C 403C 403M Ký hiệu C 403C 403M 99 Phương pháp kiểm nghiệm tiêu chuẩn cho thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông theo cường độ kháng xuyênfootnoteRef 1 1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C 9 về Xi măng và Cốt liệu Xi măng và thuộc trách nhiêm trực tiếp của Tiểu ban C09 23 về Phụ gia Hóa học Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 091999 Được xuất bản lần đầu theo ký hiệu C 403 ± 57 T Phiên bản gần nhất theo ký hiệu C 403 C 403M±97 Quy chuẩn này được phát hành t.
Trang 1Phương pháp kiểm nghiệm tiêu chuẩn cho
thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông theo cường độ kháng xuyên1
Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định C403/C 403 M; số theo sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon 56) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.
1 Phạm vi
1.1 Phương pháp kiểm nghiệm này cho phép xác định thời gian đông kết của bê tông, với
độ sụt hình nón lớn hơn không, theo phương pháp đo lường cường độ kháng xuyên trên vữa được sàng từ hỗn hợp bê tông
1.2 Phương pháp kiểm nghiệm này chỉ thích hợp để dùng khi các kiểm tra phần vữa cung cấp được những thông tin theo yêu cầu
1.3 Phương pháp kiểm nghiệm này có thể được áp dụng với vữa và vữa lỏng đặc chế 1.4 Phương pháp kiểm nghiệm này có thể được áp dụng trong điều kiện được kiểm soát trong phòng thí nghiệm cũng như trong điều kiện hiện trường
1.5 Các giá trị được ghi theo cả đơn vị inch-pound hay SI đều được coi là tiêu chuẩn một cách riêng rẽ Giá trị được thể hiện ở từng hệ thống đơn vị không mang tính tương đương tuyệt đối; vì vậy, mỗi hệ thống phải được sử dụng độc lập với nhau và không kết hợp các giá trị này theo bất kỳ cách nào
1.6 Quy chuẩn này không nhằm trình bày toàn bộ các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng quy chuẩn này Người dùng quy chuẩn này có trách nhiệm xác định các quy trình về sức khỏe và an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quản lý trước khi sử dụng.
2 Tài liệu tham khảo
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM:
C 125 Thuật ngữ liên quan tới bê tông và cốt liệu bê tông2
C 143/C 143M Phương pháp kiểm nghiệm cho độ sụt hình nón của bê tông xi măng thủy lực2
C 172 Quy trình lấy mẫu bê tông tươi trộn2
C 173 Phương pháp thử nghiệm hàm lượng không khí của bê tông mới trộn theo phương pháp thể tích2
C 192/C 192M Quy trình tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông trong phòng thí nghiệm2
1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM C-9 về Xi măng và Cốt liệu Xi măng và thuộc trách nhiêm trực tiếp của Tiểu ban C09.23 về Phụ gia Hóa học
Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10/ 09/1999 Được xuất bản lần đầu theo ký hiệu C 403 ± 57 T Phiên bản gần nhất theo ký hiệu C 403/ C 403M±97
2Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.02.
Trang 2C 231 Phương pháp thử nghiệ hàm lượng không khí của bê tông tươi trộn theo phương pháp áp suất2
C 670 Quy trình chuẩn bị báo cáo độ chính xác và sai lệch cho các phương pháp thử nghiệm cho vật liệu xây dựng2
D 1558 Phương pháp thử nghiệm các mối quan hệ giữa độ ngậm nước và cường độ kháng xuyên của đất hạt mịn3
