1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ,bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017 2021

20 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ngành mũi nhọn là chế biến gỗ và sản xuất sản xuất từ gỗ, tre, nứa trừ giường, tủ, bàn ghế, sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện, ngành Gỗ Việt Nam đã và đang tăng trưởng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

*** TIỂU LUẬN TỔ CHỨC NGÀNH

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ GỖ, TRE, NỨA (TRỪ GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ), SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ RƠM, RẠ VÀ VẬT

LIỆU TẾT BỆN NĂM 2017 - 2021

SV thực hiện: Vũ Thị Diệu Linh MSV: 1914410118 Lớp tín chỉ: KTE408.2 Giảng viên hướng dẫn: TS Chu Thị Mai Phương

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH 2

1.1 Thực trạng phát triển của toàn ngành năm 2017 – 2021 2

1.2 Cấu trúc của ngành 3

1.2.1 Ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện (mã ngành:16) 3

1.2.2 Các doanh nghiệp trong ngành 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Lý thuyết chung về đo lường tập trung thị trường 5

2.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman – Herfindahl Index) 5

2.1.2 Tỉ lệ tập trung ngành (CRm) 5

2.2 Lý thuyết về ước lượng mô hình 6

2.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy 6

2.2.2 Giới thiệu và ý nghĩa các biến trong mô hình hồi quy 6

CHƯƠNG 3: ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 7

3.1 Mức độ tập trung ngành 7

3.1.1 Chỉ số HHI, CR4 7

3.2 Xác định mô hình hồi quy 7

3.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy 7

3.2.2 Dự đoán kỳ vọng giữa các biến 8

3.2.3 Mô tả số liệu 8

3.3 Kết quả nghiên cứu 10

3.3.1 Xác định mô hình hồi quy mẫu và đọc ý nghĩa các hệ số 10

3.4 Kiểm đinh giả thiết thống kê 11

3.4.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 11

3.4.2 Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập với biến phụ thuộc 11

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 12

4.1 Kết luận 12

4.1.1 Những rào cản, thách thức trong ngành 12

4.1.2 Cơ hội và tiềm năng của ngành 13

4.2 Hàm ý giải pháp đến Nhà nước, cơ quan chức năng, doanh nghiệp 14

4.2.1 Hàm ý giải pháp đến Nhà nước, các cơ quan chức năng 14

4.2.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp trong ngành 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

PHẦN DO-FILES 16

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

A Lí do chọn đề tài

Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển, đặt ra mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng thị trường, hội nhập khu vực Bên cạnh đó, với lợi thế là đất nước giàu tài nguyên, Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển các ngành chế biến và sản xuất gỗ Với ngành mũi nhọn là chế biến gỗ và sản xuất sản xuất từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện, ngành Gỗ Việt Nam đã và đang tăng trưởng rõ rệt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng xuất khẩu ra thị trường thế giới

Tuy nhiên hiện nay, khối ngành Gỗ nói chung, ngành chế biến gỗ và sản xuất sản xuất từ

gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện nói riêng, hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức, khó khăn như ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, gặp các vướng mắc về xuất khẩu hay các quy định của Nhà nước, Chính phủ, quy định của các hiệp định thương mại Do đó, ngành cần có những kế hoạch hoạt động hiệu quả để giảm thiểu các tác động khách quan và chủ quan, từ đó nâng cao nâng suất và hiệu quả sản xuất

Xét thấy tầm quan trọng và nhận thấy những khó khăn của ngành đang gặp phải, em xin chọn chủ

đề tiểu luận: “Phân tích ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ,

bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017 - 2021”.

B Mục tiêu nghiên cứu

Bài tiểu luận nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố: Tổng bình quân số lao động, tổng tài sản bình quân và chỉ số HHI lên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong ngành, từ đó rút ra các giải pháp và hàm ý tới Nhà nước và các cơ quan, doanh nghiệp

C Đối tượng nghiên cứu: Tổng doanh thu của doanh nghiệp trong ngành 2017.

