MỤC LỤC ĐỀ BÀI 2 MỞ BÀI 3 NỘI DUNG 3 I PHÂN TÍCH ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 3 II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 9 2 1 Một số khái niệm cơ bản 9 2 2 Quan điểm giải quyết tình huống 9 2 3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật tại một số vấn đề liên quan 13 KẾT BÀI 14 Danh mục tài liệu tham khảo 15 ĐỀ BÀI 1 Phân tích điểm khác biệt giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp? 2 Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh tại Đà Nẵng đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu số.
Trang 1MỤC LỤC
I PHÂN TÍCH ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
3
2.3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật tại một số vấn đề liên quan 13
Trang 2ĐỀ BÀI
1 Phân tích điểm khác biệt giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp?
2 Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh tại Đà Nẵng đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu số 47452 cho sản phẩm rượu “Hồng Đào” năm
2006
Năm 2007, Công ty cổ phần thương mại Ngọc Linh ở Quảng Nam gửi đơn khiếu nại đến Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu rượu “Hồng Đào” với lý do “Hồng Đào” là chỉ dẫn địa lý gắn liền với sản phẩm nổi tiếng ở Quảng Nam Mặc dù “Hồng Đào” không phải là một địa danh của Quảng Nam nhưng rượu Hồng Đào được cho là gắn liền với xứ Quảng theo như câu ca dao: “Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm Rượu Hồng Đào chưa nhấm
đã … say” Vì vậy, việc công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh độc quyền sử dụng nhãn hiệu này là bất hợp lý, gây ảnh hưởng đến lợi ích chung của địa phương Quảng Nam
Dựa vào các quy định của pháp luật, Anh chị cho biết quan điểm về việc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Hồng Đào” có thể bị hủy không? Tại sao?
Trang 3MỞ BÀI
Trong thời đại phát triển của nền kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề sở hữu trí tuệ (SHTT) và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng đóng vai trò trong sự phát triển chung của nhân loại Nó đã trở thành một vấn đề kinh tế và pháp lý trọng tâm trong nội bộ của nhiều nước, cũng như thương lượng
và tranh chấp quốc tế Trong nền kinh tế thị trường, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loại hàng hóa và dịch vụ cũng như trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế sâu rộng hiện nay, vai trò của nhãn hiệu là một trong những đối tượng truyền thống và chủ yếu của sở hữu công nghiệp ngày càng trở nên quan trọng Để tìm hiểu rõ hơn về nhãn hiệu em xin chọn đề bài số 01 làm bài học kỳ của mình
NỘI DUNG
I PHÂN TÍCH ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Quyền tác giả cùng với quyền sở hữu công nghiệp tạo thành hai bộ phận chính của chế định quyền sở hữu trí tuệ là một chế định pháp luật quan trọng quy định về các vấn đề thiết lập và bảo hộ quyền những con người sáng tạo ra sản phẩm trí tuệ, các sản phẩm vô hình, phi vật thể của con người Ngoài việc có một
số đặc điểm giống nhau như quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp cũng bảo
vệ thành quả sáng tạo, một số đối tượng không được bảo hộ nếu có nội dung vi phạm pháp luật, đạo đức thì hai quyền này cũng có rất nhiều đặc điểm khác nhau Phân biệt dựa trên các tiêu chí:
1 Khái niệm
Theo khoản 2 Điều 4 Luật SHTT 2005 thì: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.”
Trang 4Theo Khoản 4 Điều 4 Luật SHTT định nghĩa: “Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”
2 Đối tượng bảo hộ
Theo Điều 14 và Khoản 1 Điều 3 Luật SHTT quy định các đối tượng được bảo
hộ quyền tác giả Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa Tác phẩm là thành quả lao động sáng tạo sáng tạo của tác giả được thể hiện dưới hình thức nhất định
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật SHTT quy định các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
3 Đối tượng không được bảo hộ
Quyền tác giả: Quy định tại Điều 15 Luật SHTT: Các đối tượng không thuộc
phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Quyền sở hữu công nghiệp có đối tượng không được bảo hộ: Điều 59 về đối
tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế; Điều 64 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp; Điều 69 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bố trí; Điều 73 quy định về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu; Điều 77 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại; Điều 80 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
Trang 54 Căn cứ phát sinh
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới
một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào
đối tượng được bảo hộ:
Thứ nhất, quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký;
Thứ hai, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ
sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
Thứ ba, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên
cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật
bí mật kinh doanh đó;
Thứ tư, quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt
động cạnh tranh trong kinh doanh
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký
Trang 6 Quyền sở hữu công nghiệp phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được bảo hộ
5 Mục đích
Căn cứ vảo tính hữu ích và khả năng ứng dụng có thể nhận thấy nếu các đối tượng của quyền tác giả chủ yếu mang tính giải trí thì các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp lại mang tính kỹ thuật, áp dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại
6 Điều kiện bảo hộ
Quyền tác giả: Mọi cá nhân đều có quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa
học và khi cá nhân tạo ra sản phẩm trí tuệ, không phụ thuộc vào giá trị nội dung hay nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm
Quyền sở hữu công nghiệp thì điều kiện này khắt khe hơn như đòi hỏi phải có
tính mới, tính sáng tạo và phải phân biệt được với các sản phẩm khác bởi đặc trưng của quyền sở hữu công nghiệp là bảo hộ độc quyền cả nội dung và hình thức của đối tượng bảo hộ
7 Cơ chế bảo hộ
Quyền tác giả có đặc điểm chỉ bảo hộ về mặt hình thức chứ không bảo hộ về
mặt nội dung Có nghĩa là cùng một ý tưởng nhưng được thể hiện dưới những hình thức khác nhau thì đều được bảo hộ Sự sáng tạo của tác giả không chỉ đem lại cho tác giả quyền tác giả đối với tác phẩm mà còn nhằm chống lại sự sao chép nó hoặc lấy và sử dụng hình thức trong tác phẩm gốc đã được thể hiện Tuy nhiên tiêu chí cần lưu ý: Tính nguyên gốc
Quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ độc quyền cả nội dung và hình thức của đối
tượng Đối tượng sở hữu công nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện nhất định Một số đối tượng phải được đánh giả và công nhận, một số đối tượng khác được
Trang 7xác định bảo hộ thông qua các vụ tranh chấp Tiêu chí cần lưu ý: tính sáng tạo, tính mới, khả năng áp dụng công nghiệp
8 Căn cứ xác lập quyền
Quyền tác giả được xác lập dựa trên cơ chế bảo hộ tự động Từ thời điểm tạo ra
tác phẩm, tác giả được bảo hộ về mặt pháp lý và có các quyền của người sáng tạo
mà không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục đăng ký nào Việc đăng ký quyền tác giả không phải là căn cứ làm phát sinh quyền tác giả, mà chỉ có giá trị là chứng cứ chứng minh của đương sự khi có tranh chấp về quyền tác giả Không bắt buộc mà chỉ khuyến khích đăng ký Thủ tục đơn giản, không thẩm định nội dung chỉ ghi nhận quyền tác giả
Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thông qua việc xét và cấp văn bằng bảo hộ cho chủ sở hữu các đối tượng đó (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập một cách tự động như bí mật kinh doanh và tên thương mại do bản chất, đặc trưng của chúng) Khác với quyền tác giả, việc đăng ký chỉ mang tính chất khuyết khích, còn việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp là thủ tục bắt buộc
9 Thời hạn bảo hộ
Đối với quyền tác giả: thường có thời hạn bảo hộ dài hơn, được quy định cụ thể
tại Điều 27 Luật SHTT 2005 Quyền nhân thân không thể chuyển giao được bảo hộ
vô thời hạn Quyền tác giả và quyền nhân thân có thể chuyển giao được bảo hộ trong thời hạn nhất định và không được gia hạn Thời hạn bảo hộ chỉ phát sinh khi tác phẩm đã được định hình dưới dạng vật chất nhất định
Đối với quyền sở hữu công nghiệp: thường có thời hạn bảo hộ ngắn hơn so với
quyền tác giả, được quy định cụ thể tại Điều 92 Luật SHTT 2005 Quyền sở hữu
Trang 8công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảo hộ Do đặc trưng của từng đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp nên thời hạn bảo hộ phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được bảo hộ Có thể chia làm 3 nhóm gồm: đối tượng có thời hạn bảo hộ xác định và không được gia hạn như sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp, đối tượng có thời hạn bảo hộ xác định và được gia hạn như nhãn hiệu
và đối tượng được bảo hộ đến khi nào còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ như tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh
10.Đăng ký
Đối với quyền tác giả: Không bắt buộc đăng ký nên không cần có văn bằng
bảo hộ
Đối với quyền sở hữu công nghiệp: Đăng ký để được hưởng quyền bảo hộ ở
một số đối tượng và có văn bằng bảo hộ như: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu nổi tiếng), tên thương mại
11 Giới hạn bảo hộ
Đối với quyền tác giả quy định tại Điều 25 về các trường hợp sử dụng tác
phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao; Điều
26 về các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao
Đối với quyền sở hữu công nghiệp quy định tại từ Điều 132 đến Điều 137 về
giới hạn quyền sở hữu công nghiệp
12 Hành vi xâm phạm về quyền được bảo hộ
Trang 9Đối với quyền tác giả: quy định tại Điều 28 LSHTT về các hành vi xâm phạm
quyền tác giả
Đối với quyền sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 126 về hành vi xâm phạm
quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; Điều 127 về hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh; Điều 129 về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
II BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
2.1 Một số khái niệm cơ bản
- Theo Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009
(gọi là Luật SHTT) quy định: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa,
dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
Ta có thể hiểu rằng nhãn hiệu có chức năng cơ bản và quan trọng nhất là chức năng phân biệt, khi nhìn vào nhãn hiệu người ta có thể phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác bởi nhãn hiệu khác nhau Nhãn hiệu có thể là dấu hiệu chữ, có thể là dấu hiệu hình hoặc có thể nó bao gồm cả dấu hiệu chữ và dấu hiệu hình
- Theo Khoản 1 Điều 92 Luật SHTT quy định: “Văn bằng bảo hộ ghi nhận chủ
sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu (sau đây gọi là chủ văn bằng bảo hộ); tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ.”
2.2 Quan điểm giải quyết tình huống.
Quan điểm: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Hồng Đào” không thể bị
hủy bỏ Vì một số lý do sau:
Trang 10Thứ nhất, “Hồng Đào” không phải là chỉ dẫn địa lý gắn liền với sản phẩm nổi
tiếng ở Quảng Nam, không phải là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của rượu ở đất Quảng Nam Bởi vì:
- Theo Khoản 22 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009
(gọi là Luật SHTT) quy định về chỉ dẫn địa lý: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để
chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể
- Căn cứ vào Điều 79: Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ quy
định:
“Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
2 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu
do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.”
Nếu chỉ dựa vào câu ca dao “Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm Rượu Hồng Đào chưa nhấm đã … say” không thuộc vào các trường hợp là căn cứ phát sinh, pháp luật không quy định để được xem là chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ thì không thể được xem dấu hiệu đó là chỉ dẫn địa lý Hồng Đào cũng không phải là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của rượu đất Quảng Nam, bởi vì Hồng Đào không phải là địa danh của tỉnh Quảng Nam theo như đề bài đã nêu rõ, không mang nguồn gốc địa lý của đất Quảng Nam khi không đáp ứng được điều kiện nguồn gốc
là một địa danh của Tỉnh đó
- Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật SHTT quy định: “Chất lượng, đặc tính của
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định
Trang 11tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải
có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.”
Câu ca dao, là sản phẩm thơ ca, nghệ thuật được truyền miệng và lan rộng thì không thể đảm bảo được chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có
đảm bảo một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hóa học, vi
sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp không thỏa mãn các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 81 LSHTT
- Căn cứ Khoản 1 Điều 82 quy định: “Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ
dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.”
Câu ca dao thì không thể đáp ứng các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa
lý như yếu tố tự nhiên, yếu tố con người quyết định chất lượng, danh tiếng, đặc tính của sản phẩm
Như vậy, từ các phân tích trên, ta có thể chứng minh, Hồng Đào không phải là chỉ dẫn địa lý của Tỉnh Quảng Nam, không phải là dấu hiệu chỉ nguồn gốc của Tỉnh đó
Thứ hai, trước đó Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh tại Đà Nẵng đã được
Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu số 47452 cho sản phẩm rượu
“Hồng Đào” năm 2006 Và đơn khiếu nại đến Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu rượu “Hồng Đào” của công ty cổ phần thương mại Ngọc Linh là không được chấp nhận
Căn cứ Khoản 1 Điều 96 Luật SHTT quy định: “Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn
bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
Trang 12a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu; b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.”
Đơn khiếu nại đến Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu hủy bỏ giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu rượu “Hồng Đào” của công ty cổ phần thương mại Ngọc Linh là không
có cơ sở, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh trong trường hợp này thuộc các trường hợp bị hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ quy định tại Khoản 1 điều 96 Luật SHTT
Thứ ba, trước đó, Công ty TNHH Thực Phẩm Quốc Anh tại Đà Nẵng đã đáp
ứng được các điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ quy định tại điều 72
Luật SHTT về điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ: “Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1 Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc.
2 Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.”
Và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 73 Luật SHTT: “Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
1 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.
2 Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức