CASE STUDY ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN LOGISTICS TRONG VIỆC CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI, KHO BÃI. Phân tích việc ứng dụng hệ thống SWM trong việc cải thiện mảng kho bãi của doanh nghiệp VINAFCO và đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp hàng không TAESCO
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN
LOGISTICS
Nhóm 1
Trang 2Phần 1: Lựa chọn một công ty logistics, phân tích mức độ ứng dụn
công nghệ thông tin logistics trong hoạt động của công ty
Trang 3Nội dung
01
02
Hệ thống thông tin của Smartlog
Hệ thống quản lý kho bãi ở Vinafco
Trang 4Hệ thống thông tin Smartlog 01
Trang 5Venus
Trang 6Venus
Trang 7Venus
Trang 8Venus
Trang 9SWM (Smartlog Warehouse Management)
Trang 10SWM dùng để:
- Soạn hàng và xuất hàng, di chuyển hàng trong kho bằng handheld chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí
- Kiểm tra thông tin, quản lý toàn bộ tình trạng của hàng hoá
- Lưu trữ tồn kho theo Pallet, Carton, ID, LPN ở bất cứ đâu hoặc theo vị trí LOT (chẵn, lẻ, hàng quá hạn), số LOT (có thể kiểm tra hàng quá date, cận date)
- Kiểm đến hàng tồn kho trong từng khu vực hoàn toàn bằng handheld
Trang 11Hệ thống quản lý kho
bãi của
VINAFCO
02
Trang 14Phương án phát triển hệ thống thông tin cho nghiệp vụ kho bãi VINAFCO
(giai đoạn 2017-2019)
Trang 15→ Tình hình kinh doanh của VINAFCO bị thua lỗ trong năm 2017 và dần dần hồi phục từ năm 2018
Trang 1624276578049
Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác ở 2 quý năm 2017 (Đơn vị: VNĐ)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Trang 19Bán lẻ là một trong những ngành có độ phức tạp cao nhất về quản lý kho:
- Số lượng mã hàng lớn (vài chục đến vài chục ngàn mã hàng).
- Đơn vị quản lý nhỏ lẻ (piece) thay vì đơn vị thùng/kiện.
- Phải đảm bảo nguyên tắc “nhập trước, xuất trước” (FIFO) hoặc “hết hạn trước, xuất trước” (FEFO).
- Tần suất nhập xuất hàng ngày, đòi hỏi độ chính xác cao.
- Hàng hóa phải được đóng gói lại theo từng cửa hàng lẻ trước khi giao đi
Trang 20Trước khi áp dụng giải pháp Logistics SWM vào cuối năm 2017, công ty Vinafco áp dụng quy trình quản lý kho bằng phương pháp thủ công là chính.
Trang 24Mặc dù năm 2017 doanh thu và lãi gộp mảng kho bãi của công ty không đạt theo kế hoạch đặt ra, công ty đã có bước tiến mới trong việc nâng cao năng lực theo chiến lược bằng việc triển khai thành công dịch vụ kho phục vụ chuỗi cửa hang bán lẻ tại Biên Hòa.
Trang 25Năm 2018 là năm mảng kho bãi đạt kết quả tốt nhất từ trước đến nay Hầu như tất các các trung tâm kho đều khai thác hiệu quả với nguồn lực và chi phí tối ưu.
Trang 27Phần 2: Lựa chọn một công ty logistics và một chức năng nghiệp
Trang 29Hiện trạng hệ thống kho bãi
Trang 31• Quản lý nhập xuất tồn kho theo từng kho, từng vị trí trong kho.
• Quản lý quá trình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa, thành phẩm.
• Quản lý quá trình luân chuyển nội bộ.
• Quản lý vật tư hàng hóa theo mã vạch, In mã vạch.
• Quản lý kiểm kê vật tư hàng hóa vào cuối kỳ.
• Theo dõi hạn mức tồn kho tối thiểu, tối đa.
• Theo dõi và đánh giá hàng tồn kho.
• Theo dõi tuổi tồn kho trung bình.
• Liên kết số liệu với các phân hệ.
Trang 32Hiện trạng hệ thống kho bãi
Hệ thống Simply Stock Manager cần nâng cấp để tránh những rủi ro lớn:
- Hệ thống cần bổ sung thêm chiến thuật lấy hàng FIFO (First in first out)
- Trong bối cảnh xảy ra lạm phát (nếu), khi áp dụng thêm FIFO còn hạn chế các rủi ro về mất giá của hàng hóa trong kho
Trang 33Xác định các việc cần làm
- Cần tìm ra hệ thống thông tin có thể tự động hóa quy trình hoạt động nhanh chông
- Hệ thống đó không tốn quá nhiều chi phí mà vẫn hiệu quả, không mất nhiều thời gian và nhân lực.
