Nhìn một cách tổng thể, dòng vốn FDI vào Việt nam vẫn đang ở xu hướng tích cực.Điều này đảm bảo cho tăng trưởng nội lực của khối cùng tác động lan tỏa sang cácngành dịch vụ và công nghiệ
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
I/ TỔNG QUANBÁO CÁO TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN 3 1.1 Khái niệm 3 1.2 Các hình ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM 4
1.3 Các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 5
1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI với phát triển kinh tế 7
II/ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở VIỆT NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 8
1/Khái quát chung về đầu tư FDI ở Việt Nam trong thời gian qua và tác động đối với nền kinh tế 8
1.1 Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam GV: Ths Lê Đức Nhã 1.2 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư Nhóm 4 1.3 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành 10
1.4 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo vùng kinh tế 11
2/ Đánh giá chung về đầu tư nước ngoài (FDI) của Việt Nam 12
2.1 Thành tưu đạt được 12
2.2 Những hạn chế 14
III KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ THU HÚT VÀ KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN FDI TẠI VIỆT NAM 16
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU HỒ CHÍ MINH, NGÀY 4 THÁNG 12 NĂM 2019 18 DANH MỤC VIẾT TẮT 19
DANH MỤC BẢNG 19
BẢNG PHÂN CÔNG+ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 20
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) từ năm 1987.Chính phủ Việt Nam liên tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Kết quả là sau 30 năm, nguồn vốn này đã trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đã cótrên 310 tỷ USD của các nhà đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam Nguồn vốn này đã làmthay đổi diện mạo nền kinh tế cũng như vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Trong suốt 30 năm thu hút FDI, Việt Nam đã chứng kiến sự hiện diện của những nhà đầu
tư nước ngoài, điển hình là các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới như: Honda, Intel,Samsung, Yamaha, Panasonic, Microsoft, LG, Coca Cola,Pepsi Những dự án tỷ “đô” của các tập đoàn kinh tế hàng đầu cho thấy Việt Nam đã và đang là điểm đến đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài Tiêu biểu như năm 2006, với việc công bố đầu tư dự
án trị giá 1 tỷ USD (tại TP Hồ Chí Minh), Tập đoàn Intel (Mỹ) đã ghi tên Việt Nam vào bản đồ công nghệ thông tin toàn cầu Đây cũng là sự kiện có tính chất mở đường, tạo nguồn cảm hứng giúp Việt Nam thu hút các dự án lớn, các dự công nghệ cao khác Sau Intel, năm 2008, Tập đoàn Samsung đầu tư vào Việt Nam với dự án nhà máy lắp ráp điệnthoại tại Bắc Ninh với tổng số vốn 700 triệu USD Đến nay, tổng số vốn đăng ký của Samsung đạt khoảng 17 tỷ USD Cùng với đó, Tập đoàn LG cũng đã đầu tư vào Việt Nam khoảng 3 tỷ USD
Nhìn một cách tổng thể, dòng vốn FDI vào Việt nam vẫn đang ở xu hướng tích cực.Điều này đảm bảo cho tăng trưởng nội lực của khối cùng tác động lan tỏa sang cácngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ trong nước
Vì thế mà bài viết này sẽ tiếp tục thông kê số liệu phân tích thực trạng đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam những năm gần đây
I/ TỔNG QUAN VỀ FDI
1.1 Khái niệm FDI
Từ những thông tin và con số về FDI, vậy FDI là gì? FDI là viết tắt của từ “ Foreign Direct Invesment” có nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều khái niệm chi tiết
về FDI như sau:
-Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO):
Trang 5Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư )
có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác
- Theo khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF(1997):
FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp
-Theo Luật đầu tư Việt Nam
