1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.

152 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chiết Tách, Xác Định Thành Phần Hóa Học Và Phân Lập Chất Từ Cây Đại Tướng Quân Hoa Trắng (Crinum Asiaticum L.) Trồng Tại Đà Nẵng
Tác giả Lê Lê
Người hướng dẫn TS. Trần Mạnh Lục
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa hữu cơ
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 23,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ LÊ NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG Crinum asiaticum L... ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ LÊ

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT

TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG

(Crinum asiaticum L.) TRỒNG TẠI ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÓA HỌC

Đà Nẵng, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ LÊ

NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT

TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG

(Crinum asiaticum L.) TRỒNG TẠI ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ

Trang 5

TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và phân lập chất từ cây

Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) trồng tại Đà Nẵng”

Ngành: Hóa hữu cơ

Họ và tên học viên: Lê Lê

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Mạnh Lục

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng

1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Qua nghiên cứu thực nghiệm, đề tài đã thu được các kết quả sau đây:

+ Lựa chọn nguyên liệu:

Chọn phần thân và rễ cây Đại tướng quân hoa trắng làm nguyên liệu nghiên cứu trong luận văn vì khối lượng và hàm lượng cao chiết ethanol cao

+ Xác định được lượng cao chiết ethanol thu được từ các bộ phận của cây Đại tướng quân hoa trắng: phần rễ 36,12%; phần lá 28,36%; phần thân 24,88% và phần hoa 14,65%

+ Điều chế được cao phân đoạn tách từ tổng cao ethanol:

 Cao hexane: 5,92% với phần thân và 3,88% với phần rễ

 Cao dichloromethane: 1,45% với phần thân và 1,32% với phần rễ

 Cao ethyl acetate: 1,74% với phần thân và 1,54% với phần rễ

 Cao nước: 86,11 % với phần thân và 87,70% với phần rễ

+ Định tính các loại nhóm chức có trong các cao phân đoạn tách từ cao tổng ethanol của thân, rễ Đại tướng quân hoa trắng

+ Bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) đã định danh được 25 cấu tử trong phần thân và 26 cấu tử trong phần rễ của các cao phân đoạn tách từ tổng cao ethanol

+ Đã sử dụng sắc ký bản mỏng, sắc ký cột để phân lập phân đoạn cao hexane tách từ tổng cao ethanol của thân Đại tướng quân hoa trắng Kết quả thu được 03 phân đoạn với một số chất được làm giàu rất lớn so với ban đầu, đồng thời cũng phát hiện thêm một số chất mới, trong đó có một số chất có hàm lượng cao Cụ thể như sau:

 Làm giàu đáng kể một số cấu tử có trong cao hexane như: cấu tử Ethyl palmitate là 9,02% (trong phân đoạn hexane) đã được làm giàu thành 51,93% (trong phân đoạn TNH.2.1a); cấu

tử Palmitic acid là 44,90% (trong phân đoạn hexane) đã được làm giàu thành 66,06% (trong phân đoạn TNH.2.6a)

Trang 7

INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS

Name of thesis: “Extraction, determination of chemical constituents and isolation of

Crinum asiaticum L. in Da Nang city”

Major: organic chemistry

Full name of Master student: Le Le

Supervisors: Dr Tran Manh Luc

Training institution: University of Education- The University of Danang

1 Summary of research results

Through experimental research, the following results were obtained:

+ Prepare fraction separated from ethanol extract:

• Hexane extract : 5.92% with stem and 3.88% with root

• Dichloromethane extract : 1.45% with the body and 1.32% with root

• Ethyl acetate extract : 1.74% with stem and 1.54% with root

• Water extract : 86.11% with stem and 87.70% with root

+ Qualitative analysis of the fraction separated from ethanol extract the stem and root of

• Significantly enriched a number of high hexane constituents such as Ethyl palmitate, 9.02% (in hexane fraction), enriched into 51.93% (in TNH.2.1a); Palmitic acid is 44.90% (in hexane fraction) has been enriched to 66.06% (in TNH.2.6a segment)

• A number of new constituents were discovered, of which new constituents with a content

of more than 5% were: Pinostrobin chalcone (39.47%); 1,1,3-Triphenylpropane (26.64%); Promethazine (8.67%); 16-Hentriacontanone (7.78%); Clionasterol (6.53%); Delta - Tocopherol (5.18%)

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 2

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI……… 3

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN……… 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ THỦY TIÊN VÀ CHI CRINUM……… 4

1.1.1 Họ Thủy tiên……… 4

1.1.2 Thực vật chi Crinum……… 4

1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG (Crinum asiaticum L.)………

4 1.2.1 Tên gọi, phân loại thực vật……… 4

1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật học……… 5

1.2.3 Phân bố……… 9

1.2.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển……… 10

1.2.5 Thuộc tính dược lý……… 10

1.2.6 Một số bài thuốc dân gian từ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 15

1.3 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI MẪU CÂY………

17 1.3.1 Lựa chọn và xử lý mẫu……… 17

1.3.2 Phương pháp chiết rắn - lỏng……… 17

Trang 10

1.3.3 Phương pháp chiết lỏng - lỏng……… 22

1.3.4 Phương pháp xác định thành phần nhóm chức trong cao chiết bằng thuốc thử đặc trưng………

24 1.3.5 Phương pháp sắc ký……… 25

a Sắc ký bản mỏng……… 25

b Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) ……… 27

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 28

2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ……… 28

2.1.1 Nguyên liệu……… 28

2.1.2 Hóa chất……… 28

2.1.3 Dụng cụ và thiết bị……… 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH THU NHẬN CÁC MẪU CAO CHIẾT 30 2.2.1 Phương pháp ngâm dầm (chiết rắn - lỏng) điều chế tổng cao ethanol… 30 2.2.2 Phương pháp chiết lỏng - lỏng tách các phân đoạn cao từ tổng cao ethanol………

30 2.3 ĐỊNH TÍNH NHÓM CHẤT BẰNG CÁC THUỐC THỬ ĐẶC TRƯNG 31 2.3.1 Định tính alkaloid……… 31

2.3.2 Định tính flavonoid……… 31

2.3.3 Định tính sesquiterpen lacton……… 32

2.3.4 Định tính terpenoid - steroid……… 32

2.3.5 Định tính chất béo……… 32

2.3.6 Định tính glycoside……… 32

2.3.7 Định tính hợp chất phenol……… 33

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ……… 33

Trang 11

2.4.1 Sắc ký bản mỏng……… 33

2.4.2 Phương pháp sắc ký cột……… 36

2.4.3 Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) định danh các chất……… 41

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 43

3.1 KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CAO ETHANOL CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG………

43 3.1.1 Nguyên liệu của các bộ phận cây Đại tướng quân hoa trắng……… 43

3.1.2 Kết quả xác định hàm lượng cao chiết ethanol của các bộ phận cây…… 43

3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ TỔNG CAO ETHANOL VÀ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN TỪ TỔNG CAO ETHANOL………

44 3.2.1 Kết quả điều chế tổng cao ethanol bằng phương pháp ngâm chiết…… 44

3.2.2 Kết quả điều chế các cao phân đoạn từ tổng ethanol bằng phương pháp phân bố………

45 a Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi hexane……… 45

b Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi dichloromethane……… 46

c Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi ethylacetate……… 48

d Dịch nước còn lại……… 49

3.3 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NHÓM CHẤT CÁC PHÂN ĐOẠN CAO TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL………

50 3.3.1 Kết quả xác định thành phần nhóm chất của phần thân……… 50

3.3.2 Kết quả xác định thành phần nhóm chất của phần rễ……… 53

3.4 KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CÁC CHẤT CÁC PHÂN ĐOẠN CAO TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL CỦA THÂN, RỄ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG………

56 3.4.1 Tổng hợp các thành phần hóa học trong các dịch chiết từ thân cây Đại tướng quân hoa trắng………

56 a Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách từ tổng cao

Trang 12

ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 56

b Kết quả định danh các chất trong dịch chiết dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 57

c Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethylacetate tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 58

d Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước của phần thân cây Đại

3.4.2 Tổng hợp các thành phần hóa học trong các dịch chiết từ rễ cây Đại

ĐOẠN CAO HEXANE TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL……… 70 3.5.1 Kết quả phân tích sắc ký bản mỏng thành phần nhóm chức có trong

phân đoạn cao tách từ tổng cao ethanol……… 70

3.5.2 Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn cao hexane tách từ tổng cao ethanol 72

a Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH……… 72

b Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH2……… 73

c Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH.2.4……… 75

3.5.3 Kết quả định danh các chất trong phân đoạn cao hexane tách từ tổng

cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 76

a Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.1a ……… … 77

Trang 13

b Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.4.4……… 79

c Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.6a …… 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 90 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 14

HPLC: High-performance liquid chromatography

(Sắc ký lỏng hiệu năng cao) UV: Ultraviolet

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết

1.2 Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số

3.1 Kết quả khảo sát khối lượng cao chiết mỗi loại nguyên

3.9 Thành phần nhóm chất có trong phân đoạn cao tách từ

tổng cao ethanol của phần thân Đại tướng quân hoa trắng 51

Trang 16

3.10 Thành phần nhóm chất có trong phân đoạn cao tách từ

tổng cao ethanol của phần rễ Đại tướng quân hoa trắng 53

3.11

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách

từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân

hoa trắng

56

3.12

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết

dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân

cây Đại tướng quân hoa trắng

57

3.13

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethyl acetate

tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng

quân hoa trắng

58

3.14 Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước của

phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng 60

3.15

Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong các phân

đoạn cao chiết từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại

tướng quân hoa trắng

61

3.16

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách

từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa

trắng

63

3.17

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết

dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây

Đại tướng quân hoa trắng

65

3.18

Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethyl acetate

tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân

hoa trắng

66

3.19 Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước tách từ 67

Trang 17

tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa

trắng

3.20

Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong các phân

đoạn cao chiết từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại

Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong một số phân

đoạn sau sắc kí cột của phân đoạn cao hexane của thân

cây Đại tướng quân hoa trắng

84

Trang 18

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng 5 1.2 Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng 7

1.3

Lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống sự phát triển

của tế bào khối uxơ, kháng khuẩn,… giúp phòng ngừa và

hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng

Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác

nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn

chức) có độ phân cực tương ứng

18

1.7

Sơ đồ tổng quát điều chế các loại cao có độ phân cực

khác nhau từ nguyên liệu cây ban đầu với mục đích cô

tập các hợp chất có tính ái dầu

20

1.9 Sơ đồ định tính nhóm chất trong cao chiết bằng thuốc

1.10 Sơ đồ thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ 27

2.1 Đại tướng quân hoa trắng dùng trong nghiên cứu (tháng

2.3 Các bình triển khai cho sắc ký lớp mỏng: (a) dùng cho

bản mỏng 1x6,7cm; (b) dùng cho bản mỏng 1x10cm 34

Trang 19

2.4 Đèn tử ngoại dùng phát hiện vết chất trên SKBM 35

2.7 Cột sắc ký sau khi đã nạp silica gel lên cột 38

2.10 Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS 7890A/5975C

của hãng Agilent và chương trình nhiệt độ lò cột 41

3.1 Bột nguyên liệu của các bộ phận cây Náng hoa trắng 43

3.2 Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của phần

3.3 Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của phần rễ

3.4 Chiết bằng dung môi hexane từ tổng cao ethanol từ phần

Trang 20

3.9 Chiết bằng dung môi ethyl acetate từ tổng cao ethanol từ

3.11

Sắc ký bản mỏng các phân đoạn cao tách từ tổng cao

ethanol của thân cây Đại tướng quân hoa trắng giải ly

trên các dung môi có độ phân cực khác nhau lần lượt là:

A-hexane; B - dichlorometane; C - ethyl acetat; D -

hexane: ethyl acetate (2:8); E - hexane: ethyl acetate

(4:6) ; F - hexane: ethyl acetate (6:4); H - hexane: ethyl

acetate (8:2)

71

3.12 Sắc ký cột phân đoạn cao hexane của cây Đại tướng

3.13 Các phân đoạn thu được khi sắc ký cột phân đoạn cao

hexane của cây Đại tướng quân hoa trắng 73

3.19 Cao phân đoạn TNH.2.4 và SKBM của nó giải ly bằng

3.20

Quá trình sắc ký phân đoạn TNH.2.4 (a) - trước khi giải

ly; (b) - đang giải ly và (c) - sau khi giải ly 75

Trang 21

3.21 Kết quả thu đƣợc khi sắc ký phân đoạn TNH.2.4 76 3.22

Mẫu và sắc ký bản mỏng của mẫu: (a) - TNH.2.1a; (b) -

3.23 Kết quả phân lập phân đoạn cao hexane 77

Trang 22

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hóa học các hợp chất thiên nhiên nói chung và các hợp chất có hoạt tính sinh học nói riêng là một trong những lĩnh vực luôn được các nhà khoa học quan tâm Ngay từ xa xưa con người đã biết sử dụng nhiều loại cây cỏ sẵn có trong tự nhiên để phòng và điều trị bệnh Ngày nay dù y học và ngành công nghệ tổng hợp hóa dược phát triển vượt bậc đã tạo ra rất nhiều các biệt dược trong điều trị bệnh nhưng không vì thế mà những đóng góp của thảo dược mất đi chỗ đứng trong y học hiện đại

Ở nước ta, nền y học cổ truyền đã sử dụng rất nhiều các bài thuốc dân gian, nghiên cứu và sản xuất ra nhiều chế phẩm dược vô cùng quý giá để phòng và điều trị bệnh Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật cùng thảm thực vật phong phú, các nhà khoa học đã chiết xuất được rất nhiều các hợp chất từ các cây thuốc quý không những ch có giá trị chữa bệnh mà còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc

Nước ta có một nguồn dược liệu rất phong phú Theo các số liệu thống kê mới nhất thảm thực vật Việt Nam có trên 12000 loài, trong số đó có trên 3200 loài được sử dụng làm thuốc trong Y học [7] Ở Việt Nam, Đại tướng quân hoa trắng

(Crinum asiaticum L.) được trồng rất nhiều song tác dụng dược lý của cây vẫn

chưa được nhiều người biết đến Vì vậy nguồn dược liệu quý giá này vẫn chưa được tận dụng

Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các chất có trong cây Đại tướng quân hoa trắng Tại Việt Nam công trình nghiên cứu về loài cây này chưa nhiều, nếu có chủ yếu tập trung vào hoạt tính

và công dụng của lá, mà chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thân và rễ của cây

Do đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và

phân lập chất từ cây Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) trồng tại

Đà Nẵng” cho luận văn của mình để góp phần vào việc tìm hiểu nguồn tài nguyên

Trang 23

dược liệu quý giá của đất nước

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu về loài Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.), thuộc

họ Thuỷ tiên - Amaryllidaceae tại thành phố Đà Nẵng

- Nghiên cứu chiết tách, phân lập và xác định thành phần hóa học chất thu

được từ Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.)

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) thu hái tại thành phố Đà

Nẵng vào tháng 8 năm 2017

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tiến hành chiết tổng cao ethanol các cao phân đoạn từ tổng cao ethanol

- Phân lập chất từ bằng sắc ký cột, sắc ký bản mỏng và xác định thành phần các chất từ dữ liệu phổ

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tư liệu trong và ngoài nước về đặc điểm, hình thái thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý của Đại tướng quân hoa

trắng (Crinum asiaticum L.)

- Tổng hợp tài liệu về phương pháp chiết tách và phân lập các hợp chất thiên nhiên

4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Phương pháp thu hái và xử lý mẫu dược liệu

- Phương pháp chiết rắn - lỏng, lỏng - lỏng bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau

- Phương pháp sắc ký cột (SKC), sắc ký bản mỏng (SKBM) để phân lập một

số hợp chất trong cao chiết

- Phương pháp GC-MS xác định thành phần hóa học trong cao chiết

Trang 24

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 92 trang, 27 bảng, 44 hình, 25 tài liệu tham khảo Ngoài phần

mở đầu (4 trang) và kết luận, kiến nghị (2 trang), nội dung chính gồm các phần sau: Chương 1 Tổng quan (24 trang)

Chương 2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (14 trang)

Chương 3 Kết quả và thảo luận (48 trang)

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ THỦY TIÊN VÀ CHI CRINUM

1.1.1 Họ Thủy tiên

Họ Thủy tiên (hay Náng, tên khoa học là Amaryllidaceae) là một họ thực vật thuộc bộ Thủy tiên (Amaryllidales) nằm trong lớp Hành (Liilopsida) của ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [1], [3] Các cây họ Thủy tiên phân bố rộng khắp thế giới nhất là ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [2] Theo Võ Thị Bạch Huệ họ Thủy tiên có 70 chi vào 950 loài [8]

Ở Việt Nam, họ Thủy tiên có 12 chi và 22 loài Các chi đó là: Amaryllis, Brusvigia, Clivia, Crinum, Euchris, Heamnthus, Hippeastrium, Hymenocalliss, Narcissus, Pancratium, Lycoris, Zephyranthes [1]

Ở Việt Nam, các cây thuộc chi Crinum phân bố rải rác khắp nước nhưng thường hay gặp nhất là các t nh phía nam hoặc vùng ven biển như Đà Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa,…

1.2 TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG (Crinum

asiaticum L.)

1.2.1 Tên gọi, phân loại thực vật [17]

Tên thông thường: Náng hoa trắng, Tỏi voi, Văn thù lan, Thập bát học sĩ

Trang 26

(Quảng Châu - Trung Quốc), Đại tướng quân, Chuối nước, Náng sumatra

Tên khoa học: Crinum asiaticum L

Tên đồng nghĩa: Crinum toxicarium L., C Sumatranum Roxb., C Amabile

Donn., C Cochinchinensis Roem

 Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)

 Lớp: Hành (Liliopsida)

 Phân Lớp: Hành (Liliidae)

 Bộ: Hoa loa kèn (Liliales)

 Họ: Thủy tiên (Amaryllidaceae)

 Chi: Crinum

Loài: Crinum asiaticum L (Náng hoa trắng)

Hình 1.1 Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]

1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật học

Câycỏ cao khoảng 1m, sống nhiều năm nhờ thân hành Hành (quen gọi là củ) ở sâu trong đất, đơn độc, hình cầu, đường kính 10cm hay hơn; phía ngoài có nhiều vảy khô xác màu trắng nâu nhạt bao bọc, tạo thành những lớp áo mỏng; phía trong là những vảy nạc, mọng nước, vảy phía ngoài dày và bao bọc hoàn toàn các vảy phía trong; các vảy gắn vào một đế hình trụ màu trắng (thân hành); thân khí sinh là thân giả cao 20-60cm do các bẹ lá ôm chặt nhau tạo thành

Trang 27

Lá đơn, mọc cách, tập trung ở gốc thành hình hoa thị Phiến lá chất dai, hình dải dạng bản, phẳng, dày, nạc, đầu thuôn nhọn, gốc nở rộng thành bẹ, dài 85-110cm, rộng 10-15cm, màu xanh lục, nhẵn ở cả hai mặt, mặt trên màu sậm hơn; mép lá nguyên, không lượn sóng; gân giữa lồi ở mặt dưới, mặt trên hơi lõm xuống thành hình lòng máng, các gân bên song song

Cụm hoatán đơn độc, mọc lên từ thân hành qua nách bẹ lá, mang 25-35 hoa Cuống của tán thẳng đứng, hơi dẹp, có khía ở giữa, nạc, đặc, dài 40-50cm, rộng 3-5cm, màu xanh lục, mặt ngoài láng Tổng bao lá bắc là hai phiến mỏng dạng mo, tồn tại, hình bầu dục thuôn dài, đầu nhọn, dài 9-12cm, rộng 4-5cm, màu nâu nhạt, mặt ngoài có nhiều sọc dọc

Hoato, đều, lưỡng tính, màu trắng tuyền, thơm, đứng thẳng Cuống hoa hình trụ dẹp, gốc nở rộng, dài 1-2cm, màu xanh, nhẵn Lá bắc dạng phiến mỏng, hình dải, dài 8-10cm, rộng 3-4mm, màu nâu nhạt Bao hoa 6 phiến, dài 15-17cm, dính nhau bên dưới thành một ống hình trụ dài 5-6cm, màu xanh lục nhạt, phía trên chia thành 6 phiến xếp trên 2 vòng, dài 10-11cm, hình dải, đầu nhọn cong như móc Nhịrời, đính ở họng ống bao hoa trên 2 vòng, vòng ngoài xen kẽ với các phiến của bao hoa; ch nhị dạng sợi, thẳng đứng, dài 5-7cm, phần trên màu tím đỏ, phần dưới màu trắng, nhẵn; bao phấn màu vàng nâu, hình dải, dài 2,5-3cm, 2 ô, hướng trong, mở bằng đường nứt dọc, đính giữa lắc lư; hạt phấn rời, hình bầu dục thuôn nhọn hai đầu, có rãnh ở giữa, có gai lấm tấm, thường có 2 dạng: hạt phấn nhỏ, kích thước 50-62µm x 20-25µm, màu vàng sậm; hạt to, kích thước 87-100µm x 25-50µm, màu vàng nhạt; đôi khi hạt phấn có hình gần cầu, đường kính 48-52µm Lá noãn dính nhau thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; bầu hình trứng, dài 2-2,5cm, rộng 4-5mm, mặt ngoài nhẵn; vòi nhụy dạng sợi, dài 11-12cm, thò ra ngoài ống bao hoa và lên trên nhị, 1/3 phần trên màu tím đỏ, 2/3 phần dưới màu xanh, nhẵn; đầu nhụy hình điểm, màu nâu [17]

Quả nang, hình cầu, đường kính 3-5cm Hạt rộng khoảng 3cm, có góc, có rốn hạt, nội nhũ nạc bao lấy phôi nhỏ

Trang 28

Hình 1.2 Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]

Đặc điểm giải phẫu:

Rễ: Vi phẫu cắt ngang hình tròn chia làm 2 vùng rõ rệt, vùng vỏ chiếm 4/5

diện tích vi phẫu, vùng trung trụ 1/5

Vùng vỏ: Tầng lông hút ch còn là vết tích với một vài tế bào móp méo

không đều có vách tẩm chất bần Tầng suberoid có 4-6 lớp tế bào hình đa giác, vách mỏng, xếp lộn xộn và khít nhau Mô mềm vỏ tế bào vách cellulose, hình tròn hay bầu dục, sắp xếp lộn xộn chừa những khuyết nhỏ hay đạo ở góc giữa các tế bào Nội

bì một lớp tế bào hình đa giác, có đai caspari rõ

Vùng trung trụ: Trụ bì 1 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, xếp xen kẽ

với tế bào nội bì Libe và gỗngay sát dưới lớp trụ bì, gồm 15-21 bó libe và 15-21 bó tiền mộc xếp xen kẽ nhau trên một vòng Bó libe từng cụm nhỏ hình bầu dục, tế bào hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm Bó tiền mộc hình tam giác đ nh tiếp xúc trụ bì, gồm 3-6 mạch hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm Mạch hậu mộc to, gồm 17-27 mạch kích thước không đều, có thể tiếp xúc bên dưới bó tiền mộc hay không; ít khi có 1-2 mạch nằm riêng lẻ ở tâm vi phẫu Tia tủy là vùng mô mềm giữa bó libe và bó gỗ, gồm 2-3 dãy tế bào hình đa giác, xếp khít nhau Mô mềm tủy tế bào hình gần tròn, vách cellulose, xếp chừa những đạo nhỏ

Trang 29

Thân hành: Vi phẫu cắt ngang vảy hành có hình lòng máng, dày ở vùng

giữa, mỏng dần về phía hai bên

Vùng giữa: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt, vách cellulose,

mặt ngoài hóa cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nhỏ hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm tế bào hình tròn hay đa giác, vách cellulose, chia làm 2 vùng khác nhau về cách sắp xếp của tế bào: vùng trên từ biểu bì trên đến các bó libe

gỗ, 1-2 lớp ngay dưới biểu bì tế bào xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ ở góc giữa các tế bào, các lớp còn lại tế bào to hơn, thường xếp thành dãy dọc chừa những đạo hay khuyết nhỏ ở góc; vùng dưới các bó libe gỗ tế bào xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ; rải rác trong vùng mô mềm có những tế bào chứa khối chất màu vàng Bó libe

gỗ xếp thành một hàng hình cung ở giữa, không đều, dạng vệt dài vuông góc với biểu bì, gồm gỗ ở trên và libe ở dưới; gỗ gồm 3-5 mạch nhỏ không đều, mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm quanh mạch gỗ tế bào hình đa giác, xếp khít nhau; libe dạng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn Tinh thể calci oxalat hình kim từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm

Vùng phiến mỏng hai bên: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt,

vách cellulose, mặt ngoài hoá cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nhỏ hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm nhiều lớp tế bào, hình tròn, vách cellulose, xếp lộn xộn chừa những đạo hay khuyết nhỏ ở góc giữa các tế bào, rải rác

có những tế bào chứa khối chất màu vàng; trong vùng mô mềm này, về phía trên gần biểu bì, có vùng mô mềm đặc biệt Mô mềm gồm những tế bào không rõ hình dạng, xếp lỏng lẻo, chứa đầy những cuộn sợi (giống như cuộn ch len), thường bung

ra thành những sợi soắn rất dài; có khi sợi xoắn này xuất phát từ một số tế bào mô mềm bình thường ở phía dưới Bó libe gỗ xếp thành một hàng, không đều, gồm gỗ

ở trên và libe ở dưới; gỗ gồm mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm gỗ tế bào hình đa giác xếp khít nhau; bó libe ngay dưới bó gỗ, tế bào hình đa giác, không đều, xếp lộn xộn Tinh thểcalci oxalat hình kim tập trung thành từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm

Trang 30

Lá: Vi phẫu cắt ngang có phần gân giữa lõm ở mặt trên, lồi tròn ở mặt dưới

và thuôn dài ra phiến lá

Cấu tạo của gân giữa và phiến lá giống nhau Biểu bì tế bào gần như hình vuông, vách cellulose; lớp cutin mỏng; lỗ khí nhiều trên cả hai lớp biểu bì Mô mềm nhiều lớp tế bào hình tròn hay đa giác, sắp xếp lộn xộn và chừa những đạo hay khuyết nhỏ; giữa 2 bó libe gỗ là một khuyết to, lớp tế bào quanh bờ khuyết thường

bị rách Bó libe gỗ kích thước không đều, dạng vệt dài và hẹp, xếp trên một hàng hình cung ở giữa, gồm gỗ ở trên, libe ở dưới; gỗ gồm 1-5 mạch, không đều, mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm quanh các mạch gỗ tế bào hình đa giác, không đều, xếp khít nhau; libe dạng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn; trên gỗ và dưới libe thường có những cụm tế bào vách dày bằng cellulose hay tẩm chất gỗ Cuộn sợi rải rác trong mô mềm

Đặc điểm bột dược liệu

Bột lá màu trắng xanh, không mùi, không vị Soi kính hiển vi thấy: mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật, có nhiều lỗ khí Mảnh mô mềm tế bào vách mỏng và uốn lượn Mảnh mạch vòng, mạch xoắn Cuộn sợi nhiều, thường bung ra thành những sợi xoắn rất dài Tinh thể calci oxalat hình kim dài 112-137µm, nằm rải rác hay thành tụ thành đám

1.2.3 Phân bố

Loài Crinum asiaticum L có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc , Hồng

Kông, Jeju-do ở Hàn Quốc, Ấn Độ, Nansei-shoto (Quần đảo Ryukyu), shoto (Quần đảo Bonin), Đại lục Nhật Bản, Đài Loan, Assam, Bangladesh, Quần đảo Maldive, Sri Lanka, Quần đảo Andaman&Nicobar, Campuchia, Lào, Myanmar, Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Thái Lan, Việt Nam, Mauritius, Borneo, Đảo Cocos, Java, Quần đảo Sunda Lesser, Bán đảo Malaysia, Sulawesi, Sumatra, Philippines, Đảo Christmas, Úc, Fiji, New Caledonia, Samoa và Vanuatu [23]

Ogasawara-Ở nước ta, cây Đại tướng quân hoa trắng phân bố từ Bắc đến Nam Cây mọc hoang dại ở những nơi ẩm mát, dựa rạch, trồng làm thuốc ở các vườn thuốc Nam ở

Trang 31

các trạm y tế, cũng thường trồng làm cảnh vì chúng có hoa khá đẹp, thường nở vào buổi chiều và ban đêm

Ở Đà Nẵng, cây náng hoa trắng được trồng làm cảnh ở rất nhiều tuyến đường như Nguyễn Tất Thành, Hoàng Văn Thái,… và phổ biến ở huyện Hòa Vang

1.2.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển

Đại tướng quân hoa trắng là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, một năm có thể ra 4-6 lá mới, thay thế các lá già

đã xuất hiện trước đó 1-1,5 năm Về mùa đông, cây ngừng sinh trưởng Cây ra hoa quả hàng năm Tỷ lệ hoa đậu quả ch khoảng 40-50% Cây có khả năng để nhánh

khỏe từ trồi gốc

Đại tướng quân hoa trắng không kén đất, không đòi hỏi khắt khe về thời tiết

và khí hậu Cây ưa ẩm, râm mát, có thể trồng quanh năm bằng thân hành Đất trồng phải đủ ẩm, có bóng càng tốt Khi trồng đào thành từng hốc với khoảng cách 0,7-1,0

m hoặc hơn Nếu có phân chuồng bón lót càng tốt Củ giống là loại bánh tẻ, cắt bớt

lá, nhất là rễ con, cắt sát đến chân rễ, đặt vào hốc, lấp đất rồi tưới nước Đại tướng quân hoa trắng không cần chăm sóc vẫn mọc rất tốt

Từ năm 2001, Viện Dược liệu đã có các đề tài nghiên cứu, theo dõi về cây Đại tướng quân hoa trắng cho thấy: loài dược thảo này có khả năng sống ở nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, chịu khô, chịu úng, thích ứng tốt vùng sinh thái cát ven biến từ Quảng Ninh vào đến Minh Hải

1.2.5 Thuộc tính dược lý

Thành phần hóa học của cây Đại tướng quân hoa trắng đã được khám phá qua nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới

Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [9]:

+ Theo các nghiên cứu ở Thái Lan, thân hành chứa các alkaloid: crinamin, crinin, aexinin, haemanyhamin, lycorin

+ Theo các nhà khoa học Ấn Độ, trong thân hành có chứa crinasiadin, crinasiatin, crinidin, lycorin Trong quả chứa ambelin, crinamin, criasbetaine, hippadin, lycorin, pratorinin, trisphaeridin, ungerenin Trong lá, rễ chứa

Trang 32

palmilicorin

Kết quả nghiên cứu trong nước:

+ Trong cuốn “Cây thuốc và động vật làm thuốc” đã nêu thành phần hóa học của Đại tướng quân hoa trắng gồm: ambelin, crinamin, crinamin–6–OH, crinasiadin, crinasiatin, crinin,haemanyhamin, lycorin, pratosin, pseudolycorin [15]

+ Theo nghiên cứu của Đỗ Tất Lợi và cộng sự, trong cây Đại tướng quân hoa trắng chứa lycorin C16H17NO4 có độ chảy 275 – 280oC, ngoài ra còn những alkaloid có cấu tạo tương tự Các alkaloid được phân phối cả lá, hoa, dò và quả [11]

Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học của Đại tướng quân hoa trắng

có chứa 32 loại alkaloid, trong đó một số alkaloid như lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống sự phát triển của tế bào khối uxơ, kháng khuẩn,… từ đó giúp phòng ngừa và hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng, u xơ tử cung, tăng cường sức khỏe, miễn dịch, đẩy lùi những rối loạn hormone ở nữ giới [24]

Hình 1.3 Lycorin (C 16 H 17 NO 4 ) có tác dụng chống sự phát triển của tế bào khối u

xơ, kháng khuẩn,… giúp phòng ngừa và hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng

Đại tướng quân hoa trắng có biến động hàm lượng alkaloid theo vùng sinh thái thấp nên rất có lợi thế để phát triển vùng nguyên liệu Đại tướng quân hoa trắng

có hàm lượng alkaloid toàn phần cao (trung bình 0,97%), cao hơn Trinh nữ hoàng cung (trung bình 0,49%) và Đại tướng quân hoa đỏ (trung bình 0,56%)

Một số công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý‎‎ của cây Đại tướng quân hoa trắng trong những năm gần đây:

- Tháng 1 năm 2010, Ilavenil, S., B Kaleeswaran, B và Ravikumar, S đánh

Trang 33

giá hoạt động kháng khuẩn và phân tích hóa sinh của Crinum Asiaticum cho thấy dịch chiết từ Đại tướng quân hoa trắng còn tìm thấy khả năng kháng khuẩn với một

số loài: gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), gram dương (Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis) thông qua phương pháp khuếch tán trên

- Năm 2009, Qian Sun, Yunheng Shen, W M Zhang nghiên cứu về hoạt động gây độc tế bào đối với các dòng tế bào khối u ở người A549, LOVO, HL 60

và 6T CEM của mười alkaloid,1–10 trong cây Đại tướng quân hoa trắng [25]

Hình 1.4 Cấu trúc 10 hợp chất hóa học chiết tách từ Crinum asiaticum L

Trang 34

Bảng 1.1 Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết tách từ

Crinum asiaticum L

- Đỗ Tất Lợi, Ngô Văn Thu và Phạm Xuân Cù (1963) đã tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa học trong cây Đại tướng quân hoa trắng Việt Nam và đã phát hiện thành phần alkaloid trong lá, hoa và củ Đại tướng quân hoa trắng [11]

- Trần Bạch Dương và cộng sự nghiên cứu về alkaloid của Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) và Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum) đã phân lập được 12 alkaloid từ Trinh nữ hoàng cung và 6 alkaloid từ Đại tướng quân hoa trắng Nhóm nghiên cứu đã khảo sát hoạt tính alkaloid toàn phần của Đại tướng quân hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung - đều thể hiện tính kháng khuẩn, kháng nấm

và tác dụng ức chế rất mạnh 3 dòng tế bào ung thư là Hep-G2, RD và FI [4]

- Phan Tống Sơn và cộng sự cũng đã công bố kết quả nghiên cứu các ancaloid từ cây Đại tướng quân hoa trắng và xác định hàm lượng lycorin của loài này khá cao Các tác giả này đã khảo sát hoạt tính sinh học và gây độc tế bào của alkaloid từ Đại tướng quân hoa trắng [13]

- Năm 2001, Viện Dược liệu đã bắt đầu triển khai nghiên cứu về cây Đại tướng quân hoa trắng (đề tài cấp cơ sở năm 2001 - 2002) Năm 2003, Viện Dược

liệu đã thực hiện đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) làm thuốc chữa phì đại lành tính tuyến tiền liệt" Kết quả nghiên cứu dược lý thu

được bao gồm các nội dụng chính sau:

Trang 35

+ Xác định tác dụng chống viêm mạn của Náng hoa trắng (liều 3g dược liệu khô/kg thể trọng) trên cả 2 dạng cao cồn và cao nước đều có tác dụng chống viêm mạn tốt Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm trọng lượng u hạt 25,4% ở cao cồn và 11,8% ở cao nước)

+ Cao cồn và cao nước Náng hoa trắng (liều 3g dược liệu khô/kg thể trọng) đều làm giảm phì đại lành tính trên tuyến tiền liệt (có ý nghĩa thống kê) Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm 35,4% ở cao cồn và 28,9% ở cao nước)

+ Xác định tác dụng giảm phì đại tuyến tiền liệt của bột alkaloid toàn phần Náng hoa trắng với các liều lượng 60mg, 90mg và 120mg (tương ứng với 2g, 3g và 4g dược liệu khô/kg thể trọng) tương tự nhau Sai khác không có ý nghĩa thống kê (từ 20,2% đến 23,5%)

+ Xác định độc tính cấp theo đường uống của Náng hoa trắng trên chuột là:

LD50 = 0,683g bột alkaloid toàn phần/kg thể trọng = 22,75g dược liệu/kg thể trọng

+ Xác định độc tính bán trường diễn của Náng hoa trắng trên thỏ uống với liều lượng cao gấp 10 lần so với liều lượng dự kiến sử dụng trên người (75mg alkaloid toàn phần/kg thể trọng) và kéo dài 30 ngày, không thấy có biểu hiện ngộ độc trên chức năng gan, thận, huyết học và mô học của thỏ thí nghiệm

+ Các tác dụng dược lý không mong muốn: khi truyền alkaloid Náng hoa trắng vào tĩnh mạch mèo với liều 10mg và 20mg/kg thể trọng, bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hưởng đến huyết áp bình thường của mèo Khi truyền dung dịch alkaloid Náng hoa trắng vào tim thỏ cô lập với nồng độ 10mg và 20mg/100ml đều không gây ảnh hưởng đến nhịp tim; biên độ co bóp tim và lưu lượng dịch qua tim trên mô hình tim thỏ cô lập Với liều 90mg alkaloid NHT/kg/ngày x 21 ngày (tương đương 3g dược liệu/kg/ngày) không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục chuột đực Với liều 90mg alkaloid NHT/kg/ngày x 30 ngày không gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục của chuột đực biểu hiện qua số chuột đực gây có thai trên chuột cái và số chuột cái được thụ thai và số chuột con sinh ra Có thể kết luận bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục cũng như không gây ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 36

của tim và huyết áp trên động vật thí nghiệm ở các liều tương đương lâm sàng Cần được nghiên cứu tiếp sâu hơn ở các giai đoạn thử lâm sàng trên người

1.2.6 Một số bài thuốc dân gian từ cây Đại tướng quân hoa trắng

Đại tướng quân (Náng) hoa trắng là một thảo dược được sử dụng từ rất lâu trong dân gian với tên gọi Thập bát học sĩ, cây được ghi chép trong các cuốn sách y

học cổ như cuốn: Các cây thuốc vị thuốc Việt Nam của giáo sư Đỗ Tất Lợi, hay cuốn Bản thảo cương mục,…

Theo y học Đông phương, Náng có vị cay, tính mát, có độc, có tác dụng thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau Hành của nó có vị đắng, hôi, tính nóng; có tác dụng khư phong tán hàn, giải độc tiêu sưng Lá và củ của cây Náng là bộ phận chính được sử dụng Dân gian thường chế biến lá náng bằng cách phơi khô để dùng dần, ngoài ra một số trường hợp còn dùng cả lá tươi

Nhân dân dùng lá cây Náng hơ nóng, đắp và bóp vào những nơi sai gân, bong gân, bầm tím, sưng tấy khi ngã Còn dùng xoa bóp khi bị tê thấp, nhức mỏi Cũng có thể dùng lá Náng tươi giã ra, thêm ít rượu, nướng nóng đắp vào chỗ đau rồi băng lại, hoặc dùng 10 lá Náng, 10g lá Dây đòn gánh, 8g lá Bạc thau, giã đắp Không dùng để uống

Tại Ấn Độ, người ta hay dùng củ ép lấy nước pha loãng để uống thuốc gây nôn, không gây tẩy và không gây đau đớn Với liều nhỏ, nó gây buồn nôn và ra mồ hôi Thường dùng củ tươi giã nát, thêm chừng 4 phần nước vắt lấy nước, rồi cứ vài phút lại uống chừng 8-16g cho tới khi nôn được Có thể thêm đường cho dễ uống Trẻ con dùng cũng được Cần chú ý theo dõi tránh ngộ độc Người ta còn dùng nước ép củ để nhỏ vào tai chữa đau tai [11]

Náng hoa trắng với sự phối kết hợp cùng các thảo dược Đông Y được dùng

để hỗ trợ điều trị u xơ, đa nang như: Náng hoa trắng 170mg, tinh chất hạt Lanh 5mg, Dầu gấc 100mg, Bán chi liên 115mg, Bạch hoa xạ thiệt thảo 230mg, Bối mẫu 5mg, Hương phụ 5mg, Đương quy 5mg, Xuyên khung 5mg

Theo Đỗ Tất Lợi Náng hoa trắng được áp dụng nhiều trong điều trị u xơ tiền liệt tuyến và phì đại tuyến tiền liệt, cách dùng như sau: lá Náng hoa trắng khô 6g,

Trang 37

Ké đầu ngựa 10g, cây Xạ đen 40g Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc với 1 lít nước uống trong ngày Dùng liên tục liệu pháp này trong khoảng 1 tháng là có hiệu quả

Để điều trị bệnh trĩ ngoại: lấy 30g lá Náng hoa trắng đun với 1 lít nước, lấy nước nguội đem rửa vùng bị trĩ ngoại Làm liên tục 1 tuần, mỗi ngày rửa 1 lần sẽ có hiệu quả co búi trĩ rất tốt

Chú ý: Nếu ăn phải hành của Náng, hoặc uống nước ép đặc sẽ bị nôn mửa,

đau bụng, a chảy, mạch nhanh, hô hấp không đều, nhiệt độ cơ thể cao thì giải độc bằng nước trà đặc hoặc dung dịch acid tannic 1-2% Hoặc cho uống nước đường, nước muối loãng; cũng có thể dùng giấm với nước gừng (tỷ lệ 2:1) cho uống

Đại tướng quân g hoa trắng hiện nay được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng chế tạo dạng viên nén tiện sử dụng

Hình 1.5 Thực phẩm chức năng Vương Bảo

Thực phẩm chức năng Vương Bảo với hàm lượng cao Đại tướng quân hoa trắng, Hải trung kim, Sài hồ nam và Rau tàu bay, giúp ngăn ngừa và hạn chế sự phát triển của u xơ (phì đại lành tính) tiền liệt tuyến Đồng thời giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở bệnh nhân u xơ tiền liệt tuyến: tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu nhiều lần,.…

Trang 38

1.3 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI MẪU CÂY

1.3.1 Lựa chọn và xử lý mẫu

Việc quyết định nghiên cứu một loài cây của một họ nào đó là tùy thuộc vào mục đích của người nghiên cứu Các nghiên cứu cho thấy tất cả sự khác biệt về độ cao của vùng cây mọc, khí hậu, thổ nhưỡng, độ tuổi, thời gian thu hái,… đều có ảnh hưởng đến hàm lượng của các hợp chất trong cây, trong một số trường hợp có ảnh hưởng đến loại hợp chất được sinh tổng hợp trong cây Ngoại trừ muốn khảo sát sự hiện diện hoặc hàm lượng của một chất biến dưỡng thứ cấp cụ thể nào đó trong cây thì thu hái cây nhiều lần, mỗi lần có ngày tuổi khác nhau, còn thường lệ nếu muốn tìm hiểu thành phần hóa học của cây cần phải thu hái cây trưởng thành (già), đã ra hoa, kết trái (chín) vì nó có hàm lượng hoạt chất cao [16]

Mỗi bộ phân của cây có thể chứa những nhóm chất khác nhau, ví dụ flavonoid thường hiện diện trong lá và nhất là hoa của một số loài cây Các alkanoid tropan hiện diện trong rễ, các secquiterpen lacton và tinh dầu thường hiện diện ở hạch tiết của lá, vỏ thân,… nên cần khảo sát sơ bộ trên các bộ phận riêng biệt: hoa,

lá, vỏ, thân, rễ, quả, củ,… để so sánh định tính/định lượng của các hợp chất có trong

Như ta đã biết, trong thực vật có chứa nhiều loại hợp chất hữu cơ khác nhau,

Trang 39

từ loại không phân cực đến rất phân cực Dựa trên nguyên tắc chung là “các chất giống nhau có khả năng hòa tan tốt trong nhau”: dung môi không phân cực hòa tan

tốt các hợp chất không phân cực và ngược lại, ta có thể thu nhận được các loại cao chứa các chất có độ phân cực khác nhau Trong Hình 1.6, dung môi và các nhóm chức hóa học được sắp xếp từ trên xuống dưới theo độ phân cực tăng dần [12]

Hình 1.6 Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn chức) có độ phân cực tương ứng

Thực tế một hợp chất thiên nhiên thường có hai hay nhiều nhóm chức hóa học có tính phân cực khá khác biệt nhau, gây khó khăn cho việc lựa chọn dung môi thích hợp Ngoài ra ta cũng thấy các loại dung môi khác nhau có thể hòa tan cùng một loại hợp chất giống nhau (phần gạch chéo) – nghĩa là dung môi có độ chọn lọc không cao Các dung môi được sắp xếp theo độ phân cực tăng dần như trên Bảng 1.2

Trang 40

Bảng 1.2 Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số điện môi và độ

nhớt [12]

Tên dung môi

Chỉ

số phân cực

Chỉ số chiết xuất (20 0 C)

Nhiệt

độ sôi ( 0 C)

Hằng

số điện môi (ở

25 0 C)

Độ nhớt (mN.S.m -2 )

Bước sóng hấp thu

UV

Độ tan trong nước (% w/w)

