1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn học kinh tế vĩ mô (eco501002) đề tài tình hình lạm phát ở việt nam hiện nay thực trạng và giải pháp chính sách

25 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng và giải pháp chính sách
Tác giả Đồng Minh Cường, Táo Dụng Đức Phước, Nguyễn Trọng Bảo
Người hướng dẫn Trần Bá Thọ
Trường học Trường Kinh Doanh Khoa Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing, Đại Học UEH
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 223,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và đặc trưng của lạm phát: Lạm phát Inflation được định nghĩa là sự gia tăng liên tục trong mức giáchung của nền kinh tế theo thời gian được gọi, hay chúng ta cũng có thể hiểu

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN Môn học: Kinh Tế Vĩ Mô

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN

Tên đề tài: Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay Thực trạng và

giải pháp chính sách.

Tỷ lệ

thành

3 Nguyễn Trọng Bảo 31211020876 Chương 3, Kết luận 100%

ĐIỂM:

NHẬN XÉT CỦA GV:

Chữ ký giáo viên

Trang 3

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LẠM PHÁT 2

1 Khái niệm, phân loại và cách đo lường lạm phát: 2

1.1 Khái niệm và đặc trưng của lạm phát: 2

1.2 Cách đo lường lạm phát: 2

1.3 Phân loại lạm phát: 3

2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 4

2.1 Lạm phát do cầu kéo: 4

2.2 Lạm phát do chi phí đẩy: 4

2.3 Lạm phát do tiền tệ: 5

2.4 Lạm phát do xuất khẩu, nhập khẩu: 5

2.5 Lạm phát do tỷ giá hối đoái: 5

2.6 Nguyên nhân khác: 6

3 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế 6

3.1 Ảnh hưởng tích cực: 6

3.2 Ảnh hưởng tiêu cực: 6

3.3 Ảnh hưởng đến kinh tế và việc làm: 7

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 8

1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay: 8

2 Nguyên nhân tổng quan: 10

2.1 Nguyên nhân bên trong: 10

2.2 Nguyên nhân bên ngoài: 12

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH KIỀM CHẾ LẠM PHÁT 15

1 Các giải pháp của chính phủ trong thời gian ngắn hạn và dài hạn: 15

1.1 Những giải pháp tình thế (ngắn hạn): 15

1.2 Những giải pháp chiến lược (dài hạn): 15

2 Vai trò của ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ: 16

3 Các giải pháp nước ta đã áp dụng: 18

4 Cân bằng cung cầu trong nền kinh tế: 18

5 Với cương vị là một sinh viên của UEH: 19

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Lạm phát là một vấn đề không phải xa lạ và là một đặc điểm của nền kinh

tế hàng hóa Đây cũng là một vấn đề nhạy cảm nhạy cảm của các quốc gia Trong thời gian gần đây, vấn đề lạm phát đang được quan tâm nhiều hơn ở tất

cả mọi người dân, mọi doanh nghiệp, tổ chức Lạm phát là một con dao hai lưỡi, khi một mặt nó kích thích tăng trưởng kinh tế, một mặt khi lạm phát cao và khôngkiểm soát được thì nó để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế và xã hội

Bởi vai trò quan trọng của lạm phát đối với nền kinh tế nước nhà cũng như thế giới nói chung nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay Thực trạng và giải pháp chính sách” để nghiên cứu Với đề tài này nhóm chúng em hy vọng tìm hiểu kĩ hơn về lạm phát, về tình hình lạm phát của nước ta trong những năm gần đây và các biện pháp, công cụ mà Chính Phủ sử dụng để kiểm soát lạm phát từ đó có thể hiểu kĩ hơn về vấn đề này

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện ngắn nên khó có thểtránh được các sai sót Chúng em mong nhận được các ý kiến đóng góp từThầy và các bạn để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn

Trang 6

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LẠM PHÁT

1 Khái niệm, phân loại và cách đo lường lạm phát:

1.1. Khái niệm và đặc trưng của lạm phát:

Lạm phát (Inflation) được định nghĩa là sự gia tăng liên tục trong mức giáchung của nền kinh tế theo thời gian được gọi, hay chúng ta cũng có thể hiểu làlạm phát là sự suy giảm sức mua trong nước của đồng nội tệ Có hai chỉ tiêu được

Một vài quan điểm khác của các nhà kinh tế học về lạm phát:

o “Lạm phát là việc tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những giấy bạc

thừa, dẫn đến giá cả tăng vọt” - Karl Marx

o Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền trong lưu thông

o Sự tăng lên của giá cả, đi kèm với sự mất giá của đồng tiền

Nhược • không chính xác, chỉ dựa

• Đánh giá thấp sự tăng giá sinh hoạt

• Phản ánh mức giá trung bình của tất cả hàng hóa

Trang 7

• Tính khi có sự tăng lên về • Chỉ phản ánh mức giá hàng

1.3. Phân loại lạm phát:

Có hai cách phân loại lạm phát là: phân loại theo mức độ và phân loại theo tính

chất

a Phân loại theo mức độ:

❖ Lạm phát vừa phải (lạm phát cơ bản hay lạm phát một con số)

➢ TLLP < 10%/năm

➢ Nguyên nhận: do sức ỳ, do sự kỳ vọng

Sức ỳ của nền kinh tế là hiện tượng khi giá cả tăng lên vào dịp lễ, Tết, sau

đó giảm, nhưng không giảm về đúng mức trước khi tăng giá, luôn tăng lên một

chút, gây ra lạm phát với tỷ lệ thấp

➢ Tác động: không gây ra những tác động nhiều đến nền kinh tế, nó còn có

khả năng kích thích sản xuất vì giá tăng nhẹ làm tăng lợi nhuận sẽ kích thích các

doanh nghiệp tăng sản lượng

❖ Lạm phát phi mã (lạm phát hai hay ba chữ số)

➢ TLLP tăng từ 10% - 1000%

➢ Nguyên nhân: do biến động về phía tổng cung hay tổng cầu

➢ Tác động: làm giảm đầu tư; làm tăng xu hướng dự trữ vàng hay ngoại tệ

mạnh; làm dân chúng hoang mang, lo lắng

→ Gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng

❖ Siêu lạm phát:

➢ TLLP rất lớn khoảng 1000% trở lên

➢ Nguyên nhận: do biến cố chính trị hay chiến tranh

➢ Tác động: phá hủy toàn bộ hệ thống tài chính, tiền tệ của các quốc gia

hay nền kinh tế đó

Theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế, có bốn tiêu chí để xác định siêu lạm phát:

Người dân không muốn giữ tài sản của mình dưới dạng tiền;

giá cả hàng hóa trong nước không còn tính bằng nội tệ nữa mà bằng một

ngoại tệ ổn định;

Các khoản tín dụng sẽ tính cả mức mất giá cho du dù thời gian tín dụng là rất ngắn;

Lãi suất, tiền công và giá cả được gắn với chỉ số giá và tỷ lệ lạm phát cộng dồn

trong 3 năm lên tới 100%

b Phân loại theo tính chất:

❖ Lạm phát dự kiến và không dự kiến:

Trang 8

➢ Lạm phát dự kiến (expected inflation): do yếu tố tâm lý, dự đoán của các

cá nhân về tốc độ tăng giá tương lai, vào lạm phát quá khứ Ảnh hưởng không lớn và chỉ tác động điều chỉnh chi phí sản xuất

và các tác nhân trong nền kinh tế không dự kiến được và bị bất ngờ

❖ Lạm cân bằng và không cân bằng:

➢ Lạm phát cân bằng: Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người lao động, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó không ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày của người lao động và đến nền kinh tế nóichung

