1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Toán Chuyên Ngành Phần II Autocad 2010
Tác giả TS. Lí Thị Như, PGS.TS. Nguyễn Văn Dũng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 476,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pull-down Menu Type in Phím tắtDraw  Line Line hoặc L Draw  Chỉ cần nhập tọa độ các điểm và đoạn thẳng sẽ nối các điểm này lại vớinhau ;  Cách gọi : một trong ba cách : - Command : Li

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ

Đà Nẵng, năm 2015

Trang 2

AUTOCAD 2010

1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD

 AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật hai chiều (2D : two dimensions), mô hình hoá hình học (thiết kế ba chiều - 3D : three dimensions) và tạo hình ảnh thực vật thể (tô bóng - Render) ;

 CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design hoặc Computer Aided Drafting (vẽ

và thiết kế với sự trợ giúp của máy tính) ;

 Phần mềm AutoCAD có 3 đặc điểm nổi bật :

- Chính xác ;

- Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép, thực hiện bản vẽ nhanh ;

- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

2 CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN

2.1 Định giới hạn bản vẽ (lệnh Limits)

 Cách gọi :

Format  Drawing Limits Limits

 Công dụng : xác định giới hạn bản vẽ trên vùng đồ hoạ bằng cách nhập hai

điểm : gốc trái phía dưới và gốc phải phía trên bằng tọa độ X, Y ;

 Specify lower left corner or [ON/OFF] <0,0> : Enter

 Specify upper right corner <420,297> : nhập các giá trị X, Y để định giới hạn bản vẽ

khác nhau :

- Nếu Enter : bản vẽ kích thước A3 ;

- Nếu nhập 594,420 : bản vẽ kích thước A2 ;

- Nếu nhập 841,594 : bản vẽ kích thước A1 ;

- Nếu nhập 1189, 841 : bản vẽ kích thước A0 ;

 Các lựa chọn khác :

- On : không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định Nếu vẽ ra ngoài sẽ xuất hiện dòng nhắc « Outside limits »

- Off : cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định.

 Sau khi định giới hạn bản vẽ  lệnh Zoom  chọn All để quan sát toàn bộ bản

vẽ

Trang 3

2.2 Định đơn vị bản vẽ (lệnh Units)

 Cách gọi :

Pull-down Menu Type in Phím tắt

Format  Units Ddunit

 xuất hiện hộp hội thoại với các lựa chọn

 Các lựa chọn :

 Length : Chọn đơn vị đo chiều dài

- Type (dạng) : Architectural, Decimal, Engineering, Fractional và Scientific Theo

TCVN  chọn Decimal ;

- Precision (độ chính xác) : nên chọn 0.

 Angles : Chọn đơn vị đo góc

- Type (dạng) : Decimal degrees, Deg/min/sec, Grads, Radians, Surveyor’s units Theo TCVN  chọn Decimal degrees ;

- Precision (độ chính xác) : nên chọn 0.

 Clockwise : Nếu không chọn thì chiều dương của góc là chiều ngược kim đồng

hồ

 Drawing units for DesignCenter blocks : Chọn đơn vị cho block trong DesignCenter  nên chọn Millimeters.

 Direction : Chọn hướng  xuất hiện hộp hội thoại Direction Control  OK

3 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BẢN VẼ

 Để thực hiện một bản vẽ bằng máy tính, ngoài việc biết sử dụng lệnh, điềuquan trọng là phải biết :

 Phân tích hình vẽ ;

 Phương pháp tạo hình ;

 Các kiến thức về tiêu chuẩn kỹ thuật

 Thông thường để hoàn thiện một bản vẽ kỹ thuật hai chiều, phải thực hiện 4bước :

 Vẽ hình học hoặc các hình chiếu : Bao gồm : Vẽ hình, vẽ đường tâm, vẽmặt cắt,

 Ghi văn bản và kích thước : Ghi các yêu cầu kỹ thuật, các dòng chú thích vàkích thước bản vẽ

 Quan sát bản vẽ : sử dụng các lệnh quan sát bản vẽ : Zoom, Pan,

 In bản vẽ ra giấy : Tạo kiểu in (plot style) và sử dụng các lệnh Plot hoặcPrint để in

Trang 4

4 NHẬP TỌA ĐỘ, CÁC PHƯƠNG THỨC BẮT ĐIỂM VÀ Autotrack

4.1 Hệ tọa độ sử dụng trong AutoCAD

Để xác định vị trí điểm, đường thẳng, mặt phẳng và các đối tượng hình họckhác thì vị trí của chúng phải được tham chiếu đến một vị trí đã biết Điểm này

được gọi là điểm tham chiếu hoặc điểm gốc đo toạ độ ;

4.2 Hệ tọa độ Décarte

 Được sử dụng phổ biến trong toán học và đồ hoạ, xác định vị trí của các hìnhhình học trong mặt phẳng hoặc không gian ba chiều ;

 Hệ tọa độ hai chiều (2D) được thiết lập bởi một điểm gốc tọa độ (0,0) và 2trục : trục hoành X nằm ngang và trục tung Y thẳng đứng ; Tọa độ (x, y) của mộtđiểm có thể mang dấu (+) hoặc (-) tuỳ thuộc vào vị trí điểm so với các trục vàgốc tọa độ ;