D Phạm vi nghiên cứu: năm 2017 - 2021

E Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định lượng

Bài tiểu luận dùng bộ số liệu doanh nghiệp năm 2017 để phân tích các chỉ số về mức độ tập trung của ngành, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành cũng như tính hiệu quả các doanh nghiệp trong ngành Từ đó, đưa ra các giái pháp, hàm ý tới các cơ quan, doanh nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu nên em có thể có nhiều sai sót, mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Linh

Vũ Thị Diệu Linh

1

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH CHẾ BIẾN GỖ VÀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ

GỖ, TRE, NỨA (TRỪ GIƯỜNG, TỦ, BÀN, GHẾ), SẢN XUẤT SẢN PHẨM TỪ RƠM, RẠ

VÀ VẬT LIỆU TẾT BỆN 1.1 Thực trạng phát triển của toàn ngành năm 2017 – 2021

Trong những năm qua, sự phát triển của Ngành Lâm nghiệp là điều kiện cần thiết cho ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa phát triển theo, đồng thời được định hướng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất lâm nghiệp, góp nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu Việt Nam

Trong thời gian qua, sự phát triển của ngành Chế biến gỗ có nhiều khởi sắc Chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành trong giai đoạn 2017-2020 tăng bình quân 3,4%/năm, trong đó năm

2017 tăng 4,6%; năm 2018 tăng 4%; năm 2019 tăng cao nhất 10,3% và năm 2020 giảm 4,6% Riêng năm 2020, sản xuất, chế biến gỗ có nhiều biến động do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19 tới các hoạt động của nền kinh tế trong nước và thế giới Trong sáu tháng đầu năm

2020, các sản phẩm gỗ chủ yếu chững lại, đặc biệt là sản phẩm gỗ khai thác do chuỗi tiêu thụ sản phẩm chế biến gỗ như gỗ bóc, bột giấy và dăm gỗ của các doanh nghiệp bị gián đoạn Sáu tháng cuối năm thị trường gỗ được đánh giá khởi sắc hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Bên cạnh đó, mặc dù khó khăn về kinh tế, sản xuất bị đình trệ nhưng các doanh nghiệp, doanh nhân, chủ rừng và các nhà quản lý trong toàn ngành vẫn liên tục nghiên cứu, sáng tạo, thay đổi nhiều phương thức và hình thức tiếp thị, bán hàng để mở rộng thị trường bên cạnh các thị trường truyền thống, quan trọng của sản phẩm gỗ và lâm sản Việt Nam như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, châu Âu Gỗ và sản phẩm gỗ là một trong những sản phẩm xuất khẩu kinh tế mũi nhọn của cả nước và là điểm sáng trong bức tranh xuất khẩu

Những tháng đầu năm 2021, mặc dù tình hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp ở trong nước và trên thế giới, ngành Gỗ tiếp tục duy trì tăng trưởng Chỉ số sản xuất công nghiệp của ngành Gỗ và các sản phẩm từ gỗ trong 2 tháng đầu năm 2021 tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tháng 01/2021 tăng cao 26,4%; tháng 02/2021 giảm 15% Xuất khẩu lâm sản đến

6 tháng đầu năm ước đạt 8,71 tỷ USD, tăng 61,6% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, gỗ các loại 1,76 tỷ USD, tăng 23,6%; sản phẩm gỗ 6,35 tỷ USD, tăng 75,4%; lâm sản ngoài gỗ 0,6 tỷ USD, tăng 72,9% Dự báo cả năm 2021, đạt khoảng 15,5 tỷ USD Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc tiếp tục là những thị trường xuất khẩu quan trọng của gỗ và lâm sản Việt Nam, giá trị xuất khẩu vào 5 thị trường này ước đạt trên 7,68 tỷ USD, chiếm khoảng 89% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Trong đó: Hoa Kỳ ước đạt trên 5 tỷ USD, tăng trên 99% so với cùng kỳ năm 2020; Nhật Bản 0,73 tỷ USD, tăng 11%; Trung Quốc 0,82 tỷ USD, tăng 22,9%; EU 0,68 tỷ USD, tăng 54%, Hàn Quốc 0,76 tỷ USD, tăng 7%

Ở chiều ngược lại, giá trị nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 6 tháng đầu năm 2021 ước đạt trên 1,54 tỷ USD, tăng 39% so cùng kỳ Như vậy, 6 tháng đầu năm 2021, ngành gỗ xuất siêu ước đạt 7,2 tỷ USD, tăng 67,4%

