Sau đó nhà tư bản đem hàng hóa đặc biệt ấy vào trong s n xu t, tả ấ ức là ngoài lưu thông, để ả s n xu t ra giá trấ ị thặng dư cho nhà tư bản.. Đây là phương pháp sản xuất giá trra ị thặ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
KINH T CHÍNH TR MÁC - LÊNIN Ế Ị
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC HÌNH TH C BI Ứ Ể U HI N Ệ
CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ LIÊN HỆ THỰC TI N Ễ
Người thực hi n: Nguy n Thệ ễ ị Thu Huy n ề
Lớp tín ch : TRI115(1+2/1.2122).2 ỉ
MSV: 2114110141 SBD: 41 Giảng viên gi ng dả ạy: TS Vũ Thị Quế Anh
Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: M Ở ĐẦU .2
I Lời giới thi u ệ 2
II Mục đích nghiên cứu và ý nghĩa đề tài 2
III Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: N I DUNGỘ 3
I Giá trị thặng dư 3
1 Khái ni m ệ 3
2 Quá trình s n xu t giá trả ấ ị thặng dư 3
3 Hai phương pháp sả n xu ất giá trị thặng dư 3
II Các hình th c bi u hi n cứ ể ệ ủa giá trị thặng dư 4
1 L ợi nhuận 4
2 L ợi tức 6
3 Địa tô 8
III.Liên hệ thực ti n ễ 9
KẾT LU N Ậ 11
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 12
Trang 3CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
I Lời gi i thi u ớ ệ
Trong l ch s phát tri n c a n n s n xu t xã hị ử ể ủ ề ả ấ ội, phương thứ ảc s n xu t hàng ấ hóa xu t hi n thay thấ ệ ế phương thức cũ là sản xu t t cung t c p Chấ ự ự ấ ủ nghĩa tư bản ra
đời gắn với s phát triển của sản xuất hàng hóa Nhưng sảự n xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa khác rất nhiều so với sản xuất hàng hóa thông thường không ch vỉ ề lượng mà còn v cề ả chất Trong s phát tri n c a n n kinh tự ể ủ ề ế thị trường ngày nay, hàng hóa sức lao động đã xuất hiện, những mâu thuẫn từ công th c chung cứ ủa tư bản được giải quyết Khi sức lao động tr thành hàng hóaở , tiền tệ mang hình thái là tư bản và một quan h s n xu t m i xu t hi n: quan hệ ả ấ ớ ấ ệ ệ giữa nhà tư bản và người lao động Thực chất mối quan h này chính là sệ ự chiếm đoạt giá trị thặng d cự ủa nhà tư bản v i công nhân ớ làm thuê Giá trị thặng dư là nguồn gốc hình thành nên thu nhập c a ủ các nhà tư bản bóc lột
II Mục đích c a nghiên c u vủ ứ à ý nghĩa đề tài
Nghiên c u v hình th c bi u hi n c a giá trứ ề ứ ể ệ ủ ị thặng dư chính là phân tích v ề các quan h l i ích gi a nhệ ợ ữ ững nhà tư bản với nhau, giữa nhà tư bản với địa ch trong ủ việc phân chia giá trị thặng dư thu được trên cơ sở hao phí sức lao động của người lao
động làm thuê Để hiểu sâu sắc hơn vấn đề này, em quyết định đi nghiên cứu Phân
Tích Các Hình Thức Biểu Hiện Của Giá Trị Thặng Dư, đồng thời kết hợp liên h ệ thực tế để có cái nhìn tổng quan hơn
III Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu em s d ng là thông qua nghiên c u các tài li u có s n ử ụ ứ ệ ẵ như giáo trình những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, các bài báo về kinh tế Đồng th i tìm hi u nh ng sờ ể ữ ố liệu th c tự ế để ă t ng tính thuy t ph c cho bài ế ụ nghiên c u ứ
Trang 4CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
I Giá tr ị thặng dư.
1 Khái ni ệm.
Giá trị thặng dư là m t ph n giá tr m i dôi ra ngoài giá tr sộ ầ ị ớ ị ức lao động do
người công nhân làm thuê tạo ra nhưng lại bịnhà tư bản chi ếm đoạt.
