Ở bài nghiên cứu này, nhóm sẽ sử dụng mô hình kim cương của Michael Porter để phântích lợi thế cạnh tranh của ngành hàng này và đề xuất những giải pháp và kiến nghị để giữvững vị thế của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƯƠNG
Trang 2download by : skknchat@gmail.com
Trang 3Học phần: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC
TẾ Mã học phần: 21C1BUS50300804 Giáo viên hướng dẫn: TRƯƠNG THỊ MINH LÝ Nhóm 6 -
AD002
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Nguyễn Trọng NghĩaTrần Nhật Thiên NhưNguyễn Thị Thu QuyênK’Nguyễn Trường Sang
Đỗ Thị Hoài ThưTrần Kim Tiền
Lê Thị Thanh Vân
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1
Tóm tắt đề tài:
Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, mỗi năm đem về cho nước
ta doanh thu hơn 1 tỷ USD và trong nhiều năm nước ta vị trí thứ 2 trên thị trường xuấtkhẩu cà phê Thế giới Hoàn toàn có thể khẳng định rằng ngành cà phê Việt Nam đang pháttriển mạnh mẽ và có những ảnh hưởng nhất định đến thị trường quốc tế
Ở bài nghiên cứu này, nhóm sẽ sử dụng mô hình kim cương của Michael Porter để phântích lợi thế cạnh tranh của ngành hàng này và đề xuất những giải pháp và kiến nghị để giữvững vị thế của ngành cà phê hiện tại và phát triển hơn trong tương lai
có các định hướng để củng cố và nâng cao hơn nữa những lợi thế cạnh tranh này
3 Mục tiêu nghiên cứu :
Tìm hiểu về lý thuyết mô hình kim cương của Michael Porter nhằm dự báo những lợi thế
và bất lợi trong quá trình xây dựng năng lực cạnh tranh của các ngành hàng
Vận dụng và đánh giá mô hình kim cương trong việc phân tích năng lực cạnh tranh củangành Cà phê tại Việt Nam
Trang 5Đề xuất các giải pháp thực tế, kiến nghị nhằm cải thiện, nâng cao lợi thế cũng như khảnăng cạnh tranh của ngành, bao gồm cả giải pháp vi mô và vĩ mô.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Bài viết sẽ tập trung nghiên cứu về ngành cà phê Việt Nam, cụ thể là về các yếu tố ảnhhưởng đến các hộ gia đình trồng cà phê và các doanh nghiệp sản xuất cà phê tại Việt Namtrên địa bàn tỉnh Tây Nguyên như Đắk Lắk, Kontum, Buôn Mê Thuột, Lâm Đồng,
5 Ý nghĩa nghiên cứu :
Phân tích thực trạng ngành cà phê của Việt Nam qua mô hình kim cương, qua đó xác địnhcác yếu tố ảnh hưởng cũng như mức độ tác động của chúng lên khả năng cạnh tranh củangành Qua những thông tin đó đưa ra được những dự báo, viễn cảnh, thành tựu có thể đạtđược hay những bất cập cần phải giải quyết ở ngành cà phê trong tương lai
6 Bố cục đề tài
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Trang 6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1
Tổng quan ngành cà phê :
Lịch sử cà phê Việt Nam được bắt đầu bởi một người Pháp vào năm 1857, tính đến nay càphê đã xuất hiện tại nước ta hơn một thế kỷ, luôn đóng góp một phần không nhỏ vào tăngtrưởng kinh tế đất nước và góp phần giải quyết tình trạng việc làm cho nhiều người laođộng Hiện tại ở Việt Nam có hai giống cà phê chính là cà phê chè (Arabica), cà phê vối(Robusta) và một phần nhỏ cà phê mít (Liberia) Trong đó, diện tích cà phê Robusta chiếmđến 90%, cà phê Arabica chiếm gần 10% và phần nhỏ còn lại là cà phê Liberia
1.1 Vị thế của ngành cà phê Việt Nam:
Tổng sản lượng cà phê toàn cầu năm 2020 theo thống kê của Tổ chức Cà phê Thế giới là 169,6 triệu bao (60kg/bao) Trong đó, 5 quốc gia Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia
và Ethiopia chiếm 75% tổng sản lượng cà phê toàn cầu trong năm 2020 và Việt Nam với sản lượng 29 triệu bao vào năm 2020, xếp thứ hai toàn cầu, sau Brazil Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là quốc gia có năng suất cà phê cao nhất Thế giới với 2,4 tấn trên mỗi hecta, gần gấp đôi Brazil (1,4 tấn/hecta) và vượt xa các nước khác trong top 10 như Honduras (0,9 tấn/hecta), Colombia (0,9 tấn/hecta), Ethiopia (0,7 tấn/hecta) hay Indonesia (0,5 tấn/hecta)
Trang 7Hoàn toàn có thể khẳng định rằng, ngành cà phê Việt Nam đang trong vị thế dẫn đầu Thếgiới về cả sản lượng, xuất khẩu và cả năng suất Đây chính là tín hiệu tốt và cũng là cơ hộicho ngành cà phê Việt Nam.
Dù dịch COVID đã tác động tiêu cực đến toàn bộ nền kinh tế, nhưng nhiều chuyên gianhận định rằng Việt Nam có thể phục hồi nhanh chóng và sản lượng cà phê sẽ tăng trưởngvững mạnh
1.3 Xuất khẩu:
Trang 8Cà phê Việt Nam theo ước tính của Cục Xuất nhập khẩu, trong tháng 8/2021 xuất khẩu
105 nghìn tấn, trị giá 207 triệu USD Con số này đã giảm 14,1% về lượng và giảm 11,9%
về trị giá so với tháng 7/2021, nhưng so với tháng 8/2020 thì đã tăng 4,8% về sản lượng vàtăng 12,3% về giá trị Tính chung 8 tháng đầu năm 2021, xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt1,07 triệu tấn, tương đương 1,99 tỷ USD, giảm 6,9% về số lượng nhưng giá trị lại tăng1,1% so với cùng kỳ năm 2020
Ngoài ra như đã biết, Việt Nam hiện đang trồng và xuất khẩu 2 loại cà phê chính Trong
đó, theo Tổng cục Hải quan, cà phê robusta xuất khẩu 109.550 nghìn tấn, tương đương185.873 nghìn USD, tăng 15,8% về lượng và 32,3% về giá so với tháng 7/2020 Tuynhiên, tính chung trong 7 tháng đầu năm 2021, sản lượng xuất khẩu loại cà phê này giảm6,5% về sản lượng nhưng lại tăng 1% về giá trị so với 7 tháng đầu năm 2020 Bên cạnh đó,sản lượng cà phê robusta xuất sang các nước Đức, Italy, Nhật Bản, Mỹ, Tây Ban Nha, Bỉgiảm mạnh so với cùng kỳ và xuất sang các thị trường Nga, Trung Quốc, Ai Cập,Indonesia tăng
Nguồn ảnh: Báo cáo cà phê tháng 8 năm 2021 (Bui, n.d.) 1.4 Diễn biến giá
Ngày 28/8, cà phê robusta trong nước có giá tăng từ 6,6 - 6,8% so với ngày 30/7, đạt39.000 - 40.200 đồng/kg Tại khu vực TP HCM, giá cà phê cũng tăng 4,6% so với ngày30/7, đạt mức 40.700 đồng/kg
Trang 9Diễn biến giá cà phê trong tháng 8/2021 Nguồn ảnh: Báo cáo cà phê tháng 8 năm 2021 (Bui, n.d.)
Ngoài ra, Chủ tịch HĐQT CTCP Xuất nhập khẩu Intimex cho biết, trước đây, trên sànLondon giá Robusta lên đến 2.600 USD/tấn, trong khi giá cà phê nước ta chỉ đạt 40 triệuđồng/tấn Đến này, con số 2.600 USD/tấn giảm còn 2.000 USD/tấn thì giá cà phê tại ViệtNam đạt hơn 40 triệu đồng/tấn và được dự đoán sẽ tiếp tục tăng
Có thể thấy, theo nhiều chuyên gia nhận định giá cà phê nước ta đang có triển vọng sẽ tăng
và tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường quốc tế
2 Định nghĩa
2.1 Lợi thế cạnh tranh
Theo Michael Porter, lợi thế cạnh tranh xuất phát từ giá trị nội tại mà doanh nghiệp tạo racho khách hàng của mình Một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh có thể sẽ có giá cả thấphơn đối thủ hoặc cung cấp những lợi ích vượt trội hơn so với đối thủ khiến người muachấp nhận chi trả ở một mức giá cao hơn
Trang 10Như vậy, lợi thế cạnh tranh là điểm vượt trội, nổi bật của một doanh nghiệp hoặc tổ chức
so với đối thủ của họ Lợi thế cạnh tranh cho phép doanh nghiệp cung cấp cho khách hàngmục tiêu sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao hơn đối thủ cùng ngành Chính điều này sẽ thúcđẩy doanh số bán hàng và giúp vị thế của doanh nghiệp được giữ vững và nâng cao
2.2 Khái quát về lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Mô hình kim cương)
Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia xuất hiện trong cuốn sách Lợi thế cạnh tranh quốcgia năm 1990 Mục đích của lý thuyết này là giải thích tại sao một số quốc gia có lợi thếcạnh tranh về một số sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đánh giá một quốc gia, lãnh thổ cómôi trường kinh doanh vi mô lành mạnh hay không Theo lý thuyết này, lợi thế cạnh tranhquốc gia được quyết định bởi 4 yếu tố tác động lẫn nhau tạo nên mô hình kim cương Cácnhóm yếu tố bao gồm điều kiện yếu tố sản xuất; điều kiện nhu cầu trong nước; các ngànhcông nghiệp hỗ trợ và liên quan; chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh của doanhnghiệp Ngoài ra, còn 2 yếu tố góp phần tạo nên mô hình kim cương, chính là chính sáchcủa Chính phủ và cơ hội
b) Điều kiện nhu cầu trong nước
Là nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường, nhu cầu của khách hàng sẽ ảnhhưởng đến nguồn cung, chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm Điều này cho phép cáccông ty có cái nhìn sâu sắc về nhu cầu của khách hàng trong tương lai, từ đó có những
Trang 11giải pháp để cải tiến, đổi mới và nâng cao giá trị sản phẩm do đó mang lại lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ nước ngoài.
c) Các ngành công nghiệp liên quan và phụ trợ trong nước
Đóng một vai trò rất lớn trong quá trình hoạt động, phát triển và quyết định sự tồn tại,thành công của doanh nghiệp Trong hành trình triển khai, hoạch định ngành cà phê theohướng công nghiệp hóa tại Việt Nam, các ngành hỗ trợ và liên quan là một trong nhữngyếu tố then chốt giúp ngành cà phê có thể đi đúng hướng và phát triển bền vững TheoPorter, thành công của một ngành phụ thuộc vào sự phát triển của các ngành liên quan vàngành hỗ trợ, vì các doanh nghiệp quốc tế có khả năng cung cấp đầu vào hiện nay rất hiệuquả nên có tính cạnh tranh cao so với doanh nghiệp trong nước ta Do đó, việc phát triểnmạnh mẽ các ngành liên quan để làm công cụ hỗ trợ cho ngành cà phê trong nước là mộtđiều vô cùng cần thiết
d) Chiến lược, cơ cấu và môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
Là yếu tố hỗ trợ việc khám phá sự cạnh tranh mà một ngành phải đối mặt tại thị trường nộiđịa và cách dẫn họ đến việc cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, dịch
vụ khách hàng, kỹ thuật sản xuất, Sự cạnh tranh này với nhau cuối cùng sẽ phản
ánh trong sự phát triển của chính quốc gia đó
e) Chính phủ
Chính phủ có vai trò là một thành phần khác được kết nối với mô hình kim cương và đượccoi như là ‘‘chất xúc tác và thử thách’’ Trong khi các chính phủ không thể tạo ra cácngành công nghiệp cạnh tranh, họ có thể thúc đẩy và khuyến khích các công ty cải thiệnbản thân và trở nên cạnh tranh hơn
f) Cơ hội
Là một phần không thể thiếu trong mô hình kim cương, yếu tố này đề cập đến những sựkiện như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh, có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến mộtngành hay một quốc gia Khác với các yếu tố chính của mô hình kim cương, yếu tố
Trang 12này có thể nói là mang tính ngẫu nhiên, may rủi và không thể kiểm soát, nhưng để có đượclợi thế cạnh tranh, yếu tố cơ hội cần được kiểm soát và dự đoán.