Theo Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam, nhu cầu nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ, đặc biệt

là đồ nội thất bằng gỗ thường tăng mạnh vào cuối năm Tính tới thời điểm hiện tại, phần lớn doanh nghiệp ngành gỗ đã nhận được các đơn hàng xuất khẩu cho tới cuối năm 2021 Nhu cầu được dự kiến tiếp tục tăng mạnh khi nền kinh tế toàn cầu vượt dịch và khởi sắc

Trang 6

Hiện Việt Nam đã trở thành trung tâm chế biến gỗ của châu Á Xuất khẩu gỗ vẫn tiếp tục đạt được những kết quả tích cực Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vẫn tiếp tục tăng trưởng

1.2 Cấu trúc của ngành

1.2.1 Ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện (mã ngành:16)

a) Ngành cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ (mã: 161)

- Ngành cưa, xẻ và bào gỗ (mã ngành: 16101)

o Cưa, xẻ, bào và gia công cắt gọt gỗ;

o Xẻ mỏng, bóc vỏ, đẽo bào gỗ;

o Sản xuất tà vẹt bằng gỗ;

o Sản xuất sàn gỗ chưa lắp ráp;

o Sản xuất sợi gỗ, bột gỗ, vỏ bào, hạt gỗ

- Ngành bảo quản gỗ (mã ngành: 16102)

o Làm khô gỗ

o Tẩm hoặc xử lý hoá chất gỗ với chất bảo quản hoặc nguyên liệu khác

b) Ngành sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện (mã: 162)

- Ngành sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác (mã: 1621 - 16210)

- Ngành sản xuất đồ gỗ xây dựng (mã: 1622 - 16220)

- Ngành sản xuất bao bì bằng gỗ (mã: 1623 - 16230)

- Ngành sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện (mã: 1629)

o Sản xuất sản phẩm từ gỗ (mã ngành:16291)

o Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện (mã 16292)

1.2.2 Các doanh nghiệp trong ngành

Sau khi lọc ra các doanh nghiệp thuộc mã ngành 16 bằng phần mềm stata 16 với bộ số liệu doanh nghiệp năm 2017, ta thu được kết quả:

Bảng 1.1.2 Số lượng doanh nghiệp trong toàn ngành

Ta có hình 3.1 thể hiện số doanh nghiệp giữa các ngành:

3

Trang 7

2.78%

21.30%

11.11%

6.94%

9.26%

25.93%

T L SỐỐ L Ỉ Ệ ƯỢ N G DOA NH N GHI P GI Ệ Ữ A CÁC NGÀ NH

Ngành C a, x và bào gỗỗ ư ẻ Ngành B o qu n gỗỗ ả ả Ngành S n xuấất gỗỗ dán, gỗỗ l ng, ván ép ả ạ

và ván m ng khác ỏ Ngành S n xuấất đỗồ gỗỗ xấy d ng ả ự Ngành S n xuấất bao bì bằồng gỗỗ ả

S n xuấất s n ph m t gỗỗ ả ả ẩ ừ Ngành S n xuấất s n ph m t lấm s n ả ả ẩ ừ ả (tr gỗỗ), cói và v t li u tếất b n ừ ậ ệ ệ

Hình 3.1 Tỉ lệ số doanh nghiệp giữa các nhóm ngành trong ngành (đvt: %)

Nhìn vào hình 3.1 ta rút ra được, số lượng doanh nghiệp trong ngành Sản xuất sản phẩm

từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện (16292) nhiều nhất toàn ngành, chiếm 25,93% số doanh nghiệp toàn ngành Xếp thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt là ngành Cưa, xẻ và bào gỗ (với 22,69%

số doanh nghiệp toàn ngành ngành); ngành Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác

có 46 doanh nghiệp, chiếm 22,3% số doanh nghiệp cả ngành; ngành Sản xuất đồ gỗ xây dựng với 11.11% số lượng doanh nghiệp toàn ngành

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết chung v ề đo lường tập trung thị trường

2.1.1 Chỉ số HHI (Hirschman – Herfindahl Index)

Chỉ số này đầu tiên được sử dụng bởi Hirschman và sau này là Herfindahl, tính đến tất cả các điểm của đường cong tập trung, bằng cách tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong ngành:

- Công thức:

HHI = ∑wi 2

- Trong đó:

o

o wi: các mức thị phần của công ty i, tỉ lệ về sản lượng sản xuất hay sản lượng bán hoặc

là chỉ số khác đo lường hoạt động kinh doanh như doanh thu, công suất… mà mỗi doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường

o n: tổng số doanh nghiệp tham gia thị trường

- Nếu:

o HHI = 0: có vô số các công ty nhỏ trong ngành

o 0 < HHI < 0.01: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

o 0.1 ≤ HHI ≤ 0.18: Thị trường cạnh tranh trung bình

o 0.18 ≤ HHI: Mức độ tập trung thị trường cao và có xu hướng độc quyền

- Khi HHI càng lớn thì mức độ tập trung càng cao và ngược lại, HHI nhỏ thể hiện không có một doanh nghiệp nào có quyền lực nổi trội hơn trên thị trường

- Ưu điểm và nhược điểm của chỉ số HHI:

o Ưu điểm:

 Phản ánh nhạy bén sự tham gia hay thoát ra của doanh nghiệp khỏi ngành tính đến

 Dễ dàng tính toán và tính đến tất cả các điểm trên đường cong tập trung thị trường

o Nhược điểm:

 Không làm rõ được khi so sánh các ngành có mức độ tập trung bằng nhau vì giữa cách ngành chưa chắc quy mô doanh nghiệp đã bằng nhau

2.1.2 Tỉ lệ tập trung ngành (CRm)

Đây là chỉ số được sử dụng nhiều khi đo lường tập trung hóa của ngành, được xác định bằng tổng sản lượng của m doanh nghiệp lớn trong ngành trong ngành đó với m là một số tùy ý Đôi khi tỉ lệ tập trung còn đo lường bằng doanh thu, số nhân công…Nó phản ánh mức độ tập trung hóa người bán trên thị trường Xu hướng hiện nay người ta thường đo lường bằng doanh thu của các doanh nghiệp có quy mô lớn

- Công thức:

- Trong đó:

o CRm: tỷ lệ tập trung của m công ty

o wi: thị phần của doanh nghiệp thứ i

- Khi m khác nhau thì các kết luận về mức độ tập trung của thị trường cũng khác nhau

5

Trang 9

2.2 Lý thuyết về ước lượng mô hình

2.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy

Bài tiểu luận sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS (Ordinary Least Squared) để tìm hiểu tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc

2.2.1.1 Mô hình hồi quy tổng thể PRF

(PRF) Y = β + β 0 1 X1 + β2 X + … + βn X + 2 n

Trong đó:

 Y: biến phụ thuộc

 β0: hệ số chặn của mô hình

 β đến β1 n: hệ số góc tương ứng với các biến độc lập X , X ,… X của mô hình.1 2 n

 X1, X , …, X : các biến độc lập của mô hình.2 n

 : thành phần nhiễu của mô hình

2.2.1.2 Mô hình hồi quy mẫu SRF

(SRF) GDP = + 0 1 X1 + 2 X2 +…+ X + n n

Trong đó:

 0 đến thứ tự tương ứng là các giá trị ước lượng của βn 0 đếnβn.

 là giá trị ước lượng của

2.2.2 Giới thiệu và ý nghĩa các biến trong mô hình hồi quy

Mô hình gồm 4 biến bao gồm: 1 biến phụ thuộc (sales) và 3 biến độc lập :

2.2.2.1 Biến phụ thuộc

 Sales: Tổng doanh thu của các doanh nghiệp thuộc ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm

từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017

 Đơn vị tính: triệu đồng

2.2.2.2 Biến độc lập

1) HHI: chỉ số đo mức độ tập trung của ngành, đã nêu rõ ở phần trước.

2) avg_labor: Tổng số lượng lao động của doanh nghiệp bình quân trong kì.

- Ý nghĩa và lí do chọn biến: Số lượng lao động của doanh nghiệp nhiều hay ít quyết định

quan trọng đến năng suất sản xuất của doanh nghiệp đó Nếu số lượng lao động nhiều tạo ra năng suất cao, sản xuất được nhiều mặt hàng, sản phẩm hơn, thu về được nhiều lợi nhuận hơn các doanh nghiệp có số lượng lao động ít hơn

- Cách xác định:

3) avg_assets: Tổng tài sản bình quân.

- Ý nghĩa và lí do chọn biến: doanh nghiệp có nhiều vốn (trang bị dây chuyền, máy móc,…)

cũng góp phần làm tăng năng suất và tạo ra nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp khác

- Cách xác định:

Trang 10

CHƯƠNG 3: ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ TÍNH TOÁN

3.1 Mức độ tập trung ngành Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện

3.1.1 Chỉ số HHI, CR4

Từ bộ số liệu năm 2017, STATA 16 và những kiến thức được học, ta tính toán được chỉ số HHI và CR cho từng mã ngành 4 16101; 16210; 16292; 16220

Bảng 3.1.1 Chỉ số tập trung các mã ngành trong nhóm ngành

a) Nhận xét chung toàn ngành

Qua bảng 3.1.1 ta thấy rằng ngành có mức độ tập trung tương đối thấp và có thị trường với mức độ cạnh tranh khá cao Có 2 ngành 16101; 16292 có mức độ cạnh tranh cao với chỉ số

CR4 khá thấp so với 2 ngành còn lại Đặc biệt, ngành 16220 có chỉ số CR cao nhất nhưng chỉ số4

HHI lại thấp hơn ngành 16210

b) Mã ngành 16101: Cưa, xẻ và bào gỗ

- Chỉ số HHI của ngành 16101 vào năm 2017 là 0.067677 thể hiện thị trường có mức độ cạnh tranh cao Chỉ số CR của ngành 0.3835623 cho biết ngành chỉ chiếm tỉ trọng thấp4

trong nhóm ngành

c) Mã ngành 16210: Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác

- Đây là ngành có chỉ số HHI và CR năm 2017 cao trong nhóm ngành Chỉ số CR bằng4 4

0.6616057 cho thấy ngành này chiếm tỉ trọng lớn, xếp thứ 2 trong toàn ngành và chỉ số HHI khoảng 0,2 thể hiện ngành này có mức độ tập trung thị trường cao và có xu hướng độc quyền

d) Mã ngành 16292: Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói, vật liệu tết bện

- Đây là ngành có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất trong toàn ngành, cùng với chỉ số HHI 0.058406 nằm trong khoảng 0,01 ≤ HHI ≤ 0,1 thể hiện mức độ tập trung, thị trường cạnh tranh cao Chỉ số CR 0.3524776 thể hiện ngành chiếm tỉ trọng tương đối trong toàn4

ngành

e) Mã ngành 16220:Sản xuất đồ gỗ xây dựng

- Năm 2017, ngành này tuy chỉ có 24 doanh nghiệp nhưng có chỉ số CR lớn nhất toàn4

ngành (0.7273532) Chỉ số HHI 0.1536021 thể hiện thị trường của ngành cạnh tranh trung bình

3.2.1 Xây dựng mô hình hồi quy

3.2.1.1 Mô hình hồi quy tổng thể PRF

(PRF) sales = β + β avg_labor + β avg_assets + β HHI + 0 1 2 3

Trong đó:

 sales: biến phụ thuộc

 β0: hệ số chặn của mô hình

7

Ngày đăng: 10/05/2022, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.2. Số lượng doanh nghiệp trong toàn ngành - Phân tích ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ,bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017   2021
Bảng 1.1.2. Số lượng doanh nghiệp trong toàn ngành (Trang 6)
Hình 3.1. Tỉ lệ số doanh nghiệp giữa các nhóm ngành trong ngành (đvt: %) - Phân tích ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ,bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017   2021
Hình 3.1. Tỉ lệ số doanh nghiệp giữa các nhóm ngành trong ngành (đvt: %) (Trang 7)
 avg_labor, avg_assets, HHI: các biến độc lập của mô hình. : thành phần nhiễu của mô hình. - Phân tích ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ,bàn, ghế), sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện năm 2017   2021
avg _labor, avg_assets, HHI: các biến độc lập của mô hình. : thành phần nhiễu của mô hình (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w