- Quy trình kiểm kê, theo dõi hàng nhập hàng xuất được tối ưu triệt để
- Nhờ hệ thống mới có thể vạch ra kế hoạch ngắn hạn, dài hạn, có phương án backup kịp thời
- Đào tạo đội ngũ nhân viên
Trang 34Các hệ thống có thể áp dụng
SWM (Smartlog Warehouse Management System)
Trang 35Các hệ thống có thể áp dụng
SWM (Smartlog Warehouse Management System)
- SWM xử lý đơn hàng linh hoạt với hàng loạt tính năng
- Theo dõi toàn diện và quản lý các thuộc tính số lượng, kích thước, màu sắc, chất liệu
- Quản lý đóng gói, ghi, dán nhãn và quản lý chất lượng
- Chuyển đổi đơn vị tính quy đổi linh hoạt và hỗ trợ phương pháp tính giá vốn chính xác
- Dễ dàng theo dõi & truy xuất dòng hàng hoá từ đầu đến cuối theo serial
Đặc điểm
Trang 36Các hệ thống có thể áp dụng
WMS-X
Trang 37- Giảm 100% xuất nhập nhầm hàng hoá
- 95% kho hàng không giấy tờ
Trang 38Các hệ thống có thể áp dụng
WMS Manhattan
Trang 39Các hệ thống có thể áp dụng
WMS Manhattan
Những đặc điểm chính:
- Cho phép giao hàng từ nhiều nhà cung cấp dịch vụ
- Hoàn thành các chức năng quản lý chuỗi cung ứng
- Hỗ trợ kết nối chéo
- Đơn giản hóa quản lý đơn hàng
- Triển khai cục bộ và đám mây
Trang 40Các hệ thống có thể áp dụng
Cin7 WMS
Trang 41Các hệ thống có thể áp dụng
Cin7 WMS
Những đặc điểm chính:
- Hoàn thành theo dõi hàng tồn kho
- Tích hợp và theo dõi PoS thời gian thực
- Khả năng chạy các chiến dịch khuyến mại
- Tích hợp dễ dàng với các ứng dụng của bên thứ ba
- Thực hiện theo phương pháp đa kênh
Trang 42Các hệ thống có thể áp dụng
Quản lý kho 3PL
Những đặc điểm chính:
- Tích hợp với các công nghệ quản lý kho tiêu chuẩn
- Nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), đầu đọc mã vạch và EDI
- Khả năng mở rộng cao
- Khả năng quản lý hàng tồn kho toàn diện
- Tập trung vào sự hài lòng của khách hàng
Trang 43Các hệ thống có thể áp dụng
Fishbowl Warehouse
Trang 44Các hệ thống có thể áp dụng
Fishbowl Warehouse
Những đặc điểm chính:
- Giao diện thân thiện
- Gói giá cả phải chăng
- Hoàn thành giám sát và kiểm soát hàng tồn kho
- Truy xuất nguồn gốc kho hàng trên nhiều địa điểm
- Tích hợp đơn giản với các ứng dụng của bên thứ ba
Trang 45Các hệ thống có thể áp dụng
Oracle Netsuite
Trang 46Các hệ thống có thể áp dụng
Oracle Netsuite
Những đặc điểm chính:
- Quản lý hậu cần linh hoạt
- Cơ sở quản lý sản xuất
- Năng lực quản lý tài chính
- Thiết lập chính sách để xử lý vật liệu
- Nó cho phép xác định các chiến lược chọn và bảo quản sản phẩm
Trang 47Các hệ thống có thể áp dụng
Aptean Catalyst WMS
Những đặc điểm chính:
- Thiết kế mô-đun
- Tích hợp nhanh chóng với các ứng dụng kinh doanh hiện có
- Được thiết kế cho quy trình làm việc dựa trên quy tắc và hướng sự kiện
- Khả năng mở rộng nhanh chóng
- Hoàn thiện cơ sở vật chất quản lý lao động
Trang 48Các chức năng cần thiết hệ thống mới
Trang 49Các tính năng của quản lý kho hàng SWM
- Chiến thuật sắp xếp hàng hoá (Put away) và soạn hàng (Allocate)
- Thiết lập chiến thuật lấy hàng theo FIFO, theo shelf-life, ngày sản xuất, ngày hết hạn, Batch, Lot, BOM, Kit…
- Thiết lập chiến thuật soạn hàng theo đơn hàng, nhóm hàng, khu vực, đơn gộp (wave picking)
- Báo cáo kinh doanh thông minh (BI): Phân tích hiệu quả hoạt động và báo cáo tích hợp vận hanh
- Giám sát tồn kho theo thời gian thực
- Giảm thiểu chi phí tồn kho
- Quản lý kho hàng Mobile/Tablet Apps
Trang 50Các chức năng cần thiết hệ thống mới
Trang 51Các dữ liệu đầu vào
Trang 53Quy trình hoạt động của hệ thống mới
Trang 54Sản phẩm dữ liệu, thông tin đầu ra mới
Các yếu tố về khối lượng, chủng loại, đặc tính của hàng sẽ
được dùng để phân loại hàng Thiết lập chiến thuật sắp xếp hàng hoá theo khu
vực, đặc tính hàng hoá, kích thước, tốc độ di
chuyển hàng hoá, tốc độ luân chuyển tồn kho,…
Trang 55Sản phẩm dữ liệu, thông tin đầu ra mới
Các yếu tố về số lượng, ngày sản xuất, hạn tờ khai, hạn sử
trạng khác của đơn hàng Kiểm soát lượng hàng
tăng giảm trong kho, sức chứa
Trang 56Triển khai phát triển hệ thống mới mới
Doanh nghiệp có nhu cầu sẽ liên hệ trực tiếp với Smartlog và đặt lịch tư vấn.
Trang 57Triển khai phát triển hệ thống mới mới
Sau khi thỏa thuận chi phí và ký kết hợp đồng sử dụng giải pháp quản lý kho SWM của Smartlog, doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ từ A-Z, người của Smartlog sẽ tiến hành hỗ trợ cài đặt phần mềm, hỗ trợ trang bị phần cứng
Trang 58Triển khai phát triển hệ thống mới mới
Sau đó, Smartlog tiến hành triển khai các bước khảo sát, cài đặt hệ thống phù hợp với nhu cầu của khách hàng Các bước triển khai: