1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2

130 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Chương Trình Tiếng Việt, Ngữ Văn Lớp 2
Tác giả TS. Đỗ Hồng Dương, PGS.TS. Vũ T Thanh Hương, TS. Vũ Thị Lan, TS. Nguyễn Thị Ngọc Minh, PGS.TS. Trần Kim Phượng, PGS.TS. Lê Thị Lan Anh, PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan, TS. Chu Thị Phương, PGS.TS. Đặng Thị Hảo Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng, PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 28,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2

Trang 2

T P HU N D Y H C SGK TI NG VI T 2 Ậ Ấ Ạ Ọ Ế Ệ

T P HU N D Y H C SGK TI NG VI T 2 Ậ Ấ Ạ Ọ Ế Ệ

BỘ SÁCH “KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG”

Trang 3

TỔNG CHỦ BIÊN KIÊM CHỦ BIÊN: PGS.TS BÙI MẠNH HÙNG

TS VŨ THỊ LAN

TS NGUYỄN THỊ NGỌC MINH PGS.TS TRẦN KIM PHƯỢNG

TẬP HAI

PGS.TS LÊ THỊ LAN ANH PGS.TS TRỊNH CẨM LAN

TS CHU THỊ PHƯƠNG PGS.TS ĐẶNG THỊ HẢO TÂM

Trang 4

Phần 1 Giới thiệu về chương trình

Phần 2 Hướng dẫn chung về SGK Tiếng Việt 2

Phần 3 Hướng dẫn chung về SGV, tài liệu bổ trợ Phần 4 Hướng dẫn tổ chức dạy học một số dạng bài

Trang 5

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT – NGỮ VĂN

– Chuyển từ mô hình chương trình chú trọng cung cấp kiến thức sang mô hình chương trình phát triển

Trang 7

KĨ THUẬT ĐỌC

– Thuộc bảng chữ cái tiếng Việt; biết phân biệt tên chữ cái và âm

– Tốc độ đọc khoảng 60 – 70 tiếng trong 1 phút

– Nhận biết được thông tin trên bìa sách: tranh minh hoạ, tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản – Điền được những thông tin quan trọng vào phiếu đọc sách

– …

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG VIỆT LỚP 2

Trang 8

ĐỌC HIỂU

Văn bản văn học Văn bản thông tin

Đọc hiểu nội dung Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối Liên hệ, so sánh, kết nối

Đọc mở rộng Đọc mở rộng

Trang 9

– Độ dài của VB: truyện khoảng 180 – 200 chữ, bài miêu tả khoảng 150 –180 chữ, thơ khoảng 70 – 90 chữ – Văn bản giới thiệu về loài vật, đồ dùng; văn bản hướng dẫn một hoạt động đơn giản bao gồm cả dạng kí hiệu

– Danh sách học sinh; mục lục sách; thời khoá biểu; thời gian biểu Độ dài của VBTT: khoảng 110 – 140 chữ

Trang 10

Đọc mở rộng

– Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 35 văn bản văn học có thể loại và độ dài tương đương với các văn bản đã học;

18 văn bản thông tin có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học

– Thuộc lòng ít nhất 6 đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn văn đã học; mỗi đoạn thơ, bài thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 30 – 45 chữ

Trang 11

KĨ THUẬT VIẾT

– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa

– Viết hoa chữ cái đầu câu, viết đúng tên người, tên địa lí phổ biến ở địa phương – Nghe – viết chính tả đoạn 50 – 55 chữ, tốc độ 50 – 55 chữ trong 15 phút

Trang 12

THỰC HÀNH VIẾT

– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến/tham gia dựa vào gợi ý

– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý

– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý – Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật dựa vào gợi ý

– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi

Trang 13

– Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, lời mời, lời đề nghị, chúc mừng, chia buồn, an ủi, khen ngợi, bày

tỏ sự ngạc nhiên; đồng ý, không đồng ý, từ chối

– Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem

– Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân

Trang 14

Kiến thức tiếng Việt

– Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a, bê, xê, ) và âm (a, bờ, cờ, )

Trang 15

Phần 2 HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ TIẾNG VIỆT 2

Trang 16

1 Giới thiệu SGK Tiếng Việt 2

2 Phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học

3 Định hướng về phương pháp dạy học

4 Định hướng về đánh giá kết quả học tập

HƯỚNG DẪN CHUNG

Trang 17

GIỚI THIỆU SGK TIẾNG VIỆT 2

Trang 18

1 Quan điểm biên soạn

2 Những điểm mới của Tiếng Việt lớp 2

GIỚI THIỆU SGK TIẾNG VIỆT 2

Trang 19

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG

1

2

Làm cho việc học tiếng Việt trở nên hấp dẫn, thú vị

Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học

Trang 20

1 Giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe

2 Chú trọng dạy học tích hợp và phân hoá

3 Phát huy tính tích cực của người học

QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

Trang 21

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.

Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.

1

 Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế

 Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua

thực hành.

 Tạo hứng thú học tập ở HS.

 Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế

 Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua

thực hành.

 Tạo hứng thú học tập ở HS.

Không chia thành các “phân môn”.

NHỮNG ĐIỂM MỚI

Trang 22

Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế

Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế

Đưa ra tình huống thực tế (đơn giản)

-> HS vận dụng các kiến thức, kĩ năng mới được học để giải quyết tình huống đó.

Trang 23

Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua

Trang 24

Tạo hứng thú học tập ở HS.

Tạo hứng thú học tập ở HS.

Các bài học được bắt đầu từ những điều HS quan tâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những điều các em

Trang 29

Hệ thống chủ điểm đa dạng, phong phú, bao quát nhiều lĩnh vực đời sống Tên các chủ điểm có sức gợi mở và

hấp dẫn đối với HS

2

Em lớn lên từng ngày

Đi học vui sao

Niềm vui tuổi thơ

Mái ấm gia đình

Vẻ đẹp quanh em

Hành tinh xanh của em

Giao tiếp và kết nối

Con người Việt Nam

Việt Nam quê hương em

TẬP HAI

TẬP MỘT

 Tạo cơ hội cho HS:

• Phát huy trải nghiệm

• Bộc lộ niềm vui và mỗi bước trưởng thành.

Trang 31

3 Ngữ liệu phù hợp với hiểu biết và trải nghiệm của HS, ngôn ngữ

trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, đảm bảo tích hợp.

Phát triển các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

Phát triển cá tính lành mạnh, tư duy độc lập

Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu gia đình, bạn bè; tình yêu thiên nhiên;

Trang 34

Các nội dung dạy học được thiết kế theo hướng mở

4

Tạo cơ hội cho GV tổ chức các hoạt động dạy

học một cách linh hoạt và sáng tạo.

VD:

- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.

- Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng.

Trang 35

HS được trao đổi, thảo luận để huy động hiểu biết, trải nghiệm; chuẩn bị tích cực cho việc khám phá bài học mới.

Trang 36

Phát triển kĩ năng suy đoán, đọc hiểu VB đa phương thức.

HS được yêu cầu dựa vào gợi ý để đoán nội dung tranh.

Kể chuyện

Trang 37

HS được bày tỏ chủ kiến trước những vấn đề thiết thực trong đời sống.

HS được bày tỏ chủ kiến trước những vấn đề thiết thực trong đời sống.

Nói theo chủ điểm

Trang 38

HS được học tập theo năng lực cá nhân

(Cùng thực hiện một yêu cầu nhưng sản phẩm có thể khác nhau.)

HS được học tập theo năng lực cá nhân

(Cùng thực hiện một yêu cầu nhưng sản phẩm có thể khác nhau.)

Trang 39

5 Thiết kế hoạt động viết theo trình tự hợp lí

Ngoài luyện viết chính tả, HS được luyện viết đoạn (3 – 5 câu) với thời lượng 1 tiết/tuần Phần viết đoạn được sắp xếp ngay sau luyện từ và câu Nội dung luyện từ và câu có thể coi là bước chuẩn bị công cụ (từ vựng và ngữ pháp) cho viết đoạn.