FDI là hình thức bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặcnhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoàitheo quy luật này và các quy định khác có liên quan
Nói tóm lại : Đầu tư nước ngoài (FDI) có bản chất như đầu tư nói chung, là sự di
chuyển các nguồn lực từ nước này sang nước khác để tiến hành những hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm lợi ích Tuy nhiên thì đầu tư nước ngoài tập trung vào địa điểm thực hiện giữa quốc gia này với quốc gia khác
1.2 Các hình thức đầu tư nguồn vốn FDI
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài: Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là hình thức truyền thống và phổ biến của FDI Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khai thác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng cũng rất được các nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy
mô lớn Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp100% vốn nước ngoài và họ thường thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia
Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài: Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam, nhất là giai đoạn đầu thu hút FDI DNLD là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa bên nước chủ nhà với bên nước ngoài để đầu tư kinh doanh tại nước sở tại
Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Hợp đồng hợp tác kinhdoanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chialợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
Đây là hình thức đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tục pháp lý rườm rà nên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nước đang phát triển bắt đầu có chính
Trang 6sách thu hút FDI Khi các hình thức 100% vốn hoặc liên doanh phát triển,
hình thức BCC có xu hướng giảm mạnh
Hình thức hợp đồng BOT: BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng
ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinhdoanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Đầu tư mua cổ phần: Nhà đầu tư nước ngoài được phép mua cổ phần, mua lại các doanh nghiệp ở nước sở tại, nhiều nhà đầu tư rất ưa thích hình thức đầu tư này Ở đây, về mặt khái niệm, có vấn đề ranh giới tỷ lệ cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua - ranh giới giúp phân định FDI với FPI Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường chứng khoán nước sở tại, họ tạo nên kênh đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) Tuy nhiên, khi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu vượt quá giới hạn nào đó cho phép họ
có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp thì họ trở thành nhà đầu tư FDI Luật pháp Hoa
Kỳ và nhiều nước phát triển quy định tỷ lệ ranh giới này là 10% Đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ này được quy định là 30%
Tuy nhiên, trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 đang làm biến đổi chuỗi cung ứngtoàn cầu, robot thay thế một phần lao động của con người, công nghệ thông tin với big data, trí tuệ nhân tạo… đã tạo ra cuộc cách mạng về quản trị doanh nghiệp, do đó các hình thức đầu tư truyền thống có xu hướng giảm dần Một số hình thức, phương thức đầu
tư mới đã xuất hiện và đang trở nên phổ biến nhằm tiếp cận thị trường đầu tư có hiệu quảhơn Cụ thể, trong thời đại kỹ thuật số, thông qua FDI, các công ty đa quốc gia hướng đến mục đích lợi nhuận cận biên thông qua tìm kiếm thị trường tiềm năng mà không cần góp vốn, đây được gọi là phương thức đầu tư nước ngoài không sử dụng vốn chủ sở hữu (Non Equity Mode - NEM), hoặc hình thức đầu tư nước ngoài ròng (NFI) - đã được thực hiên ở nhiều nước khi dịch chuyển từ chuỗi cung ứng sản phẩm có giá trị gia tăng thấp sang chuỗi cung ứng sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn NEM cho phép các công ty đa quốc gia điều phối hoạt động chuỗi cung ứng sản phẩm, tạo cơ hội cho các nhà sản xuất
và cung ứng trong nước tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; khoản “đầu tư” của nhà đầu
tư nước ngoài, thường bao gồm: việc cung cấp thương hiệu, quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kinh doanh Một số điển hình như: Tập đoàn Apple (Mỹ) thuê Inventec (Đài Loan) sản xuất một số loại linh kiện thông qua hợp đồng gia công; Intel (Mỹ) ký hợp đồng thuê ngoài với Wipro (Ấn Độ) để phát triển phần mềm Mặc dù NEM mới được một số nước thực hiện, nên chưa có số liệu thống kê toàn cầu, nhưng UNCTAD ước tính,doanh số hàng năm từ phương thức đầu tư này có thể cao hơn 2.000 tỷ USD
1.3 Các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trong quá trình thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, có nhiều nhân tố khác
nhau tác động đến nó Bao gồm:
Trang 7 Thứ nhất, vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận đầu tư: Nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và lĩnh vực đầu tư Vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho việc trao đổi, giao lưu hàng hoá giữa trong và ngoài nước diễn ra một cách tích cực hơn, giảm bớt được chi phí sản xuất cho nhà sản xuất và do đó làm tăng khoản lợi nhuận thu được
Đi kèm với yếu tố vị trí địa lý, nhà đầu tư nước ngoài luôn quan tâm tới điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận đầu tư Bởi điều kiện tự nhiên là tác động khách quan vào quá trình sản xuất, chỉ có thể hạn chế tác động đó chứ không thể làm thay đổi tác động đó Cần hiểu rõ điều kiện tự nhiên để nắm bắt được tác động tích cực để tận dụng và tác độngtiêu cực để phòng tránh, giảm thiểu tới mức tối đa độ rủi ro do điều kiện tự nhiên mang lại (nhất là các ngành phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên như : ngành trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản )
Thứ hai, môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố: lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng…Nước có môi trường vĩ mô ổn định có tác động tích cực trong phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn đầu tư thường ổn định và có xu hướng gia tăng, hiệu quả sản xuất cao hơn mang lại lợi ích nhiều hơn không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn đối với nền kinh tế nước sở tại.Tuy nhiên, nếu môi trường vĩ mô không ổn định, sẽ tạo ra tâm lý không tốt cho nhà đầu tư về quyết định đầu tư và kinh doanh của mình.Do đó, lượng vốn FDI giảm dần và hiệu quả hoạt động kinh doanh giảm sút
Thứ ba, nguồn lực phục vụ cho việc triển khai các dự án đầu tư gồm: lực lượng laođộng, tài chính, tài nguyên thiên nhiên…tác động trực tiếp đến sử dụng FDI Một quốc gia có đội ngũ lao động dồi dào, có trình độ cao thường thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài Các hoạt động của nhà đầu tư sẽ diễn ra một cách dễ dàng hơn khi nước sở tại có một hệ thống cơ sở hạ tầng như: điện, nước, hệ thống giao thông, xử lý chất thải …phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội
Thứ tư, các điều kiện chính trị - xã hội khác gồm các yếu tố về an ninh quốc phòng, môi trường pháp lý, phong tục tập quán Ở Việt Nam sự tồn tại của một đảng duy nhất với quan diểm nhất quán tạo ra sự ổn định về tâm lý cho các nhà đầu tư, họ không phải chịu áp lực nhiều trong việc thay đổi cơ chế hoạt động của bộ máy chính quyền.Không vấp phải sự tranh đấu giữa các chính đảng gây bất ổn chính trị Sự ổn định
về pháp lý giúp cho các doanh nghiệp hoạt động một cách suôn sẻ Đồng thời phong tục tập quán có tác động mạnh tới sản phẩm tiêu dùng, cơ cấu của doanh nghiệp Khi các nhàđầu tư hiểu đúng được thói quen sinh sống, tập quán của người dân thì sẽ đưa ra các chính sách phát triển và đầu tư đúng hướng, đồng thời tạo được mối quan hệ tốt với người dân
Thứ năm, các chính sách được sử dụng đối với FDI trong đó nhấn mạnh về luật đầu
tư nước ngoài Tùy thuộc vào lĩnh vực ưu tiên của mỗi quốc gia và mỗi địa phương mà có chính sách ưu tiên đối với các nhà đầu tư để thu hút họ vào những lĩnh vực phát huy thế mạnh của địa phương, của quốc gia mình Nếu các chính sách đó thuận lợi thì giúp cho hoạt động sản xuất của các nhà đầu tư đạt hiệu quả cao và các nhà đầu tư cũng dễ dàng hơn trong việc ra quyết định đầu tư
Trang 8 Thứ sáu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia quy định mức độ tham gia của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài Kế hoạch hóa phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia xác định rõ các mục tiêu mà quốc gia đó cần đạt được trong một giai đoạn nhất định Nó quyết định việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế, quyết định vai trò của từng thành phần kinh tế từ đó quy định được mức độ tham gia của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.4 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI với phát triển kinh tế
1.4.1 Với các nước đi đầu tư
*Tác động tích cực
Thông qua FDI, các nước đi đầu tư vận dụng được các lợi thế về chi phí sản xuất thấp của các nước được đầu tư để hạ giá thành sản phẩm, giảm chiphí vận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
Cho phép chủ đầu tư bành trướng về mặt kinh tế, tăng khả năng ảnh hưởng của mình trên thị trường thế giới
Khai thác nguồn tài nguyên nhân công giá rẻ
Tranh thủ những ưu đãi từ các nước nhận đầu tư
*Tác động tiêu cực:
Nếu môi trường đầu tư bất ổn về kinh tế- chính trị thì nhà đầu tư dễ mất vốn
Nguy cơ bắt chước, ăn cắp công nghệ trong sản phẩm
1.4.2 Với các nước nhận đầu tư (các nước sở tại)
*Tác động tích cực:
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh
tế Góp phần phát trển công nghệNâng cao chất lượng lao động
Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
*Tác động tiêu cực:
Phụ thuộc kinh tế vào nước chủ đầu tư
Cạnh tranh khốc liệt giữa doanh nghiệp đầu tư và doanh nghiệp trong nước
Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Trang 9II/ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) Ở VIỆT
NAM VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1/Khái quát chung về đầu tư FDI ở Việt Nam trong thời gian qua và tác
động đối với nền kinh tế
1.1 Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam
Trong 30 năm qua, Việt Nam đã khá thành công trong việc thu hút FDI và nguồn vốnnày đã đóng góp cho nền kinh tế theo nhiều cách khác nhau Trong đó phải kể đến vai trò của FDI với quá trình công nghiệp hóa đất nước Suốt 3 thập kỉ qua, đầu tư nước ngoài vào VIệt Nam nhìn chung có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn có vài biến động
Bảng 2.1: Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam được cấp phép giai đoạn 2010 -2018
Năm Số dự án Vốn đăng ký Tổng số vốn thực hiện
(Triệu USD) (Triệu USD)
nhưng không đáng kể
Từ năm 2011 đến năm 2017 vốn đầu tư FDI có biến động nhưng không nhiều và có
xu hướng tăng lên Năm 2017 đạt mức kỉ lục 37 tỷ USD vốn đăng kí, cao nhất tính
từ năm 2009 Số vốn giải ngân hơn 17 tỷ USD cao nhất từ trước đến nay
Năm 2018, tổng số vốn đăng ký đạt hơn 36 tỷ USD, đạt 98,01% so với năm 2017
Số vốn giải ngân đạt 19,1 tỷ USD tăng 9,1% so với cùng kì năm 2017
Trang 10Việc vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng có xu hướng tăng tạo điều kiện cho nước ta chuyển giao công nghệ, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, giải quyết việc làm cho người lao động và mở rộng hội nhập với thế giới…
1.2 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư
Sau hơn 20 năm thu hút vốn FDI từ các nước,hiện nay Việt Nam nhận được
nguồn vốn FDI của hơn 80 quốc gia trên thế giới
Bảng 2.2: Các nước FDI đầu tư vào Việt Nam( lũy kế tính đến 31/12/2018)
Quốc gia Số dự án Tổng vốn đăng ký
(Triệu USD)Hàn Quốc 7.487 62.630,3
Nhật Bản đứng thứ hai với 57,37 tỷ USD cho 4,007 dự án, chiếm 16,83% tổng vốn đầu tư Và đứng đầu về số dự án và vốn vào năm 2017 cũng như 2018
Bên cạnh đó là Xingapo và Đài Loan lần lượt xếp hạn 3 và 4 với 46.718,2 tỷ USD
và 31,406 tỷ USD chiếm lần lượt 13,71% và 9,1 % tổng số vốn
Theo Cục Đầu tư nước ngoài, các dự án tiêu biểu được cấp phép, điều chỉnh vốn
trong năm 2017 như dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện BOT Nghi Sơn 2,