Tóm lại, mô hình kim cương, hay nói cách khác là lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia
giúp một quốc gia, lãnh thổ nhận biết rõ ràng về lợi thế cạnh tranh trong một ngành hàng
cụ thể và từ đó sẽ có những giải pháp và đề xuất để nâng cao ưu điểm, khắc phục hạn chế.Kết quả cuối cùng là, ngành hàng đó sẽ giữ vững được lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 13CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH NGÀNH CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH KIM CƯƠNG
1 Điều kiện yếu tố sản xuất:
Còn chất lượng thì người lao động cần có tay nghề cao, trình độ kiến thức,… cũng như cótinh thần chịu khó, chăm chỉ, luôn biết sáng tạo, tiếp thu đổi mới Một vườn cà phê ở ĐắkNông với tổng diện tích trên 130.000ha cần trên 230.000 lao động Số liệu này cho thấyrằng ngành cà phê đòi hỏi lượng lao động lớn và Việt Nam có dân số đông trong độ tuổilao động lớn là nguồn lực dồi dào, quan trọng để phát triển kinh tế, đáp ứng đủ nhân sựcho ngành cà phê
1.2 Nguồn vốn
Ngành cà phê là ngành rất phát triển ở Việt Nam và có thị trường rộng mở Do đó muốnphát triển hơn nữa thì cần sự đầu tư, hỗ trợ từ Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho nôngdân trồng trọt, có các chính sách để nông dân tiếp cận những khoảng vốn vay
Cà phê - một trong những thế mạnh của nông sản Việt nói chung và của Tây Nguyên nói
riêng Theo Đài Phát Thanh và Truyền Hình Long An – Agribank Chủ Lực Đầu Tư Nguồn Vốn Tái Canh Cây Cà Phê, n.d., dòng vốn Agribank nhiều năm qua đã góp phần tích cực
trong việc phủ xanh đại ngàn bằng những hành động cụ thể: Giúp người dân và
Trang 14đã giúp người dân Tây Nguyên trồng tái canh và ghép cải tạo được 10.396 ha cà phê.
Để mục tiêu trên trở thành hiện thực, với nhận thức rõ về tầm quan trọng của Chươngtrình tái canh, cải tạo giống cà phê đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địaphương, Agribank xác định đầu tư vốn cho tái canh cà phê là chương trình tín dụngtrọng tâm trong giai đoạn 2016-2020; đồng thời tập trung triển khai hiệu quả Nghị định55/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn vàcác sản phẩm tín dụng mới của Agribank (Cho vay hạn mức tín dụng đối với hộ giađình sản xuất quy mô nhỏ; Cho vay lưu gốc đối với cây cà phê…) nhằm đơn giản thủtục hồ sơ vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi để người dân dễ dàng tiếp cận được nguồnvốn Mặt khác, tích cực chủ động tiếp cận các nguồn vốn từ các chương trình dự án đểtăng khả năng cân đối vốn tại chỗ và có điều kiện hạ thấp lãi suất cho vay…
Nhìn chung, ngành cà phê Việt Nam đã và đang nhận được sự ủng hộ, tài trợ về nguồnvốn cả trong và ngoài nước, đây là một lợi thế cạnh tranh cần được tận dụng để đẩymạnh phát triển ngành có tiềm năng này
1.3 Cơ sở hạ tầng
Theo nguồn thông tin từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết bộ vừa quyếtđịnh một dự án với tổng mức đầu tư là 440 tỷ đồng từ vốn ngân sách Nhà nước đầu tưvào kết cấu hạ tầng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùng nguyên liệu (Vũ Long, 2020).Trong số đó, có hợp phần đầu tư kết cấu hạ tầng hỗ trợ hợp tác xã phát triển vùngnguyên liệu cà phê chất lượng cao vùng Tây Nguyên tại Gia Lai, Đắk Lắk Kết hợp với
sự đầu tư về cơ sở hạ tầng, nhiều địa phương, doanh nghiệp cũng đã nhận thấy, việcchuyển đổi sang sản xuất có chứng nhận là hướng đi để phát triển cà phê bền vững
Trang 15Theo Phát Triển Sản Phẩm Quốc Gia Cà Phê Việt Nam Chất Lượng Cao, n.d., tại Gia
Lai, Đắk Lắk có hợp phần đầu tư kết cấu hạ tầng sẽ nâng cấp 26 km đường giao thông;xây dựng, nâng cấp 9 sân phơi, nhà kho chứa cà phê với tổng diện tích 17.500 m2; 3silo bảo quản cà phê chất lượng cao với quy mô khoảng 1.300 tấn
Vận tải là công cụ quan trọng trong bất kỳ ngành hàng nào vì sẽ giúp doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí, chủ động trong giao dịch, kịp thời xuất khẩu và đảm bảo trong khâu phânphối Đặc biệt, Việt Nam là nước giáp biển, giao thông rộng khắp nên hoạt động pháttriển ngành vận tải, cơ sở hạ tầng giúp cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu cà phê tiếtkiệm được nhiều khoản chi phí và vốn, tăng thêm cơ hội cạnh tranh
Những công trình giao thông vận tải, đường bộ cao tốc, cảng biển quốc tế, cảng hàngkhông quốc tế, điện chiếu sáng, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, thủy lợi, hệ thốngtưới tiêu, phát triển vườn ươm cà-phê giống, các kênh truyền thông liên lạc được nhànước đầu tư xây dựng đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Trong đó về mạng lưới giaothông vận tải, cảng biển, sân bay sẽ giúp việc vận chuyển hàng hóa sản phẩm từ nơisản xuất đến nơi tiêu thụ, từ tay nhà cung ứng đến tay khách hàng, vận chuyển phânbón, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đến nơi canh tác, trồng trọt một cách thuận lợi
dễ dàng Bên cạnh đó, hệ thống thủy lợi, vườn ươm, điện chiếu sáng được đầu tư vớimong muốn hỗ trợ bà con nông dân canh tác trồng cà phê tốt hơn Hơn hết, hiện naymạng xã hội thông tin thời đại 4.0 đang phát triển vượt bậc nên các hệ thống thông tinliên lạc, hoạt động truyền thông, truyền hình, cung cấp nguồn năng lượng sạch cũng rấtđược chú trọng nhằm phát triển ngành cà phê bền vững
Qua những phân tích trên dễ dàng nhận thấy rằng cơ sở hạ tầng phục vụ cho cộng đồngnói chung và đặc biệt cho ngành cà phê Việt Nam nói riêng đã và đang được đầu tưmạnh mẽ với quy mô lớn, bàn đạp vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành này
cả hiện tại và tương lai
1.4 Điều kiện tự nhiên:
a) Đất đai
Trang 16Cây cà phê có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, loại đất tốt để trồng cà phê đó
là đất đỏ bazan, với những đặc tính lý hóa tốt và có tầng đất mặt dày, phẳng và độ dốcdưới 8 độ Ngoài ra, để trồng cà phê được tươi tốt thì đất cần có độ pH từ 4,5 đến 6,5,đồng thời cần có hàm lượng chất hữu cơ cao để giữ cho đất tơi xốp và đủ chất dinh dưỡng
để cung cấp cho cây
Theo thống kê, Việt Nam hiện có 3 triệu ha đất bazan phù hợp cho việc trồng cà phê, riêngkhu vực Tây Nguyên có khoảng 2 triệu ha Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn, diện tích đất canh tác cà phê năm 2020 là 680.000 ha, giảm khoảng 2% so vớinăm 2019 Con số này còn được dự đoán sẽ giảm xuống còn 675.000 ha vào năm 2021
Cà phê vối (Robusta) phát triển rất tốt ở vùng có nhiệt độ từ 22-26 độ, lượng mưa daođộng từ 1800-2000 mm và độ ẩm không khí gần như bão hòa Bên cạnh đó, cà phê chè(Arabica) thích hợp với vùng có độ cao từ 1300-1500 m trên mực nước biển, nhiệt độtrung bình từ 22-25 độ và lượng mưa trung bình từ 1500-1800 mm
c) Nguồn nước
Ngoài các yếu tố kể trên thì nguồn nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi trồng cây cà phê Nước Việt Nam ta chủ yếu là ao hồ, sông suối nên nguồn nước cho việc tưới tiêu cũng là dồi dào Tuy nhiên, thời gian gần đây, dưới tác động của biến đổi khí hậuthì nguồn nước này cũng không còn “dồi dào” nữa
Cụ thể, , từ tháng 3 đến tháng 5/2020, mực nước ở các sông hồ ở khu vực Tây Nguyên gầnnhư “chạm đáy” trong chuỗi số liệu nhiều năm qua Bên cạnh đó, địa bàn các tỉnh Tây Nguyên gần như không có mưa khiến nguồn lực lại càng thêm cạn kiệt Do đó, nhiều diện
Trang 17tình trạng khó khăn, (Sáng Kiến Tiết Kiệm Nguồn Nước Cho Cây Cà Phê Nhìn Từ Nestlé Việt Nam, n.d.).
Tuy nhiên, cơ quan chức năng và các doanh nghiệp sản xuất cà phê đã có những biện pháp kịp thời để giải quyết hoặc hạn chế tối đa việc thiếu nguồn nước Chính vì thế mà cây cà phê đang dần được hồi sinh và tiếp tục tăng trưởng đúng như kế hoạch
d) Vị trí địa lý
Việt Nam nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, thuộc vành đai nhiệt đới Bắc BánCầu có các đường hàng hải, đường hàng không cũng như có nhiều cảng biển Bên cạnh đó,nước ta cũng sở hữu nhiều hay sân bay nội địa, sân bay quốc tế, cùng nhiều tuyến đường
bộ, đường sắt, vô cùng thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa Tổng hợp tất cả các yếu
tố trên, ta hoàn toàn có thể khẳng định rằng Việt Nam có vị trí địa lý vô cùng thuận lợi choviệc vận chuyển, xuất nhập khẩu, dễ dàng tiếp cận thị trường quốc tế và đây cũng là mộttrong những cơ hội để ngành cà phê phát triển vững mạnh
Tóm lại, Việt Nam có đủ điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý thích hợp để nuôi trồng và phát
triển cây cà phê một cách tốt nhất Đây là một trong các yếu tố quan trọng, góp phần giatăng lợi thế cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam
2 Điều kiện nhu cầu trong nước (Demand conditions)
cơ hội lớn cho ngành cà phê Việt Nam trong thời điểm này Mặt khác, trước đây sản phẩm
cà phê tiêu thụ nội địa chỉ có ít thương hiệu doanh nghiệp trong nước nhưng trong vòng 5năm gần đây, cùng với sự phát triển tiêu thụ cà phê nội địa thì hàng loạt thương hiệu càphê Việt Nam xuất hiện và được người tiêu dùng biết đến
Trang 18Theo ước tính của Cục Xuất nhập khẩu, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 5/2021 đạt
135 nghìn tấn, trị giá 248 triệu USD, tăng 2,2% về lượng và tăng 0,7% về trị giá so vớitháng 4/2021, so với tháng 5/2020 tăng 3,7% về lượng và tăng 12,6% về trị giá Trong khi
đó, cước vận tải biển tăng cao khiến xuất khẩu cà phê của Việt Nam gặp khó khăn tuynhiên nhu cầu tiêu thụ trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng lượng cà phê sảnxuất tại Việt Nam khi so sánh với lượng cà phê xuất khẩu trong cùng giai đoạn nghiêncứu
cà phê hoà tan chiếm 62% về số lượng và 65% về giá trị, so với 38% về số lượng và 35%
về giá trị của cà phê rang xay có nhãn hiệu Mức tăng trưởng tiêu thụ hàng năm của cà phêhoà tan lớn hơn cà phê rang xay Như vậy có thể thấy người tiêu dùng Việt Nam đangngày càng hướng nhiều hơn đến cà phê hòa tan, vốn thuận tiện hơn trong việc thưởngthức, tạo nhu cầu thúc đẩy sản xuất cà phê hoà tan phát triển
Các nhãn hiệu cà phê trên thị trường Việt Nam cũng đang ngày càng đa dạng hơn, chủngloại sản phẩm được đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Bên cạnh các doanhnghiệp nổi tiếng trong nước như Trung Nguyên, Vinacafe, Nestlé, người tiêu dùng ViệtNam cũng bắt đầu làm quen với các chuỗi cửa hàng cà phê thương hiệu nước ngoài nhưGloria Jeans, Illy's
Hơn hết, thị hiếu tiêu dùng cà phê người Việt luôn gắn với phong tục tập quán và văn hóa
cà phê thì không có công ty tập đoàn nước ngoài nào thấu hiểu bằng doanh nghiệp cà phêtại Việt Nam Vậy nên thị trường tiêu thụ cà phê nội địa đang có tiềm năng rất lớn để cácdoanh nghiệp và ngành cà phê việc khai thác và chiếm lĩnh thị trường là cũng là lợi thếcạnh tranh tiềm năng cho doanh nghiệp và ngành cà phê tại Việt Nam Tận dụng các yếu
Trang 19tại Hà Nội và TP HCM) như mức độ nổi tiếng của thương hiệu, giá cả, bao bì, độ đậmnhạt của cà phê, các hình thức khuyến mãi, lợi ích dinh dưỡng, là chìa khóa dẫn đếnthành công, tạo nên lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cà phê tại ViệtNam.
3 Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan:
Các ngành hỗ trợ và liên quan hay còn gọi là các ngành sản xuất, cung cấp các nguyênliệu, bộ phận đầu vào Từ nguồn đầu vào này, doanh nghiệp sẽ chế biến ra thành phẩmcuối cùng và đưa đến tay khách hàng Các ngành hỗ trợ và liên quan có tác động trực tiếpđến ngành cà phê mà nhóm đang tìm hiểu Ngành cà phê nước ta được hỗ trợ và có liênquan đến các ngành chính như sau:
3.1 Ngành công nghiệp cơ khí
Phát triển ngành cà phê theo hướng công nghiệp hóa đòi hỏi trình độ khoa học, kỹ thuậtcao nhằm đáp ứng các nhu cầu về thiết bị, máy móc để có thể hiện đại hóa, công nghiệphóa các công đoạn sản xuất cà phê, giảm thiểu sức lao động Trước đây, các máy móc thiết
bị trên địa bàn tỉnh đều phải nhập từ nước ngoài hoặc địa phương khác Năm 2020 Trungtâm Khuyến công đã hỗ trợ Công ty TNHH Cà phê Huy Tùng 200 triệu đồng để