Ngày đăng: 09/05/2022, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ môn thực vật (2003), Thực vật học – Phân loại thực vật, Trường đại học Dƣợc Hà Nội, tr. 114-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật học – Phân loại thực vật
Tác giả: Bộ môn thực vật
Năm: 2003
[2] Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 804 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
[3] Vũ Văn Chuyên (1991), Bài giảng thực vật học, NXB Y học, tr. 59-61, 207-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực vật học
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1991
[4] Trần Bạch Dương (2001), Nghiên cứu alkaloid từ các loài c. latiyolium và c. asiaticum của Việt Nam (luận án tiến s hoá học), Viện hoá học các hợp chất thiên nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu alkaloid từ các loài c. latiyolium và c. "asiaticum của Việt Nam (luận án tiến s hoá học)
Tác giả: Trần Bạch Dương
Năm: 2001
[5] Nguyễn Thị Thu Hà (2007), Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật và thành phần hóa học của cây Crinum sp, họ Thủy tiên (Amaryllidaceae), Trường đại học Dƣợc Hà Nội, tr. 6-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình thái thực vật và thành phần hóa học của cây Crinum sp, họ Thủy tiên (Amaryllidaceae)
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Năm: 2007
[6] Nguyễn Bá Hoạt (2003), Nghiên cứu cây Náng hoa trắng làm thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt (Đề cương đề tài khoa học cấp bộ), tr. 2-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cây Náng hoa trắng làm thuốc chữa u xơ tuyến tiền liệt
Tác giả: Nguyễn Bá Hoạt
Năm: 2003
[7] Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập 2, NXB trẻ, tr. 23-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1999
[8] Võ Thị Bạch Huệ (1997), Góp phần nghiên cứu sàng lọc cây thuốc hướng tác dụng điều trị ung thư (luận án tiến sĩ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu sàng lọc cây thuốc hướng tác dụng điều trị ung thư
Tác giả: Võ Thị Bạch Huệ
Năm: 1997
[9] Trần Công Khánh (1998), Những nghiên cứu đã được công bố về các loài trong chi Crinum (Amaryllidaceae) ở Việt Nam, Tạp chí Dƣợc học, số 7 năm 1998, tr. 11- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu đã được công bố về các loài trong chi Crinum (Amaryllidaceae) ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh
Năm: 1998
[11] Đỗ Tấn Lợi (2005), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, tr. 509-510 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tấn Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
[12] Nguyễn Thị Kim Phụng (2007), Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Phụng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[14] Đào Hữu Vinh (chủ biên), Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mĩ Linh, Phạm Hùng Việt (1985), Các phương pháp sắc ký, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sắc ký
Tác giả: Đào Hữu Vinh (chủ biên), Nguyễn Xuân Dũng, Trần Thị Mĩ Linh, Phạm Hùng Việt
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1985
[15] Viện Dƣợc liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập 2, tr. 351-353, 1018-1020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Viện Dƣợc liệu
Năm: 2004
[16] Viện Dƣợc liệu (2008), Kỹ thuật chiết xuất dược liệu, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chiết xuất dược liệu
Tác giả: Viện Dƣợc liệu
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
[17] Trường đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Khoa Dược, Tra cứu cây thuốc http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/379Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tra cứu cây thuốc
[19] D. Kealey, P. J. Haines (2002), Analytical Chemistry, printed in the united States of America Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analytical Chemistry
Tác giả: D. Kealey, P. J. Haines
Năm: 2002
[20] Ilavenil, S., B. Kaleeswaran, B. and Ravikumar, S. (2010), Evaluation of Antibacterial Activity and Phytochemical Analysis of Crinum Asiaticum, International Journal of current research, Vol 1, pp. 035-040, January, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of Antibacterial Activity and Phytochemical Analysis of Crinum Asiaticum
Tác giả: Ilavenil, S., B. Kaleeswaran, B. and Ravikumar, S
Năm: 2010
[22] Midori A. Arai, Ryuta Akamine, Samir K. Sadhu, Firoj Ahmed, Masami Ishibashi (2015), Hedgehog/GLI-mediated Transcriptional Activity Inhibitors from Crimun Asiaticum, J Nat Med, DOI 10.1007/s11418-015-0922-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hedgehog/GLI-mediated Transcriptional Activity Inhibitors from Crimun Asiaticum, J Nat Med
Tác giả: Midori A. Arai, Ryuta Akamine, Samir K. Sadhu, Firoj Ahmed, Masami Ishibashi
Năm: 2015
[23]. "Crinum asiaticum". World Checklist of Selected Plant Families (WCSP). Royal Botanic Gardens, Kew. Retrieved 6 July 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crinum asiaticum
[10] Lê Khả Kế và cộng sự (1974), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, tập 5, tr. 19, 25-27 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 15)
DANH MỤC CÁC HÌNH - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 18)
Hình 1.1. Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet] - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 1.1. Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet] (Trang 26)
Hình 1.2. Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet] - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 1.2. Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet] (Trang 28)
Bảng 1.1. Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết tách từ Crinum asiaticum L. - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Bảng 1.1. Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết tách từ Crinum asiaticum L (Trang 34)
Hình 1.6. Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn chức) có độ phân cực tương ứng - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 1.6. Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn chức) có độ phân cực tương ứng (Trang 39)
Bảng 1.2. Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số điện môi và độ nhớt [12] - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Bảng 1.2. Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số điện môi và độ nhớt [12] (Trang 40)
Xí nghiệp lắp máy BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO CÔNGNHÂN - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
nghi ệp lắp máy BẢNG TÍNH LƯƠNG CHO CÔNGNHÂN (Trang 40)
Hình 1.7. Sơ đồ tổng quát điều chế các loại cao có độ phân cực khác nhau từ nguyên liệu cây ban đầu với mục đích cô tập các hợp chất có tính ái dầu - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 1.7. Sơ đồ tổng quát điều chế các loại cao có độ phân cực khác nhau từ nguyên liệu cây ban đầu với mục đích cô tập các hợp chất có tính ái dầu (Trang 41)
Hình 2.1. Náng hoa trắng dùng trong nghiên cứu (tháng 8/2017) - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 2.1. Náng hoa trắng dùng trong nghiên cứu (tháng 8/2017) (Trang 49)
Hình 2.10. Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS 7890A/5975C của hãng Agilent và chương trình nhiệt độ lò cột - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 2.10. Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC/MS 7890A/5975C của hãng Agilent và chương trình nhiệt độ lò cột (Trang 62)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát khối lượng cao chiết mỗi loại nguyên liệu - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát khối lượng cao chiết mỗi loại nguyên liệu (Trang 64)
Hình 3.3. Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của rễ Náng hoa trắng - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 3.3. Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của rễ Náng hoa trắng (Trang 65)
Hình 3.2. Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của thân Náng hoa trắng - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 3.2. Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của thân Náng hoa trắng (Trang 65)
Hình 3.4. Chiết bằng dung môi hexane từ tổng cao ethanol từ phần thân - NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẢÂN HÓA HỌC VÀ PHẦN LẬP CHÁT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUẦN HOA TRẮNG (Crinum asiaficum L.) TRÒNG TẠI ĐÀ NẴNG.
Hình 3.4. Chiết bằng dung môi hexane từ tổng cao ethanol từ phần thân (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm