báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Trang 2T P HU N D Y H C SGK TI NG VI T 2 Ậ Ấ Ạ Ọ Ế Ệ
T P HU N D Y H C SGK TI NG VI T 2 Ậ Ấ Ạ Ọ Ế Ệ
BỘ SÁCH “KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG”
Trang 3TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN: PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG
TS VŨ THỊ LAN
TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH PGS.TS TRẦN KIM PHƯỢNG
TẬP HAI
PGS.TS LÊ THỊ LAN ANH PGS.TS TRỊNH CẨM LAN
TS CHU THỊ PHƯƠNG PGS.TS ĐẶNG THỊ HẢO TÂM
Trang 4Phần 1 Giới thiệu về chương trình
Phần 2 Hướng dẫn chung về SGK Tiếng Việt 2
Phần 3 Hướng dẫn chung về SGV, tài liệu bổ trợ Phần 4 Hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài
Trang 5Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT – NGỮ VĂN
– Chuyển từ mô hình chương trình chú trọng cung cấp kiến thức sang mô hình chương trình phát triển
Trang 7KĨ THUẬT ĐỌC
– Thuộc bảng chữ cái tiếng Việt; biết phân biệt tên chữ cái và âm
– Tốc độ đọc khoảng 60 – 70 tiếng trong 1 phút
– Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản – Điền được những thông tin quan trọng vào phiếu đọc sách
– …
CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 2
Trang 8ĐỌC HIỂU
Văn bản văn học Văn bản thông tin
Đọc hiểu nội dung Đọc hiểu nội dung
Đọc hiểu hình thức Đọc hiểu hình thức
Liên hệ, so sánh, kết nối Liên hệ, so sánh, kết nối
Đọc mở rộng Đọc mở rộng
Trang 9– Độ dài của VB: truyện khoảng 180 – 200 chữ, bài miêu tả khoảng 150 –180 chữ, thơ khoảng 70 – 90 chữ – Văn bản giới thiệu về loài vật, đồ dùng; văn bản hướng dẫn một hoạt động đơn giản bao gồm cả dạng kí hiệu
– Danh sách học sinh; mục lục sách; thời khoá biểu; thời gian biểu Độ dài của VBTT: khoảng 110 – 140 chữ
Trang 10Đọc mở rộng
– Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học;
18 văn bản thông tin có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học
– Thuộc lòng ít nhất 6 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn đã học; mỗi đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 30 – 45 chữ
Trang 11KĨ THUẬT VIẾT
– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa
– Viết hoa chữ cái đầu câu, viết đúng tên người, tên địa lí phổ biến ở địa phương – Nghe – viết chính tả đoạn 50 – 55 chữ, tốc độ 50 – 55 chữ trong 15 phút
Trang 12THỰC HÀNH VIẾT
– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến/tham gia dựa vào gợi ý
– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý
– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý – Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật dựa vào gợi ý
– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi
Trang 13– Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, lời mời, lời đề nghị, chúc mừng, chia buồn, an ủi, khen ngợi, bày
tỏ sự ngạc nhiên; đồng ý, không đồng ý, từ chối
– Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem
– Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân
Trang 14Kiến thức tiếng Việt
– Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a, bê, xê, ) và âm (a, bờ, cờ, )
Trang 15Phần 2 HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ TIẾNG VIỆT 2
Trang 161 Giới thiệu SGK Tiếng Việt 2
2 Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
3 Định hướng về phương pháp dạy học
4 Định hướng về đánh giá kết quả học tập
HƯỚNG DẪN CHUNG
Trang 17
GIỚI THIỆU SGK TIẾNG VIỆT 2
Trang 181 Quan điểm biên soạn
2 Những điểm mới của Tiếng Việt lớp 2
GIỚI THIỆU SGK TIẾNG VIỆT 2
Trang 19ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
1
2
Làm cho việc học tiếng Việt trở nên hấp dẫn, thú vị
Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
Trang 201 Giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe
2 Chú trọng dạy học tích hợp và phân hoá
3 Phát huy tính tích cực của người học
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Trang 21Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.
1
Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua
thực hành.
Tạo hứng thú học tập ở HS.
Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế
Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua
thực hành.
Tạo hứng thú học tập ở HS.
Không chia thành các “phân môn”.
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Trang 22 Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế
Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế
Đưa ra tình huống thực tế (đơn giản)
-> HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng mới được học để giải quyết tình huống đó.
Trang 23 Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua
Trang 24 Tạo hứng thú học tập ở HS.
Tạo hứng thú học tập ở HS.
Các bài học được bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những điều các em
Trang 29Hệ thống chủ điểm đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống Tên các chủ điểm có sức gợi mở và
hấp dẫn đối với HS
2
Em lớn lên từng ngày
Đi học vui sao
Niềm vui tuổi thơ
Mái ấm gia đình
Vẻ đẹp quanh em
Hành tinh xanh của em
Giao tiếp và kết nối
Con người Việt Nam
Việt Nam quê hương em
TẬP HAI
TẬP MỘT
Tạo cơ hội cho HS:
• Phát huy trải nghiệm
• Bộc lộ niềm vui và mỗi bước trưởng thành.
Trang 313 Ngữ liệu phù hợp với hiểu biết và trải nghiệm của HS, ngôn ngữ
trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, đảm bảo tích hợp.
Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập
Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu gia đình, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;
…
Trang 34Các nội dung dạy học được thiết kế theo hướng mở
4
Tạo cơ hội cho GV tổ chức các hoạt động dạy
học một cách linh hoạt và sáng tạo.
VD:
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.
Trang 35HS được trao đổi, thảo luận để huy động hiểu biết, trải nghiệm; chuẩn bị tích cực cho việc khám phá bài học mới.
Trang 36Phát triển kĩ năng suy đoán, đọc hiểu VB đa phương thức.
HS được yêu cầu dựa vào gợi ý để đoán nội dung tranh.
Kể chuyện
Trang 37HS được bày tỏ chủ kiến trước những vấn đề thiết thực trong đời sống.
HS được bày tỏ chủ kiến trước những vấn đề thiết thực trong đời sống.
Nói theo chủ điểm
Trang 38HS được học tập theo năng lực cá nhân
(Cùng thực hiện một yêu cầu nhưng sản phẩm có thể khác nhau.)
HS được học tập theo năng lực cá nhân
(Cùng thực hiện một yêu cầu nhưng sản phẩm có thể khác nhau.)
Trang 395 Thiết kế hoạt động viết theo trình tự hợp lí
Ngoài luyện viết chính tả, HS được luyện viết đoạn (3 – 5 câu) với thời lượng 1 tiết/tuần Phần viết đoạn được sắp xếp ngay sau luyện từ và câu Nội dung luyện từ và câu có thể coi là bước chuẩn bị công cụ (từ vựng và ngữ pháp) cho viết đoạn.
Viết đoạn còn kết nối với chủ điểm của các bài đọc Nhờ đó, VB đọc cũng góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm cho bài viết của HS.
Trang 40Dựa vào kĩ năng nói
(nói thành đoạn trước khi viết đoạn)
Dựa vào gợi ý bằng tranh ảnh trực quan
Dựa vào gợi ý bằng sơ đồ
Dựa vào đoạn văn tham khảo
Trang 41Chú trọng hoạt động Đọc mở rộng
Trang 42Kết hợp hài hòa kênh chữ và kênh hình.
7
Trang 43Tiếng Việt 2 chú trọng vai trò của kênh hình
Trang 44Chú trọng đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS
8
Đánh giá được sự tiến bộ trong quá trình học tập để phát triển phẩm chất và năng lực.
Trang 45PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH
VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Trang 46CẤU TRÚC SÁCH
18 tuần
16 tuần - 32 bài
(4 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa kì
1 tuần ôn cuối kì
17 tuần
15 tuần - 30 bài
(5 chủ điểm)
1 tuần ôn giữa kì
1 tuần ôn cuối kì
Trang 47CẤU TRÚC BÀI HỌC
1 TUẦN
Bài 4 tiết
Đọc (Khởi động + Đọc VB + Hoạt động sau đọc)
Viết (Viết chữ hoa + Viết ứng dụng)
Nói và nghe (Kể chuyện/ Nói theo chủ điểm)
Vận dụng
Bài 6 tiết
Đọc (Khởi động + Đọc VB + Hoạt động sau đọc)
Viết (Nghe viết chính tả + Chính tả âm – vần)
Luyện tập (Luyện từ, câu, đoạn)
Đọc mở rộng
HK1: kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện HK2: kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Được chuẩn bị bằng nội dung nói.
Tuần 1: Những ngày hè của em Tuần 6: Ngôi trường của em Tuần 26: Bảo vệ môi trường Tuần 34: Quê hương, đất nước em
Trang 48ĐỊNH HƯỚNG
VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 491 Định hướng chung
a Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học
b Khơi gợi, kết nối hiểu biết, trải nghiệm đã có ở HS để các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
c Tạo cho HS cơ hội thể hiện chủ kiến, phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo
Trang 50d Tăng cường những tình huống có vấn đề cần giải quyết, giúp HS rèn phương pháp tư duy linh hoạt, năng động, sáng tạo.
đ Chuẩn bị các yêu cầu, câu hỏi, tài liệu học tập thích hợp cho từng nhóm đối tượng HS trong lớp, giúp các em
có cơ hội bộc lộ thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế của mình
Trang 512 Phương pháp tổ chức dạy học các kĩ năng ngôn ngữ
2.1 Phương pháp dạy học đọc
a Đọc thành tiếng các VB văn học giúp HS nắm được tốt hơn cốt truyện, nhân vật; những câu văn trau chuốt trong VB giúp HS phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ
HS luyện đọc thành tiếng bằng cách:
– Vận dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu.
– Kết hợp sử dụng các kĩ thuật như: đọc một mình, đọc theo cặp hoặc nhóm, đọc nối tiếp,
Trang 52b Với yêu cầu đọc hiểu, SGK Tiếng Việt 2 thiết kế những câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu đa dạng, chẳng hạn:
– Kể lại, tả lại người, vật, sự việc
– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật
– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật
Trang 53– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.
Trang 54– Trong dạy đọc hiểu, khi trao đổi, thảo luận về VB đọc, GV nên cho HS nêu nhận xét, cảm nghĩ và nói về ý nghĩa của bài đọc
Đối với VB văn học, cần khơi gợi để HS thể hiện thái độ hay nói về những lựa chọn cách ứng xử khi đặt mình vào tình huống, hoàn cảnh của nhân vật, liên hệ bối cảnh của VB với những trải nghiệm của các em
Trang 55– Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS trong lớp
Hệ thống câu hỏi trong bài học phải đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của HS GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ bài đọc, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có
Trang 56– Đọc là một kĩ năng quan trọng trong môn Tiếng Việt, giúp HS mở rộng hiểu biết, phát triển vốn ngôn ngữ, trau dồi cảm xúc
GV cần thấm nhuần quan điểm: Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo và quá trình đọc hiểu VB mang dấu ấn riêng của từng độc giả
Khi HS đưa ra các ý kiến, GV cần tôn trọng tính cách và cá tính của mỗi HS, khích lệ những suy nghĩ riêng
Trang 572.2 Phương pháp dạy học viết
a Về kĩ năng viết chữ hoa và viết chính tả, nhìn chung, sách vẫn kế thừa những ưu điểm của sách Tiếng Việt trước đây
b Về kĩ năng viết đoạn, Tiếng Việt 2 luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa viết với đọc cũng như nói và nghe
Qua việc đọc và thảo luận về các VB đã đọc, HS có thể tìm thấy “khuôn mẫu” để phát triển năng lực viết (về cả nội dung và ngôn ngữ biểu đạt)
Tuy vậy, cần nhận thấy khoảng cách giữa những gì được đọc với những gì cần viết (nên cần có “bài viết tham khảo”)
Trang 58Trong Tiếng Việt 2, HS luyện viết đoạn với các yêu cầu như:
– Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia
– Tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc
– Giới thiệu về một đồ vật quen thuộc
– Viết về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc
Ngoài ra, HS còn phải viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi
Trang 59Việc dạy viết có thể thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau, tuỳ theo các nhóm đối tượng HS (như đã trình bày trong phần Giới thiệu) Ở đây, xin nói rõ thêm về hai cách phổ biến:
cầu (cùng kiểu loại nhưng khác đề tài với đoạn văn mẫu), có dàn ý được trình bày dưới hình thức các câu hỏi, thường được thiết kế dưới dạng sơ đồ
Trang 60Đôi khi có thể thêm bước chuyển tiếp giữa phân tích mẫu và yêu cầu HS tự viết đoạn văn theo yêu cầu: Cùng nhau viết một đoạn văn tương tự cùng kiểu loại, nhưng khác đề tài Sau khi viết xong, HS cần có cơ hội nói, trình bày những gì đã viết
Tham khảo quy trình Teaching and Learning Cycle của các nhà giáo dục Australia.
Trang 63– Cách 2: Tổ chức cho HS trao đổi về đề tài có liên quan đến nội dụng của đoạn văn cần viết GV cũng
có thể cho HS quan sát tranh để gợi ý tưởng cho hoạt động trao đổi
đoạn văn theo yêu cầu dựa vào ý tưởng có được từ trao đổi và theo dàn ý được gợi ý dưới hình thức các câu hỏi (thiết kế dưới dạng sơ đồ)
Trang 64Đưa yêu cầu 1 và 2 tiết luyện viết Tuần 27 – trang 124 - 125
1 Quan sát tranh
1. Viết 4 – 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân hoặc thấy cô…
Trang 65Việc dạy viết cần tạo cơ hội để các em được thực hành nhiều, tự phát hiện và sửa lỗi, chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn theo góp ý của bạn bè, thầy cô
Sau khi HS hoàn thành bài viết, GV nên dành thời gian để sửa kĩ và nhận xét những tiến bộ của HS thể hiện trong bài viết Qua việc đọc các bài viết của HS, GV nắm được các em có những hạn chế gì cần khắc phục
để có những hỗ trợ phù hợp
Trang 662.3 Phương pháp dạy học nói và nghe
HS sẽ được học kết hợp cả yêu cầu nói và nghe cùng lúc Có bài chủ yếu yêu cầu về nói, có bài yêu cầu cả nói và nghe, có bài yêu cầu nói và nghe tương tác
GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, lớp Cần tạo được môi trường để HS được tự tin và tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình
Trang 67a Về kĩ năng nói: GV cần hướng dẫn HS biết cách tập trung vào nội dung và mục tiêu nói; thể hiện sự
tự tin; biết cách nói rõ ràng, mạch lạc, giúp người nghe nắm bắt được nội dung
Với HĐ kể chuyện, GV lưu ý HS kể lại các sự việc và nhân vật theo những gì đã đọc, đã nghe (chỉ kể lại một cách sáng tạo khi có yêu cầu) Giọng kể cần phân biệt ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật
Trang 68b Về kĩ năng nghe: HS cần được rèn luyện kĩ năng nghe hiểu và thái độ lắng nghe phù hợp Khi nghe,
HS cần nắm bắt được nội dung nói; biết trao đổi để kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực
c Về kĩ năng nói và nghe tương tác: Thông qua trao đổi, thảo luận, HS thấy được tác động qua lại của ngôn ngữ nói trong giao tiếp, biết điều chỉnh thái độ khi trao đổi, thảo luận HS rèn kĩ năng giải quyết vấn đề trong trao đổi, thảo luận
Trang 714 ĐỊNH HƯỚNG
VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Trang 721 Định hướng chung
Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 2 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội
dung, cách thức đánh giá trong môn Tiếng Việt, tiếp tục đổi mới đánh giá triển khai ở lớp 1
a Về mục tiêu đánh giá
Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập
Trang 73b Về nội dung đánh giá
Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe được quy định trong chương trình
– Về phẩm chất: Đánh giá HS thông qua các biểu hiện về: yêu thiên nhiên; yêu quê hương, nơi sinh sống;
yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô và những người khác xung quanh