Viết đoạn còn kết nối với chủ điểm của các bài đọc Nhờ đó, VB đọc cũng góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm cho bài viết của HS.

Trang 40

Dựa vào kĩ năng nói

(nói thành đoạn trước khi viết đoạn)

Dựa vào gợi ý bằng tranh ảnh trực quan

Dựa vào gợi ý bằng sơ đồ

Dựa vào đoạn văn tham khảo

Trang 41

Chú trọng hoạt động Đọc mở rộng

Trang 42

Kết hợp hài hòa kênh chữ và kênh hình.

7

Trang 43

Tiếng Việt 2 chú trọng vai trò của kênh hình

Trang 44

Chú trọng đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS

8

Đánh giá được sự tiến bộ trong quá trình học tập để phát triển phẩm chất và năng lực.

Trang 45

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH

VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC

Trang 46

CẤU TRÚC SÁCH

18 tuần

16 tuần - 32 bài

(4 chủ điểm)

1 tuần ôn giữa kì

1 tuần ôn cuối kì

17 tuần

15 tuần - 30 bài

(5 chủ điểm)

1 tuần ôn giữa kì

1 tuần ôn cuối kì

Trang 47

CẤU TRÚC BÀI HỌC

1 TUẦN

Bài 4 tiết

Đọc (Khởi động + Đọc VB + Hoạt động sau đọc)

Viết (Viết chữ hoa + Viết ứng dụng)

Nói và nghe (Kể chuyện/ Nói theo chủ điểm)

Vận dụng

Bài 6 tiết

Đọc (Khởi động + Đọc VB + Hoạt động sau đọc)

Viết (Nghe viết chính tả + Chính tả âm – vần)

Luyện tập (Luyện từ, câu, đoạn)

Đọc mở rộng

HK1: kể lại 1 – 2 đoạn của câu chuyện HK2: kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Được chuẩn bị bằng nội dung nói.

Tuần 1: Những ngày hè của em Tuần 6: Ngôi trường của em Tuần 26: Bảo vệ môi trường Tuần 34: Quê hương, đất nước em

Trang 48

ĐỊNH HƯỚNG

VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Trang 49

1 Định hướng chung

a Đa dạng hoá các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học

b Khơi gợi, kết nối hiểu biết, trải nghiệm đã có ở HS để các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới

c Tạo cho HS cơ hội thể hiện chủ kiến, phát huy trí tưởng tượng, sáng tạo

Trang 50

d Tăng cường những tình huống có vấn đề cần giải quyết, giúp HS rèn phương pháp tư duy linh hoạt, năng động, sáng tạo.

đ Chuẩn bị các yêu cầu, câu hỏi, tài liệu học tập thích hợp cho từng nhóm đối tượng HS trong lớp, giúp các em

có cơ hội bộc lộ thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế của mình

Trang 51

2 Phương pháp tổ chức dạy học các kĩ năng ngôn ngữ

2.1 Phương pháp dạy học đọc

a Đọc thành tiếng các VB văn học giúp HS nắm được tốt hơn cốt truyện, nhân vật; những câu văn trau chuốt trong VB giúp HS phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ

HS luyện đọc thành tiếng bằng cách:

– Vận dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu.

– Kết hợp sử dụng các kĩ thuật như: đọc một mình, đọc theo cặp hoặc nhóm, đọc nối tiếp,

Trang 52

b Với yêu cầu đọc hiểu, SGK Tiếng Việt 2 thiết kế những câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu đa dạng, chẳng hạn:

– Kể lại, tả lại người, vật, sự việc

– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật

– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật

Trang 53

– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.

Trang 54

– Trong dạy đọc hiểu, khi trao đổi, thảo luận về VB đọc, GV nên cho HS nêu nhận xét, cảm nghĩ và nói về ý nghĩa của bài đọc

Đối với VB văn học, cần khơi gợi để HS thể hiện thái độ hay nói về những lựa chọn cách ứng xử khi đặt mình vào tình huống, hoàn cảnh của nhân vật, liên hệ bối cảnh của VB với những trải nghiệm của các em

Trang 55

– Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS trong lớp

Hệ thống câu hỏi trong bài học phải đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực của HS GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ bài đọc, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có

Trang 56

– Đọc là một kĩ năng quan trọng trong môn Tiếng Việt, giúp HS mở rộng hiểu biết, phát triển vốn ngôn ngữ, trau dồi cảm xúc

GV cần thấm nhuần quan điểm: Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo và quá trình đọc hiểu VB mang dấu ấn riêng của từng độc giả

Khi HS đưa ra các ý kiến, GV cần tôn trọng tính cách và cá tính của mỗi HS, khích lệ những suy nghĩ riêng

Trang 57

2.2 Phương pháp dạy học viết

a Về kĩ năng viết chữ hoa và viết chính tả, nhìn chung, sách vẫn kế thừa những ưu điểm của sách Tiếng Việt trước đây

b Về kĩ năng viết đoạn, Tiếng Việt 2 luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa viết với đọc cũng như nói và nghe

Qua việc đọc và thảo luận về các VB đã đọc, HS có thể tìm thấy “khuôn mẫu” để phát triển năng lực viết (về cả nội dung và ngôn ngữ biểu đạt)

Tuy vậy, cần nhận thấy khoảng cách giữa những gì được đọc với những gì cần viết (nên cần có “bài viết tham khảo”)

Trang 58

Trong Tiếng Việt 2, HS luyện viết đoạn với các yêu cầu như:

– Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia

– Tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc

– Giới thiệu về một đồ vật quen thuộc

– Viết về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc

Ngoài ra, HS còn phải viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi

Trang 59

Việc dạy viết có thể thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau, tuỳ theo các nhóm đối tượng HS (như đã trình bày trong phần Giới thiệu) Ở đây, xin nói rõ thêm về hai cách phổ biến:

cầu (cùng kiểu loại nhưng khác đề tài với đoạn văn mẫu), có dàn ý được trình bày dưới hình thức các câu hỏi, thường được thiết kế dưới dạng sơ đồ

Trang 60

Đôi khi có thể thêm bước chuyển tiếp giữa phân tích mẫu và yêu cầu HS tự viết đoạn văn theo yêu cầu: Cùng nhau viết một đoạn văn tương tự cùng kiểu loại, nhưng khác đề tài Sau khi viết xong, HS cần có cơ hội nói, trình bày những gì đã viết

Tham khảo quy trình Teaching and Learning Cycle của các nhà giáo dục Australia.

Trang 63

– Cách 2: Tổ chức cho HS trao đổi về đề tài có liên quan đến nội dụng của đoạn văn cần viết GV cũng

có thể cho HS quan sát tranh để gợi ý tưởng cho hoạt động trao đổi

đoạn văn theo yêu cầu dựa vào ý tưởng có được từ trao đổi và theo dàn ý được gợi ý dưới hình thức các câu hỏi (thiết kế dưới dạng sơ đồ)

Trang 64

Đưa yêu cầu 1 và 2 tiết luyện viết Tuần 27 – trang 124 - 125

1 Quan sát tranh

1. Viết 4 – 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân hoặc thấy cô…

Trang 65

Việc dạy viết cần tạo cơ hội để các em được thực hành nhiều, tự phát hiện và sửa lỗi, chỉnh sửa, hoàn thiện đoạn văn theo góp ý của bạn bè, thầy cô

Sau khi HS hoàn thành bài viết, GV nên dành thời gian để sửa kĩ và nhận xét những tiến bộ của HS thể hiện trong bài viết Qua việc đọc các bài viết của HS, GV nắm được các em có những hạn chế gì cần khắc phục

để có những hỗ trợ phù hợp

Trang 66

2.3 Phương pháp dạy học nói và nghe

HS sẽ được học kết hợp cả yêu cầu nói và nghe cùng lúc Có bài chủ yếu yêu cầu về nói, có bài yêu cầu cả nói và nghe, có bài yêu cầu nói và nghe tương tác

GV cần hướng dẫn cho HS cách chuẩn bị nội dung nói và cách nói trước nhóm, lớp Cần tạo được môi trường để HS được tự tin và tự do trình bày suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình

Trang 67

a Về kĩ năng nói: GV cần hướng dẫn HS biết cách tập trung vào nội dung và mục tiêu nói; thể hiện sự

tự tin; biết cách nói rõ ràng, mạch lạc, giúp người nghe nắm bắt được nội dung

Với HĐ kể chuyện, GV lưu ý HS kể lại các sự việc và nhân vật theo những gì đã đọc, đã nghe (chỉ kể lại một cách sáng tạo khi có yêu cầu) Giọng kể cần phân biệt ngôn ngữ của người kể chuyện và ngôn ngữ của nhân vật

Trang 68

b Về kĩ năng nghe: HS cần được rèn luyện kĩ năng nghe hiểu và thái độ lắng nghe phù hợp Khi nghe,

HS cần nắm bắt được nội dung nói; biết trao đổi để kiểm tra những thông tin chưa rõ; có thái độ nghe tích cực

c Về kĩ năng nói và nghe tương tác: Thông qua trao đổi, thảo luận, HS thấy được tác động qua lại của ngôn ngữ nói trong giao tiếp, biết điều chỉnh thái độ khi trao đổi, thảo luận HS rèn kĩ năng giải quyết vấn đề trong trao đổi, thảo luận

Trang 71

4 ĐỊNH HƯỚNG

VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 72

1 Định hướng chung

Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 2 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội

dung, cách thức đánh giá trong môn Tiếng Việt, tiếp tục đổi mới đánh giá triển khai ở lớp 1

a Về mục tiêu đánh giá

Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập

Trang 73

b Về nội dung đánh giá

Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù thông qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe được quy định trong chương trình

– Về phẩm chất: Đánh giá HS thông qua các biểu hiện về: yêu thiên nhiên; yêu quê hương, nơi sinh sống;

yêu thương, quan tâm người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô và những người khác xung quanh

Ngày đăng: 10/05/2022, 00:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khả năng hỗ trợ của hệ điều hành. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Hình 1 Khả năng hỗ trợ của hệ điều hành (Trang 2)
Hình 4: Các cài đặt của TMG Client. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Hình 4 Các cài đặt của TMG Client (Trang 4)
Hình 6: Lựa chọn máy chủ TMG mà máy trạm TMG sẽ kết nối tới. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Hình 6 Lựa chọn máy chủ TMG mà máy trạm TMG sẽ kết nối tới (Trang 6)
Hình 7: Tùy chọn nâng cao của tiến trình tìm kiếm tự động. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Hình 7 Tùy chọn nâng cao của tiến trình tìm kiếm tự động (Trang 6)
 Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
Hình th ành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành (Trang 23)
Từng bước hình thành thói - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
ng bước hình thành thói (Trang 41)
Kết hợp hài hòa kênh chữ và kênh hình. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
t hợp hài hòa kênh chữ và kênh hình (Trang 42)
Tiếng Việt 2 chú trọng vai trò của kênh hình. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i ếng Việt 2 chú trọng vai trò của kênh hình (Trang 43)
Bám sát các cấu phần của bài học trong SHS -> Giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
m sát các cấu phần của bài học trong SHS -> Giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài (Trang 85)
Cài vào đây hình một số mục Khởi động - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Khởi động (Trang 93)
Cài vào đây hình một số mục Khởi động - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Khởi động (Trang 94)
Cài vào đây hình một số mục Luyện tập sau đọc VB. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Luyện tập sau đọc VB (Trang 101)
Cài vào đây hình một số mục Luyện tập sau đọc VB. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Luyện tập sau đọc VB (Trang 102)
Cài vào đây hình một số mục Viết chữ hoa. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Viết chữ hoa (Trang 104)
Cài vào đây hình một số mục Kể chuyện ở2 tập. - báo cáo chương trình tiếng việt, ngữ văn lớp 2
i vào đây hình một số mục Kể chuyện ở2 tập (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w