E 1 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho nhiệt kế ASTM4
E 11 Tiêu chuẩn kỹ thuật cho sàng lưới thép cho mục đích thử nghiệm 5
3 Thuật ngữ
3.1 Các định nghĩa-Các định nghĩa được cung cấp trong Thuật ngữ C 125.
4 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm
4.1 Một mẫu vữa được lấy bằng cách sảng một mẫu bê tông tươi đại diện Vữa được đặt vào một hộp chứa và được lưu giữ ở nhiệt độ môi trường theo quy định Độ kháng xuyên của vữa được đo bằng kim theo tiêu chuẩn vào những khoảng thời gian đều đặn Thời gian bắt đầu
và kết thúc đông vữa được xác định thông qua đồ thị cường độ kháng xuyên so với quãng thời gian trôi qua
5 Ý nghĩa và ứng dụng
5.1 Vì sự đông kết của bê tông là một quá trình liên tục, bất kỳ định nghĩa nào về thời gian đông kết phải nhất thiết là tùy ý Trong phương pháp kiểm nghiệm này, thời gian cần cho vữa đạt những giá trị kháng xuyên cụ thể được sửa dụng để định nghĩa thời gian đông kết
5.2 Phương pháp kiểm nghiệm này có thể được dùng để xác định ảnh hưởng của các biến,
ví dụ như độ ngậm nước; nhãn hiệu, loại là hàm lượng vật liệu kết dính; hoặc chất phụ gia, trong khoảng thời gian đông kết của bê tông Phương pháp kiểm nghiệm này cũng có thể được sử dụng để xác định việc tuân thủ những yêu cầu về thời gian đông kết được quy định 5.3 Phương pháp kiểm nghiệm này cũng có thể được áp dụng với vữa và vữa lỏng đặc chế Tuy nhiên, khi thời gian đông kết được đòi hỏi, kiểm nghiệm cần được tiến hành trên vữa được sàng từ hỗn hợp bê tông chứ không phải vữa đặc chế để mô phỏng phần vữa của bê tông; đã có chứng minh rằng các thời gian đông kết hoàn toàn có thể tăng khi sử dụng vữa đặc chế
6 Dụng cụ
6.1 Hộp chứa mẫu vữa-Các hộp chứa phải vững, kín nước và không hấp thu, không chứa
dầu hay mỡ, và có thiết diện hình trụ hay vuông Diện tích bề mặt vữa phải được có 10 số ghi
về độ kháng xuyên theo những quy định về khoảng cách rõ ràng trong quy trình Kích thước chiều ngang phải đạt ít nhất 6 inch [150 mm] và chiều cao đạt ít nhất 6 inch [150 mm]
6.2 Kim xuyên sâu-Kim cần được chuẩn bị và có thể được gắn với dụng cụ chất tải và có
diện tích tựa như sau: 1,1
2,
1
4,
1
10,
1
20, và
1
40 inch2 [645, 323, 161, 65, 32, và 16 mm2] Mỗi
3Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, quyển 04.08
4Niên giám các tiêu chuẩn ASTM,, quyển 14.03
5Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, quyển 14.02
2
Trang 3kim phải được Mỗi thân kim phải được khắc quanh chu vi cách mặt tựa 1 inch [25mm] Chiều dài của kim 1
40 inch2[16-mm2] không được quá shall be not more than 3
1
2 inch [90 mm]. 6.3 Thiết bị nạp tải-Thiết bị phải được chuẩn bị để đo lường lực cần có để tạo độ xuyên
của kim Thiết bị cần có đủ khả năng đo lường lực xuyên với độ chính xác 62 lbf [10 N] và phải có công suất ít nhất 130 lbf [600 N]
GHI CHÚ 1-Thiết bị nạp tải thích hợp có thể thuộc loạiphản lực lò xo như mô tả trong phương pháp kiểm nghiệm D 1558, hoặc thuộc loại khác có thiết bị đo lường lực đã hiệu chỉnh, ví dụ như cảm biến tải trọng của một áp kế thủy lực
6.4 Thanh đầm-Thanh đầm phải là thanh tròn, thẳng, bằng thép có đường kính The
tamping rod shall be a round, straight, steel rod 5
8 inch [16 mm] và dài xấp xỉ 24inch [600 mm], có đầu đầm hay cả hai đầu được gọt tròn thành đầu hình bán cầu có đường kính 5
8 inch [16 mm]
6.5 Ống hút-Ống hút hay dụng cụ phù hợp khác được dùng để rút nước ra khỏi bề mặt của