2 Quá trình s n xu t giá trả ấ ị thặng dư.
Giả định nghiên c u c a quá trình s n xu t giá trứ ủ ả ấ ị thặng dư là trao đổi ngang giá và điều kiện sản xuất phụ thuộc mức trung bình trong xã h ội
Qua nghiên c u quá trình s n xu t giá trứ ả ấ ị thặng dư, ta có kết luận sau:
Thứ nhất, giá tr s n ph m có hai ph n: giá trị ả ẩ ầ ị cũ (c) là ph n giá tr cầ ị ủa tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, nguyên v t liậ ệu,… được b o t n chuy n sang s n ả ồ ể ả phẩm và giá trị mới (v+m) là giá tr do sị ức lao đông tạo ra trong quá trình sản xuất Giá tr s n ph m b ng t ng giá trị ả ẩ ằ ổ ị cũ và giá trị mới
Thứ hai, ngày lao động của công nhân được chia thành hai phần: phần thứ nhất
là thời gian lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trị đúng bằng giá tr ị sức lao động (v) c a mình - ủ thời gian lao động c n thi t và ầ ế lao động trong thời gian đó được gọi là lao động t t y u Ph n th hai là thấ ế ầ ứ ời gian lao động mà người lao động t o ạ
ra giá trị thặng dư (m) được gọi là thời gian lao động thặng dư, lao động trong thời gian đó gọi là lao động thặng dư Như vậy, quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình s n xuả ất được kéo dài th i gờ ian lao động cần thiết
Cuối cùng, thông qua nghiên c u quá trình này, ta nh n th y mâu thu n cứ ậ ấ ẫ ủa công th c chung cứ ủa tư bản đã được gi i quyả ết Trong lưu thông, nhà tư bản mua một loại hàng hóa đặc biệt là sức lao động Sau đó nhà tư bản đem hàng hóa đặc biệt ấy vào trong s n xu t, tả ấ ức là ngoài lưu thông, để ả s n xu t ra giá trấ ị thặng dư cho nhà tư bản
3 Hai phương pháp sản xu t giá trấ ị thặng dư
3.1 Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Trang 5Đây là phương pháp sản xuất giá trra ị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi Do thời gian lao ng t ng lên độ ă nhưng thời gian lao động tất yếu không đổi nên thời gian lao động thặng dư tăng lên,
tỷ suất giá trị thặng dư (𝑚′ =𝑚
𝑣× 100%) càng cao, giá trị thặng dư tuyệt đối càng nhiều
Tuy nhiên, trong th c t , vi c kéo dài thự ế ệ ời gian lao động v p ph i nh ng giấ ả ữ ới hạn nhất định như giớ ại h n v m t thề ặ ể chất và tinh th n c a công nhân M t khác, nó ầ ủ ặ còn bị giớ ại h n do những phong trào đấu tranh đòi tăng lương, giảm gi làm và ngày ờ lao động tự nhiên chỉ có 24 giờ Vì thế, giai cấp tư sản không th kéo dài ngày lao ể động một cách vô hạn, thay vào đó, nhà tư bản sẽ tăng cường độ lao động
3.2 Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Đây là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư bằng cách rút ngắn thời gian lao động t t y u bấ ế ằng cách tăng năng suất lao động xã h i, nhộ ờ đó mà thời gian lao động thặng dư tăng lên trong điều kiện độ dài ngày lao động như cũ
Muốn rút ng n thắ ời gian lao động t t y u thì ph i gi m giá tr sấ ế ả ả ị ức lao động, nghĩa là phải gi m giá trả ị tư liệu sinh ho t thu c ph m vi tiêu dùng cạ ộ ạ ủa người lao động Điều đó chỉ có thể thực hiện bằng cách tăng năng suất lao động trong các quá trình tạo
ra tư liệu sinh hoạt thuộc phạm vi tiêu dùng của công dân hay tăng năng suất lao động trong các ngành s n xuả ất ra tư liệu s n xuả ất để ả s n xuất ra tư liệu sinh hoạt đó
II Các hình th c bi u hi n cứ ể ệ ủa giá trị thặng dư
1 Lợi nhuận
1.1 Chi phí s n xu t ả ấ
Để hiểu đượ ợi nhuc l ận trước hết chúng ta phải xem xét l i quá trình s n xuạ ả ất
tư bản chủ nghĩa Ta thấy rằng nhà tư bản bỏ một lượng vốn ra để mua các y u t cế ố ủa quá trình s n xuả ất là tư liệu sản xuất và sức lao động Trong phân chia tư bản thành tư bản b t biấ ến và tư bản kh bi n, chúng ta bi t r ng b phả ế ế ằ ộ ận tư bản để mua tư liệu s n ả xuất là tư bản bất biến (c) và b phộ ận tư bản mua sức lao động là tư bản khả biến (v)
Trang 6Khi có đủ hai yếu tố này thì nhà tư bản tiến hành quá trình s n xuả ất để ạ t o ra s n phả ẩm Lượng giá tr c a s n ph m g m có c, v, ị ủ ả ẩ ồ m, nhà tư bản đã gộp cả c và v l i gạ ọi chung
là chi phí s n xuả ất Như vậ chi phí s n xuy ả ất là ph n giá tr cầ ị ủa hàng hóa, bù đắ ại p l giá c c a nhả ủ ững tư liệu s n xuả ất đã tiêu dùng và giá cả c a sủ ức lao động đã được sử
d ụng để sản xuất ra hàng hóa (ký hi u: k), k = c+v ệ
Ý nghĩa c a chi phí s n xuủ ả ất tư bản: Là gi i hớ ạn để bù đắp v n c v hi n vố ả ề ệ ật
và giá trị, đảm b o cho quá trình tái s n xu t cả ả ấ ủa nhà tư bản được th c hiự ện Đây là căn cứ quan trọng để cho các nhà tư bản cạnh tranh với nhau về giá Là cơ sở để những người sản xuất tính toán lỗ lãi trong sản xuất kinh doanh Nếu bán hàng hóa l n ớ hơn chi phí sản xuất thì thu được l i nhu n, b ng vợ ậ ằ ới chi phí sản xuất thì hòa v n, nhố ỏ hơn chi phí sản xuất thì lỗ vốn
1.2 B n ch t c a l i nhu n ả ấ ủ ợ ậ
Ta ký hi u l i nhu n là p thì khi c+v ệ ợ ậ chuyển hóa thành k thì giá tr hàng hóa ị bằng chi phí s n xu t cả ấ ộng v i giá trớ ị thặng dư (G=k+m) khi đó giá trị thặng dư m được gọi là lợi nhuận Bởi vì nói đến giá trị thặng dư là do v t o nên còn c ạ chỉ là điều kiện tiền đề chứ không tr c ti p t o nên giá trự ế ạ ị thặng dư Mà giá trị ặng dư phả th n ánh quan h bóc l t còn l i nhu n là k t qu cệ ộ ợ ậ ế ả ủa c+v và như thế không chỉ có ạv t o nên mà hình như cũng có cả c tạo nên lợi nhuận Như vậy xét về mặt bản chất thì lợi nhu n là ậ
giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bả ứng trướn c và l i nhu n ợ ậ
là hình th c bi u hi n ra bên ngoài c a giá trứ ể ệ ủ ị thặng dư
Để làm rõ hơn bản chất c a lợi nhuủ ận ta đi so sánh giá trị thặng dư vớ ợi i l nhuận:
Xét v m t ch t giá trề ặ ấ ị thặng dư và lợi nhuận đều giống nhau đó là kết quả bóc lột sức lao động làm thuê công nhân do công nhân làm thuê t o nên chính là ph n giá ạ ầ trị do công nhân t o ra và bạ ị tư bản chiếm không Nhưng có sự khác nhau khi nói giá
tr thị ặng dư thì ta hiểu đây là kết quả ực tiếp bóc ltr ột công nhân, khi nói đến lợi nhuận thì đó là kết quả của toàn bộ tư bản bỏ ra, kết quả của tư bản ứng ra s n xuả ất hàng hóa vì th nó lế ại che đậy b n ch t bóc l t ả ấ ộ
Trang 7Xét v mề ặt lượng, do giá tr hàng hóa b ng k+p cho nên l i nhu n b ng giá tr ị ằ ợ ậ ằ ị hàng hóa trừ đi chi phí sản xu t (p=G-ấ k) Do đó đối v i tớ ừng nhà tư bản ch c n bán ỉ ầ hàng hóa có giá c lả ớn hơn so với chi phí s n xuả ất là nhà tư bản đã có lợi nhuận nhưng giá bán l i phạ ụ thuộc cung c u và c nh tranh Vì v y n u xét tầ ạ ậ ế ừng nhà tư bản, nếu cung v hàng hóa cề ủa nhà tư bản lớn hơn cầu v hàề ng hóa đó trên thị trường thì giá bán hàng hóa s nhẽ ỏ hơn so v i giá tr hàng hóa Và lúc này l i nhu n cớ ị ợ ậ ủa nhà tư bản thu được sẽ nhỏ hơn giá trị thặng dư nhà tư bản bóc lột được Ngược lại nếu cung về hàng hóa của nhà tư bản nhỏ hơn cầu về hàng hóa đó trên thị trường thì giá bán hàng hóa s lẽ ớn hơn so với giá trị hàng hóa Lúc này lợi nhuận của nhà tư bản thu được sẽ lớn hơn giá trị thặng dư nhà tư bản bóc lột được Nhà tư bản chỉ có lợi nhuận bằng với giá trị thặng dư khi cung về hàng hóa bằng cầu về hàng hóa, lúc đó giá bán hàng hóa bằng giá c hàng hóa Chính vì thả ế đố ới từng nhà tư bản lợi nhuận có thể b ng hoi v ằ ặc không b ng giá trằ ị thặng dư, lợi nhuận che đậy b n ch t bóc l t ả ấ ộ
Tuy nhiên xét trên ph m vi toàn th xã h i, t ng giá trạ ể ộ ổ ị thặng dư luôn bằng t ng ổ lợi nhu n B i vì t ng giá c hàng hóa b ng t ng giá tr c a hàng hóa Trong th c t ậ ở ổ ả ằ ổ ị ủ ự ế các nhà tư bản thường tính lợi nhuận bằng cách l y t ng doanh thu trấ ổ ừ đi chi phí sản xuất ra khối lượng hàng hóa đó, phần dư ra là lợi nhuận
Lợi nhu n có ậ ý nghĩa ấ ớn đố ới các nhà tư bả r t l i v n Nó là mục tiêu, động cơ
và động lực của các nhà tư bản hướng tới cũng như hoạt động s n xu t kinh doanh ả ấ trong n n kinh t hàng hóa Sề ế ố lượng lợi nhuận nói lên quy mô c a hiệủ u qu kinh ả doanh, th hi n hi u qu kinh t ể ệ ệ ả ế
2 L i t ợ ức.
2.1 Tư bản cho vay
Tư bản cho vay là một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra hoạt động trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ Sự hình thành tư bản cho vay là kết quả của sự phát triển quan h hàng hóa - ệ tiền tệ đạt đến trình độ xu t hiấ ện tư bản ti n t t m th i nhàn rề ệ ạ ờ ỗi (các lo i quạ ỹ khấu hao, qu mua nguyên v t liỹ ậ ệu chưa dùng đến, quỹ lương chưa đến
kỳ trả,…) trong khi lại có những ngườ ần tư bản đểi c mở rộng s n xu t ho c thiả ấ ặ ếu tư bản lưu động… Tư bản cho vay thực hiện vai trò môi giới giữa người cho vay và
Trang 8người đi vay, là nơi tập trung, điều hòa, sử dụng h p lý, có k t qu các ngu n vợ ế ả ồ ốn tiền
tệ c a xã hủ ội, thúc đẩy quá trình tái s n xu t và quá trình xã h i hóa ả ấ ộ
Điều kiện ra đời và tồn tại của tư bản cho vay: Th nhứ ất, s n phẩm trở thành ả hàng hóa khi th a mãn nhu c u cỏ ầ ủa người mua, đượ ạc t o ra từ quá trình lao động và thông qua trao đổi mua bán trên thị trường Th hai, ti n tứ ề ệ thực hiện đầy đủ các chức năng