➢ Lạm phát không cân bằng: Mức tăng không phù hợp với thu nhập của người lao động Trên thực tế, kiểu lạm phát này cũng phổ biến

2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát

2.1. Lạm phát do cầu kéo:

- Khi tổng cầu tăng, dẫn đến mức giá chung của hàng hóa tăng

- Sự gia tăng của tổng cầu thường do hai yếu tố:

◦ Sự gia tăng cung tiền của NHTW

◦ Sự tăng chi tiêu của chính phủ

- G↑ (hoặc SM ↑) → AD↑ → Y↑, P↑, U↓

- Minh hoạ đồ thị:

2.2. Lạm phát do chi phí đẩy:

- Chi phí sản xuất tăng (tiền lương, giá nguyên vật liệu tăng, lãi suất tăng…) làm hạn chế khả năng sản xuất của các doanh nghiệp, AS giảm Nên mức giá chung của hàng hóa tăng

- Minh họa đồ thị:

Trang 9

2.3. Lạm phát theo thuyết số lượng tiền tệ:

Những nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cho rằng lạm phát là do lượng cung

tiền thừa quá nhiều trong lưu thông gây ra và được giải thích bằng phương trình sau:

Thuyết này chỉ đúng khi V và Y không đổi

2.4. Lạm phát do xuất khẩu, nhập khẩu:

- Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm sẽ khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát

- Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung

bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát

2.5. Lạm phát do tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ so với đơn vị tiền tệ nước ngoài cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát:

- Thứ nhất: Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá trước hết nó tác động lêntâm lý của những người sản xuất trong nước, muốn kéo giá hàng lên cao theo mứcgiá của tỷ giá hối đoái

Trang 10

- Thứ hai: Khi tỷ giá tăng, giá nguyên liệu, hàng hóa nhâpj khâur cũng tăng lên, lại quay trở về lạm phát chi phí - đẩy như đã phân tích ở trên Việc tăng giá cả của nguyên liệu và hàng hóa nhập khẩu thường gây ra phản ứng dây chuyền, làm tăng giá cả ở rất nhiều hàng hóa khác, đặc biệt là các hàng hóa của những ngành có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và những ngành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

2.6. Nguyên nhân khác:

- Nguyên nhân chủ quan: chính sách quản lý kinh tế không phù hợp của nhà

nước làm cho nền kinh tế quốc dân mất công đối, kinh tế tăng trưởng chậm ảnhhưởng đến tài chính quốc gia Nhà nước chủ trương tăng chỉ số phát hành tiền, dùnglạm phát là công cụ phát triển kinh tế

- Nguyên nhân khách quan: chiến tranh, thiên tai…

3 Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế

➢ Các khoản cho vay và đầu tư an toàn hơn

➢ Chính phủ có nhiều công cụ để lựa chọn khi kích thích đầu tư vào nội tệ

Lạm phát cao hơn cũng có thể khuyến khích tiêu dùng, vì người tiêu dùng có xuhướng mua nhanh trước khi giá tăng hơn nữa

Mặt khác, những người tiết kiệm có thể thấy giá trị thực của khoản tiết kiệm

bị xói mòn, hạn chế khả năng chi tiêu hoặc đầu tư của họ trong tương lai

3.2. Ảnh hưởng tiêu cực:

Việc tác động trực tiếp lên lãi suất sẽ dẫn đến việc ảnh hưởng đến các yếu tố khác của nền kinh tế Nhằm duy trì hoạt động ổn định, ngân hàng cần ổn định lãi suất thực.

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát

Do đó khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn cho lãi suất thực ổn định và thực dương thì lãi suất danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn đến hậu quả mà nền kinh tế phải gánh chịu là suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng.

➢ Thu nhập thực tế:

Thông qua tỷ lệ lạm phát, có mối quan hệ giữa thu nhập thực tế và danhnghĩa của người lao động Khi lạm phát tăng nhưng thu nhập danh nghĩakhông đổi thì thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống

Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà nó còn làm

Trang 11

khoản lợi tức Đó là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên cơ sở củathu nhập danh nghĩa Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suấtdanh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.

Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩatrừ đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội.Khi nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp gia tăng, đời sống người lao động khó khănhơn sẽ làm giảm lòng tin của công chúng đối với chính phủ

➢ Phân bố thu nhập:

Khi lạm phát tăng, giá trị của tiền giảm xuống, và những người đi vay đượchưởng lợi từ việc vay vốn để đầu cơ kiếm lời Do đó, làm tăng nhu cầu vay vốntrong nền kinh tế, đẩy lãi suất lên

Lạm phát cao cũng làm cho những người có tiền dùng tiền của mình để vơ vét,thu gom hàng hóa, tài sản, xuất hiện hành vi đầu cơ làm mất cân đối cung - cầunghiêm trọng, thị trường hàng hóa và giá cả hàng hóa tăng chóng mặt

Cuối cùng, những người nghèo vốn đã nghèo lại càng nghèo hơn Họ thậm chí

không đủ khả năng mua các mặt hàng tiêu dùng cơ bản, và các nhà đầu cơ trở nên giàu

có hơn nhờ vơ vét sạch hàng hóa Lạm phát như vậy có thể gây ra hỗn loạn kinh tế và tạo ra sự chênh lệch lớn về thu nhập và mức sống giữa người giàu và người nghèo.

Lạm phát gia tăng thì Chính Phủ được lợi vì thuế đánh vào người dân càng nhiều Tuy nhiên mặt trái của nó là khi lạm phát tăng lên thì nợ quốc gia trở nên nghiêm trọng vì nếu cùng một số tiền đó mà chi trong quá trình chưa lạm phát thì chỉ trả với “a” phí, nhưng khi tiến đến tình trạng lạm phát thì phải trả với “a+n” phí.Thế nên tình trạng nợ quốc gia ngày càng tăng lên

3.3. Ảnh hưởng đến kinh tế và việc làm:

Khi nền kinh tế chưa đạt đến mức toàn diện, lạm phát trong ngắn hạn thúc đẩynền kinh tế phát triển bằng cách tăng lượng tiền tệ lưu thông, cung cấp thêm vốn chocác đơn vị sản xuất kinh doanh và kích thích tiêu dùng Lạm phát và thất nghiệp có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau: Lạm phát tăng thì thất nghiệp giảm và ngược lại

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay:

Ở phần chương 1 chúng tôi có trình bày hai cách tính lạm phát, sau khi áp

dụng để tính lạm phát ở Việt Nam (giai đoạn 2000 – 2020) Kết quả thu được được

liệt kê ở bảng sau:

Năm Tỷ lệ lạm phát theo GDP (%) Tỷ lệ lạm phát theo CPI ) (%)

Trang 13

Nhận xét về sự thay đổi tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam giai 2000 - 2020:

• Tỷ lệ lạm phát được tính bằng hai phương pháp đều cao nhất tại năm

2008, đây là thời điểm cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu xảy ra và tác động mạnh mẽtới Việt Nam

• Tỷ lệ lạm phát được tính bằng cả hai phương pháp đều thấp nhất tại năm 2015.

* Xem xét kỹ hơn về tỷ lệ lạm phát trong năm 2016 - 2021 với chỉ số CPI:

Giá xăng dầu, giá gas trong tháng 12/2021 giảm theo giá nhiên liệu thế giới; dịchbệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi cả nước; học phí học kỳ I năm học2021-2022 tiếp tục được miễn, giảm tại một số địa phương là các nguyên nhân chínhlàm chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2021 giảm 0,18% so với tháng trước và tăng1,81% so với tháng 12/2020 Bình quân năm 2021, CPI tăng 1,84% so với năm trước,mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016 Lạm phát cơ bản 12 tháng tăng 0,81%

Tốc độ tăng CPI của các năm giai đoạn 2016-2021 (%)

Trang 14

Năm 2021, trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước, thấp nhất trong 6 năm qua, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra, tiếp tục là năm kiểm soát lạm phát thành

công

CPI bình quân năm 2021 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

(i) Giá xăng dầu trong nước tăng 31,74% so với năm trước (làm CPI chung tăng 1,14 điểm phần trăm), giá gas tăng 25,89% (làm CPI chung tăng 0,38 điểm phần trăm);

(ii) Giá gạo tăng 5,79% so với năm trước (làm CPI chung tăng 0,15 điểmphần trăm) do giá gạo trong nước tăng theo giá gạo xuất khẩu, nhu cầu tiêu dùng gạonếp và gạo tẻ ngon tăng trong dịp Lễ, Tết và nhu cầu tích lũy của người dân trong thờigian giãn cách xã hội;

(iii) Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 7,03% so với năm trước do giá ximăng, sắt, thép, cát tăng theo giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào (làm CPI chung tăng0,14 điểm phần trăm);

(iv) Giá dịch vụ giáo dục tăng 1,87% so với năm trước (làm CPI chung tăng0,1 điểm phần trăm) do ảnh hưởng từ đợt tăng học phí năm học mới 2020-2021 theo lộtrình của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ

Để đạt được kết quả trên trong khi đất nước đang hết sức khó khăn bởi tác động của dịch Covid-19 là nhờ sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, các ngành, các cấp đã tích cực triển khai thực hiện những giải pháp đồng bộ để ngăn chặn dịch bệnh và ổn định giá cả thị trường.

Tuy nhiên, bước sang năm 2022, áp lực lạm phát được đánh giá là rất lớn Nếudịch Covid-19 được kiểm soát trong năm 2022, nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tănglên; lạm phát sẽ chịu tác động của vấn đề tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thếgiới như xăng dầu, than và giá cước vận chuyển Việc nhập khẩu nguyên liệu vớimức giá cao sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, từ đó đẩygiá hàng hóa tiêu dùng trong nước lên cao, tạo áp lực cho lạm phát

Bên cạnh đó, giá nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ănchăn nuôi tăng sẽ tác động vào giá thực phẩm Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở đượctính trong CPI cũng sẽ tăng theo giá nguyên liệu dùng trong xây dựng Giá dịch vụgiáo dục tăng trở lại do một số địa phương kết thúc thời gian được miễn, giảm học phínăm học 2021-2022 và ảnh hưởng của việc thực hiện lộ trình điều chỉnh giá dịch vụgiáo dục theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đốivới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm họcphí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ giáo dục trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Ngoài

ra, khi dịch Covid-19 được kiểm soát, nhu cầu dịch vụ ăn uống ngoài gia đình, dịch vụ

du lịch, vui chơi, giải trí tăng trở lại cũng tác động không nhỏ tới CPI chung

2 Nguyên nhân tổng quan:

2.1 Nguyên nhân bên trong:

lạm phát ở nước ta Để hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế, Chính phủ đã có những kế hoạch cho

Ngày đăng: 10/05/2022, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đề tài: Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay. - tiểu luận môn học kinh tế vĩ mô (eco501002) đề tài tình hình lạm phát ở việt nam hiện nay  thực trạng và giải pháp chính sách
t ài: Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay (Trang 1)
bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát. 2.5. Lạm phát do tỷ giá hối đoái: - tiểu luận môn học kinh tế vĩ mô (eco501002) đề tài tình hình lạm phát ở việt nam hiện nay  thực trạng và giải pháp chính sách
b ị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát. 2.5. Lạm phát do tỷ giá hối đoái: (Trang 11)
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - tiểu luận môn học kinh tế vĩ mô (eco501002) đề tài tình hình lạm phát ở việt nam hiện nay  thực trạng và giải pháp chính sách
2 TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w