mẫu vật thử nghiệm
6.6 Nhiệt kế-Nhiệt kế phải có đủ khả năng đo nhiệt độ của vữa mới tới 61°F [60,5°C].
nhiệt kế chất lỏng thủy tinh ASTM có phạm vi nhiệt độ từ 0 đến 120°F [−20 to 50°C], và phù hợp với những yêu cầu của nhiệt kế 97F 5hay 97C) như quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật E
1 được coi là đạt yêu cầu.Những nhiệt kế khác có độ chính xác theo yêu cầu, bao gồm cả loại nhiệt kế nhũng bằng kim loại cũng được chấp nhận
7 Lấy mẫu, mẫu vật thử nghiệm và thiết bị thử
7.1 Đối với những kiểm nghiệm trong điều kiện hiện trường, chuẩn bị ba mẫu vật tử mỗi mẫu bê tông
7.2 Đối với những kiểm nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm, yêu cầu phụ thuộc vào mục đích của cuộc kiểm nghiệm
7.2.1 Đối với việc kiểm nghiệm để chứng minh sự tuân thủ của một vật liệu đối với những yêu cầu chỉ tiêu, tạo ít nhất ba mẻ bê tông khác nhau cho mỗi biến được điều tra Tiến hành một lần thí nghiệm đông cứng lên mỗi mẻ Tạo một số bằng nhau các mẻ bê tông cho mỗi biến trong cùng một ngày bất kỳ Nếu không thể thực hiện ít nhất một thí nghiệm cho mỗi biến trong một ngày, trộn toàn bộ các nhóm mẻ bê tông trong ít ngày nhất có thể, và nhắc lại một trong số các hỗn hợp mỗi ngày để làm tiêu chuẩn so sánh
7.2.2 Đối với những kiểm nghiệm khác, chuẩn bị ba mẫu vật từ cùng một mẻ bê tông cho mỗi thử nghiệm biến
7.3 Ghi lại thời gian diễn ra tiếp xúc ban đầu giữ xi măng và nước trộn
7.4 Với những thử nghiệm trong điều kiện hiện trường, lấy các mẫu đại diện của bê tông tươi theo như Quy trình C 172 Cho những thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm, tạo
bê tông theo như Quy trình C 192 Xác định và ghi lại độ sụt hình nón 5Phương pháp kiểm nghiệm C 143) và hàm lượng khí 5Phương pháp thử nghiệm C 173 hoặc C 231) của bê tông tươi
Trang 47.5 Từ lượng bê tông không được sử dụng trong kiểm nghiệm độ sụt hình nón và hàm lượng khí, chọn một phần đại diện có dung tích vừa đủ để cung cấp vữa để đổ vào hộp đựng phòng thí nghiệm hoặc hộp đựng đến độ sâu ít nhất 5 12inch [140 mm]
7.6 Dùng quy trình trong Quy trình C 172, lấy một mẫu vữa bằng cách sàng ướt phần bê tông được chọn qua một tấm sàng 4,75 mm6lên một mặt phẳng không hút nước
7.7 Trộn kỹ lại vữa bằng các phương pháp thủ công trên mặt phẳng không hút nước Đo
và ghi lại nhiệt độ của vữa Đặt vữa vào hộp đựng bằng một lớp duy nhất Nén chặt vữa để loại bỏ túi khí bên trong mẫu vật và làm phẳng bề mặt trên cùng Có thể đạt được điều này bằng cách lắc hộp đựng theo chiều từ trước ra sau trên một mặt phẳng đặc, bằng cách gõ các mặt của hộp đựng bằng thanh đầm, bằng cách đầm vữa xuống hoặc bằng cách đặt hộp lên bệ rung 5xem ghi chú 2) Nếu dùng thao tác đầm, đầm vữa bằng đầu bán cầu của thanh đầm Đầm vữa xuống một lần trên mỗi 1 inch2 [645 mm2] diện bề mặt trên của mẫu thử và rải rác các vệt không đều trên khắp thiết diện của mẫu Sau khi hoàn thành thao tác đầm, gõ nhẹ các mặt của hộp bằng thanh đầm để lấp những khoảng trống do thanh đầm hình thành và làm phẳng kỹ hơn bề mặt của mẫu vật Khi hoàn thành việc chuẩn bị mẫu vật, bề mặt vữa phải nằm dưới cạnh trên của hộp ít nhất 12 inch [10 mm] để tạo khoảng trốn cho việc lấy và loại bỏ nước tách và tránh tiếp xúc giữa bề mặt vữa và vỏ bảo vệ được quy định ở mục 8
GHI CHÚ 2-Vữa được sàng về cơ bản có độ quánh lỏng và đã được loại bỏ túi khí bằng các phương pháp cố kết được liệt kê Người sử dụng nên đánh giá lựa chọn phương pháp cố kết.Thao tác lắc hộp hay gõ mặt hộp thích hợp với vữa lỏng Phương pháp đầm hoặc sử dụng bệ rung phù hợp với vữa đặc hơn Khi dùng bệ rung, hãy sử dụng chế độ rung biên độ nhỏ để các phần của mẫu không bị trào ra khỏi hộp
8 Điều hòa nhiệt độ
8.1 Đối với các thử nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm, nhiệt độ lưu trữ mẫu phải nằm trong khoảng từ 68 đến 77°F [20 to 25°C], hoặc như được quy định bởi người sử dụng 8.2 Đối với những thử nghiệm trong điều kiện hiện trường, lưu giữ mẫu vật trong điều kiện môi trường xung quanh hoặc như quy định bởi người sử dụng Che chắn cho các mẫu vật khỏi ánh nắng trực tiếp
8.3 Đo và ghi lại nhiệt độ không khí môi trường xung quanh vào lúc bắt đầu và kết thúc thử nghiệm Để tránh bốc hơi ẩm quá mức, bọc mẫu vật bằng vật liệu phù hợp, ví dụ như bao tải ướt hoặc vỏ bọc khít và không thấm nước cho thời gian kiểm nghiệm, trừ khi nước tách được loại bỏ và tiến hành kiểm nghiệm độ xuyên thấu
9 Quy trình
9.1 Ngay trước khi thực hiện thử nghiệm độ xuyên thấu, loại bỏ nước tác khỏi bề mặt mẫu mữa bằng ống hút hay dụng cụ phù hợp khác Để tạo điều kiện lấy nước tách, cẩn thận nghiêng mẫu vật một góc khoảng 10° so với trục ngang bằng cách đặt một khối đỡ dưới một mặt khoảng 2 phút trước khi loại bỏ nước
9.2 Gài một kim có kích thước phù hợp, tùy thuộc vào độ đông kết của vữa, vào dụng cụ kháng xuyên và đưa mặt tựa của kim tiếp xúc với mặt vữa Dần dần áp thật đều một lực nhấn
6 Các yêu cầu cụ thể có trong Tiêu chuẩn Kỹ thuật E 11
4
Trang 5xuống theo chiều dọc lên dụng cụ cho đến khi kim xuyên qua vữa tới độ sâu 1± 1
16 inch [25 ±
2 mm], như được chỉ bằng vạch khắc 5ghi chú 3) Yêu cầu về thời gian để đâm đến độ sâu 1inch [25-mm] là 10 ± 2 giây Ghi lại lực cần có để đâm sâu được đến 1inch [25-mm] và thời gian đặt lực, đo thời gian trôi qua sau tiếp xúc ban đầu của xi măng và nước Tính cường độ kháng xuyên bằng cách chia lực đã được ghi lại với diện tích mặt tựa của kim, và ghi lại cường độ kháng xuyên Trong những thử nghiệm tiếp sau thử nghiệm xuyên thấu, chú ý tránh các khu vực vữa đã bị xáo trọn bởi thử nghiệm trước Khoảng cách rõ ràng giữa các vết ấn kim phải đạt ít nhất hai lân đường kính của kim được sử dụng nhưng không dưới 1
2 inch [15 mm] Khoảng cách rõ rệt giữ bất kỳ vết ấn nào và cạnh của hộp phải đạt ít nhất1 inch [25 mm]
GHI CHÚ 3-Để tạo điều kiện xác định khi nào đạt được độ xuyên thấu yêu cầu, có thể gắn một vật đánh dấu trượt được vào thân kim Ví dụ, đặt một chiếc kẹp giấy hoặc băng che chắn lên thân kim sao cho nó trùng khớp với dấu khắc Vật đánh dấu không nên gây cản trở quá trình thâm nhập vào vữa của kim Vị trí của vật đánh dấu phải được kiểm tra trước khi thực hiện thao tác xiên
9.3 Với các hỗn hợp bê tông thông thường ở nhiệt độ phòng thí nghiệm 68 đến 77°F [20 đến 25°C], thực hiện thử nghiệm ban đầu sau tiếp xúc đầu tiên giữa xi măng và nước từ 3-4 giờ Những thử nghiệm tiếp theo phải được thực hiện ở cách nhau các khoảng từ 12- đến 1 giờ Với các hỗn hợp bê tông có chứa chất xúc tác, hoặc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng thí nghiệm, nên thực hiện thử nghiệm đầu tiên sau khoảng thời gian 1 đến 2 giờ và các thử nghiệm tiếp theo cách khoảng 1
2 giờ Đối với hỗn hợp bê tông có chứa chất cản, hoặc ở nhiệt
độ thấp hơn nhiệt độ phòng thí nghiệm, thử nghiệm ban đầu có thể bị hoãn lại một khoảng nghỉ 4-6 giờ Trong mọi trường hợp, các khoảng thời gian nghỉ giữa các thử nghiệm sau có thể được điều chỉnh khi cần, dựa vào tốc độ đông kết, để đạt được số lần xiên theo yêu cầu 9.4 Thực hiện ít nhất sáu lần xiên cho mỗi thử nghiệm thời gian đông kết, với khoảng nghỉ
đủ để mang lại đường cong thỏa đáng biểu thị độ kháng xuyên so với thời gian trôi 5Ghi chú 4) Tiếp tục thử nghiệm cho đến khi ít nhất một số liệu cường độ kháng xuyên bằng hoặc quá
4000 psi [27,6 MPa]
GHI CHÚ 4-Một đường cong thỏa đáng là đường cong thể hiện tổng thể sự phát triển của cường độ kháng xuyên
và bao gồm các điểm trước và sau thời điểm đông kết ban đầu và sau cùng để chứng minh độ chính xác của phép nội suy được cần có Đối với hỗn hợp đông kết thường, các điểm thử nghiệm thường ở các quãng thời gian cách đều nhau Thử nghiệm xiên sớm sẽ dẫn đến quá nhiều điểm dữ liệu sớm hơn thời điểm đông kết đầu tiên Việc này có thể gây giảm tính chính xác của thời gian đông kết được ước tính do làm sai lệch đường thẳng vừa khít nhất khi sử dụng phân tích hồi quy để phân tích dữ liệu về độ kháng xuyên
9.5 Vẽ đồ thị kết quả kiểm nghiệm-Một trong số những quy trình thay thế được cho nhau sau
đây có thể được sử dụng để vẽ đồ thị kết quá kiểm nghiệm và rút ra các thời điểm đông kết 5ghi chú 5) Phụ lục X1 có minh họa việc áp dụng những quy trình này
GHI CHÚ 5-Đồ thị cường độ kháng xuyên so với thời gian cung cấp thông tin về tốc độ đông kết Đồ thị có thể được sử dụng để chọn thời điểm cho những kiểm nghiệm xuyên thấu tiếp theo và nó có thể hỗ trự nhận dạng kết quả kiểm nghiệm sai lệch Do đó, các dữ liệu nên được vẽ lại khi chúng đang được tích lũy
9.5.1 Sử dụng những quy trình vẽ đồ thị sau để xác định thời gian đông kết bằng cách vẽ tay một tuyết cong trơn xuyên qua dữ liệu Chuẩn bị một biểu đồ độ kháng xuyên, dưới dạng trục
Trang 6tung, so với thời gian trôi qua, dưới dạng trục hoành, dùng một thang chia sao cho 500 psi [3.5 MPa] và 1 một giờ được biểu thị bằng một khoảng cách ít nhất 1
2 inch [15 mm] Vẽ đồ thị các giá trị của độ kháng xuyên như một hàm của thời gian trôi qua
9.5.2 Sử dụng quy trình vẽ đồ thị sau để xác định các thời gian đông kết bằng phân tích hồi quy tuyến tính loga của dữ liệu bằng cách bằng cách sử dụng phép tính phù hợp Dùng giấy
vẽ đồ thị loga kép, chuẩn bị một biểu đồ cường độ kháng xuyên, dưới dạng trục tung, so với thời gian trôi qua theo phút, dưới dạng trục hoành Các giới hạn của độ kháng xuyên trên trục tung nên mở rộng từ 10 psi [0,1 MPa] đến 10 000 psi [100 MPa], và giới hạn của thời gian trôi qua trên trục hoành nên mở rộng 10 đến 1000 phút Nếu dùng hỗn hợp đông kết chậm, các giới hạn thời gian có thể phải từ 100 đến 10 000 phút Vẽ các giá trị cường độ kháng xuyên dưới dạng hàm của thời gian trôi qua 5ghi chú 4)
9.5.3 Sử dụng quy trình sau đây nếu dùng đến máy tính để vẽ kết quả kiểm nghiệm và tìm thời gian đông kết bằng phân tích hồi quy dữ liệu Khi kết quả kiểm nghiệm được thu về, nhập thời gian và cường độ kháng xuyên vào máy tính và vẽ biểu đồ cường độ kháng xuyên dưới dạng trục tung và thời gian trôi qua dưới dạng trục hoành Đối với những phần mêm chỉ nhận phân tích hồi quy tuyến tính, chuyển đổi giữ liệu bằng cách lấy loga của chúng Dữ liệu được chuyển đổi sẽ được lắp vào một đường thẳng 75xem phương trình 1):
Trong đó:
= cường độ kháng xuyên
PR
a and b = các hằng số hồi quy
Dữ liệu không cần phải được chuyển đổi nếu như phần mềm cho phép lắp trực tiếp hàm công suất:
trong đó:
c và d = các hằng số hồi quy
9.5.4 Các quy trình trong mục 9.5.2 và 9.5.3 giả định rằng dữ liệu tuân theo 5phương trình 1) hoặc 5phương trình 2) Xác minh rằng các dữ liệu tuân theo một trong số những hệ thức này Nếu hệ số tương liên cho phân tích hồi quy, sau khi loại bỏ giá trị ngoại lệ 5xem ghi chú 6), nhỏ hơn 0,98 hãy sử dụng quy trình trong mục 9.5.1
10 Tính toán
10.1 Đối với mỗi biến được điều tra, vẽ riêng rẽ đồ thị các kết quả của ít nhất ba thử nghiệm thời gian đông kết Đối với mỗi đồ thị được chuẩn bị theo như mục 9.5.1, vã một đường cong trơn đến các điểm dữ liệu Với các đồ thị được chuẩn bị theo như mục 9.5.2 hay 9.5.3, sử dụng phép bình phương nhỏ nhất để tìm ra các hằng số của mối hệ thức phù hợp nhất có được từ bất kỳ phương trình nào có thể áp dụng được trong số hai phương trình 51)
7 Popovics, S., 1971, "Các Khía cạnh Vật lý của Sự Đông kết Bê tông Xi măng Pooc Lăng" Tạp chí Vật
liệu,JMLSA, Quyển 6, Số 1, tháng Ba, tờ 150±162
6
Trang 7hoặc 52) Không tính đến những điểm dữ liệu là những giá trị ngoại lệ khác rõ ràng so với xu hướng được xác lập bởi các điểm còn lại 5ghi chú 6)
GHI CHÚ 6-Các giá trị ngoại lệ có thể xảy ra vì các nhân tố như: giao thoa do các hạt lớn hơn trong vữa lớn hơn, sự xuất hiện khoảng rỗng lớn bên trong khu vực xuyên thấu; giao thoa từ các vết nhấn được tạo bởi xiên liên kề; không giữ được dụng cụ vuông góc với mặt phẳng thử nghiệm trong quá trình xiên; lỗi đọc tải; sự biến thiên về độ sâu của thao tác xiên; hoặc sự biến thiên trong tốc độ chất tải Cần phải có đánh giá của người vận hành để xác định những điểm không nên đưa vào phân tích dữ liệu.
10.2 Đối với mỗi đồ thị, xác định các thời điểm bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết là các thời điểm mà cường độ kháng xuyên lần lượt bằng 500 psi [3,5 MPa] và 4000 psi [27,6 MPa] Đối với những đồ thị được tạo theo như mục 9.5.1, khảo sát bằng mắt các tuyến cong được vẽ
để xác định cách thời điểm đông kết Đối với những đồ thị được tạo theo mục 9.5.2 hoặc 9.5.3, xác định các thời điểm đông kết bằng phép nội suy có dùng phương trình hồi quy phù hợp nhất Ghi lại các thời điểm đông kết theo giờ và phút cho đến 5 phút gần nhất
10.3 Với mỗi biến được điều tra, tính các thời điểm đông kết đầu tiên và cuối cùng như là các giá trị trung bình của các kết quả kiểm nghiệm riêng lẻ Ghi lại thời gian trung bình theo giờ và phút đến 5 phút gần nhất
11 Báo cáo
11.1 Dữ liệu về hỗn hợp bê tông-Báo cáo những thông tin về hỗn hợp bê tông sau đây:
11.1.1 Nhãn hiệu và loại vật liệu kết dính, lượng 5khối lượng) các vật liệu kết dính, cốt liệu nhỏ và cốt liệu thô trên một khối [trên mét khối] bê tông, kích cỡ danh định lớn nhất của cốt liệu, và tỉ lệ nước-xi măng hoặc nước-vật liệu kết dính,
11.1.2 Tên, loại, và lượng chất phụ gia được sử dụng,
11.1.3 Hàm lượng khí của bê tông tươi và phương pháp xác định,
11.1.4 Độ sụt hình nón của bê tông,
11.1.5 Nhiệt độ của vữa sau khi sàng,
11.1.6 Dữ liệu nhiệt độ môi trường trong quá trình kiểm nghiệm, và
11.1.7 Ngày kiểm nghiệm
11.2 Kết quả về thời gian đông kết-Báo cáo những thông tin sau đây về thử nghiệm thời
gian đông kết:
11.2.1 Một đồ thị cường độ kháng xuyên so với thời gian trôi qua cho mỗi lần kiểm nghiệm
sự đông kết,
11.2.2 Các thời điểm đông kết ban đầu và kết thúc cho mỗi lần kiểm nghiệm, được báo cáo theo giờ và phút đến năm phút gần nhất, và
11.2.3 Các mức thời gian đông kết ban đầu và kết thúc trung bình cho mỗi điều kiện kiểm nghiệm, báo cáo theo giờ và phút đến năm phút gần nhất
12 Độ chính xác và sai lệch
12.1 Những trình bày về độ chính xác sau đây dựa trên việc kiểm nghiệm vữa đặc chế dùng
hệ thống đơn vị inch-pound và dành cho phân tích dữ liệu dựa trên quy trình vẽ đồ thị thủ công5xem mục 9.5.1, 10.1, và 10.2)
Trang 812.2 Hệ số biến thiên một người vận hành của thời điểm bắt đầu đông kết cho các thử nghiệm đơn lẻ trên ba mẻ vữa được làm trong các ngày khác nhau được xác định là 7,1 % 5ghi chú7) Do đó, phạm vi các kết quả được thu lại bởi cùng một người vận hành với cùng dụng
cụ từ ba mẻ riêng biệt có sử dụng càng vật liệu và điều kiện nhiệt độ, trong ba ngày khác nhau không nên vượt quá 23 % trung bình cộng của chúng
12.3 Hệ số biến thiên nhiều phòng thí nghiệm của thời gian trung bình đạt đông kết ban đầu, dựa trên ba kiểm nghiệm từ các mẻ vữa khác nhau được làm trong các ngày khác nhau được xác định 5.2 % Do đó, trung bình cộng kết quả của ba thử nghiệm từ hai phòng thí nghiệm khác nhau có sử dụng cùng vật liệu và điều kiện nhiệt độ không nên sai khác quá 15% trung bình cộng của chúng 5ghi chú 8)
12.4 Hệ số biến thiên một người vận hành của thời điểm đông kết sau cùng cho các thử nghiệm đơn lẻ trên ba mẻ vữa được làm trong các ngày khác khác nhau được xác định 4,7 % 5ghi chú 7) Do đó, phạm vi các kết quả được thu lại bởi cùng một người vận hành với cùng dụng cụ từ ba mẻ riêng biệt có sử dụng cùng vật liệu và điều kiện nhiệt độ giống nhau không nên vượt quá 16 % trung bình cộng của chúng
12.5 Hệ số biến thiên nhiều phòng thí nghiệm của thời gian đông kết trung bình sau cùng, dựa trên các thử nghiệm trên các mẻ vữa khác nhau được làm vào các ngày khác nhau được xác định là 4.5 % Do đó, trung bình cộng kết quả của ba thử nghiệm từ hai phòng thí nghiệm khác nhau có sử dụng cùng vật liệu và điều kiện nhiệt độ không nên sai khác quá 13 % trung bình cộng của chúng 5Ghi chú 8)
GHI CHÚ 7-Những con số này hoàn toàn theo nghĩa hẹp chứ không phải giới hạn 51s%) một người vận hành được mô tả trong Quy trình C 670 bởi vì những kết quả này được thu lại từ những mẻ vữa riêng biệt được làm trong các ngày khác nhau
GHI CHÚ 8- Những con số này thể hiện, theo thứ tự lần lượt, các giới hạn 51s%) và 5d2s%) như mô tả trong Quy trình C 670.
12.6 Không thể xác định được mức độ sai lệch của phương pháp thử nghiệm này bởi vì thời gian đông kết chỉ có thể được định rõ dưới dạng của phương pháp thử nghiệm này
13 Từ khóa
13.1 Bê tông; vữa; cường độ kháng xuyên; thời điểm đông kết sau cùng; thời điểm đông kết ban đầu
PHỤ LỤC (Thông tin không bắt buộc) X1 CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
X1.1 Dữ liệu về cường độ kháng xuyên 5PR) và thời gian trôi qua 5t) trong bảng X1.1 sẽ
được sử dụng để minh họa các quy trình xác định thời điểm đông kết
X1.2 Hand Fit-Fig X1.1 là một đồ thị các giá trị cường độ kháng xuyên so với thời gian trôi
qua trong bảng X1.1 Tuyến cong trơn được vẽ tay có bằng cách sử dụng một đường vẽ cong
8
Trang 9linh hoạt Tuyến cong được vẽ sao cho đạt được hình ảnh phù hợp nhất với dữ liệu Lưu ý rằng cường độ kháng xuyên tại khoảng thời gian trôi qua 335 phút là một giá trị ngoại lệ rõ ràng, và điểm này đã bị bỏ qua trong khi vẽ tuyến cong phù hợp nhất.Các đường thẳng ngang được vẽ tại các giá trị kháng 500 và 4000 psi Giao điểm của đường nằm ngang với tuyến cong thể hiện các thời điểm đông kết đầu tiên và cuối cùng, trong trường hợp này lần lượt là
289 phút và 389 phút
X1.3 Phân tích hồi quy:
X1.3.1 Hình X1.2 là một đồ thị loga kép của các giá trị cường độ kháng xuyên so với thời gian trôi qua Đồ thị cho thấy rằng, trừ các giá trị ngoại lệ, có một đường liên hệ xấp xỉ thẳng giữa loga của cường độ kháng xuyên và loga của thời gian trôi qua Đường thẳng này được thu về từ phân tích hồi quy tuyến tính được trình bày trong cột ba và bốn của X1.1 Phương trình cho đường thẳng này là:
Log 5PR)= -14,196 + 6,871 Log 5t) 5X1.1)
Trong đó:
PR = cường độ kháng xuyên và,
t = thời gian trôi qua.
Hệ số tương liên là 0,999 và dó đo có thể chấp nhận sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính X1.3.2 Để tìm được thời gian đông kết, phương trình được viết lại thành:
log(t)= log(PR)+14,196(X 1.2)
6,871
X1.3.3 Đối với thời điểm đông kết ban đầu, lấy giá trị 500 thay thế cho PR:
log(t)=log(500)+14,196
2,699+14,196 6,871 =2,458
BẢNG X1.1 Cường độ kháng xuyên
Cường độ kháng xuyên
5PR) 5psi) A
Thời gian trôi
qua 5t) 5phút)
Log5PR) Log5t)
Trang 104440 395 3,647 2,597
AMPa = psi × 0,00689.
Hình X1.1 Biểu đồ các giá trị cường độ kháng xuyên
và thời gian trôi qua của tuyển cong khớp thủ công
được sử dụng để xác định thời điểm đông kết (Lưu ý:
không được vẽ theo tỷ lệ thực)
Hình X1.2 Đồ thị loga kép biểu thị đường thẳng để xác định thời điểm đông kết bằng các sử dụng phân tích hồi quy
Do đó:
t = 510)2,458 =287 phút.
X1.3.4 Với thời điểm đông kết sau cùng thay giá trị 4000 do đó:
log(t)=log(4000)+14,196
3,602+14,196=2,590
6.871
5X1.4)
Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ không có nghĩa vụ tuân thủ hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế được công nhận liên quan đến bất kỳ mục nào được đề cập trong quy chuẩn này Người sử dụng quy chuẩn này hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xác định hiệu lực của bất kỳ quyền sáng chế và rủi ro của việc vi phạm các quyền đó.
Quy chuẩn này có thể được ủy ban phụ trách kỹ thuật sửa đổi tại bất kỳ thời điểm nào và được đánh giá lại năm năm một lần Trong trường hợp không có sửa đổi, quy chuẩn sẽ được tái phê chuẩn hoặc được bị thu hồi Bạn có thể đưa ra nhận xét để sửa đổi quy chuẩn này hoặc để bổ sung các tiêu chuẩn và mọi nhận xét xin được gửi lên trụ sở của ASTM Nhận xét của bạn sẽ được xem xét một cách kỹ lưỡng tại mỗi cuộc họp của ủy ban phụ trách kỹ thuật mà bạn có thể tham dự Nếu bạn cảm thấy những nhận xét của mình chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng, bạn có thể gửi phản hồi lên Ủy ban Tiêu chuẩn ASTM, Barr Harbor Drive, Hòm thư C700, West Conshohocken, PA 19428-2959.
10
giá trị ngoại lệ
giá trị ngoại lệ
Thời gian trôi qua, phút
đông kết ban đầu
đông kết cuối cùng