Đặc điểm của tư bản cho vay: Th nh t, quy n s hứ ấ ề ở ữu tư bản tách r i quy n sờ ề ử dụng tư bản Thứ hai, người bán không mất quyền sở hữu Thứ ba, giá cả do giá tr s ị ử dụng quyết định Thứ tư, quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa bị che d u ấ
2.2 Lợi t c cho vay ứ
Lợi tức cho vay là số tiền mà nhà tư bản đi vay phả i tr ả cho nhà tư bản cho vay ngoài s ố tiề n vay (ti n gề ốc) để s n xu t kinh doanh ả ấ
Ví dụ: Tư bản B cho tư bản A vay một khoản tiền là 1000$, trong m t thộ ời gian nhất định tư bản A lại trả lại cho tư bản B số tiền là 1200$ Như vậy so với số tiền vay ban đầu thì số tiền trả đã dôi lên 200$ và đây chính là lợi t c cho vay, kí hi u là z ứ ệ Như vậy cùng một lượng ti n nó t n t i về ồ ạ ới tư cách là tư bản đố ớ ả người i v i c cho vay và người đi vay, cả tư bản A và tư bản B Tuy nhiên không ph i vì vả ậy mà lợi nhuận tăng lên gấp 2 lần, lợi nhu n chậ ỉ thự ực s sinh ra một lần trong tay nhà tư bản đi
vay Do đó lợi tức cho vay có nguồn gốc là giá trị thặng dư (0 < z < p) Bởi vì số tiền nằm trong tay nhà tư bản đi vay cũng tạo ra một lượng giá trị thặng dư ngang bằng theo tỉ suấ ợt l i nhu n bình quân ậ
Bản ch t c a l i t c cho vay là ph n ánh m i quan h bóc l t giấ ủ ợ ứ ả ố ệ ộ ữa tư bản và người lao động Đây chính là biểu hiện mối quan hệ bóc lột trực tiếp giữa tư bản đi vay với người lao động thông qua s d ng ử ụ tư bản đó để mua các y u tế ố đầu vào của quá trình s n xuả ất Và khi thu được lượng giá trị thặng dư nhất định thì một phần giá
tr thị ặng dư đó sẽ ả dưới d ng l i ttr ạ ợ ức cho nhà tư bản cho vay Do đó nó phản ánh mối quan h bóc l t gián ti p giệ ộ ế ữa tư bản cho vay đố ới người lao đội v ng
Trang 93 Địa tô
3.1 Ngu n g c và b n chồ ố ả ất địa tô tư bản chủ nghĩa
Địa tô tư bản chủ nghĩa là số ền mà nhà tư bả ti n kinh doanh trong nông nghi p ệ phải trả cho địa chủ để đượ ửc s dụng ruộng đất trong m t th i gian nhộ ờ ất định Ký hi u ệ
là R
Nguồn gốc của địa tô là b phộ ận lợi nhuận siêu ng ch nằm ngoài l i nhu n ạ ợ ậ bình quân do công nhân làm thuê trong nông nghi p tệ ạo ra mà nhà tư bản thuê đất bóc lột được đem trả cho địa chủ Như vậy địa tô về ả b n chất cũng là giá trị thặng dư, cũng
là l i nhuợ ận Do địa ch cho thuê ruủ ộng đất phải thu được địa tô, nếu không thu được địa tô thì địa chủ sẽ không cho nhà tư bản kinh doanh thuê ruộng đất Mặt khác, tư bản kinh doanh nông nghiệp cũng phải thu được lợi nhuận bình quân như tham gia sản xuất, tham gia trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa
Do đó lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp thu được bao g m hai ồ
bộ ph n: Th nh t là l i nhu n bình quân ậ ứ ấ ợ ậ để nhà tư bản thỏa mãn nhu c u tìm kiầ ếm lợi nhu n c a mình Th hai là l i nhu n siêu ngậ ủ ứ ợ ậ ạch, đó một phần c a giá trủ ị thặng dư dôi ra ngoài l i nhu n bình quânợ ậ Lợi nhu n siêu ngậ ạch này được chuyển hóa thành địa tô
Bản ch t cấ ủa địa tô là ph n ánh m i quan h bóc l t c a giai cả ố ệ ộ ủ ấp tư sản và địa chủ đối với công nhân làm thuê trong lĩnh vực nông nghiệp Như ậy nhà tư bả v n bóc lột trực ti p công nhân, mế ột phần lợi nhuận tương ứng với lợi nhu n bình quân thu c ậ ộ
về nhà tư bản kinh doanh nông nghi p Ph n l i nhu n còn lệ ầ ợ ậ ại được nhà tư bản chuyển hóa thành địa tô để nộp trả cho địa ch ủ
3.2.Các hình thức địa tô
Địa tô chênh lệch (Rcl) là phần lợi nhuận phụ thêm, ngoài l i nhu n bình quân, ợ ậ thu được trên ruộng đất có điều ki n s n xu t thu n lệ ả ấ ậ ợi hơn (về độ màu mỡ và vị trí thuận lợi) Đó chính là số chênh l ch gi a giá c s n xu t chung c a nông ph m s n ệ ữ ả ả ấ ủ ẩ ả xuất trên ruộng đất xấu nhất và giá c s n xu t cá bi t c a nông ph m trên ruả ả ấ ệ ủ ẩ ộng đất
Trang 10tốt và trung bình Địa tô chêch lệch được chia làm hai loại: địa tô chêch lệch I và địa
tô chêch l ch II ệ
Địa tô tuyệt đối là lợi nhuận siêu ngạch ngoài l i nhu n bình quân hình thànợ ậ h
do c u t o hấ ạ ữu cơ của tư bản trong nông nghi p thệ ấp hơn trong công nghiệp Địa tô tuyệt đối gắn liền với sở h u ruữ ộng đất nhất thi t phải nế ộp cho địa ch , dù ruủ ộng đất
đó thuộc loại xấu nhất
Địa tô độc quyền thu được trên những khu đất trồng được các cây quý hiếm, hoặc có vị trí đăc biệt về công nghiệp, thương mại, dịch vụ
III Liên hệ thực tiễn.
Trong cu c s ng ngày nay chúng ta có th b t g p r t nhi u nh ng hình thộ ố ể ắ ặ ấ ề ữ ức biểu hi n c a giá trệ ủ ị thặng dư Chúng ta sẽ l y ví dấ ụ điển hình để phân tích đó là Công
ty s n xu t s a Vinamilk trong quá trình s n xu t và thu l i nhu n Có thả ấ ữ ả ấ ợ ậ ể thấy để có được thành công như này hôm nay Vinamilk đã từng bước xây dựng thương hiệu uy tín cho b n thân, chiả ếm được lòng tin của đại đa số lòng tin của ngườ ử ụng Để có i s d được lợi nhuận cao trong một thị trường s a Viữ ệt Nam cũng đang dẫn có thêm nhiều thương hiệu nổi tiếng, Vinamilk cũng đặt ra cho mình những mục tiêu, thách thức, biện pháp để giữ vững vị thế ủa mình, thu được lợi nhuận c
Công ty đã xây dựng, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhất trong quá trình sản xuất sữa bò như công nghệ sản xuất mới trang bị cho nhà máy s a c a mình nhi u dây ữ ủ ề chuyền s n xu t hiả ấ ện đại có xu t x tấ ứ ừ Hà Lan, Ý, Đức,… có các bộ ph n nghiên cậ ứu
và c i ti n chả ế ất lượng s n ph m, không ngả ẩ ừng đổi m i t o ra các giá tr m i cho sớ ạ ị ớ ản phẩm Đồng thời với đó là chiến dịch quảng cáo trên thị trường đánh vào tâm lý của người tiêu dùng, nh ng chiến d ch tuyên truyền gây ữ ị ấn tượng mạnh Đặc biệt hơn là đội ngũ công nhân làm việc trong nhà máy s n xu t sả ấ ữa cũng là những người có trình
độ tay nghề cao, có kinh nghiệm T t c nh ng biấ ả ữ ện pháp trên Vinamilk đều phải bỏ
ra số tiền không h nhề ỏ nhưng đổi lại h sọ ẽ thu đượ ợc l i nhu n vậ ới giá cao hơn cả giá
mà họ đã bỏ ra
Đối với nhà sản xuất ch c n bán hàng hóa có giá c lỉ ầ ả ớn hơn so với chi phí sản xuất là nhà tư bản đã có được lợi nhuận nhưng giá bán còn phụ thuộc cung cầu và