Kết quả định danh các chất trong dịch chiết dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắngầầầầầầầầ 57 c.. Kết quả định danh các chất trong dịch chiết
Trang 1Đ I HỌC ĐÀ N NG TRƯỜNG Đ I HỌC SƯ PH M
LÊ LÊ
NGHIểN C U CHI T TỄCH, XỄC Đ NH THÀNH PH N HịA HỌC VÀ PHÂN L P CH T
T CÂY Đ I TƯ NG QUÂN HOA TR NG
LU N VĂN TH C SĨ
HịA HỌC
ĐƠ N ng, nĕm 2019
Trang 2Đ I HỌC ĐÀ N NG TRƯỜNG Đ I HỌC SƯ PH M
LÊ LÊ
NGHIểN C U CHI T TỄCH, XỄC Đ NH THÀNH PH N HịA HỌC VÀ PHÂN L P CH T
T CÂY Đ I TƯ NG QUÂN HOA TR NG
Trang 5TRANG THỌNG TIN LU N VĂN TH C SĨ
Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách, xác đ nh thành phần hóa h c và phân lập chất từ cây
Đ i tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) trồng t i Đà N ng”
Ngành: Hóa hữu cơ
H và tên h c viên: Lê Lê
Người hướng dẫn khoa h c: TS Trần M nh Lục
Cơ s đào t o: Trường Đ i h c Sư Ph m - Đ i h c Đà N ng
+ Điều chế đư c cao phân đo n tách từ t ng cao ethanol:
Cao hexane: 5,92% với phần thân và 3,88% với phần r
Cao dichloromethane: 1,45% với phần thân và 1,32% với phần r
Cao ethyl acetate: 1,74% với phần thân và 1,54% với phần r
Cao nước: 86,11 % với phần thân và 87,70% với phần r
+ Đ nh tính các lo i nhóm chức có trong các cao phân đo n tách từ cao t ng ethanol của thân, r Đ i tướng quân hoa trắng
+ B ng phương pháp sắc ký khí kết h p khối ph (GC-MS) đã đ nh danh đư c 25 cấu tử trong phần thân và 26 cấu tử trong phần r của các cao phân đo n tách từ t ng cao ethanol
+ Đã sử dụng sắc ký bản m ng, sắc ký cột để phân lập phân đo n cao hexane tách từ t ng cao ethanol của thân Đ i tướng quân hoa trắng Kết quả thu đư c 03 phân đo n với một số chất
đư c làm giàu rất lớn so với ban đầu, đồng thời cũng phát hiện thêm một số chất mới, trong đó có một số chất có hàm lư ng cao Cụ thể như sau:
Làm giàu đáng kể một số cấu tử có trong cao hexane như: cấu tử Ethyl palmitate là 9,02% (trong phân đo n hexane) đã đư c làm giàu thành 51,93% (trong phân đo n TNH.2.1a); cấu
tử Palmitic acid là 44,90% (trong phân đo n hexane) đã đư c làm giàu thành 66,06% (trong phân
đo n TNH.2.6a)
Trang 7INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS
Name of thesis: “Extraction, determination of chemical constituents and isolation of
Crinum asiaticum L in Da Nang city”
Major: organic chemistry
Full name of Master student: Le Le
Supervisors: Dr Tran Manh Luc
Training institution: University of Education- The University of Danang
1 Summary of research results
Through experimental research, the following results were obtained:
+ Prepare fraction separated from ethanol extract:
• Hexane extract : 5.92% with stem and 3.88% with root
• Dichloromethane extract : 1.45% with the body and 1.32% with root
• Ethyl acetate extract : 1.74% with stem and 1.54% with root
• Water extract : 86.11% with stem and 87.70% with root
+ Qualitative analysis of the fraction separated from ethanol extract the stem and root of
• Significantly enriched a number of high hexane constituents such as Ethyl palmitate,
9.02% (in hexane fraction), enriched into 51.93% (in TNH.2.1a); Palmitic acid is 44.90% (in hexane fraction) has been enriched to 66.06% (in TNH.2.6a segment)
• A number of new constituents were discovered, of which new constituents with a content
of more than 5% were: Pinostrobin chalcone (39.47%); 1,1,3-Triphenylpropane (26.64%); Promethazine (8.67%); 16-Hentriacontanone (7.78%); Clionasterol (6.53%); Delta - Tocopherol (5.18%)
Trang 91.2.4 Điều kiện sinh trư ng và phát triểnầầầầầầầầầầầầầầ 10
1.2.5 Thuộc tính dư c lýầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 10 1.2.6 Một số bài thuốc dân gian từ cây Đ i tướng quân hoa trắngầầầầầ 15
1.3 T NG QUAN V K THU T CHI T TỄCH H P CH T RA KH I
M U CÂYầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
17
1.3.1 L a ch n và xử lý mẫuầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 17 1.3.2 Phương pháp chiết rắn - l ngầầầầầầầầầầầầầầầầ 17
Trang 101.3.3 Phương pháp chiết l ng - l ngầầầầầầầầầầầầầầầầ 22 1.3.4 Phương pháp xác đ nh thành phần nhóm chức trong cao chiết b ng thuốc thử đ c trưngầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
2.2.1 Phương pháp ngâm dầm (chiết rắn - l ng) điều chế t ng cao ethanolầ 30 2.2.2 Phương pháp chiết l ng - l ng tách các phân đo n cao từ t ng cao
30
2.3 Đ NH TệNH NHịM CH T B NG CỄC THU C TH Đ C TR NG 31 2.3.1 Đ nh tính alkaloidầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 31
2.3.3 Đ nh tính sesquiterpen lactonầầầầầầầầầầầầầầầầ 32 2.3.4 Đ nh tính terpenoid - steroidầầầầầầầầầầầầầầầầầ 32 2.3.5 Đ nh tính chất béoầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 32 2.3.6 Đ nh tính glycosideầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 32 2.3.7 Đ nh tính h p chất phenolầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 33
Trang 112.4.1 Sắc ký bản m ngầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 33 2.4.2 Phương pháp sắc ký cộtầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 36
3.1.1 Nguyên liệu của các bộ phận cây Đ i tướng quân hoa trắngầầầầầ 43
3.1.2 Kết quả xác đ nh hàm lư ng cao chiết ethanol của các bộ phận câyầầ 43 3.2 K T QU ĐI U CH T NG CAO ETHANOL VÀ CỄC CAO PHÂN
ĐO N T T NG CAO ETHANOLầầầầầầầầầầầầầầầầ
44
3.2.1 Kết quả điều chế t ng cao ethanol b ng phương pháp ngâm chiếtầầ 44
3.2.2 Kết quả điều chế các cao phân đo n từ t ng ethanol b ng phương pháp phân bốầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ
45
a Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi hexaneầầầầầầầầầầ 45
b Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi dichloromethaneầầầầầầ 46
c Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi ethylacetateầầầầầầầầ 48
3.3.2 Kết quả xác đ nh thành phần nhóm chất của phần r ầầầầầầầ 53
Trang 12ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắngầầầầầầầầầ 56
b Kết quả định danh các chất trong dịch chiết dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắngầầầầầầầầ 57
c Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethylacetate tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắngầầầầầầầầầ 58
d Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước của phần thân cây Đại
3.4.2 T ng h p các thành phần hóa h c trong các d ch chiết từ r cây Đ i
a Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 63
b Kết quả định danh các chất trong dịch chiết dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 65
c Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethylacetate tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 66
d Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 67
3.5.1 Kết quả phân tích sắc ký bản m ng thành phần nhóm chức có trong
3.5.2 Kết quả ch y sắc ký cột phân đo n cao hexane tách từ t ng cao ethanol 72
a Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNHầầầầầầầầầầầầầ 72
b Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH2ầầầầầầầầầầầầ 73
c Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH.2.4ầầầầầầầầầầầầ 75
3.5.3 Kết quả đ nh danh các chất trong phân đo n cao hexane tách từ t ng
a Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.1a ầầầầầầầầ ầ 77
Trang 13b Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.4.4ầầầầầầầầầầ 79
c Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.6a ầầ 81
K T LU N VÀ KI N NGH ầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 88 TÀI LI U THAM KH Oầầầầầầầầầầầầầầầầầầầầ 90 QUY T Đ NH GIAO Đ TÀI LU N VĔN (bản sao)
PH L C
Trang 14HPLC: High-performance liquid chromatography
(Sắc ký l ng hiệu năng cao)
UV: Ultraviolet
Trang 153.1 Kết quả khảo sát khối lư ng cao chiết mỗi lo i nguyên
3.4 Thể tích d ch chiết và khối lư ng cao dichloromethane
3.5 Thể tích d ch chiết và khối lư ng cao dichloromethane
3.9 Thành phần nhóm chất có trong phân đo n cao tách từ
t ng cao ethanol của phần thân Đ i tướng quân hoa trắng 51
Trang 163.10 Thành phần nhóm chất có trong phân đo n cao tách từ
t ng cao ethanol của phần r Đ i tướng quân hoa trắng 53
3.11
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết hexane tách
từ t ng cao ethanol của phần thân cây Đ i tướng quân
hoa trắng
56
3.12
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết
dichlomethane tách từ t ng cao ethanol của phần thân
cây Đ i tướng quân hoa trắng
57
3.13
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết ethyl acetate
tách từ t ng cao ethanol của phần thân cây Đ i tướng
quân hoa trắng
58
3.14 Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết nước của
3.15
T ng h p thành phần hóa h c các chất trong các phân
đo n cao chiết từ t ng cao ethanol của phần thân cây Đ i
tướng quân hoa trắng
61
3.16
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết hexane tách
từ t ng cao ethanol của phần r cây Đ i tướng quân hoa
trắng
63
3.17
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết
dichlomethane tách từ t ng cao ethanol của phần r cây
Đ i tướng quân hoa trắng
65
3.18
Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết ethyl acetate
tách từ t ng cao ethanol của phần r cây Đ i tướng quân
hoa trắng
66
3.19 Kết quả đ nh danh các chất trong d ch chiết nước tách từ 67
Trang 17t ng cao ethanol của phần thân cây Đ i tướng quân hoa
trắng
3.20
T ng h p thành phần hóa h c các chất trong các phân
đo n cao chiết từ t ng cao ethanol của phần r cây Đ i
tướng quân hoa trắng
T ng h p thành phần hóa h c các chất trong một số phân
đo n sau sắc kí cột của phân đo n cao hexane của thân
cây Đ i tướng quân hoa trắng
84
Trang 18DANH M C CÁC HÌNH
1.3
Lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống s phát triển
của tế bào khối uxơ, kháng khu n,ầ giúp phòng ngừa và
hỗ tr tr liệu nang buồng trứng
Minh h a khái quát việc dung môi có độ phân c c khác
nhau s hòa tan ( nhiệt độ phòng) các h p chất (đơn
chức) có độ phân c c tương ứng
18
1.7
Sơ đồ t ng quát điều chế các lo i cao có độ phân c c
khác nhau từ nguyên liệu cây ban đầu với mục đích cô
tập các h p chất có tính ái dầu
20
1.9 Sơ đồ đ nh tính nhóm chất trong cao chiết b ng thuốc
1.10 Sơ đồ thiết b sắc ký khí ghép khối ph 27
2.1 Đ i tướng quân hoa trắng dùng trong nghiên cứu (tháng
2.3 Các bình triển khai cho sắc ký lớp m ng: (a) dùng cho
Trang 192.4 Đèn tử ngo i dùng phát hiện vết chất trên SKBM 35
2.10 Máy đo sắc ký khí ghép khối ph GC-MS 7890A/5975C
3.2 Ngâm chiết và mẫu thử các d ch chiết (6 lần) của phần
3.3 Ngâm chiết và mẫu thử các d ch chiết (6 lần) của phần r
3.4 Chiết b ng dung môi hexane từ t ng cao ethanol từ phần
Trang 203.9 Chiết b ng dung môi ethyl acetate từ t ng cao ethanol từ
3.11
Sắc ký bản m ng các phân đo n cao tách từ t ng cao
ethanol của thân cây Đ i tướng quân hoa trắng giải ly
trên các dung môi có độ phân c c khác nhau lần lư t là:
A-hexane; B - dichlorometane; C - ethyl acetat; D -
hexane: ethyl acetate (2:8); E - hexane: ethyl acetate
(4:6) ; F - hexane: ethyl acetate (6:4); H - hexane: ethyl
acetate (8:2)
71
3.12 Sắc ký cột phân đo n cao hexane của cây Đ i tướng
3.13 Các phân đo n thu đư c khi sắc ký cột phân đo n cao
3.19 Cao phân đo n TNH.2.4 và SKBM của nó giải ly b ng
3.20
Quá trình sắc ký phân đo n TNH.2.4 (a) - trước khi giải
ly; (b) - đang giải ly và (c) - sau khi giải ly 75
Trang 213.21 Kết quả thu đư c khi sắc ký phân đo n TNH.2.4 76
Trang 22M Đ U
1 Lệ DO CHỌN Đ TÀI
Hóa h c các h p chất thiên nhiên nói chung và các h p chất có ho t tính sinh h c nói riêng là một trong những lĩnh v c luôn đư c các nhà khoa h c quan tâm Ngay từ xa xưa con người đã biết sử dụng nhiều lo i cây c s n có trong t nhiên để phòng và điều tr bệnh Ngày nay dù y h c và ngành công nghệ t ng h p hóa dư c phát triển vư t bậc đã t o ra rất nhiều các biệt dư c trong điều tr bệnh nhưng không vì thế mà những đóng góp của thảo dư c mất đi chỗ đứng trong y h c hiện đ i
nước ta, nền y h c c truyền đã sử dụng rất nhiều các bài thuốc dân gian, nghiên cứu và sản xuất ra nhiều chế ph m dư c vô cùng quý giá để phòng và điều
tr bệnh Ngày nay với s tiến bộ của khoa h c kĩ thuật cùng thảm th c vật phong phú, các nhà khoa h c đã chiết xuất đư c rất nhiều các h p chất từ các cây thuốc
quý không những ch có giá tr chữa bệnh mà còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Nước ta có một nguồn dư c liệu rất phong phú Theo các số liệu thống kê mới nhất thảm th c vật Việt Nam có trên 12000 loài, trong số đó có trên 3200 loài
đư c sử dụng làm thuốc trong Y h c [7] Việt Nam, Đ i tướng quân hoa trắng
(Crinum asiaticum L.) đư c trồng rất nhiều song tác dụng dư c lý của cây vẫn chưa đư c nhiều người biết đến Vì vậy nguồn dư c liệu quý giá này vẫn chưa
đư c tận dụng
Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình khoa h c nghiên cứu về ho t tính sinh h c của các chất có trong cây Đ i tướng quân hoa trắng T i Việt Nam công trình nghiên cứu về loài cây này chưa nhiều, nếu có chủ yếu tập trung vào ho t tính
và công dụng của lá, mà chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thân và r của cây
Do đó, tôi ch n đề tài “Nghiên c u chi t tách, xác đ nh thƠnh ph n hóa h c vƠ
phơn l p ch t t cơy Đ i t ng quơn hoa tr ng (Crinum asiaticum L.) tr ng t i
ĐƠ N ng” cho luận văn của mình để góp phần vào việc tìm hiểu nguồn tài nguyên
Trang 23dư c liệu quý giá của đất nước
2 M C TIểU NGHIểN C U
- Tìm hiểu về loài Đ i tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.), thuộc
h Thu tiên - Amaryllidaceae t i thành phố Đà N ng
- Nghiên cứu chiết tách, phân lập và xác đ nh thành phần hóa h c chất thu
đư c từ Đ i tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.)
- T ng h p tài liệu về phương pháp chiết tách và phân lập các h p chất thiên
nhiên
4.2 Ph ng pháp nghiên c u thực nghi m
- Phương pháp thu hái và xử lý mẫu dư c liệu
- Phương pháp chiết rắn - l ng, l ng - l ng b ng các dung môi có độ phân
c c khác nhau
- Phương pháp sắc ký cột (SKC), sắc ký bản m ng (SKBM) để phân lập một
số h p chất trong cao chiết
- Phương pháp GC-MS xác đ nh thành phần hóa h c trong cao chiết
Trang 245 ụ NGHĨA KHOA HỌC VÀ TH C TI N CỦA Đ TÀI
Luận văn gồm 92 trang, 27 bảng, 44 hình, 25 tài liệu tham khảo Ngoài phần
m đầu (4 trang) và kết luận, kiến ngh (2 trang), nội dung chính gồm các phần sau: Chương 1 T ng quan (24 trang)
Chương 2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (14 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (48 trang)
Trang 25Việt Nam, h Thủy tiên có 12 chi và 22 loài Các chi đó là: Amaryllis,
Brusvigia, Clivia, Crinum, Euchris, Heamnthus, Hippeastrium, Hymenocalliss, Narcissus, Pancratium, Lycoris, Zephyranthes [1]
1.1.2 Thực v t chi Crinum
Các cây thuộc chi Crinum có thân r ho c thân hành Lá đơn, so le, m c từ gốc hình dải Trục phát hoa d ng ống, tận cùng b ng một tán có lá bắc bao l i Hoa
to d ng ống có ho c không có cuốn Bao hoa chưa phân hóa thành đài tràng, gồm
hai vòng cùng màu cùng kích thước, hình ph u hay hình chén Các ph u dính nhau thành ống thẳng hay cong Bộ nh có 6 nh đính trên bao hoa, thẳng đứng hay chúc xuống, ch nh dài, bao phấn dính lưng Bầu h ba ô, ba lá noãn Vòi nhụy d ng ch , đầu nhụy hẹp Quả hình cầu, có màng bao ngoài, m bất thường H t ít, to, tròn, có bao dày Phôi nhũ nhiều [5], [10]
Việt Nam, các cây thuộc chi Crinum phân bố rải rác khắp nước nhưng thường hay g p nhất là các t nh phía nam ho c vùng ven biển như Đà N ng, Nha
Trang, Biên Hòa,ầ
1.2 T NG QUAN V CÂY Đ I TƯ NG QUÂN HOA TR NG (Crinum
asiaticum L.)
1.2.1 Tên g i, phân lo i th ực v t [17]
Tên thông th ng: Náng hoa trắng, T i voi, Văn thù lan, Thập bát h c sĩ
Trang 26(Quảng Châu - Trung Quốc), Đ i tướng quân, Chuối nước, Náng sumatra
Tên khoa h c: Crinum asiaticum L
Tên đ ng nghƿa: Crinum toxicarium L., C Sumatranum Roxb., C Amabile
Donn., C Cochinchinensis Roem
Ngành: Ng c Lan (Magnoliophyta)
Lớp: Hành (Liliopsida)
Phân Lớp: Hành (Liliidae)
Bộ: Hoa loa kèn (Liliales)
H : Thủy tiên (Amaryllidaceae)
Chi: Crinum
Loài: Crinum asiaticum L (Náng hoa trắng)
Hình 1.1 Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]
1.2.2 Đ c điểm hình thái thực v t h c
Câyc cao khoảng 1m, sống nhiều năm nhờ thân hành Hành (quen g i là củ) sâu trong đất, đơn độc, hình cầu, đường kính 10cm hay hơn; phía ngoài có nhiều vảy khô xác màu trắng nâu nh t bao b c, t o thành những lớp áo m ng; phía trong là những vảy n c, m ng nước, vảy phía ngoài dày và bao b c hoàn toàn các vảy phía trong; các vảy gắn vào một đế hình trụ màu trắng (thân hành); thân khí sinh là thân giả cao 20-60cm do các bẹ lá ôm ch t nhau t o thành
Trang 27Lá đơn, m c cách, tập trung gốc thành hình hoa th Phiến lá chất dai, hình dải d ng bản, phẳng, dày, n c, đầu thuôn nh n, gốc n rộng thành bẹ, dài 85-110cm, rộng 10-15cm, màu xanh lục, nh n cả hai m t, m t trên màu sậm hơn; mép lá nguyên, không lư n sóng; gân giữa lồi m t dưới, m t trên hơi lõm xuống
thành hình lòng máng, các gân bên song song
Cụm hoatán đơn độc, m c lên từ thân hành qua nách bẹ lá, mang 25-35 hoa Cuống của tán thẳng đứng, hơi dẹp, có khía giữa, n c, đ c, dài 40-50cm, rộng 3-
5cm, màu xanh lục, m t ngoài láng T ng bao lá bắc là hai phiến m ng d ng mo, tồn t i, hình bầu dục thuôn dài, đầu nh n, dài 9-12cm, rộng 4-5cm, màu nâu nh t,
m t ngoài có nhiều s c d c
Hoato, đều, lư ng tính, màu trắng tuyền, thơm, đứng thẳng Cuống hoa hình trụ dẹp, gốc n rộng, dài 1-2cm, màu xanh, nh n Lá bắc d ng phiến m ng, hình dải, dài 8-10cm, rộng 3-4mm, màu nâu nh t Bao hoa 6 phiến, dài 15-17cm, dính nhau bên dưới thành một ống hình trụ dài 5-6cm, màu xanh lục nh t, phía trên chia thành 6 phiến xếp trên 2 vòng, dài 10-11cm, hình dải, đầu nh n cong như móc Nhrời, đính h ng ống bao hoa trên 2 vòng, vòng ngoài xen k với các phiến của bao hoa; ch nh d ng s i, thẳng đứng, dài 5-7cm, phần trên màu tím đ , phần dưới màu trắng, nh n; bao phấn màu vàng nâu, hình dải, dài 2,5-3cm, 2 ô, hướng trong, m
b ng đường nứt d c, đính giữa lắc lư; h t phấn rời, hình bầu dục thuôn nh n hai đầu, có rãnh giữa, có gai lấm tấm, thường có 2 d ng: h t phấn nh , kích thước 50-
62µm x 20-25µm, màu vàng sậm; h t to, kích thước 87-100µm x 25-50µm, màu vàng nh t; đôi khi h t phấn có hình gần cầu, đường kính 48-52µm Lá noãn dính
nhau thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; bầu hình trứng, dài 2,5cm, rộng 4-5mm, m t ngoài nh n; vòi nhụy d ng s i, dài 11-12cm, thò ra ngoài ống bao hoa và lên trên nh , 1/3 phần trên màu tím đ , 2/3 phần dưới màu xanh,
2-nh n; đầu 2-nhụy hì2-nh điểm, màu nâu [17]
Quả nang, hình cầu, đường kính 3-5cm H t rộng khoảng 3cm, có góc, có rốn h t, nội nhũ n c bao lấy phôi nh
Trang 28Hình 1.2 Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]
Đ c điểm gi i ph u:
R : Vi phẫu cắt ngang hình tròn chia làm 2 vùng rõ rệt, vùng v chiếm 4/5
diện tích vi phẫu, vùng trung trụ 1/5
Vùng vỏ: Tầng lông hút ch còn là vết tích với một vài tế bào móp méo
không đều có vách t m chất bần Tầng suberoid có 4-6 lớp tế bào hình đa giác, vách
m ng, xếp lộn xộn và khít nhau Mô mềm v tế bào vách cellulose, hình tròn hay bầu dục, sắp xếp lộn xộn chừa những khuyết nh hay đ o góc giữa các tế bào Nội
bì một lớp tế bào hình đa giác, có đai caspari rõ
Vùng trung trụ: Trụ bì 1 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, xếp xen k
với tế bào nội bì Libe và gỗngay sát dưới lớp trụ bì, gồm 15-21 bó libe và 15-21 bó tiền mộc xếp xen k nhau trên một vòng Bó libe từng cụm nh hình bầu dục, tế bào hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm Bó tiền mộc hình tam giác đ nh tiếp xúc trụ bì, gồm 3-6 m ch hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm M ch hậu mộc to, gồm 17-27 m ch kích thước không đều, có thể tiếp xúc bên dưới bó tiền mộc hay không; ít khi có 1-2 m ch n m riêng lẻ tâm vi phẫu Tia tủy là vùng mô mềm giữa bó libe và bó gỗ, gồm 2-3 dãy tế bào hình đa giác, xếp khít nhau Mô mềm tủy tế bào hình gần tròn, vách cellulose, xếp chừa những đ o nh
Trang 29Thân hành: Vi phẫu cắt ngang vảy hành có hình lòng máng, dày vùng
giữa, m ng dần về phía hai bên
Vùng giữa: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt, vách cellulose,
m t ngoài hóa cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nh hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm tế bào hình tròn hay đa giác, vách cellulose, chia làm 2 vùng khác nhau về cách sắp xếp của tế bào: vùng trên từ biểu bì trên đến các bó libe
gỗ, 1-2 lớp ngay dưới biểu bì tế bào xếp lộn xộn chừa những đ o nh góc giữa các tế bào, các lớp còn l i tế bào to hơn, thường xếp thành dãy d c chừa những đ o hay khuyết nh góc; vùng dưới các bó libe gỗ tế bào xếp lộn xộn chừa những đ o
nh ; rải rác trong vùng mô mềm có những tế bào chứa khối chất màu vàng Bó libe
gỗ xếp thành một hàng hình cung giữa, không đều, d ng vệt dài vuông góc với biểu bì, gồm gỗ trên và libe dưới; gỗ gồm 3-5 m ch nh không đều, m ch nh trên, m ch to dưới, mô mềm quanh m ch gỗ tế bào hình đa giác, xếp khít nhau; libe d ng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn Tinh thể calci oxalat hình kim từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm
Vùng phiến mỏng hai bên: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt,
vách cellulose, m t ngoài hoá cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nh hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm nhiều lớp tế bào, hình tròn, vách cellulose, xếp lộn xộn chừa những đ o hay khuyết nh góc giữa các tế bào, rải rác
có những tế bào chứa khối chất màu vàng; trong vùng mô mềm này, về phía trên gần biểu bì, có vùng mô mềm đ c biệt Mô mềm gồm những tế bào không rõ hình
d ng, xếp l ng lẻo, chứa đầy những cuộn s i (giống như cuộn ch len), thường bung
ra thành những s i soắn rất dài; có khi s i xoắn này xuất phát từ một số tế bào mô mềm bình thường phía dưới Bó libe gỗ xếp thành một hàng, không đều, gồm gỗ trên và libe dưới; gỗ gồm m ch nh trên, m ch to dưới, mô mềm gỗ tế bào hình đa giác xếp khít nhau; bó libe ngay dưới bó gỗ, tế bào hình đa giác, không đều, xếp lộn xộn Tinh thểcalci oxalat hình kim tập trung thành từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm
Trang 30Lá: Vi phẫu cắt ngang có phần gân giữa lõm m t trên, lồi tròn m t dưới
và thuôn dài ra phiến lá
Cấu t o của gân giữa và phiến lá giống nhau Biểu bì tế bào gần như hình vuông, vách cellulose; lớp cutin m ng; lỗ khí nhiều trên cả hai lớp biểu bì Mô mềm nhiều lớp tế bào hình tròn hay đa giác, sắp xếp lộn xộn và chừa những đ o hay khuyết nh ; giữa 2 bó libe gỗ là một khuyết to, lớp tế bào quanh bờ khuyết thường
b rách Bó libe gỗ kích thước không đều, d ng vệt dài và hẹp, xếp trên một hàng hình cung giữa, gồm gỗ trên, libe dưới; gỗ gồm 1-5 m ch, không đều, m ch
nh trên, m ch to dưới, mô mềm quanh các m ch gỗ tế bào hình đa giác, không đều, xếp khít nhau; libe d ng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn; trên gỗ và dưới libe thường có những cụm tế bào vách dày b ng cellulose hay t m chất gỗ Cuộn s i rải rác trong mô mềm
Đ c điểm b t d c li u
Bột lá màu trắng xanh, không mùi, không v Soi kính hiển vi thấy: mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật, có nhiều lỗ khí Mảnh mô mềm tế bào vách m ng và uốn lư n Mảnh m ch vòng, m ch xoắn Cuộn s i nhiều, thường bung ra thành những s i xoắn rất dài Tinh thể calci oxalat hình kim dài 112-137µm, n m rải rác hay thành tụ thành đám
1.2 3 Phơn b
Loài Crinum asiaticum L có nguồn gốc miền nam Trung Quốc , Hồng
Kông, Jeju-do Hàn Quốc, n Độ, Nansei-shoto (Quần đảo Ryukyu),
Ogasawara-shoto (Quần đảo Bonin), Đ i lục Nhật Bản, Đài Loan, Assam, Bangladesh, Quần đảo Maldive, Sri Lanka, Quần đảo Andaman&Nicobar, Campuchia, Lào, Myanmar, Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Thái Lan, Việt Nam, Mauritius, Borneo, Đảo
Cocos, Java, Quần đảo Sunda Lesser, Bán đảo Malaysia, Sulawesi, Sumatra,
Philippines, Đảo Christmas, Úc, Fiji, New Caledonia, Samoa và Vanuatu [23]
nước ta, cây Đ i tướng quân hoa trắng phân bố từ Bắc đến Nam Cây m c hoang d i những nơi m mát, d a r ch, trồng làm thuốc các vườn thuốc Nam
Trang 31các tr m y tế, cũng thường trồng làm cảnh vì chúng có hoa khá đẹp, thường n vào
bu i chiều và ban đêm
Đà N ng, cây náng hoa trắng đư c trồng làm cảnh rất nhiều tuyến đường như Nguy n Tất Thành, Hoàng Văn Thái,ầ và ph biến huyện Hòa Vang
1.2.4 Đi u ki n sinh tr ng và phát triển
Đ i tướng quân hoa trắng là cây ưa m, ưa sáng và có thể hơi ch u bóng, sinh trư ng m nh trong mùa mưa m, một năm có thể ra 4-6 lá mới, thay thế các lá già
đã xuất hiện trước đó 1-1,5 năm Về mùa đông, cây ngừng sinh trư ng Cây ra hoa quả hàng năm T lệ hoa đậu quả ch khoảng 40-50% Cây có khả năng để nhánh
kh e từ trồi gốc
Đ i tướng quân hoa trắng không kén đất, không đòi h i khắt khe về thời tiết
và khí hậu Cây ưa m, râm mát, có thể trồng quanh năm b ng thân hành Đất trồng phải đủ m, có bóng càng tốt Khi trồng đào thành từng hốc với khoảng cách 0,7-1,0
m ho c hơn Nếu có phân chuồng bón lót càng tốt Củ giống là lo i bánh tẻ, cắt bớt
lá, nhất là r con, cắt sát đến chân r , đ t vào hốc, lấp đất rồi tưới nước Đ i tướng
quân hoa trắng không cần chăm sóc vẫn m c rất tốt
Từ năm 2001, Viện Dư c liệu đã có các đề tài nghiên cứu, theo dõi về cây
Đ i tướng quân hoa trắng cho thấy: loài dư c thảo này có khả năng sống nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, ch u khô, ch u úng, thích ứng tốt vùng sinh thái cát ven biến từ Quảng Ninh vào đến Minh Hải
1.2.5 Thu c tính d c lý
Thành phần hóa h c của cây Đ i tướng quân hoa trắng đã đư c khám phá qua nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa h c trên thế giới
Kết quả nghiên cứu nước ngoài [9]:
+ Theo các nghiên cứu Thái Lan, thân hành chứa các alkaloid: crinamin,
crinin, aexinin, haemanyhamin, lycorin
+ Theo các nhà khoa h c n Độ, trong thân hành có chứa crinasiadin, crinasiatin, crinidin, lycorin Trong quả chứa ambelin, crinamin, criasbetaine,
hippadin, lycorin, pratorinin, trisphaeridin, ungerenin Trong lá, r chứa
Trang 32palmilicorin
Kết quả nghiên cứu trong nước:
+ Trong cuốn “Cây thuốc và động vật làm thuốc” đã nêu thành phần hóa h c của Đ i tướng quân hoa trắng gồm: ambelin, crinamin, crinaminậ6ậOH,
crinasiadin, crinasiatin, crinin,haemanyhamin, lycorin, pratosin, pseudolycorin [15]
+ Theo nghiên cứu của Đỗ Tất L i và cộng s , trong cây Đ i tướng quân hoa trắng chứa lycorin C16H17NO4 có độ chảy 275 ậ 280oC, ngoài ra còn những alkaloid có cấu t o tương t Các alkaloid đư c phân phối cả lá, hoa, dò và quả
[11]
Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa h c của Đ i tướng quân hoa trắng
có chứa 32 lo i alkaloid, trong đó một số alkaloid như lycorin (C16H17NO4) có tác
dụng chống s phát triển của tế bào khối uxơ, kháng khu n,ầ từ đó giúp phòng ngừa và hỗ tr tr liệu nang buồng trứng, u xơ tử cung, tăng cường sức kh e, mi n
d ch, đ y lùi những rối lo n hormone nữ giới [24]
Hình 1.3 Lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống sự phát triển của tế bào khối u
xơ, kháng khuẩn,… giúp phòng ngừa và hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng
Đ i tướng quân hoa trắng có biến động hàm lư ng alkaloid theo vùng sinh thái thấp nên rất có l i thế để phát triển vùng nguyên liệu Đ i tướng quân hoa trắng
có hàm lư ng alkaloid toàn phần cao (trung bình 0,97%), cao hơn Trinh nữ hoàng
cung (trung bình 0,49%) và Đ i tướng quân hoa đ (trung bình 0,56%)
Một số công trình nghiên cứu về tác dụng dư c lý của cây Đ i tướng quân hoa trắng trong những năm gần đây:
- Tháng 1 năm 2010, Ilavenil, S., B Kaleeswaran, B và Ravikumar, S đánh
Trang 33giá ho t động kháng khu n và phân tích hóa sinh của Crinum Asiaticum cho thấy
dch chiết từ Đ i tướng quân hoa trắng còn tìm thấy khả năng kháng khu n với một
số loài: gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), gram dương
(Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis) thông qua phương pháp khuếch tán trên đĩa th ch [20]
- Năm 2015, Midori A Arai, Ryuta Akamine, Samir K Sadhu, Firoj Ahmed, Masami Ishibashi kết luận d ch chiết từ cây Đ i tướng quân hoa trắng có khả năng
ức chế s phiên mã Hh, và gây độc tế bào đối với tế bào ung thư tuyến tụy (PANC1), tế bào ung thư tiền liệt tuyến (DU145) [22]
- Năm 2013, các nhà khoa h c đến từ Bangladesh gồm Md.Atiar Rahman, S.M.Azad Hossain, Nazim Uddin Amed, Md.Shahidul Islam đã phân tích đư c ho t tính giảm đau, kháng viêm của d ch chiết từ lá cây Đ i tướng quân hoa trắng [21]
- Năm 2009, Qian Sun, Yunheng Shen, W M Zhang nghiên cứu về ho t động gây độc tế bào đối với các dòng tế bào khối u người A549, LOVO, HL 60
và 6T CEM của mười alkaloid,1ậ10 trong cây Đ i tướng quân hoa trắng [25]
Hình 1.4 Cấu trúc 10 hợp chất hóa học chiết tách từ Crinum asiaticum L
Trang 34Bảng 1.1 Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết tách từ
Crinum asiaticum L
- Đỗ Tất L i, Ngô Văn Thu và Ph m Xuân Cù (1963) đã tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa h c trong cây Đ i tướng quân hoa trắng Việt Nam và đã phát hiện thành phần alkaloid trong lá, hoa và củ Đ i tướng quân hoa trắng [11]
- Trần B ch Dương và cộng s nghiên cứu về alkaloid của Trinh nữ hoàng
cung (Crinum latifolium) và Đ i tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum) đã phân lập đư c 12 alkaloid từ Trinh nữ hoàng cung và 6 alkaloid từ Đ i tướng quân hoa trắng Nhóm nghiên cứu đã khảo sát ho t tính alkaloid toàn phần của Đ i tướng
quân hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung - đều thể hiện tính kháng khu n, kháng nấm
và tác dụng ức chế rất m nh 3 dòng tế bào ung thư là Hep-G2, RD và FI [4]
- Phan Tống Sơn và cộng s cũng đã công bố kết quả nghiên cứu các ancaloid từ cây Đ i tướng quân hoa trắng và xác đ nh hàm lư ng lycorin của loài này khá cao Các tác giả này đã khảo sát ho t tính sinh h c và gây độc tế bào của
alkaloid từ Đ i tướng quân hoa trắng [13]
- Năm 2001, Viện Dư c liệu đã bắt đầu triển khai nghiên cứu về cây Đ i tướng quân hoa trắng (đề tài cấp cơ s năm 2001 - 2002) Năm 2003, Viện Dư c
liệu đã th c hiện đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) làm thuốc chữa phì đại lành tính tuyến tiền liệt" Kết quả nghiên cứu dư c lý thu
đư c bao gồm các nội dụng chính sau:
Trang 35+ Xác đ nh tác dụng chống viêm m n của Náng hoa trắng (liều 3g dư c liệu khô/kg thể tr ng) trên cả 2 d ng cao cồn và cao nước đều có tác dụng chống viêm
m n tốt Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm tr ng lư ng u h t 25,4% cao cồn và 11,8% cao nước)
+ Cao cồn và cao nước Náng hoa trắng (liều 3g dư c liệu khô/kg thể tr ng) đều làm giảm phì đ i lành tính trên tuyến tiền liệt (có ý nghĩa thống kê) Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm 35,4% cao cồn và 28,9% cao nước)
+ Xác đ nh tác dụng giảm phì đ i tuyến tiền liệt của bột alkaloid toàn phần Náng hoa trắng với các liều lư ng 60mg, 90mg và 120mg (tương ứng với 2g, 3g và 4g dư c liệu khô/kg thể tr ng) tương t nhau Sai khác không có ý nghĩa thống kê (từ 20,2% đến 23,5%)
+ Xác đ nh độc tính cấp theo đường uống của Náng hoa trắng trên chuột là:
LD50= 0,683g bột alkaloid toàn phần/kg thể tr ng = 22,75g dư c liệu/kg thể tr ng
+ Xác đ nh độc tính bán trường di n của Náng hoa trắng trên th uống với liều lư ng cao gấp 10 lần so với liều lư ng d kiến sử dụng trên người (75mg
alkaloid toàn phần/kg thể tr ng) và kéo dài 30 ngày, không thấy có biểu hiện ngộ độc trên chức năng gan, thận, huyết h c và mô h c của th thí nghiệm
+ Các tác dụng dư c lý không mong muốn: khi truyền alkaloid Náng hoa trắng vào tĩnh m ch mèo với liều 10mg và 20mg/kg thể tr ng, bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hư ng đến huyết áp bình thường của mèo Khi truyền dung d ch alkaloid Náng hoa trắng vào tim th cô lập với nồng độ 10mg và 20mg/100ml đều không gây ảnh hư ng đến nh p tim; biên độ co bóp tim và lưu
lư ng d ch qua tim trên mô hình tim th cô lập Với liều 90mg alkaloid
NHT/kg/ngày x 21 ngày (tương đương 3g dư c liệu/kg/ngày) không gây ảnh hư ng đến s phát triển của tuyến sinh dục chuột đ c Với liều 90mg alkaloid NHT/kg/ngày x 30 ngày không gây ảnh hư ng đến ho t động sinh dục của chuột
đ c biểu hiện qua số chuột đ c gây có thai trên chuột cái và số chuột cái đư c thụ thai và số chuột con sinh ra Có thể kết luận bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hư ng đến ho t động sinh dục cũng như không gây ảnh hư ng đến ho t động
Trang 36của tim và huyết áp trên động vật thí nghiệm các liều tương đương lâm sàng Cần
đư c nghiên cứu tiếp sâu hơn các giai đo n thử lâm sàng trên người
1.2.6 M t s bƠi thu c dơn gian t cơy Đ i t ng quơn hoa tr ng
Đ i tướng quân (Náng) hoa trắng là một thảo dư c đư c sử dụng từ rất lâu trong dân gian với tên g i Thập bát h c sĩ, cây đư c ghi chép trong các cuốn sách y
h c c như cuốn: Các cây thuốc vị thuốc Việt Nam của giáo sư Đỗ Tất L i, hay cuốn Bản thảo cương mục,ầ
Theo y h c Đông phương, Náng có v cay, tính mát, có độc, có tác dụng thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau Hành của nó có v đắng, hôi, tính nóng; có tác dụng khư phong tán hàn, giải độc tiêu sưng Lá và củ của cây Náng là bộ phận chính đư c sử dụng Dân gian thường chế biến lá náng b ng cách phơi khô để dùng dần, ngoài ra một số trường h p còn dùng cả lá tươi
Nhân dân dùng lá cây Náng hơ nóng, đắp và bóp vào những nơi sai gân, bong gân, bầm tím, sưng tấy khi ngã Còn dùng xoa bóp khi b tê thấp, nhức m i
Cũng có thể dùng lá Náng tươi giã ra, thêm ít rư u, nướng nóng đắp vào chỗ đau rồi băng l i, ho c dùng 10 lá Náng, 10g lá Dây đòn gánh, 8g lá B c thau, giã đắp Không dùng để uống
T i n Độ, người ta hay dùng củ ép lấy nước pha loãng để uống thuốc gây
nôn, không gây t y và không gây đau đớn Với liều nh , nó gây buồn nôn và ra mồ hôi Thường dùng củ tươi giã nát, thêm chừng 4 phần nước vắt lấy nước, rồi cứ vài phút l i uống chừng 8-16g cho tới khi nôn đư c Có thể thêm đường cho d uống Trẻ con dùng cũng đư c Cần chú ý theo dõi tránh ngộ độc Người ta còn dùng nước ép củ để nh vào tai chữa đau tai [11]
Náng hoa trắng với s phối kết h p cùng các thảo dư c Đông Y đư c dùng
để hỗ tr điều tr u xơ, đa nang như: Náng hoa trắng 170mg, tinh chất h t Lanh
5mg, Dầu gấc 100mg, Bán chi liên 115mg, B ch hoa x thiệt thảo 230mg, Bối mẫu
5mg, Hương phụ 5mg, Đương quy 5mg, Xuyên khung 5mg
Theo Đỗ Tất L i Náng hoa trắng đư c áp dụng nhiều trong điều tr u xơ tiền liệt tuyến và phì đ i tuyến tiền liệt, cách dùng như sau: lá Náng hoa trắng khô 6g,
Trang 37Ké đầu ng a 10g, cây X đen 40g Các v thuốc đem rửa s ch rồi sắc với 1 lít nước uống trong ngày Dùng liên tục liệu pháp này trong khoảng 1 tháng là có hiệu quả
Để điều tr bệnh trĩ ngo i: lấy 30g lá Náng hoa trắng đun với 1 lít nước, lấy nước nguội đem rửa vùng b trĩ ngo i Làm liên tục 1 tuần, mỗi ngày rửa 1 lần s có hiệu quả co búi trĩ rất tốt
Chú ý: Nếu ăn phải hành của Náng, ho c uống nước ép đ c s b nôn mửa, đau bụng, a chảy, m ch nhanh, hô hấp không đều, nhiệt độ cơ thể cao thì giải độc
b ng nước trà đ c ho c dung d ch acid tannic 1-2% Ho c cho uống nước đường, nước muối loãng; cũng có thể dùng giấm với nước gừng (t lệ 2:1) cho uống
Đ i tướng quân g hoa trắng hiện nay đư c nghiên cứu và đưa vào ứng dụng chế t o d ng viên nén tiện sử dụng
Hình 1.5 Thực phẩm chức năng Vương Bảo
Th c ph m chức năng Vương Bảo với hàm lư ng cao Đ i tướng quân hoa trắng, Hải trung kim, Sài hồ nam và Rau tàu bay, giúp ngăn ngừa và h n chế s phát triển của u xơ (phì đ i lành tính) tiền liệt tuyến Đồng thời giúp cải thiện các rối
lo n tiểu tiện bệnh nhân u xơ tiền liệt tuyến: tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu nhiều lần,.ầ
Trang 381.3 T NG QUAN V KỸ THU T CHI T TỄCH H P CH T RA KH I
M U CÂY
1.3 1 Lựa ch n vƠ x lỦ m u
Việc quyết đ nh nghiên cứu một loài cây của một h nào đó là tùy thuộc vào mục đích của người nghiên cứu Các nghiên cứu cho thấy tất cả s khác biệt về độ cao của vùng cây m c, khí hậu, th như ng, độ tu i, thời gian thu hái,ầ đều có ảnh
hư ng đến hàm lư ng của các h p chất trong cây, trong một số trường h p có ảnh
hư ng đến lo i h p chất đư c sinh t ng h p trong cây Ngo i trừ muốn khảo sát s hiện diện ho c hàm lư ng của một chất biến dư ng thứ cấp cụ thể nào đó trong cây thì thu hái cây nhiều lần, mỗi lần có ngày tu i khác nhau, còn thường lệ nếu muốn tìm hiểu thành phần hóa h c của cây cần phải thu hái cây trư ng thành (già), đã ra hoa, kết trái (chín) vì nó có hàm lư ng ho t chất cao [16]
Mỗi bộ phân của cây có thể chứa những nhóm chất khác nhau, ví dụ flavonoid thường hiện diện trong lá và nhất là hoa của một số loài cây Các alkanoid tropan hiện diện trong r , các secquiterpen lacton và tinh dầu thường hiện diện
h ch tiết của lá, v thân,ầ nên cần khảo sát sơ bộ trên các bộ phận riêng biệt: hoa,
lá, v , thân, r , quả, củ,ầ để so sánh đ nh tính/đ nh lư ng của các h p chất có trong
h n,ầ
Như ta đã biết, trong th c vật có chứa nhiều lo i h p chất hữu cơ khác nhau,
Trang 39từ lo i không phân c c đến rất phân c c D a trên nguyên tắc chung là “các chất giống nhau có khả năng hòa tan tốt trong nhau”: dung môi không phân c c hòa tan
tốt các h p chất không phân c c và ngư c l i, ta có thể thu nhận đư c các lo i cao chứa các chất có độ phân c c khác nhau Trong Hình 1.6, dung môi và các nhóm chức hóa h c đư c sắp xếp từ trên xuống dưới theo độ phân c c tăng dần [12]
Hình 1.6 Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác nhau sẽ hòa tan ( nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn chức) có độ phân cực tương ứng
Th c tế một h p chất thiên nhiên thường có hai hay nhiều nhóm chức hóa
h c có tính phân c c khá khác biệt nhau, gây khó khăn cho việc l a ch n dung môi thích h p Ngoài ra ta cũng thấy các lo i dung môi khác nhau có thể hòa tan cùng một lo i h p chất giống nhau (phần g ch chéo) ậ nghĩa là dung môi có độ ch n l c
không cao Các dung môi đư c sắp xếp theo độ phân c c tăng dần như trên Bảng
1.2
Trang 40Bảng 1.2 Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số điện môi và độ
nhớt [12]
Tên dung môi
Ch
s phân cực
Ch s chi t
xu t (20 0 C)
Nhi t
đ sôi ( 0 C)
H ng
s đi n môi (
25 0 C)
Đ nh t (mN.S.m -2 )
B c sóng
h p thu
UV
Đ tan trong
n c (% w/w)