổ trợ :
- Phương pháp chuyên gia : Để có thể đánh giá đúng thực trạng tác giả đã tham
khảo các ý kiến của những chuyên gia đầu ngành, các giáo sư tiến sĩ có trình độ chuyênmôn, các doanh nghiệp đã có kịnh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu
- Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi : Phương pháp này có thể sử
dụng trực tiếp bằng cách soạn sẵn câu hỏi trên mẫu giấy và gửi đến người được phỏngvấn , bằng cách đó tác giả có thể thu lại được những câu trả lời mang tính xác thực cao.Ngoài ra , tác giả có thể thông qua ứng dụng Google Form , xây dựng lên một bảng câuhỏi với nhiều câu trả lời cơ bản giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận và thực hiện một cáchchính xác nhất , đồng thời mang lại nhiều dữ liệu hữu ích trong việc tiếp cận ý kiến của
du khách
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu :
[1] “ Du lịch tỉnh Vĩnh Long : Những giải pháp để phát triển bền vững “ – Nguyễn Ngọc Sĩ ( 2015 ) : Thông qua đề tài này , tác giả đã nghiên cứu sâu về thực trạng phát triển du lịch ở tỉnh Vĩnh Long , qua đó cho người đọc thấy rõ tiềm năng du lịch gắn liền với các loại hình du lịch , các lễ hội , các làng nghề nổi bật của tỉnh Đồng thời , đề tài cũng nêu lên vấn đề khai thác các điểm và loại hình du lịch có khả năng phát triển Tác giả cũng đã có những khảo sát về lượng khách du lịch ( khách quốc tế và khách nội địa ) ,doanh thu du lịch , tỉ trọng GDP qua từng năm để thấy rõ sự thay đổi của nghành du lịch tỉnh theo hướng đi lên Bên cạnh đó , tác giả cũng cập nhật những mặt hạn chế và đưa ra hướng phát triển , giải pháp về cơ chế chính sách , cơ chế về đầu tư phát triển du lịch , giải pháp về quảng bá , xúc tiến du lịch …
Trang 7[2] “ Giải pháp phát triển du lịch Homestay tại các Cù Lao ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long “ – Nguyễn Quốc Nghi ( 2013 ) : Đề tài cho thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình phát triển du lịch Homestay Tác giả cũng đã làm rõ nguyên nhân tham gia và không tham gia vào quá trình phát triển loại hình du lịch này của các hộ gia đình sống ở các khu vực Cù Lao Tác giả có tìm hiểu và đưa ra các bảng
số liệu về một số vấn đề như : thời gian phát triển du lịch homestay , khả năng tham gia phát triển du lịch homestay , hình thức liên kết của hộ tham gia phát triển du lịch với công ty lữ hành … Bên cạnh đó , đề tài cũng có những nhận định về một số tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển loại hình du lịch homestay tại các Cù Lao đồngthời đưa ra các giải pháp phát triển du lịch homestay tại các Cù Lao ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
[3] “ Phân tích khả năng thu hút du khách của vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng Sông Cửu Long “ – Nguyễn Thúy Vy ( 2019 ) : Đề tài được tác giả biên soạn xoay quanh vấn đề phân tích khả năng thu hút khách du lịch của vùng duyên hải phía Đông Đồng bằng Sông Cửu Long Tác giả đã đưa ra một số nhận định về các sản phẩm du lịch
đã và đang có , những tiềm năng về mặt vị trí địa lý cũng như đa dạng về các yếu tố như :văn hóa , tự nhiên , các sự kiện , các hoạt động du lịch và hoạt động vui chơi giải trí tại điểm đến Bên cạnh đó , tác giả cũng chỉ ra được bảng số liệu thống kê tỷ lệ phần trăm dukhách đến tham quan và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút du lịch nội địa của điểm đến
[4] “ Đánh giá của du khách đối với du lịch miệt vườn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long “ – Nguyễn Trọng Nhân , Trần Thị Hoàng Anh , Nguyễn Thị Diệu Mơ ( 2015 ) :
Du lịch miệt vườn là loại hình được tác giả chú trọng tìm hiểu , thông qua đề tài có thể thấy tác giả muốn chọn vùng đồng bằng Sông Cửu Long là nơi có vị trí địa lý thuận lợi cũng như nguồn tài nguyên dồi dào phù hợp cho việc xây dựng và mở rộng loại hình du lịch miệt vườn Tác giả có nhắc đến một số địa điểm đã và đang phát triển loại hình này , đồng thời tác giả chỉ ra được các yếu tố hấp dẫn và hoạt động của du khách ở miệt vườn Không dừng lại ở đó , tác giả còn khảo sát được tỷ lệ phần trăm các hoạt động được du khách thực hiện khi sử dụng loại hình du lịch miệt vườn và chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch miệt vườn
[5] “ Phát triển du lịch nông thôn ở Tây Nam Bộ : tiềm năng và thách thức “ : Đề tàigiới thiệu một loại hình du lịch có đặc trưng phù hợp với điều kiện và tài nguyên du lịch
Trang 8của vùng Tây Nam Bộ Tác giả nhận định du lịch nông thôn mang đến lợi ích về nhiều mặt , giúp nâng cao mức sống của cộng đồng cũng như góp phần phát huy và bảo tồn vănhóa truyền thống Bên cạnh đó , tác giả đã có những đánh giá về thực trạng và đề xuấ một
số giải pháp nhằm phát triển du lịch nông thôn ở đồng bằng Sông Cửu Long – vùng đất nông nghiệp trù phú nhất nước
[6] “ Bước đầu tìm hiểu du lịch chợ nổi vùng đồng bằng Sông Cửu Long “ –
Nguyễn Trong Nhân ( 2012 ) : Đề tài trên được tác giả nghiên cứu về nguyên nhân ra đời , lịch sử hình thành và phát triển của chợ nổi , vai trò của chợ nổi đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long Bên cạnh đó , tác giả đề cập đến những yếu tố hấp dẫn du khách khi đến tham quan chợ nổi , lịch sử hình thành du lịch chợ nổi và hiện trạng khai thác du lịch chợ nổi Trên cơ sở nhận định những khó khăn , tồn tại ở các chợ nổi và du lịch chợ nổi , một số kiến nghị được tác giả đưa ra nhằm giải quyết phần nào những vấn đề đã và đang đặt ra
[7] “ Đánh giá các điểm tài nguyên du lịch tỉnh Vĩnh Long và những định hướng phát triển các điểm du lịch “ – Phạm Xuân Hậu , Nguyễn Ngọc Sĩ ( 2015 ) : Đề tài trình bày được việc đánh giá các điểm tài nguyên du lịch của tỉnh Vĩnh Long theo phương pháp thang điểm tổng hợp, để xác định mức độ thuận lợi của các điểm tài nguyên Từ đó xây dựng định hướng và kế hoạch chiến lược phát triển các điểm du lịch phù hợp với điều kiện cụ thể theo mức độ đánh giá, nhằm khai thác tối đa tài nguyên, tạo được sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương, đáp ứng nhu cầu du khách trong nước và quốc tế thời kì hội nhập
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI
HÌNH DU LỊCH1.1 Khái niệm du lịch
Ngày nay du lịch trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến Hiệp hội lữ hành quốc
tế đã công nhận du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất thế giới vượt lên cả ngành sản xuất
ô tô, thép điện tử và nông nghiệp Vì vậy, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế mũinhọn của nhiều quốc gia trên thế giới Thuật ngữ du lịch đã trở nên khá thông dụng, nóbắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng Du lịch gắn liền với nghỉ ngơi, giảitrí, tuy nhiên do hoàn cảnh, thời gian và khu vực khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứukhác nhau nên khái niệm du lịch cũng không giống nhau
Tiếp cận dưới gốc độ nhu cầu : “ Du lịch là hiện tượng con người rời khỏi nơi cư trúthường xuyên để đến một nơi xa lạ vì nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích kiếmviệc ( kiếm tiền ) và trong thời gian đó ( họ ) phải tiêu tiền mà họ kiếm được
Nhìn từ góc độ kinh tế : “ Du lịch là một nghành kinh tế , dịch vụ có nhiệm vụ phục vụchon hu cầu tham quan , giải trí , nghỉ ngơi , có hoặc không kết hợp với các hoạt độngchữa bệnh , thể thao , nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác “
Theo nhà kinh tế học Kalfiotis: ” Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể
từ nơi ở đến một nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên cáchoạt động kinh tế ”
Theo Chương I , Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 “ Du lịch là các hoạt động
có liên quan với nhau đến chuyến đi của con người ngoài nơi ở thường xuyên của mìnhnhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thờigian nhất định.”
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới: “ Du lịch bao gồm tất cả hoạt động của cá nhân đi , đến
và lưu lại ngoài nơi ở thường xuyên trong khoảng thời gian không dài với mục đích khácnhau ngoại trừ mục đích kiếm tiền hàng ngày “
Trang 10Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 – 5/9/1963 ), các chuyên gia đưa
ra định nghĩa về du lịch : Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạtđộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bênngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đếnlưu trú không phải là nơi làm việc của họ
Theo các nhà du lịch Trung Quốc: họat động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan hệ vàhiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm 7 cơ sở, lấy chủ thể
du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện
Theo I.I Pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt động cuả dân cư trong thời gian rỗiliên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằmnghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức vănhoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá.Tại Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada ( 6 - 1991 ) : “ Du lịch là hoạtđộng của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên ( nơi ở thường xuyêncủa mình ) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức dulịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt độngkiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm “
Như vậy, có rất nhiều khái niệm khác nhau về du lịch nhưng tổng hợp lại du lịch hàmchứa các ý nghĩa sau :
+ Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội
+ Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ở ngoài nơi ở thường xuyên của cá nhânhoặc tập thể nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của họ
+ Du lịch tập hợp các hoạt động phong phú và đa dạng phục vụ cho lưu trú tạm thời vàcác nhu cầu khác của cá nhân hoặc tập thể
1.2 Khái niệm khách du lịch ( du khách )
1.2.1 Khách du lịch ( Tourist )
“ Là khách thăm viếng , lưu trú tại một quốc gia hoặc một vùng khách với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng , tham quan , thăm viếng gia đình , tham gia hội nghị , tôn giáo , thể thao , ngoại trừ mục đích đến để làm việc kiếm sống hoặc cư trú lâu dài “
Trang 11Theo Chương I , Điều 4 của Luật Du lịch Việt Nam : “ Khách du lịch là người đi du lịch
hoặc kết hợp đi du lịch trừ trường hợp đi học , làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập
ở nơi đến “
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới : “ Khách du lịch là người rời khỏi nơi cư trú thường
xuyên của mình trên 24h và nghỉ qua đêm tại đó với nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ
mục đích kiếm tiền “
1.2.2 Khách tham quan ( Excursionist )
Là loại du khách thăm viếng lưu lại ở một nơi nào đó dưới 24 giờ và không lưu trú qua đêm với mục đích tìm hiểu , thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch
1.3 Phân loại du khách
Khách du lịch được phân thành khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa
1.3.1 Khách du lịch quốc tế ( International Tourist )
Chương V, Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam đã khái niệm khách du lịch quốc tế như
sau “ Khách du lịch quốc tế là những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lich; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch “.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới : “ Khách du lịch quốc tế là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không quá 1 năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến “.
Khách du lịch quốc tế được phân thành 2 loại :
Khách du lịch quốc tế đến ( Inbound Tourist ) : Là người nước ngoài và người của
một quốc gia nào đó định cư ở nước khác vào quốc gia đó đi du lịch Loại khách này sử dụng ngoại tệ để mua hàng hóa , dịch vụ Ví dụ : người Pháp và Việt kiều Pháp vào Việt Nam du lịch
Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài ( Outbound Tourist ) : Là công dân của một
quốc gia và người nước ngoài đang cư trú tại quốc gia đó đi ra nước ngoài du lịch Ví dụ :người Việt Nam , người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch đến nước khác ( Mỹ , Thái Lan … )
Trang 121.3.2 Khách du lịch nội địa ( Internal Tourist )
Theo chương V , Điều 34 Luật Du lịch Việt Nam : “ Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam “.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới : “ Khách du lịch nội địa là người đang sống trong một quốc gia , không kể quốc tịch nào , đi đến một nơi khác , không phải nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thời gian ít nhất 24h và không quá một năm với các mục đich khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến “.
1.4 Các loại hình du lịch
1.4.1 Căn cứ theo mục đích chuyến đi
Du lịch thiên nhiên : Du lịch thiên nhiên là loại hình du lịch thu hút những người
thích tận hưởng bầu không khí ngoài trời , thích thưởng thức phong cảnh đẹp và đời sốngthực vật hoang dã Những người đi du lịch trong nhóm này muốn tìm đến vẻ đẹp và đời sống hoang sơ , hung vĩ của rừng , núi , làng xóm …
Du lịch văn hóa : Du lịch văn hóa là loại hình du lịch với mục đích là tìm hiểu
truyền thống lịch sử , phong tục tập quán , nền văn hóa nghệ thuật , viếng thăm các viện bảo tang , nghỉ tại các quán trọ đồng quê , tham dự các lễ hội truyền thống và các sinh hoạt văn hóa nghệ thuật dân gian của địa phương …
Du lịch giải trí : Du lịch giải trí được nảy sinh từ nhu cầu nghỉ ngơi , thư giãn để
phục hồi thể lực và tinh thần cho con người Loại hình du lịch này thu hút những người
mà lý do chủ yếu của họ đối với chuyến đi là sự hưởng thụ và tận hưởng kỳ nghỉ Họ thường đến bờ biển đẹp , tắm dưới ánh mặt trời , tham gia vào các hoạt động như cắm trại, các trò chơi có tổ chức và học các kỹ năng mới
Du lịch nghỉ dưỡng : Là loại hình du lịch mà khách du lịch tìm đến những nơi khí
hậu ôn hòa , không khí trong lành , cảnh quan đẹp và yên bình … để thư giãn , nghỉ ngơi , phục hồi sức khỏe sau một thời gian lao động mệt nhọc
Du lịch dân tộc học : Du lịch dân tộc học là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu
quay trở về nơi cha đất tổ tìm hiểu lịch sử nguồn gốc của quê hương , dòng dõi gia đình ; hoặc tìm kiếm khôi phục truyền thống văn hóa bản địa
Trang 13Du lịch chuyên đề : Du lịch chuyên đề là loại hình du lịch liên quan đến một nhóm
nhỏ , ít người đi du lịch cùng với mục đích chung hoặc mối quan tâm đặc biệt nào đó của riêng họ
Du lịch thể thao : Du lịch thể thao thu hút những người ham mê thể thao để nâng
cao thể chất , sức khỏe Loại hình này có hai loại khách chính đó là vận động viên trực tiếp tham gia thi tài ở các kì Thế vận hội , Worldcup hoặc đến các vùng có tiềm năng thể thao như leo núi , trượt tuyết , săn bắn , bơi lội … ( chủ động ) và các cổ động viên xem các cuộc thi đấu và cổ vũ ( bị động )
Du lịch mạo hiểm : Là loại hình du lịch mà khách du lịch muốn thử sức với những
trò chơi , thử thách nhằm thỏa mãn nhu cầu khám phá , rèn luyện và tự hoàn thiện bản thân Loại hình du lịch này thích hợp với nhóm tuổi trẻ , hoặc những người ưa mạo hiểm , có sức khỏe và cũng hàm chứa nhiều rủi ro nếu không tuân thủ các quy định về an toàn
Du lịch tôn giáo : Du lịch tôn giáo là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng
đặc biệt của những người theo đạo phái khác nhau , họ đến nơi có ý nghĩa tâm linh hoặc
có xu hướng hiếu kỳ khi tham gia vào các hoạt động mang tính tôn giáo Đây là loại hình
du lịch lâu đời nhất và vẫn còn phổ biến đến ngày nay
Du lịch sức khỏe : Du lịch sức khỏe là loại hình du lịch hấp dẫn những người tìm
kiếm cơ hội cải thiện điều kiện thể chất của mình Các khu an dưỡng , nghỉ mát ở vùng núi cao hoặc ven biển , các điểm có suối nước khoáng hoặc nước nóng … là nơi điển hình tạo ra thể loại du lịch này
Du lịch Mice : Mice là tên viết tắt của các từ : Hội họp ( Meeting ); Khuyến thưởng
( Incentive ); Hội nghị, hội thảo ( Convention ) ; Triển lãm ( Exhibition ) hoặc Sự kiện ( Event ) Là loại hình du lịch mà mục đích chuyến đi của khách du lịch để thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó , có kết hợp mục đích du lịch
Du lịch Teambuilding : Teambuilding tour kết hợp du lịch tham quan , nghỉ dưỡng
với các chương trình Team nhằm xây dựng , tang cường tinh thần đoàn kết , tập thể , loại hình du lịch này đang được nhiều doanh nghiệp , công ty “ đặt hàng “ nhằm nâng cao vai trò đoàn kết giữa các nhân viên với nhau
Du lịch sinh thái : Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào điều kiện tự nhiên
và văn hóa của Việt Nam Diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt về môi trường nhằm hưởng thụ và thưởng thức giá trị thiên nhiên mang lại Vùng
Trang 14đồng bằng sông Cửu Long là một trong những địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn nhất miền Nam Việt Nam.
Du lịch ẩm thực : Du lịch ẩm thực là một trong các loại hình du lịch hướng tới sự
trải nghiệm các món ngon, đồ ăn, đặc sản gắn liền với truyền thống, bản sắc văn hóa của điểm đến đó Với xu hướng du lịch này, bạn sẽ được hòa mình cùng cuộc sống, các hoạt động văn hóa ẩm thực đậm đà bản sắc dân tộc một cách vô cùng chân thực
Du lịch xanh : Du lịch xanh là loại hình du lịch dựa trên khai thác, sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm hạn chế những tác động xấu đến môi trường sống củacon người
Du lịch miệt vườn : Du lịch miệt vườn thực chất là hoạt động du lịch sinh thái ở
những vườn trái cây rộng lớn và trù phú Loại hình du lịch này thường phát triển mạnh ở những khu vực được thiên nhiên ban tặng đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi và hệ sinh thái thực vật đa dạng Ở nước ta, du lịch miệt vườn phát triển mạnh mẽ ở khu vực Nam
Bộ, thu hút lượng du khách lớn hằng năm
Du lịch biển : Là loại hình du lịch gắn với biển , thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt
động tắm biển , thể thao biển Loại hình du lịch này có tính mùa rất rõ nét , vì vậy thường
tổ chức vào mùa nóng với nhiệt độ nước biển và không khí trên 20 độ C Bờ biển ít dốc , môi trường sạch đẹp thì khả năng thu hút khách sẽ lớn
Du lịch núi : Đây là loại hình du lịch gắn liền với các vùng núi non hiểm trở , thích hợp với những du khách thích khám phá có phần mạo hiểm Loại hình du lịch này có thể phát triển tốt ở nước ta vì : diện tích ¾ đồi núi , với nóc nhà Đông Dương – Phan Xi Păng ( 3143m ) , có nhiều khu vực núi non hiểm trở và rất hoang sơ …
1.4.2 Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ
Du lịch quốc tế:
Là loại hình du lịch mà trong đó các chuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhự di chuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhthổ của một quốc gia để đến một ᴠùng lãnh thổ, khu ᴠực khác
Đặc điểm của loại hình nàуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnh đó là du khách ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhẽ được trải nghiệm những nền ᴠăn hóa mới,
ẩm thực mới,… Tuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnh nhiên họ cũng ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhẽ phải đối mặt ᴠới những rào cản ᴠề ngôn ngữ, thủ tịch, giấуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnh tờ lưu nhập cảnh Du lịch quốc tế tạo ra dòng chảуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnh ngoại tệ ᴠà là cơ ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhở, nền tảng để thúc đầуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnh nền kinh tế du lịch
Loại hình du lịch nàу được phân chia thành nhiều loại nhỏ:
+Du lịch quốc tế đến: là chuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhến ᴠiếng thăm của những người từ các quốc gia khác.
Trang 15+Du lịch ra nước ngoài: là chuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhến đi của cư dân trong nước đến một nước khác.
+Du lịch trong nước: là những chuуến đi ᴠà ѕự di chuуển ᴠượt ra khỏi phạm ᴠi lãnhến đi của cư dân chỉ trong phạm ᴠi quốc gia của họ +Du lịch nội địa: Bao gồm du lịch trong nước ᴠà du lịch quốc tế đến.
+Du lịch quốc gia: bao gồm du lịch nội địa ᴠà du lịch ra nước ngoài.
1.4.3 Căn cứ vào thời gian của chuyến đi
Du lịch ngắn ngày : Du lịch ngắn ngày là loại hình du lịch mà thời gian chuyến đi
của du khách thường vào cuối tuần , từ 1 – 2 ngày , trong phạm vi gần và mục đích đa phần là thư giãn , giải trí , nghỉ ngơi Chi phí cho những chuyến đi ngắn ngày thường ít
và mọi người trong gia đình có thể tham gia cùng nhau
Du lịch dài ngày : Du lịch dài ngày là loại hình du lịch mà thời gian chuyến đi của
du khách từ một tuần đếm 10 ngày trở lên Hiện nay loại hình du lịch này được các cơ quan , tổ chức quan tâm , đặc biệt là vào các kỳ nghỉ dài ngày trong năm
Du lịch cá nhân : Du lịch cá nhân là loại du lịch mà khách du lịch đi riêng lẻ một hoặc haingười với những cách thức và mục đích khác nhau , loại này cũng bao gồm hai loại :+ Có thông qua tổ chức du lịch : Họ đi theo các chương trình đã định trước của các tổ chức du lịch , tổ chức công đoàn hay các tổ chức xã hội khác Khách du lịch tuân theo các điều kiện đã được thông báo và chuẩn bị từ trước , đặc biệt khách du lịch được mua bảo hiểm tính mạng trong các chuyến đi
+ Không thông qua tổ chức du lịch : Khách du lịch đi tự do và đa phần ít mua bảo hiểm
du lịch
Trang 161.4.5 Căn cứ vào việc sử dụng các phương tiện giao thông
Du lịch bằng mô tô – xe đạp
Trong loại hình du lịch này , xe đạp và mô tô được làm phương tiện đi lại cho du khách từ nơi ở đến điểm du lịch hay di chuyển trong điểm du lịch Nó được phát triển ở nơi có địa hình tương đối bằng phẳng Loại hình này thích hợp cho các điểm du lịch gần nơi cư trú và được giới trẻ rất ưa chuộng
Du lịch bằng tàu hỏa :
Du lịch bằng tàu hỏa được hình thành từ những năm 40 của thế kỉ 19 Ngày nay do
sự phát triển của nghành đường sắt , số khách đi du lịch bằng tàu hóa ngày càng đông Lợi thế của du lịch bằng tàu hỏa là : tiện nghi , an toàn , nhanh , rẻ , đi được xa và chuyênchở được nhiều người
Du lịch bằng xe hơi là loại hình du lịch được phát triển phổ biến và rộng rãi nhất ,
nó có nhiều tiện lợi và được nhiều người ưa chuộng : nhanh , du khách có điều kiện gần gũi với thiên nhiên , có thể dừng lại ở bất cứ điểm du lịch nào …
Du lịch bằng máy bay :
Đây là loại hình du lịch có nhiều triển vọng nhất , nó có nhiều ưu thế : nhanh , tiện nghi Vì vậy trong một thời gian ngắn du khách có thể đi được quãng đường xa hơn , giúp họ đi được nhiều hơn Tuy nhiên , giá cả loại này thường cao nên chưa phù hợp với nhu cầu của một số khách du lịch
1.4.6 Căn cứ vào loại hình lưu trú
Du lịch ở trong khách sạn :
Du lịch ở trong khách sạn là loại hình du lịch phổ biến nhất , loại hình này phù hợp với những người lớn tuổi , những người có thu nhập cao và những người không thích
Trang 17mạo hiểm vì ở đây các dịch vụ hoàn chỉnh hơn , có hệ thống hơn , chất lượng phục vụ tốt hơn Tuy nhiên , đa phần khách sạn có giá cao nên một số đối tượng khách sẽ không lựa chọn khách sạn để lưu trú mà sẽ lựa chọn các cơ sở lưu trú khác có giá rẻ hơn.
Du lịch ở nhà người dân :
Du lịch ở nhà người dân là loại hình du lịch mà khách sẽ cùng sống chung với gia đình của người dân tại nơi đến ( Homestay ) Khách sẽ giống như một thành viên trong gia đình : ăn , ở , làm việc … cùng với các thành viên khác trong gia đình Thông
thường , khách lựa chọn nhà của người dân ở các vùng nông thôn , miền núi Đây là loại hình du lịch đang phát triển , và sẽ phát triển mạnh trong tương lai vì nó giúp khách sống thư thả , tinh thần thoải mái và đặc biệt họ thực sự cảm nhận được cuộc sống bình dị cũng như văn hóa địa phương một cách tốt nhất
Du lịch cắm trại :
Du lịch cắm trại là loại hình du lịch được phát triển với nhịp độ cao được giới trẻ ưachuộng Nó rất thích hợp với khách đi du lịch bằng xe đạp , mô tô , xe hơi Đầu tư cho dulịch loại này không cao , chủ yếu sắm lều trại , bạt , giường ghế gấp và một số dụng cụ đơn giản rẻ tiền Khách tự thuê lều bạt , tự dựng và tự phục vụ
1.4.7 Căn cứ vào lứa tuổi du khách
Du lịch của những người cao tuổi
Du lịch của những người trung niên
Du lịch của những người thanh niên
Du lịch của những người thiếu niên và trẻ em
1.4.8 Căn cứ vào phương thức hợp đồng
Chương trình du lịch trọn gói
Chương trình du lịch từng phần
1.5 Các loại hình du lịch trên thế giới
1.5.1 Du lịch hồi giáo (Halal Tourism)
“Halal tourism” là một thuật ngữ du lịch mới, bao gồm tất cả các hoạt động du lịch Hồi giáo Loại hình du lịch này có thể được định nghĩa là tuân theo những quy định hoặc sự cấm đoán của đạo Hồi như: không rượu, không thịt lợn và khu bể bơi của nam và nữ táchriêng,…
1.5.2 Du lịch thanh niên ( Youth Tourism )
Trang 18Youth tourism được định nghĩa là một thị trường nhánh trong du lịch, nó mô tả một chuyến du lịch độc lập dưới một năm bởi những người ở độ tuổi 15-30 Không giống nhưcác kỳ nghỉ điển hình, du lịch thanh thiếu niên được thúc đẩy bởi một số yếu tố, bao gồm
cả những mong muốn để trải nghiệm các nền văn hóa khác, xây dựng kinh nghiệm cuộc sống độc đáo, và được hưởng lợi từ các cơ hội học tập chính thức và không chính thức từ các nước khác, bao gồm giáo dục hoặc làm việc ở nước ngoài
1.5.3 Du lịch đến những thắng cảnh có nguy cơ biến mất (Last Chance
Tourism)
Loại hình du lịch này được biết đến như là những mong muốn của du khách đến để chiêmngưỡng các thắng cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp nhất trên thế giới nhưng đang bị đe dọa nhất, có nguy cơ biến mất hay các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng trước khi chúng hoàn toàn biến mất Một số điểm đến trên thế giới rất nổi tiếng với loại hình du lịch này như: Rạn san hô Great Barrier (Úc), vách đá vôi nổi tiếng White Cliffs of Dover tại Anh, Sông băng Chacaltaya trên núi Andes, Những bức vẽ trên cao nguyên Nazca (Peru), quần đảo Maldives, Biển Chết (Jordan), Vườn quốc gia Glacier Montana (Mỹ),
1.5.4 Du lịch đồ chơi ( Toy Tourism )
Đây là loại hình du lịch vô cùng kỳ lạ có khởi nguyên từ Nhật Bản, sau đó đã lan nhanh sang Hàn Quốc và nhiều nước châu Á khác và trở thành một xu hướng mới Một công ty
du lịch có tên là Unagi tại Nhật Bản bắt đầu một dịch vụ mới cho người khuyết tật hoặc rất già Thay vì tự đi du lịch, những người có những khiếm khuyết về thể chất và tinh thần đã mua những tour của các công ty lữ hành để các món đồ chơi của họ được đi du lịch Các công ty sẽ đưa đồ chơi của những khách hàng này đi và chụp nhiều ảnh trước khi trả về cho chủ của chúng Năm 2014 đã có hơn 400 tour được thực hiện tại Nhật Bản,chi phí trung bình mỗi ngày cho đồ chơi đi du lịch khoảng 13,5 đô la Mỹ
1.5.5 Du lịch dành cho phụ nữ sống đơn thân – PANKS (Professional
Aunts No Kids)
Khái niệm này đầu tiên được phổ biến tại Hoa Kỳ sau đó lan rộng ra nhiều nước khác Các tour du lịch PARKS này được thiết kế có các bà cô, bà dì sống đơn thân và không có con nhưng mong muốn có một trải nghiệm về kỳ nghỉ với các cháu trai, cháu gái của họ
“như với con của mình” Tại Mỹ trong khi có 42% phụ nữ từ 15-44 tuổi không có trẻ em