 Trong bản vẽ ba chiều (3D), phải nhập thêm cao độ Z

4.3 Hệ tọa độ cực

 được sử dụng để xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng XY ;

 chỉ định khoảng cách và góc so với gốc tọa độ ;

 góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ

4.4 Hệ tọa độ gốc và hệ tọa độ của người sử dụng

Trong bản vẽ AutoCAD tồn tại hai hệ tọa độ :

4.4.1 Hệ tọa độ gốc WCS (World Coordinate System)

 Là hệ tọa độ mặc định trong bản vẽ AutoCAD, có thể gọi là hệ tọa độ gốc ;

 Thông thường chọn điểm gốc trái phía dưới bản vẽ trùng với gốc tọa độ (0, 0, 0)của WCS ;

 Biểu tượng của WCS nằm ở góc trái phía dưới bản vẽ và có chữ W

4.4.2 Hệ tọa độ của người sử dụng UCS (User Coordinate System)

 Là hệ tọa độ mà ta tạo ra bằng lệnh UCS ;

 có thể tạo và ghi nhiều UCS trong một bản vẽ ;

 giá trị tọa độ X, Y xuất hiện trên dòng trạng thái là tọa độ của con chạy trongmặt phẳng X, Y so với gốc tọa độ của UCS hiện hành

4.4.3 Dời và quay góc tọa độ (Lệnh UCS)

 Lệnh UCS cho phép dời và quay góc tọa độ nghĩa là tạo ra một hệ tọa độ mới ;

 Cách gọi :

- Command : UCS 

- Enter an option [New/Move/Ortho

Trang 5

Graphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/ ?/World]<World> :

 Sẽ có các lựa chọn sau :

- New : Tạo ra UCS mới  Nhập N  sẽ xuất hiện :

- Specify origin of new UCS or [Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z]<0,0,0> :

(Nhập tọa độ điểm gốc UCS mới)

- Prev : Trở về UCS trước đó

- World : Trở về tọa độ gốc.

4.5 Các phương pháp nhập tọa độ điểm vào bản vẽ hai chiều

Phương pháp thông dụng nhất là nhập tọa độ tương đối

4.5.1 Tọa độ tuyệt đối :

Nhập tọa độ tuyệt đối X, Y của điểm theo gốc tọa độ (0, 0).

4.5.2 Tọa độ cực

Nhập tọa độ cực của điểm (D<) theo khoảng cách D (distance) giữa điểm đó với

gốc tọa độ (0,0) và góc nghiêng  so với đường chuẩn

4.5.3 Tọa độ tương đối

Nhập tọa độ của điểm theo điểm vừa mới xác định trên bản vẽ (last point) , tại dòng nhắc ta nhập @X, Y Phụ thuộc vào vị trí điểm so với gốc tọa độ tương đối mà ta

nhập dấu (-) trước các giá trị tọa độ

4.5.4 Tọa độ cực tương đối

Tại dòng nhắc lệnh, ta nhập @D<

 D là khoảng cách giữa điểm ta cần xác định và điểm vừa mới xác định trên bảnvẽ ;

  là góc giữa đường chuẩn và đoạn thẳng nối hai điểm ;

 Đường chuẩn là đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ tương đối và nằm theochiều dương trục X ;

 góc dương là góc ngược chiều kim đồng hồ

4.5.5 Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct Distance Entry)

Dist, direction - Nhập khoảng cách tương đối so với last point, định hướng bằng cursor

và nhấn Enter

4.5.6 Polar tracking

Sử dụng Polar tracking để nhập tọa độ điểm theo hướng đã định trước Chỉ cần

nhập khoảng cách vào dòng nhắc, còn góc nghiêng được mặc định sẳn trên hộp hội

thoại Drafting Setting, mục Polar tracking.

4.6 Vẽ đoạn thẳng và các phương pháp nhập điểm

Trang 6

Pull-down Menu Type in Phím tắt

Draw  Line Line hoặc L Draw

 Chỉ cần nhập tọa độ các điểm và đoạn thẳng sẽ nối các điểm này lại vớinhau ;

 Cách gọi : một trong ba cách :

- Command : Line

- Draw  Line

- Nhắp biểu tượng Line trên thanh công cụ Draw

 Các dòng nhắc :

- Specify first point : Nhập tọa độ điểm đầu tiên

- Specify next point or [Undo] : Nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng.

- Specify next point or [Undo/Close] : Tiếp tục nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng hoặc Enter để kết thúc lệnh

Ví dụ 1 : Sử dụng tọa độ tuyệt đối và tương đối để vẽ hình bình hành có kích

thước : cao 80, cạnh đáy 120

Đầu tiên có thể sử dụng lệnh Limits để định giới hạn bản vẽ là 420, 297 ;

 Sử dụng tọa độ tuyệt đối :

- Command : Line  (hoặc từ Draw  chọn Line) ;

- Specify first point : 50,50 

- Specify next point or [Undo] : 170,50 

- Specify next point or [Close/Undo] : 210,130 

- Specify next point or [Close/Undo] : 90,130 

- Specify next point or [Close/Undo] : 50,50 

- Specify next point or [Close/Undo] : 

- Command :

 Sử dụng tọa độ tương đối :

- Command : Line  (hoặc từ Draw  chọn Line) ;

- Specify first point : (Chọn P1 bất kỳ) 

P4 @-120,0 P3 @40,80

Trang 7

- Specify next point or [Undo] : @120,0 

- Specify next point or [Undo/Close] : @40,80 

- Specify next point or [Close/Undo] : @120,0 

- Specify next point or [Close/Undo] : @-40,-80 

- Specify next point or [Close/Undo] : 

- Command :

Ví dụ 2 : Sử dụng tọa độ cực tương đối

để vẽ hình thoi có cạnh bằng 100 mm và

góc nhọn là 600

- Command : Line  (hoặc từ Draw 

- Specify next point or [Close/Undo] : @100<210 

- Specify next point or [Close/Undo] : 

Ví dụ 3 : Nhập khoảng cách trực tiếp để vẽ hình chữ nhật có chiều dài 120,chiều rộng 80

- Command : Line  (hoặc từ Draw  chọn Line) ;

- Specify first point : (Chọn P1 bất kỳ) 

- Specify next point or [Undo] : 120  (kéo sợi dây thung về phía phải và nhắp )

- Specify next point or [Undo/Close] : 80  (kéo sợi dây thung về phía trên và

nhắp )

- Specify next point or [Close/Undo] : @120  (kéo sợi dây thung về phía trái và

)

- Specify next point or [Close/Undo] : @80  (kéo sợi dây thung về phía trên và )

- Specify next point or [Close/Undo] : 

Trang 8

Draw  Circle C Nhắp biểu tượng Circle

Có 5 phương pháp khác nhau để vẽ đường tròn Cú pháp như sau :

4.7.1 Tâm và bán kính

 Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và bán kính R (Radius)

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : Nhập tọa độ tâm đường

tròn

Specify radius of circle or [Diameter] : Nhập bán kính của đường tròn

4.7.2 Tâm và đường kính

 Vẽ đường tròn bằng phương pháp nhập tâm (Center) và đường kính D (Diameter)

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : Nhập tọa độ tâm đường

tròn

Specify radius of circle or [Diameter] : Nhập D

Diameter : Nhập giá trị đường kính của đường tròn 

4.7.3 3 Points (3P)

Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 3P

First point : Nhập điểm thứ nhất 

Second point : Nhập điểm thứ hai 

Third point : Nhập điểm thứ ba 

Command : 

4.7.4 2 point

Vẽ đường tròn đi qua 2 điểm Hai điểm đó sẽ là đường kính của đường tròn

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 2P

First point on diameter : Nhập điểm đầu đường tròn 

Second point on diameter : Nhập điểm cuối đường tròn 

4.7.5 Đường tròn tiếp xúc với hai đối tượng và có bán kính R

Vẽ đường tròn tiếp xúc với 2 đối tượng cho trước (hai đường thẳng, hai đường tròn,một đường thẳng và một đường tròn) và có bán kính R

 Command : C 

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : ttr 

Trang 9

Enter Targent Spec : Nhắp chọn đối tượng thứ nhất đường tròn sẽ tiếp xúc 

Enter Second Targent Spec : Nhắp chọn đối tượng thứ hai đường tròn sẽ tiếp xúc  Radius : Nhập giá trị bán kính

Ví dụ 4 : Sử dụng lệnh Circle và tọa độ tương đối, tọa độ cực tương đối để vẽ

ba đường tròn có đường kính 60 tiếp xúc với nhau

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@60,0 (Nhập tọa độ tương

đối của tâm P2 đường tròn thứ hai)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@60<120 (Nhập tọa độ cực

tương đối của tâm P3 đường tròn thứ ba)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

Ví dụ 5 : Sử dụng lệnh UCS để dời gốc tọa độ và tọa độ cực để vẽ hình sau :

bán kính R=80

của đường tròn

[Zaxis/3point/Object/Face/View/X/Y/Z]<0,0,0> : CEN  of (Truy bắt tâm O của

đường tròn lớn) hoặc có thể nhập vào tọa độ tuyệt đối của tâm đườngtròn lớn

3- Vẽ các đường tròn nhỏ

Trang 10

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 80<150 (Nhập tọa độ cực

của tâm P2 đường tròn thứ hai)

Specify radius of circle or [Diameter] : 20 

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 80<-90 (Nhập tọa độ cực

của tâm P3 đường tròn thứ ba)

Specify radius of circle or [Diameter] : 20 

5 CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG (OBJECT SNAP)

Pull-down Menu Type in Cursor Menu

3 chữ cái đầu tiên Shift + Phím phải chuột

 Object Snap dùng để truy bắt các điểm thuộc các đối tượng khác nhau như : tâmcủa đường tròn, điểm cuối của đường, điểm giữa của cung, giao điểm của đườngvà cung,

 Khi sử dụng các phương thức truy bắt điểm, tại giao điểm hai sợi tóc xuất hiện

một ô vuông gọi là Aperture (ô vuông truy bắt) và tại điểm cần truy bắt xuất hiện khung Marker (Khung hình ký hiệu phương thức truy bắt) Khi ta chọn các đối tượng đang ở trạng thái truy bắt, AutoCAD sẽ tự động tính tọa độ điểm truy bắt

và gán cho điểm cần tìm ;

5.1 Các phương pháp truy bắt điểm

 Có thể gán phương thức truy bắt điểm theo 2 phương pháp :

- Truy bắt tạm trú : chỉ sử dụng một lần khi truy bắt 1 điểm

- Truy bắt thường trú (Running Object Snaps) : Gán các phương thức truy bắt

điểm là thường trú đến khi tắt chế độ này ;

 Các điểm của các đối tượng mà AutoCAD có thể truy bắt được :

- Line: Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint)

- Arc : Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint), tâm (CENter), điểm góc

¼ (QUAdrant)

- Circle, Ellipse : tâm (CENter), điểm góc ¼ (QUAdrant)

- Point : Điểm tâm (NODe)

- Pline, Mline : Điểm cuối (ENDpoint), điểm giữa (MIDpoint) mỗi phân đoạn

- Text, Block : Điểm chèn (Insert)

Ngoài ra còn có thể truy bắt những điểm tiếp xúc (TANgent), điểm vuông góc (PERpendicular), giao điểm (INTersection)

Trang 11

5.2 Các phương pháp để làm xuất hiện bảng truy bắt điểm :

 Từ Screen Menu  tại hàng **** nhấp phím chọn của chuột ;

 Từ Toolbar  Object Snap

 Từ Standard  Chọn Object Snap

5.3 Các phương thức truy bắt điểm :

Trong AutoCAD 2000 coÏ tất cả 15 phương thức truy bắt điểm của đối tượng Ta

có thể sử dụng các phương thức truy bắt điểm thường trú hoặc tạm trú Ở đây sẽgiới thiệu phương thức truy bắt điểm tạm trú

1- CEN : Dùng để truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung, ellipse Khi truy bắt , ta cần

chọn đối tượng cần truy bắt điểm tâm

2- QUAdrant : Dùng để truy bắt các điểm ¼ của đường tròn, ellipse hoặc cung Cho ô

vuông truy bắt đến gần điểm cần truy bắt, chạm với đối tượng và nhắp phímchọn

Ví dụ 6 : Dùng phương thức truy bắtCEN và QUA để vẽ hình bên

R=100

 Command : C 

Specify center point for circle or

[3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : 2P

First point on diameter : CEN  of (Nhắpchọn đường tròn C1 có tâm O1)

Second point on diameter : QUA  (Truy bắt điểm Q1 của đường tròn C1)

c- Vẽ đường tròn C3 đồng tâm với C2 và có bán kính R=30

 Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : CEN  of (bắt tâm O2 của

đường tròn C2)

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

3- END : Dùng để truy bắt điểm cuối của một đường thẳng, một đa tuyến (Spline),

cung, phân đoạn của đường cong Khi truy bắt, ta cần chọn điểm gần điểm cuối

truy bắt Vì đường thẳng và cung có hai điểm cuối, do đó AutoCAD sẽ truy bắt

điểm cuối nào gần giao điểm hai sợi tóc nhất

4- INSert : Dùng để truy bắt điểm chèn của dòng Text và Block (khối) Khi truy bắt, ta

nhắp chọn một điểm bất kỳ của dòng Text hoặc Block

200

100

60

C1 O1

Q1

Trang 12

5- INTersection : Dùng để truy bắt giao điểm của hai đối tượng Khi truy bắt, ta có

thể chọn lần lượt hai đối tượng, nhất là khi hai đối tượng này kéo dài mới giaonhau

6- MIDpoint : Dùng để truy bắt điểm giữa của một đường thẳng, một đa tuyến hoặc

một cung Chọn một điểm bất kỳ thuộc đối tượng

7- NEArest : Dùng để truy bắt điểm thuộc đối tượng gần giao điểm với hai sợi tóc

nhất Cho ô vuông truy bắt đến chạm đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhắpphím chọn

8- NODe : Dùng để truy bắt điểm trên một đường thẳng Cho ô vuông truy bắt đến

chạm đến điểm và nhắp phím chọn

9- PERpendicular : Dùng để truy bắt điểm vuông góc với đối tượng cần chọn Cho ô

vuông truy bắt đến chạm đối tượng và nhắp phím chọn

Ví dụ 7 : Sử dụng lệnh Line với các phương thức truy bắt điểm END, PER, MID,INT để vẽ hình sau :

Specify next point or [Undo] : PER  to (Bắt điểm P4)

Specify next point or [Undo/Close] : MID  of (Bắt điểm P5)

Specify next point or [Undo] : PER  to (Bắt điểm P6)

Specify next point or [Undo] : 

c- Vẽ các đoạn P4P7, P7P8 :

Command : Line 

Specify first point : INT  of (Bắt điểm P4)

Specify next point or [Undo/Close] : MID  of (Bắt điểm P7)

Specify next point or [Undo] : PER  to (Bắt điểm P8)

Specify next point or [Undo] : 

10- TANgent : Dùng để truy bắt điểm tiếp xúc với một đường thẳng, một đa tuyến

(Spline), cung, một đường tròn hoặc một ellipse Cho ô vuông truy bắt đến chạm

đối tượng gần điểm cần truy bắt và nhắp phím chọn

P3

P7 P5

P1 P8 P4 P6 P2 240

Trang 13

Ví dụ 7: Dùng phương

thức truy bắt TAN để

radius)] :50,50 (chọn làm tâm O1 của 2 đường tròn C1 và C2)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 15 

 Vẽ đường tròn C2

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@  (Tâm của đường

tròn C2 trùng với tâm của đường tròn C1)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

b- Vẽ hai đường tròn lớn đồng tâm C3, C4 có bán kính R 3 =30 và R 4 =50

 Vẽ đường tròn C3

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@ 120,0 (Định tâm

O2 theo O1)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

 Vẽ đường tròn C4

- Command : C

- Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :@  (Tâm của đường

tròn C4 trùng với tâm của đường tròn C3)

- Specify radius of circle or [Diameter] : 50 

c- Vẽ hai đoạn thẳng P1P2 và P3P4 tiếp xúc với hai đường tròn C2 và C3

- Command : Line  ;

- Specify first point : TAN  to (Chọn đường tròn C2 gần điểm tiếp xúc)

- Specify next point or [Undo] : TAN  to (Chọn đường tròn C3 gần điểm tiếp

Trang 14

11- FROm :

 Phương thức FROm cho phép định một điểm làm gốc tọa độ tương đối (điểm tham chiếu tạm thời - Temporary Reference Point) và tìm vị trí một điểm theo gốc

tọa độ tương đối này

 Phương thức này thực hiện theo hai bước :

- Xác định gốc tọa độ tương đối tại dòng nhắc « Base point » (Nhập tọa độ

hoặc sử dụng các phương thức truy bắt điểm ở trên)

- Nhập tọa độ tương đối, tọa độ cực tương đối của điểm cần tìm tại dòng

nhắc « Offset » so với điểm gốc tọa độ tương đối vừa xác định tại bước 1.

Ví dụ 8 : Dùng Phương thức truy bắt điểm FROm để vẽ đoạn thẳng P5P6 và đường

Specify first point: FROm

Base point : END  of

(Truy bắt P2)

<Offset> : @-100,0 

(Điểm P5)

Specify next point or [Undo] : FROm 

Base point : END  of (Truy bắt P3)

<Offset> : @-50,0  (Điểm P6)

Specify next point or [Close/Undo] : 

c- Vẽ đường tròn C1 :

Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] :FROm

Base point : END  of (Truy bắt P1)

<Offset> : @60,50  (Tọa độ điểm O)

Specify radius of circle or [Diameter] : TAN  to (Chọn đoạn thẳng P5P6)

12- APPint (APParent Intersection) : Dùng để truy bắt giao điểm các đối tượng 3D

trong một phương nhìn hiện hành (Current Viewpoint) mà thực tế trong không gian

chúng không giao nhau

P5

P6

P3P4

Trang 15

13- Temporary Track Point: Dùng để nhập tọa độ điểm bằng phương pháp dò tìm qua

một điểm mà ta sẽ xác định làm gốc tọa độ tương đối Được sử dụng tương tự

như phương thức FROm.

Ví dụ 9 : Vẽ đường tròn bán kính R = 30 có tâm là tâm hình chữ nhật kích thước 120

 80

a- Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 : có

chiều dài 120, chiều rộng 80 bằng

cách nhập khoảng cách trực tiếp ;

b- Vẽ đường tròn bán kính R = 30 :

Command : C

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr

(tan tan radius)] : tt 

Specify temporary OTRACK point : END  of

(Truy bắt P1)

Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)] : @60,40 

Specify radius of circle or [Diameter] : 30 

14- Paralell: Dùng để vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng có sẳn trên

bản vẽ

Ví dụ 10 : Có đường tròn C1 tâm C và đường thẳng L1 Hãy vẽ từ tâm C củađường tròn C1 một đoạn

thẳng L2 có chiều dài 200

và song song với L1

a- Vẽ đường tròn tâm C

bán kính R = 100 ;

b- Vẽ đường thẳng L1

c- Vẽ đoạn thẳng L2

Command : Line  ;

Specify first point: CEN of

(Bắt tâm C của đường tròn

C1)

Specify next point or [Undo] : PAR  to (Kéo rê con trỏ đến giao với đường L1, khi đó có

dấu (//) xuất hiện trên L1, kéo con trỏ theo vị trí song song với L1, nhập 200 là chiềudài đoạn thẳng L2 cần vẽ và )

Specify next point or [Undo] : 

15- Extension:

- Dùng để kéo dài cung hoặc đường thẳng ;

- có thể dùng kết hợp với phương thức Intersection hoặc Apparent Intersection

để xác định các giao điểm bằng cách kéo dài các đường

Trang 16

Ví dụ 11 : Vẽ đoạn thẳng P3P4 sao cho điểm P4 nằm trên đường P1P2 kéo dài vàcách P2 một đoạn 80 đơn vị.

a- Vẽ tam giác vuông

P1P2P3 có chiều cao

Specify next point or

[Undo] : EXT  of (Kéo ô

vuông truy bắt ngang qua

đường P1P2, dấu (+) sẽ

xuất hiện tại điểm P2, rê con trỏ đến vị trí kéo dài đường P1P2  xuất hiện đường( -)  Nhập 80 và )

Specify next point or [Undo] : 

Trang 17

6 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

6.1 Các đối tượng vẽ 2D của AutoCAD

 Thành phần nhỏ nhất trong bản vẽ AutoCAD được gọi là đối tượng (Object) ;

 Một đối tượng có thể là đoạn thẳng (Line), cung tròn (Arc), đường tròn (Circle).

Ví dụ hình chữ nhật vẽ bằng lệnh Line bao gồm 4 đối tượng ;

 Thông thường, các lệnh vẽ trùng tên với đối tượng mà nó tạo nên

 Trong AutoCAD, các đối tượng 2D được tạo có thể là các đường hoặc các hình ;

 Các dạng đường trong AutoCAD có thể chia ra :

- Đường thẳng : bao gồm Line (đoạn thẳng), Pline (Đa tuyến gồm nhiều đoạn thẳng), Mline (các đường thẳng song song), Ray (nửa đường thẳng), Xline (đường thẳng), Sketch (là tập hợp gồm nhiều đoạn thẳng có chiều dài nhỏ

liên tiếp nhau) ;

- Đường cong : bao gồm arc (cung tròn), arc of ellipse (cung ellipse - vẽ bằng lệnh

Ellipse), polyline (tập hợp các cung tròn tiếp xúc nhau), spline (đường cong đi

qua các điểm control point) ;

 Các dạng hình học được phân ra :

- Hình các đường kín không có chiều rộng : Circle (đường tròn), Ellipse, Polygon (đa giác đều), Rectang (hình chữ nhật), Point (dạng điểm)

- Các hình dạng có chiều rộng : Solid 2D, Pline (đa tuyến có chiều rộng),

Donut (hình vành khăn)

 Ngoài ra, các đối tượng 2D của AutoCAD còn có thể chia ra :

- Đối tượng đơn (Simple Object) là các đối tượng không thể phá vỡ (Explode) ra

thành phần nhỏ hơn, gồm : Point, Line, Arc, Circle, Xline, Ray,

- Đối tượng phức (Complex Object) là các đối tượng có thể phá vỡ (bằng lệnh Explode) nhiều đối tượng đơn, gồm : Polygon, Donut, Mline, Hatch (mặt

cắt), Dim (kích thước), Block (Khối), Ellipse,

 Trong phần này sẽ trình bày các lệnh vẽ cơ bản nhất : Line, Circle, Arc, Point, Pline,

Polygon, Rectang, Ellipse, Spline,

6.2 Vẽ cung tròn (lệnh Arc)

Ta có thể gọi các phương pháp vẽ cung tròn từ Draw Menu hoặc theo các cú phápsau :

6.2.1 Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Points)

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > 3 Points)

Trang 18

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập điểm thứ nhất) 

Specify second point of arc or [CEnter/ENd] : (Nhập điểm thứ hai) 

Specify end point of arc : (Nhập điểm thứ ba) 

6.2.2 Start, Center, End (Điểm đầu, Tâm, Điểm cuối)

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Start, Center, End)

Specify start point of arc or [CEnter] : CE  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có dòng

nhắc này)

Specify center point of arc : (Nhập tọa độ tâm cung) 

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length]: (Nhập tọa độ điểm cuối) 

Chú ý :

- Điểm cuối không nhất thiết phải nằm trên cung tròn ;

- Cung tròn được vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ

6.2.3 Start, Center, Angle (Điểm đầu, Tâm, Góc ở tâm)

Xác định điểm đầu và tâm như trên Tại dòng nhắc cuối cùng mục 7.2.2, ta nhập A

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length]: A  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không

có dòng nhắc này)

Specify included angle : (Nhập giá trị góc ở tâm : +CCW hoặc -CW)

Chú ý :

- Nếu góc âm (-CW viết tắt của Clockwise) : Cung tròn được vẽ cùng chiều

kim đồng hồ ;

- Nếu góc dương (+CCW viết tắt của Counter Clockwise) : Cung tròn được vẽ

ngược chiều kim đồng hồ ;

6.2.4 Start, Center, Length of Chord (Điểm đầu, Tâm, Chiều dài dây

cung)

Xác định điểm đầu và tâm như trên Tại dòng nhắc cuối cùng mục 7.2.2, ta nhập L

(Từ Draw Menu  Chọn Arc > Start, Center, Length of Chord)

Specify end point of arc or [Angle/Chord Length]: L  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không

có dòng nhắc này)

Specify length of Chord : (Nhập giá trị chiều dài dây cung)

Chú ý : Cung tròn được vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ

6.2.5 Start, End, Angle (Điểm đầu, Điểm cuối, Góc ở tâm)

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Start, End, Angle)

Trang 19

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) 

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) 

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A  (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify included angle : (Nhập giá trị góc ở tâm)

6.2.6 Start, End, Radius (Điểm đầu, Điểm cuối, Bán kính)

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Start, End, Radius)

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) 

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) 

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: R  (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify radius of arc : (Nhập bán kính) 

6.2.7 Start, End, Direction (Điểm đầu, Điểm cuối, Hướng tiếp tuyến

của cung tại điểm bắt đầu)

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Start, End, Direction)

Specify start point of arc or [CEnter] : (Nhập tọa độ điểm đầu) 

Specify second point of arc or [Center/ENd] : EN  (Nếu chọn từ Draw Menu thì không có

dòng nhắc này)

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) 

Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: D  (Nếu chọn từ Draw Menu thì

không có dòng nhắc này)

Specify tangent directionfor the start point of arc : (Nhập hướng tiếp tuyến tại điểm bắt

đầu cung)

6.2.8 Center, Start, End (Tâm, Điểm đầu, Điểm cuối)

Tương tự Start, Center, End nhưng theo thứ tự ngược lại.

6.2.9 Center, Start, Angle (Tâm, Điểm đầu, Góc ở tâm)

Tương tự Center, Start, Angle nhưng theo thứ tự ngược lại.

6.2.10 Center, Start, Length (Tâm, Điểm đầu, Chiều dài dây cung)

Tương tự Center, Start, Length nhưng theo thứ tự ngược lại.

Trang 20

6.2.11Cung tròn nối tiếp với một đoạn thẳng hay một cung tròn có

trước

Giả sử trước khi thực hiện lệnh Arc, ta đã vẽ một đoạn thẳng (bằng lệnh Line) hoặc một cung tròn (bằng lệnh Arc) Bây giờ, ta muốn vẽ một cung tròn nối tiếp với đối tượng vừa vẽ thì tại dòng nhắc : « Specify start point of arc or [CEnter] : » ta nhắp phím  hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc  Continue Cung tròn mà ta vẽ sẽ tiếp xúc

với đoạn thẳng hoặc cung tròn đã có

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : 

Specify end point of arc : (Nhập tọa độ điểm cuối) 

Ví dụ 12 : Vẽ hình sau :

a- Vẽ các đoạn thẳng P5P1, P1P2,

Specify included angle : 90

Ví dụ 13 : Vẽ hình bên :

a- Vẽ đoạn thẳng P1P2 :

b- Vẽ cung P2P3 :

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu

 Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : 

Specify end point of arc : @0,120 

c- Vẽ đoạn thẳng P3P4 :

d- Vẽ cung P4P1 :

Command : Arc  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Arc > Continue)

Specify start point of arc or [CEnter] : 

Specify end point of arc : @0,-120 

6.3 Vẽ đa tuyến (lệnh Pline)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Trang 21

 Lệnh Pline thực hiện nhiều chức năng hơn lệnh Line : có thể vừa vẽ các phân

đoạn là đoạn thẳng và cung tròn Đây là lệnh kết hợp giữa lệnh Line và Arc

 Lệnh Pline có 3 đặc điểm

nổi bật :

- Lệnh Pline có thể tạo

các đối tượng có

- Lệnh Pline tạo nên các

phân đoạn là các đoạn

thẳng hoặc các cung

tròn

6.3.1 Chế độ vẽ đoạn thẳng

Cú pháp :

Command : Pl  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Polyline)

Specify start point : (Chọn điểm hay nhập tọa độ làm điểm bắt đầu của Pline)  Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (Nhập tọa độ điểm kế

tiếp, truy bắt điểm hoặc sử dụng các lựa chọn) 

 Các lựa chọn:

Close : Đóng Pline bởi một đoạn thẳng

Halfwidth : Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ

- Starting halfwidth < > : (Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu phân đoạn)

- Ending halfwidth < > : (Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối phân đoạn)

Width : Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ, tương tự Halfwidth

Length: Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó Nếu phân

đoạn trước đó là cung tròn thì phân đoạn này sẽ tiếp xúc với cung tròn

Undo : Huỷ bỏ phân đoạn vừa vẽ

6.3.2 Chế độ vẽ cung tròn

Khi ta nhập A tại dòng nhắc vẽ đoạn thẳng  xuất hiện dòng nhắc vẽ cung tròn :

Command : Pl  (hoặc từ Draw Menu  Chọn Polyline)

5 lines +1 arc(6 objects)

a)

b)

c)

Trang 22

Specify start point : (Chọn điểm hay nhập tọa độ làm điểm bắt đầu của Pline)  Current line-width is 0.0000 (Chiều rộng hiện hành của Pline là 0)

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A  (Chuyển sang chế độ

vẽ cung tròn)

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]:

 Các lựa chọn :

Close : Đóng Pline bởi một cung tròn

Halfwidth, Width, Undo : tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng.

Angle, Center, Direction, Radius, Second pt : tương tự như khi vẽ cung tròn.

Line : Trở về chế độ đoạn thẳng

<Endpoint of arc> : Nếu tại dòng nhắc vẽ

cung của Pline, ta nhập tọa độ điểm cuối

(hoặc chọn hoặc truy bắt điểm), ta sẽ có

một cung tròn tiếp xúc với phân đoạn

trước đó

Ví dụ 14 : Dùng lệnh Pline vẽ hình bên :

Command : Pl(hoặc Draw Menu 

Polyline)

Specify start point : (Chọn P1) 

Current line-width is 0.0000

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @200,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A 

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: @0,160 

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: L 

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @-120,0

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A 

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: CE 

Specify center point of arc : @-50,0 

Specify end point of arc or [Angle/Length] : A 

Specify included angle : -90

Specify endpoint of arc or [Angle/Center/Close/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: L 

Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: C 

200

R80

P1

Trang 23

6.4 Vẽ đa giác đều (Lệnh Polygon)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Có 3 cách vẽ :

6.4.1 Đa giác ngoại tiếp đường tròn (Circumscribed about circle)

 Cho trước bán kính đường tròn nội tiếp trong đa giác (khoảng cách từ tâm đếnđiểm giữa một cạnh đa giác )

 Cú pháp :

Command : Pol (hoặc Draw Menu  Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : (Nhập tọa độ tâm của đa giác)

Enter an option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle]<I> : C

Specify radius of circle : (Nhập bán kính đường tròn nôi tiếp, tọa độ điểm hoặc truy

bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác)

6.4.2 Đa giác nội tiếp đường tròn (Inscribed in Circle)

 Cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác (khoảng cách từ tâm đến đỉnh đagiác )

 Cú pháp :

Command : Pol (hoặc Draw Menu  Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : (Nhập tọa độ tâm của đa giác)

Enter an option [ Inscribed in Circle/Circumscribed about circle]<I> : I

Specify radius of circle : (Nhập bán kính đường tròn nôi tiếp, tọa độ điểm hoặc truy

bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác)

6.4.3 Nhập tọa độ một cạnh của đa giác (Edge)

 Cho trước chiều dài một cạnh của đa giác đều

 Cú pháp :

Command : Pol (hoặc Draw Menu  Polygon)

Enter number of Sides <4> : (Nhập số cạnh của đa giác)

Specify center of polygon or [Edge] : E 

Specify first endpoint of edge : (Chọn hoặc nhập tọa độ điểm đầu một cạnh)

Trang 24

Specify second endpoint of edge : (Chọn hoặc nhập tọa độ điểm cuối một cạnh)

6.5 Vẽ hình chữ nhật (lệnh Rectang)

Pull-down Menu Type in Toolbars

Cú pháp :

Command : Rec  (hoặc Draw Menu  Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

 Các lựa chọn :

 Chamfer : Cho phép vát mét 4 đỉnh hình chữ nhật Đầu tiên, ta định các khoảng

cách vát mép, sau đó vẽ hình chữ nhật

Command : Rec  (hoặc Draw Menu  Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : C 

Specify first chamfer distance for rectangles <0.0000> : 10

Specify second chamfer distance for rectangles <0.0000> : 10

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

 Fillet : Cho phép bo tròn 4 đỉnh hình chữ nhật.

Command : Rec  (hoặc Draw Menu  Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : F 

Specify fillet radius for rectangles <30.0000> : 25

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

 Width : Định chiều rộng nét vẽ (giống lệnh Pline)

Command : Rec  (hoặc Draw Menu  Rec)

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : W 

Specify line width for rectangles <1> : 5

Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width] : (Chọn một đỉnh

của hình chữ nhật)

Specify other corner point : (Chọn đỉnh đối diện của hình chữ nhật)

Ngày đăng: 10/05/2022, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1: Sử dụng tọa độ tuyệt đối và tương đối để vẽ hình bình hành có kích - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
d ụ 1: Sử dụng tọa độ tuyệt đối và tương đối để vẽ hình bình hành có kích (Trang 6)
- Nhắp biểu tượng Line trên thanh công cụ Draw - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
h ắp biểu tượng Line trên thanh công cụ Draw (Trang 6)
Ví dụ 3: Nhập khoảng cách trực tiếp để vẽ hình chữ nhật có chiều dài 120, chiều rộng 80 - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
d ụ 3: Nhập khoảng cách trực tiếp để vẽ hình chữ nhật có chiều dài 120, chiều rộng 80 (Trang 7)
để vẽ hình thoi có cạnh bằng 100 mm và góc nhọn là 600. - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
v ẽ hình thoi có cạnh bằng 100 mm và góc nhọn là 600 (Trang 7)
Ví dụ 5: Sử dụng lệnh UCS để dời gốc tọa độ và tọa độ cực để vẽ hình sau : - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
d ụ 5: Sử dụng lệnh UCS để dời gốc tọa độ và tọa độ cực để vẽ hình sau : (Trang 9)
5.2 Các phương pháp để làm xuất hiện bảng truy bắt điểm : - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
5.2 Các phương pháp để làm xuất hiện bảng truy bắt điểm : (Trang 11)
a- Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 :   có   chiều - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
a Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 : có chiều (Trang 14)
a- Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 : có - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
a Vẽ hình chữ nhật P1P2P3P4 : có (Trang 15)
 Trong AutoCAD, các đối tượng 2D được tạo có thể là các đường hoặc các hình ; - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
rong AutoCAD, các đối tượng 2D được tạo có thể là các đường hoặc các hình ; (Trang 17)
Ví dụ 12 : Vẽ hình sau : - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
d ụ 12 : Vẽ hình sau : (Trang 20)
Ví dụ 14 : Dùng lệnh Pline vẽ hình bê n: - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
d ụ 14 : Dùng lệnh Pline vẽ hình bê n: (Trang 22)
 Elevation/Thickness : Định cao độ và độ dày hình chữ nhật sẽ trình bày trong phần 3D - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
levation Thickness : Định cao độ và độ dày hình chữ nhật sẽ trình bày trong phần 3D (Trang 25)
Set size relative to Scree n: định kích thước tương đối của điểm so với màn hình (theo % so với màn hình) - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
et size relative to Scree n: định kích thước tương đối của điểm so với màn hình (theo % so với màn hình) (Trang 28)
 Nếu đối tượng được chọn là Pline, Spline thì sẽ tạo ra đường hoặc hình đồng dạng song song. - GIÁO TRÌNH TOÁN CHUYÊN NGÀNH PHẦN II AUTOCAD 2010 (Dùng cho sinh viên ngành kỹ thuật hóa học)
u đối tượng được chọn là Pline, Spline thì sẽ tạo ra đường hoặc hình đồng dạng song song (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w