ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM LÊ LÊ NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG Crinum asiaticum L... ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ LÊ
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT
TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG
(Crinum asiaticum L.) TRỒNG TẠI ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÓA HỌC
Đà Nẵng, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ LÊ
NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ PHÂN LẬP CHẤT
TỪ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG
(Crinum asiaticum L.) TRỒNG TẠI ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: HÓA HỮU CƠ
Trang 5TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài: “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và phân lập chất từ cây
Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) trồng tại Đà Nẵng”
Ngành: Hóa hữu cơ
Họ và tên học viên: Lê Lê
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Mạnh Lục
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng
1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu
Qua nghiên cứu thực nghiệm, đề tài đã thu được các kết quả sau đây:
+ Lựa chọn nguyên liệu:
Chọn phần thân và rễ cây Đại tướng quân hoa trắng làm nguyên liệu nghiên cứu trong luận văn vì khối lượng và hàm lượng cao chiết ethanol cao
+ Xác định được lượng cao chiết ethanol thu được từ các bộ phận của cây Đại tướng quân hoa trắng: phần rễ 36,12%; phần lá 28,36%; phần thân 24,88% và phần hoa 14,65%
+ Điều chế được cao phân đoạn tách từ tổng cao ethanol:
Cao hexane: 5,92% với phần thân và 3,88% với phần rễ
Cao dichloromethane: 1,45% với phần thân và 1,32% với phần rễ
Cao ethyl acetate: 1,74% với phần thân và 1,54% với phần rễ
Cao nước: 86,11 % với phần thân và 87,70% với phần rễ
+ Định tính các loại nhóm chức có trong các cao phân đoạn tách từ cao tổng ethanol của thân, rễ Đại tướng quân hoa trắng
+ Bằng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) đã định danh được 25 cấu tử trong phần thân và 26 cấu tử trong phần rễ của các cao phân đoạn tách từ tổng cao ethanol
+ Đã sử dụng sắc ký bản mỏng, sắc ký cột để phân lập phân đoạn cao hexane tách từ tổng cao ethanol của thân Đại tướng quân hoa trắng Kết quả thu được 03 phân đoạn với một số chất được làm giàu rất lớn so với ban đầu, đồng thời cũng phát hiện thêm một số chất mới, trong đó có một số chất có hàm lượng cao Cụ thể như sau:
Làm giàu đáng kể một số cấu tử có trong cao hexane như: cấu tử Ethyl palmitate là 9,02% (trong phân đoạn hexane) đã được làm giàu thành 51,93% (trong phân đoạn TNH.2.1a); cấu
tử Palmitic acid là 44,90% (trong phân đoạn hexane) đã được làm giàu thành 66,06% (trong phân đoạn TNH.2.6a)
Trang 7INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS
Name of thesis: “Extraction, determination of chemical constituents and isolation of
Crinum asiaticum L. in Da Nang city”
Major: organic chemistry
Full name of Master student: Le Le
Supervisors: Dr Tran Manh Luc
Training institution: University of Education- The University of Danang
1 Summary of research results
Through experimental research, the following results were obtained:
+ Prepare fraction separated from ethanol extract:
• Hexane extract : 5.92% with stem and 3.88% with root
• Dichloromethane extract : 1.45% with the body and 1.32% with root
• Ethyl acetate extract : 1.74% with stem and 1.54% with root
• Water extract : 86.11% with stem and 87.70% with root
+ Qualitative analysis of the fraction separated from ethanol extract the stem and root of
• Significantly enriched a number of high hexane constituents such as Ethyl palmitate, 9.02% (in hexane fraction), enriched into 51.93% (in TNH.2.1a); Palmitic acid is 44.90% (in hexane fraction) has been enriched to 66.06% (in TNH.2.6a segment)
• A number of new constituents were discovered, of which new constituents with a content
of more than 5% were: Pinostrobin chalcone (39.47%); 1,1,3-Triphenylpropane (26.64%); Promethazine (8.67%); 16-Hentriacontanone (7.78%); Clionasterol (6.53%); Delta - Tocopherol (5.18%)
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI……… 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 2
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI……… 3
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN……… 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……… 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ THỦY TIÊN VÀ CHI CRINUM……… 4
1.1.1 Họ Thủy tiên……… 4
1.1.2 Thực vật chi Crinum……… 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG (Crinum asiaticum L.)………
4 1.2.1 Tên gọi, phân loại thực vật……… 4
1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật học……… 5
1.2.3 Phân bố……… 9
1.2.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển……… 10
1.2.5 Thuộc tính dược lý……… 10
1.2.6 Một số bài thuốc dân gian từ cây Đại tướng quân hoa trắng……… 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI MẪU CÂY………
17 1.3.1 Lựa chọn và xử lý mẫu……… 17
1.3.2 Phương pháp chiết rắn - lỏng……… 17
Trang 101.3.3 Phương pháp chiết lỏng - lỏng……… 22
1.3.4 Phương pháp xác định thành phần nhóm chức trong cao chiết bằng thuốc thử đặc trưng………
24 1.3.5 Phương pháp sắc ký……… 25
a Sắc ký bản mỏng……… 25
b Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) ……… 27
CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 28
2.1 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ……… 28
2.1.1 Nguyên liệu……… 28
2.1.2 Hóa chất……… 28
2.1.3 Dụng cụ và thiết bị……… 29
2.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TÁCH THU NHẬN CÁC MẪU CAO CHIẾT 30 2.2.1 Phương pháp ngâm dầm (chiết rắn - lỏng) điều chế tổng cao ethanol… 30 2.2.2 Phương pháp chiết lỏng - lỏng tách các phân đoạn cao từ tổng cao ethanol………
30 2.3 ĐỊNH TÍNH NHÓM CHẤT BẰNG CÁC THUỐC THỬ ĐẶC TRƯNG 31 2.3.1 Định tính alkaloid……… 31
2.3.2 Định tính flavonoid……… 31
2.3.3 Định tính sesquiterpen lacton……… 32
2.3.4 Định tính terpenoid - steroid……… 32
2.3.5 Định tính chất béo……… 32
2.3.6 Định tính glycoside……… 32
2.3.7 Định tính hợp chất phenol……… 33
2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ……… 33
Trang 112.4.1 Sắc ký bản mỏng……… 33
2.4.2 Phương pháp sắc ký cột……… 36
2.4.3 Sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) định danh các chất……… 41
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 43
3.1 KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CAO ETHANOL CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG………
43 3.1.1 Nguyên liệu của các bộ phận cây Đại tướng quân hoa trắng……… 43
3.1.2 Kết quả xác định hàm lượng cao chiết ethanol của các bộ phận cây…… 43
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU CHẾ TỔNG CAO ETHANOL VÀ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN TỪ TỔNG CAO ETHANOL………
44 3.2.1 Kết quả điều chế tổng cao ethanol bằng phương pháp ngâm chiết…… 44
3.2.2 Kết quả điều chế các cao phân đoạn từ tổng ethanol bằng phương pháp phân bố………
45 a Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi hexane……… 45
b Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi dichloromethane……… 46
c Chiết phân bố lỏng - lỏng bằng dung môi ethylacetate……… 48
d Dịch nước còn lại……… 49
3.3 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NHÓM CHẤT CÁC PHÂN ĐOẠN CAO TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL………
50 3.3.1 Kết quả xác định thành phần nhóm chất của phần thân……… 50
3.3.2 Kết quả xác định thành phần nhóm chất của phần rễ……… 53
3.4 KẾT QUẢ ĐỊNH DANH CÁC CHẤT CÁC PHÂN ĐOẠN CAO TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL CỦA THÂN, RỄ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG………
56 3.4.1 Tổng hợp các thành phần hóa học trong các dịch chiết từ thân cây Đại tướng quân hoa trắng………
56 a Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách từ tổng cao
Trang 12ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 56
b Kết quả định danh các chất trong dịch chiết dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 57
c Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethylacetate tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 58
d Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước của phần thân cây Đại
3.4.2 Tổng hợp các thành phần hóa học trong các dịch chiết từ rễ cây Đại
ĐOẠN CAO HEXANE TÁCH TỪ TỔNG CAO ETHANOL……… 70 3.5.1 Kết quả phân tích sắc ký bản mỏng thành phần nhóm chức có trong
phân đoạn cao tách từ tổng cao ethanol……… 70
3.5.2 Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn cao hexane tách từ tổng cao ethanol 72
a Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH……… 72
b Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH2……… 73
c Kết quả chạy sắc ký cột phân đoạn TNH.2.4……… 75
3.5.3 Kết quả định danh các chất trong phân đoạn cao hexane tách từ tổng
cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng……… 76
a Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.1a ……… … 77
Trang 13b Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.4.4……… 79
c Kết quả định danh các chất trong mẫu TNH.2.6a …… 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 90 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 14HPLC: High-performance liquid chromatography
(Sắc ký lỏng hiệu năng cao) UV: Ultraviolet
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết
1.2 Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số
3.1 Kết quả khảo sát khối lượng cao chiết mỗi loại nguyên
3.9 Thành phần nhóm chất có trong phân đoạn cao tách từ
tổng cao ethanol của phần thân Đại tướng quân hoa trắng 51
Trang 163.10 Thành phần nhóm chất có trong phân đoạn cao tách từ
tổng cao ethanol của phần rễ Đại tướng quân hoa trắng 53
3.11
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách
từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân
hoa trắng
56
3.12
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết
dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần thân
cây Đại tướng quân hoa trắng
57
3.13
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethyl acetate
tách từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng
quân hoa trắng
58
3.14 Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước của
phần thân cây Đại tướng quân hoa trắng 60
3.15
Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong các phân
đoạn cao chiết từ tổng cao ethanol của phần thân cây Đại
tướng quân hoa trắng
61
3.16
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết hexane tách
từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân hoa
trắng
63
3.17
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết
dichlomethane tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây
Đại tướng quân hoa trắng
65
3.18
Kết quả định danh các chất trong dịch chiết ethyl acetate
tách từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại tướng quân
hoa trắng
66
3.19 Kết quả định danh các chất trong dịch chiết nước tách từ 67
Trang 17tổng cao ethanol của phần thân cây Đại tướng quân hoa
trắng
3.20
Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong các phân
đoạn cao chiết từ tổng cao ethanol của phần rễ cây Đại
Tổng hợp thành phần hóa học các chất trong một số phân
đoạn sau sắc kí cột của phân đoạn cao hexane của thân
cây Đại tướng quân hoa trắng
84
Trang 18DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng 5 1.2 Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng 7
1.3
Lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống sự phát triển
của tế bào khối uxơ, kháng khuẩn,… giúp phòng ngừa và
hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng
Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác
nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn
chức) có độ phân cực tương ứng
18
1.7
Sơ đồ tổng quát điều chế các loại cao có độ phân cực
khác nhau từ nguyên liệu cây ban đầu với mục đích cô
tập các hợp chất có tính ái dầu
20
1.9 Sơ đồ định tính nhóm chất trong cao chiết bằng thuốc
1.10 Sơ đồ thiết bị sắc ký khí ghép khối phổ 27
2.1 Đại tướng quân hoa trắng dùng trong nghiên cứu (tháng
2.3 Các bình triển khai cho sắc ký lớp mỏng: (a) dùng cho
bản mỏng 1x6,7cm; (b) dùng cho bản mỏng 1x10cm 34
Trang 192.4 Đèn tử ngoại dùng phát hiện vết chất trên SKBM 35
2.7 Cột sắc ký sau khi đã nạp silica gel lên cột 38
2.10 Máy đo sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS 7890A/5975C
của hãng Agilent và chương trình nhiệt độ lò cột 41
3.1 Bột nguyên liệu của các bộ phận cây Náng hoa trắng 43
3.2 Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của phần
3.3 Ngâm chiết và mẫu thử các dịch chiết (6 lần) của phần rễ
3.4 Chiết bằng dung môi hexane từ tổng cao ethanol từ phần
Trang 203.9 Chiết bằng dung môi ethyl acetate từ tổng cao ethanol từ
3.11
Sắc ký bản mỏng các phân đoạn cao tách từ tổng cao
ethanol của thân cây Đại tướng quân hoa trắng giải ly
trên các dung môi có độ phân cực khác nhau lần lượt là:
A-hexane; B - dichlorometane; C - ethyl acetat; D -
hexane: ethyl acetate (2:8); E - hexane: ethyl acetate
(4:6) ; F - hexane: ethyl acetate (6:4); H - hexane: ethyl
acetate (8:2)
71
3.12 Sắc ký cột phân đoạn cao hexane của cây Đại tướng
3.13 Các phân đoạn thu được khi sắc ký cột phân đoạn cao
hexane của cây Đại tướng quân hoa trắng 73
3.19 Cao phân đoạn TNH.2.4 và SKBM của nó giải ly bằng
3.20
Quá trình sắc ký phân đoạn TNH.2.4 (a) - trước khi giải
ly; (b) - đang giải ly và (c) - sau khi giải ly 75
Trang 213.21 Kết quả thu đƣợc khi sắc ký phân đoạn TNH.2.4 76 3.22
Mẫu và sắc ký bản mỏng của mẫu: (a) - TNH.2.1a; (b) -
3.23 Kết quả phân lập phân đoạn cao hexane 77
Trang 22MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hóa học các hợp chất thiên nhiên nói chung và các hợp chất có hoạt tính sinh học nói riêng là một trong những lĩnh vực luôn được các nhà khoa học quan tâm Ngay từ xa xưa con người đã biết sử dụng nhiều loại cây cỏ sẵn có trong tự nhiên để phòng và điều trị bệnh Ngày nay dù y học và ngành công nghệ tổng hợp hóa dược phát triển vượt bậc đã tạo ra rất nhiều các biệt dược trong điều trị bệnh nhưng không vì thế mà những đóng góp của thảo dược mất đi chỗ đứng trong y học hiện đại
Ở nước ta, nền y học cổ truyền đã sử dụng rất nhiều các bài thuốc dân gian, nghiên cứu và sản xuất ra nhiều chế phẩm dược vô cùng quý giá để phòng và điều trị bệnh Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật cùng thảm thực vật phong phú, các nhà khoa học đã chiết xuất được rất nhiều các hợp chất từ các cây thuốc quý không những ch có giá trị chữa bệnh mà còn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Nước ta có một nguồn dược liệu rất phong phú Theo các số liệu thống kê mới nhất thảm thực vật Việt Nam có trên 12000 loài, trong số đó có trên 3200 loài được sử dụng làm thuốc trong Y học [7] Ở Việt Nam, Đại tướng quân hoa trắng
(Crinum asiaticum L.) được trồng rất nhiều song tác dụng dược lý của cây vẫn
chưa được nhiều người biết đến Vì vậy nguồn dược liệu quý giá này vẫn chưa được tận dụng
Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các chất có trong cây Đại tướng quân hoa trắng Tại Việt Nam công trình nghiên cứu về loài cây này chưa nhiều, nếu có chủ yếu tập trung vào hoạt tính
và công dụng của lá, mà chưa có nhiều công trình nghiên cứu về thân và rễ của cây
Do đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần hóa học và
phân lập chất từ cây Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) trồng tại
Đà Nẵng” cho luận văn của mình để góp phần vào việc tìm hiểu nguồn tài nguyên
Trang 23dược liệu quý giá của đất nước
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về loài Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.), thuộc
họ Thuỷ tiên - Amaryllidaceae tại thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu chiết tách, phân lập và xác định thành phần hóa học chất thu
được từ Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.)
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum L.) thu hái tại thành phố Đà
Nẵng vào tháng 8 năm 2017
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Tiến hành chiết tổng cao ethanol các cao phân đoạn từ tổng cao ethanol
- Phân lập chất từ bằng sắc ký cột, sắc ký bản mỏng và xác định thành phần các chất từ dữ liệu phổ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Thu thập, tổng hợp, phân tích các tư liệu trong và ngoài nước về đặc điểm, hình thái thực vật, thành phần hóa học, tác dụng dược lý của Đại tướng quân hoa
trắng (Crinum asiaticum L.)
- Tổng hợp tài liệu về phương pháp chiết tách và phân lập các hợp chất thiên nhiên
4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Phương pháp thu hái và xử lý mẫu dược liệu
- Phương pháp chiết rắn - lỏng, lỏng - lỏng bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau
- Phương pháp sắc ký cột (SKC), sắc ký bản mỏng (SKBM) để phân lập một
số hợp chất trong cao chiết
- Phương pháp GC-MS xác định thành phần hóa học trong cao chiết
Trang 245 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm 92 trang, 27 bảng, 44 hình, 25 tài liệu tham khảo Ngoài phần
mở đầu (4 trang) và kết luận, kiến nghị (2 trang), nội dung chính gồm các phần sau: Chương 1 Tổng quan (24 trang)
Chương 2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (14 trang)
Chương 3 Kết quả và thảo luận (48 trang)
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỌ THỦY TIÊN VÀ CHI CRINUM
1.1.1 Họ Thủy tiên
Họ Thủy tiên (hay Náng, tên khoa học là Amaryllidaceae) là một họ thực vật thuộc bộ Thủy tiên (Amaryllidales) nằm trong lớp Hành (Liilopsida) của ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [1], [3] Các cây họ Thủy tiên phân bố rộng khắp thế giới nhất là ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới [2] Theo Võ Thị Bạch Huệ họ Thủy tiên có 70 chi vào 950 loài [8]
Ở Việt Nam, họ Thủy tiên có 12 chi và 22 loài Các chi đó là: Amaryllis, Brusvigia, Clivia, Crinum, Euchris, Heamnthus, Hippeastrium, Hymenocalliss, Narcissus, Pancratium, Lycoris, Zephyranthes [1]
Ở Việt Nam, các cây thuộc chi Crinum phân bố rải rác khắp nước nhưng thường hay gặp nhất là các t nh phía nam hoặc vùng ven biển như Đà Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa,…
1.2 TỔNG QUAN VỀ CÂY ĐẠI TƯỚNG QUÂN HOA TRẮNG (Crinum
asiaticum L.)
1.2.1 Tên gọi, phân loại thực vật [17]
Tên thông thường: Náng hoa trắng, Tỏi voi, Văn thù lan, Thập bát học sĩ
Trang 26(Quảng Châu - Trung Quốc), Đại tướng quân, Chuối nước, Náng sumatra
Tên khoa học: Crinum asiaticum L
Tên đồng nghĩa: Crinum toxicarium L., C Sumatranum Roxb., C Amabile
Donn., C Cochinchinensis Roem
Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp: Hành (Liliopsida)
Phân Lớp: Hành (Liliidae)
Bộ: Hoa loa kèn (Liliales)
Họ: Thủy tiên (Amaryllidaceae)
Chi: Crinum
Loài: Crinum asiaticum L (Náng hoa trắng)
Hình 1.1 Tiêu bản và cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]
1.2.2 Đặc điểm hình thái thực vật học
Câycỏ cao khoảng 1m, sống nhiều năm nhờ thân hành Hành (quen gọi là củ) ở sâu trong đất, đơn độc, hình cầu, đường kính 10cm hay hơn; phía ngoài có nhiều vảy khô xác màu trắng nâu nhạt bao bọc, tạo thành những lớp áo mỏng; phía trong là những vảy nạc, mọng nước, vảy phía ngoài dày và bao bọc hoàn toàn các vảy phía trong; các vảy gắn vào một đế hình trụ màu trắng (thân hành); thân khí sinh là thân giả cao 20-60cm do các bẹ lá ôm chặt nhau tạo thành
Trang 27Lá đơn, mọc cách, tập trung ở gốc thành hình hoa thị Phiến lá chất dai, hình dải dạng bản, phẳng, dày, nạc, đầu thuôn nhọn, gốc nở rộng thành bẹ, dài 85-110cm, rộng 10-15cm, màu xanh lục, nhẵn ở cả hai mặt, mặt trên màu sậm hơn; mép lá nguyên, không lượn sóng; gân giữa lồi ở mặt dưới, mặt trên hơi lõm xuống thành hình lòng máng, các gân bên song song
Cụm hoatán đơn độc, mọc lên từ thân hành qua nách bẹ lá, mang 25-35 hoa Cuống của tán thẳng đứng, hơi dẹp, có khía ở giữa, nạc, đặc, dài 40-50cm, rộng 3-5cm, màu xanh lục, mặt ngoài láng Tổng bao lá bắc là hai phiến mỏng dạng mo, tồn tại, hình bầu dục thuôn dài, đầu nhọn, dài 9-12cm, rộng 4-5cm, màu nâu nhạt, mặt ngoài có nhiều sọc dọc
Hoato, đều, lưỡng tính, màu trắng tuyền, thơm, đứng thẳng Cuống hoa hình trụ dẹp, gốc nở rộng, dài 1-2cm, màu xanh, nhẵn Lá bắc dạng phiến mỏng, hình dải, dài 8-10cm, rộng 3-4mm, màu nâu nhạt Bao hoa 6 phiến, dài 15-17cm, dính nhau bên dưới thành một ống hình trụ dài 5-6cm, màu xanh lục nhạt, phía trên chia thành 6 phiến xếp trên 2 vòng, dài 10-11cm, hình dải, đầu nhọn cong như móc Nhịrời, đính ở họng ống bao hoa trên 2 vòng, vòng ngoài xen kẽ với các phiến của bao hoa; ch nhị dạng sợi, thẳng đứng, dài 5-7cm, phần trên màu tím đỏ, phần dưới màu trắng, nhẵn; bao phấn màu vàng nâu, hình dải, dài 2,5-3cm, 2 ô, hướng trong, mở bằng đường nứt dọc, đính giữa lắc lư; hạt phấn rời, hình bầu dục thuôn nhọn hai đầu, có rãnh ở giữa, có gai lấm tấm, thường có 2 dạng: hạt phấn nhỏ, kích thước 50-62µm x 20-25µm, màu vàng sậm; hạt to, kích thước 87-100µm x 25-50µm, màu vàng nhạt; đôi khi hạt phấn có hình gần cầu, đường kính 48-52µm Lá noãn dính nhau thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô 1 noãn, đính noãn trung trụ; bầu hình trứng, dài 2-2,5cm, rộng 4-5mm, mặt ngoài nhẵn; vòi nhụy dạng sợi, dài 11-12cm, thò ra ngoài ống bao hoa và lên trên nhị, 1/3 phần trên màu tím đỏ, 2/3 phần dưới màu xanh, nhẵn; đầu nhụy hình điểm, màu nâu [17]
Quả nang, hình cầu, đường kính 3-5cm Hạt rộng khoảng 3cm, có góc, có rốn hạt, nội nhũ nạc bao lấy phôi nhỏ
Trang 28Hình 1.2 Hoa và quả cây Đại tướng quân hoa trắng [Nguồn: internet]
Đặc điểm giải phẫu:
Rễ: Vi phẫu cắt ngang hình tròn chia làm 2 vùng rõ rệt, vùng vỏ chiếm 4/5
diện tích vi phẫu, vùng trung trụ 1/5
Vùng vỏ: Tầng lông hút ch còn là vết tích với một vài tế bào móp méo
không đều có vách tẩm chất bần Tầng suberoid có 4-6 lớp tế bào hình đa giác, vách mỏng, xếp lộn xộn và khít nhau Mô mềm vỏ tế bào vách cellulose, hình tròn hay bầu dục, sắp xếp lộn xộn chừa những khuyết nhỏ hay đạo ở góc giữa các tế bào Nội
bì một lớp tế bào hình đa giác, có đai caspari rõ
Vùng trung trụ: Trụ bì 1 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, xếp xen kẽ
với tế bào nội bì Libe và gỗngay sát dưới lớp trụ bì, gồm 15-21 bó libe và 15-21 bó tiền mộc xếp xen kẽ nhau trên một vòng Bó libe từng cụm nhỏ hình bầu dục, tế bào hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm Bó tiền mộc hình tam giác đ nh tiếp xúc trụ bì, gồm 3-6 mạch hình đa giác, không đều, phân hoá hướng tâm Mạch hậu mộc to, gồm 17-27 mạch kích thước không đều, có thể tiếp xúc bên dưới bó tiền mộc hay không; ít khi có 1-2 mạch nằm riêng lẻ ở tâm vi phẫu Tia tủy là vùng mô mềm giữa bó libe và bó gỗ, gồm 2-3 dãy tế bào hình đa giác, xếp khít nhau Mô mềm tủy tế bào hình gần tròn, vách cellulose, xếp chừa những đạo nhỏ
Trang 29Thân hành: Vi phẫu cắt ngang vảy hành có hình lòng máng, dày ở vùng
giữa, mỏng dần về phía hai bên
Vùng giữa: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt, vách cellulose,
mặt ngoài hóa cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nhỏ hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm tế bào hình tròn hay đa giác, vách cellulose, chia làm 2 vùng khác nhau về cách sắp xếp của tế bào: vùng trên từ biểu bì trên đến các bó libe
gỗ, 1-2 lớp ngay dưới biểu bì tế bào xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ ở góc giữa các tế bào, các lớp còn lại tế bào to hơn, thường xếp thành dãy dọc chừa những đạo hay khuyết nhỏ ở góc; vùng dưới các bó libe gỗ tế bào xếp lộn xộn chừa những đạo nhỏ; rải rác trong vùng mô mềm có những tế bào chứa khối chất màu vàng Bó libe
gỗ xếp thành một hàng hình cung ở giữa, không đều, dạng vệt dài vuông góc với biểu bì, gồm gỗ ở trên và libe ở dưới; gỗ gồm 3-5 mạch nhỏ không đều, mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm quanh mạch gỗ tế bào hình đa giác, xếp khít nhau; libe dạng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn Tinh thể calci oxalat hình kim từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm
Vùng phiến mỏng hai bên: Biểu bì tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật dẹt,
vách cellulose, mặt ngoài hoá cutin; tế bào biểu bì trên (biểu bì trong) nhỏ hơn tế bào biểu bì dưới (biểu bì ngoài) Mô mềm nhiều lớp tế bào, hình tròn, vách cellulose, xếp lộn xộn chừa những đạo hay khuyết nhỏ ở góc giữa các tế bào, rải rác
có những tế bào chứa khối chất màu vàng; trong vùng mô mềm này, về phía trên gần biểu bì, có vùng mô mềm đặc biệt Mô mềm gồm những tế bào không rõ hình dạng, xếp lỏng lẻo, chứa đầy những cuộn sợi (giống như cuộn ch len), thường bung
ra thành những sợi soắn rất dài; có khi sợi xoắn này xuất phát từ một số tế bào mô mềm bình thường ở phía dưới Bó libe gỗ xếp thành một hàng, không đều, gồm gỗ
ở trên và libe ở dưới; gỗ gồm mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm gỗ tế bào hình đa giác xếp khít nhau; bó libe ngay dưới bó gỗ, tế bào hình đa giác, không đều, xếp lộn xộn Tinh thểcalci oxalat hình kim tập trung thành từng bó trong tế bào hay rải rác trong vùng mô mềm
Trang 30Lá: Vi phẫu cắt ngang có phần gân giữa lõm ở mặt trên, lồi tròn ở mặt dưới
và thuôn dài ra phiến lá
Cấu tạo của gân giữa và phiến lá giống nhau Biểu bì tế bào gần như hình vuông, vách cellulose; lớp cutin mỏng; lỗ khí nhiều trên cả hai lớp biểu bì Mô mềm nhiều lớp tế bào hình tròn hay đa giác, sắp xếp lộn xộn và chừa những đạo hay khuyết nhỏ; giữa 2 bó libe gỗ là một khuyết to, lớp tế bào quanh bờ khuyết thường
bị rách Bó libe gỗ kích thước không đều, dạng vệt dài và hẹp, xếp trên một hàng hình cung ở giữa, gồm gỗ ở trên, libe ở dưới; gỗ gồm 1-5 mạch, không đều, mạch nhỏ ở trên, mạch to ở dưới, mô mềm quanh các mạch gỗ tế bào hình đa giác, không đều, xếp khít nhau; libe dạng vệt dài, tế bào hình đa giác, không đều, vách méo mó, sắp xếp lộn xộn; trên gỗ và dưới libe thường có những cụm tế bào vách dày bằng cellulose hay tẩm chất gỗ Cuộn sợi rải rác trong mô mềm
Đặc điểm bột dược liệu
Bột lá màu trắng xanh, không mùi, không vị Soi kính hiển vi thấy: mảnh biểu bì tế bào hình chữ nhật, có nhiều lỗ khí Mảnh mô mềm tế bào vách mỏng và uốn lượn Mảnh mạch vòng, mạch xoắn Cuộn sợi nhiều, thường bung ra thành những sợi xoắn rất dài Tinh thể calci oxalat hình kim dài 112-137µm, nằm rải rác hay thành tụ thành đám
1.2.3 Phân bố
Loài Crinum asiaticum L có nguồn gốc ở miền nam Trung Quốc , Hồng
Kông, Jeju-do ở Hàn Quốc, Ấn Độ, Nansei-shoto (Quần đảo Ryukyu), shoto (Quần đảo Bonin), Đại lục Nhật Bản, Đài Loan, Assam, Bangladesh, Quần đảo Maldive, Sri Lanka, Quần đảo Andaman&Nicobar, Campuchia, Lào, Myanmar, Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Thái Lan, Việt Nam, Mauritius, Borneo, Đảo Cocos, Java, Quần đảo Sunda Lesser, Bán đảo Malaysia, Sulawesi, Sumatra, Philippines, Đảo Christmas, Úc, Fiji, New Caledonia, Samoa và Vanuatu [23]
Ogasawara-Ở nước ta, cây Đại tướng quân hoa trắng phân bố từ Bắc đến Nam Cây mọc hoang dại ở những nơi ẩm mát, dựa rạch, trồng làm thuốc ở các vườn thuốc Nam ở
Trang 31các trạm y tế, cũng thường trồng làm cảnh vì chúng có hoa khá đẹp, thường nở vào buổi chiều và ban đêm
Ở Đà Nẵng, cây náng hoa trắng được trồng làm cảnh ở rất nhiều tuyến đường như Nguyễn Tất Thành, Hoàng Văn Thái,… và phổ biến ở huyện Hòa Vang
1.2.4 Điều kiện sinh trưởng và phát triển
Đại tướng quân hoa trắng là cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, một năm có thể ra 4-6 lá mới, thay thế các lá già
đã xuất hiện trước đó 1-1,5 năm Về mùa đông, cây ngừng sinh trưởng Cây ra hoa quả hàng năm Tỷ lệ hoa đậu quả ch khoảng 40-50% Cây có khả năng để nhánh
khỏe từ trồi gốc
Đại tướng quân hoa trắng không kén đất, không đòi hỏi khắt khe về thời tiết
và khí hậu Cây ưa ẩm, râm mát, có thể trồng quanh năm bằng thân hành Đất trồng phải đủ ẩm, có bóng càng tốt Khi trồng đào thành từng hốc với khoảng cách 0,7-1,0
m hoặc hơn Nếu có phân chuồng bón lót càng tốt Củ giống là loại bánh tẻ, cắt bớt
lá, nhất là rễ con, cắt sát đến chân rễ, đặt vào hốc, lấp đất rồi tưới nước Đại tướng quân hoa trắng không cần chăm sóc vẫn mọc rất tốt
Từ năm 2001, Viện Dược liệu đã có các đề tài nghiên cứu, theo dõi về cây Đại tướng quân hoa trắng cho thấy: loài dược thảo này có khả năng sống ở nhiều điều kiện sinh thái khác nhau, chịu khô, chịu úng, thích ứng tốt vùng sinh thái cát ven biến từ Quảng Ninh vào đến Minh Hải
1.2.5 Thuộc tính dược lý
Thành phần hóa học của cây Đại tướng quân hoa trắng đã được khám phá qua nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới
Kết quả nghiên cứu ở nước ngoài [9]:
+ Theo các nghiên cứu ở Thái Lan, thân hành chứa các alkaloid: crinamin, crinin, aexinin, haemanyhamin, lycorin
+ Theo các nhà khoa học Ấn Độ, trong thân hành có chứa crinasiadin, crinasiatin, crinidin, lycorin Trong quả chứa ambelin, crinamin, criasbetaine, hippadin, lycorin, pratorinin, trisphaeridin, ungerenin Trong lá, rễ chứa
Trang 32palmilicorin
Kết quả nghiên cứu trong nước:
+ Trong cuốn “Cây thuốc và động vật làm thuốc” đã nêu thành phần hóa học của Đại tướng quân hoa trắng gồm: ambelin, crinamin, crinamin–6–OH, crinasiadin, crinasiatin, crinin,haemanyhamin, lycorin, pratosin, pseudolycorin [15]
+ Theo nghiên cứu của Đỗ Tất Lợi và cộng sự, trong cây Đại tướng quân hoa trắng chứa lycorin C16H17NO4 có độ chảy 275 – 280oC, ngoài ra còn những alkaloid có cấu tạo tương tự Các alkaloid được phân phối cả lá, hoa, dò và quả [11]
Các nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học của Đại tướng quân hoa trắng
có chứa 32 loại alkaloid, trong đó một số alkaloid như lycorin (C16H17NO4) có tác dụng chống sự phát triển của tế bào khối uxơ, kháng khuẩn,… từ đó giúp phòng ngừa và hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng, u xơ tử cung, tăng cường sức khỏe, miễn dịch, đẩy lùi những rối loạn hormone ở nữ giới [24]
Hình 1.3 Lycorin (C 16 H 17 NO 4 ) có tác dụng chống sự phát triển của tế bào khối u
xơ, kháng khuẩn,… giúp phòng ngừa và hỗ trợ trị liệu nang buồng trứng
Đại tướng quân hoa trắng có biến động hàm lượng alkaloid theo vùng sinh thái thấp nên rất có lợi thế để phát triển vùng nguyên liệu Đại tướng quân hoa trắng
có hàm lượng alkaloid toàn phần cao (trung bình 0,97%), cao hơn Trinh nữ hoàng cung (trung bình 0,49%) và Đại tướng quân hoa đỏ (trung bình 0,56%)
Một số công trình nghiên cứu về tác dụng dược lý của cây Đại tướng quân hoa trắng trong những năm gần đây:
- Tháng 1 năm 2010, Ilavenil, S., B Kaleeswaran, B và Ravikumar, S đánh
Trang 33giá hoạt động kháng khuẩn và phân tích hóa sinh của Crinum Asiaticum cho thấy dịch chiết từ Đại tướng quân hoa trắng còn tìm thấy khả năng kháng khuẩn với một
số loài: gram âm (Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa), gram dương (Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis) thông qua phương pháp khuếch tán trên
- Năm 2009, Qian Sun, Yunheng Shen, W M Zhang nghiên cứu về hoạt động gây độc tế bào đối với các dòng tế bào khối u ở người A549, LOVO, HL 60
và 6T CEM của mười alkaloid,1–10 trong cây Đại tướng quân hoa trắng [25]
Hình 1.4 Cấu trúc 10 hợp chất hóa học chiết tách từ Crinum asiaticum L
Trang 34Bảng 1.1 Hoạt tính kháng ưng thư của 10 hợp chất hóa học chiết tách từ
Crinum asiaticum L
- Đỗ Tất Lợi, Ngô Văn Thu và Phạm Xuân Cù (1963) đã tiến hành nghiên cứu về thành phần hóa học trong cây Đại tướng quân hoa trắng Việt Nam và đã phát hiện thành phần alkaloid trong lá, hoa và củ Đại tướng quân hoa trắng [11]
- Trần Bạch Dương và cộng sự nghiên cứu về alkaloid của Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) và Đại tướng quân hoa trắng (Crinum asiaticum) đã phân lập được 12 alkaloid từ Trinh nữ hoàng cung và 6 alkaloid từ Đại tướng quân hoa trắng Nhóm nghiên cứu đã khảo sát hoạt tính alkaloid toàn phần của Đại tướng quân hoa trắng và Trinh nữ hoàng cung - đều thể hiện tính kháng khuẩn, kháng nấm
và tác dụng ức chế rất mạnh 3 dòng tế bào ung thư là Hep-G2, RD và FI [4]
- Phan Tống Sơn và cộng sự cũng đã công bố kết quả nghiên cứu các ancaloid từ cây Đại tướng quân hoa trắng và xác định hàm lượng lycorin của loài này khá cao Các tác giả này đã khảo sát hoạt tính sinh học và gây độc tế bào của alkaloid từ Đại tướng quân hoa trắng [13]
- Năm 2001, Viện Dược liệu đã bắt đầu triển khai nghiên cứu về cây Đại tướng quân hoa trắng (đề tài cấp cơ sở năm 2001 - 2002) Năm 2003, Viện Dược
liệu đã thực hiện đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu cây Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) làm thuốc chữa phì đại lành tính tuyến tiền liệt" Kết quả nghiên cứu dược lý thu
được bao gồm các nội dụng chính sau:
Trang 35+ Xác định tác dụng chống viêm mạn của Náng hoa trắng (liều 3g dược liệu khô/kg thể trọng) trên cả 2 dạng cao cồn và cao nước đều có tác dụng chống viêm mạn tốt Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm trọng lượng u hạt 25,4% ở cao cồn và 11,8% ở cao nước)
+ Cao cồn và cao nước Náng hoa trắng (liều 3g dược liệu khô/kg thể trọng) đều làm giảm phì đại lành tính trên tuyến tiền liệt (có ý nghĩa thống kê) Cao cồn có tác dụng tốt hơn (giảm 35,4% ở cao cồn và 28,9% ở cao nước)
+ Xác định tác dụng giảm phì đại tuyến tiền liệt của bột alkaloid toàn phần Náng hoa trắng với các liều lượng 60mg, 90mg và 120mg (tương ứng với 2g, 3g và 4g dược liệu khô/kg thể trọng) tương tự nhau Sai khác không có ý nghĩa thống kê (từ 20,2% đến 23,5%)
+ Xác định độc tính cấp theo đường uống của Náng hoa trắng trên chuột là:
LD50 = 0,683g bột alkaloid toàn phần/kg thể trọng = 22,75g dược liệu/kg thể trọng
+ Xác định độc tính bán trường diễn của Náng hoa trắng trên thỏ uống với liều lượng cao gấp 10 lần so với liều lượng dự kiến sử dụng trên người (75mg alkaloid toàn phần/kg thể trọng) và kéo dài 30 ngày, không thấy có biểu hiện ngộ độc trên chức năng gan, thận, huyết học và mô học của thỏ thí nghiệm
+ Các tác dụng dược lý không mong muốn: khi truyền alkaloid Náng hoa trắng vào tĩnh mạch mèo với liều 10mg và 20mg/kg thể trọng, bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hưởng đến huyết áp bình thường của mèo Khi truyền dung dịch alkaloid Náng hoa trắng vào tim thỏ cô lập với nồng độ 10mg và 20mg/100ml đều không gây ảnh hưởng đến nhịp tim; biên độ co bóp tim và lưu lượng dịch qua tim trên mô hình tim thỏ cô lập Với liều 90mg alkaloid NHT/kg/ngày x 21 ngày (tương đương 3g dược liệu/kg/ngày) không gây ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục chuột đực Với liều 90mg alkaloid NHT/kg/ngày x 30 ngày không gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục của chuột đực biểu hiện qua số chuột đực gây có thai trên chuột cái và số chuột cái được thụ thai và số chuột con sinh ra Có thể kết luận bột alkaloid Náng hoa trắng không gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh dục cũng như không gây ảnh hưởng đến hoạt động
Trang 36của tim và huyết áp trên động vật thí nghiệm ở các liều tương đương lâm sàng Cần được nghiên cứu tiếp sâu hơn ở các giai đoạn thử lâm sàng trên người
1.2.6 Một số bài thuốc dân gian từ cây Đại tướng quân hoa trắng
Đại tướng quân (Náng) hoa trắng là một thảo dược được sử dụng từ rất lâu trong dân gian với tên gọi Thập bát học sĩ, cây được ghi chép trong các cuốn sách y
học cổ như cuốn: Các cây thuốc vị thuốc Việt Nam của giáo sư Đỗ Tất Lợi, hay cuốn Bản thảo cương mục,…
Theo y học Đông phương, Náng có vị cay, tính mát, có độc, có tác dụng thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau Hành của nó có vị đắng, hôi, tính nóng; có tác dụng khư phong tán hàn, giải độc tiêu sưng Lá và củ của cây Náng là bộ phận chính được sử dụng Dân gian thường chế biến lá náng bằng cách phơi khô để dùng dần, ngoài ra một số trường hợp còn dùng cả lá tươi
Nhân dân dùng lá cây Náng hơ nóng, đắp và bóp vào những nơi sai gân, bong gân, bầm tím, sưng tấy khi ngã Còn dùng xoa bóp khi bị tê thấp, nhức mỏi Cũng có thể dùng lá Náng tươi giã ra, thêm ít rượu, nướng nóng đắp vào chỗ đau rồi băng lại, hoặc dùng 10 lá Náng, 10g lá Dây đòn gánh, 8g lá Bạc thau, giã đắp Không dùng để uống
Tại Ấn Độ, người ta hay dùng củ ép lấy nước pha loãng để uống thuốc gây nôn, không gây tẩy và không gây đau đớn Với liều nhỏ, nó gây buồn nôn và ra mồ hôi Thường dùng củ tươi giã nát, thêm chừng 4 phần nước vắt lấy nước, rồi cứ vài phút lại uống chừng 8-16g cho tới khi nôn được Có thể thêm đường cho dễ uống Trẻ con dùng cũng được Cần chú ý theo dõi tránh ngộ độc Người ta còn dùng nước ép củ để nhỏ vào tai chữa đau tai [11]
Náng hoa trắng với sự phối kết hợp cùng các thảo dược Đông Y được dùng
để hỗ trợ điều trị u xơ, đa nang như: Náng hoa trắng 170mg, tinh chất hạt Lanh 5mg, Dầu gấc 100mg, Bán chi liên 115mg, Bạch hoa xạ thiệt thảo 230mg, Bối mẫu 5mg, Hương phụ 5mg, Đương quy 5mg, Xuyên khung 5mg
Theo Đỗ Tất Lợi Náng hoa trắng được áp dụng nhiều trong điều trị u xơ tiền liệt tuyến và phì đại tuyến tiền liệt, cách dùng như sau: lá Náng hoa trắng khô 6g,
Trang 37Ké đầu ngựa 10g, cây Xạ đen 40g Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc với 1 lít nước uống trong ngày Dùng liên tục liệu pháp này trong khoảng 1 tháng là có hiệu quả
Để điều trị bệnh trĩ ngoại: lấy 30g lá Náng hoa trắng đun với 1 lít nước, lấy nước nguội đem rửa vùng bị trĩ ngoại Làm liên tục 1 tuần, mỗi ngày rửa 1 lần sẽ có hiệu quả co búi trĩ rất tốt
Chú ý: Nếu ăn phải hành của Náng, hoặc uống nước ép đặc sẽ bị nôn mửa,
đau bụng, a chảy, mạch nhanh, hô hấp không đều, nhiệt độ cơ thể cao thì giải độc bằng nước trà đặc hoặc dung dịch acid tannic 1-2% Hoặc cho uống nước đường, nước muối loãng; cũng có thể dùng giấm với nước gừng (tỷ lệ 2:1) cho uống
Đại tướng quân g hoa trắng hiện nay được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng chế tạo dạng viên nén tiện sử dụng
Hình 1.5 Thực phẩm chức năng Vương Bảo
Thực phẩm chức năng Vương Bảo với hàm lượng cao Đại tướng quân hoa trắng, Hải trung kim, Sài hồ nam và Rau tàu bay, giúp ngăn ngừa và hạn chế sự phát triển của u xơ (phì đại lành tính) tiền liệt tuyến Đồng thời giúp cải thiện các rối loạn tiểu tiện ở bệnh nhân u xơ tiền liệt tuyến: tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu không hết, tiểu nhiều lần,.…
Trang 381.3 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT RA KHỎI MẪU CÂY
1.3.1 Lựa chọn và xử lý mẫu
Việc quyết định nghiên cứu một loài cây của một họ nào đó là tùy thuộc vào mục đích của người nghiên cứu Các nghiên cứu cho thấy tất cả sự khác biệt về độ cao của vùng cây mọc, khí hậu, thổ nhưỡng, độ tuổi, thời gian thu hái,… đều có ảnh hưởng đến hàm lượng của các hợp chất trong cây, trong một số trường hợp có ảnh hưởng đến loại hợp chất được sinh tổng hợp trong cây Ngoại trừ muốn khảo sát sự hiện diện hoặc hàm lượng của một chất biến dưỡng thứ cấp cụ thể nào đó trong cây thì thu hái cây nhiều lần, mỗi lần có ngày tuổi khác nhau, còn thường lệ nếu muốn tìm hiểu thành phần hóa học của cây cần phải thu hái cây trưởng thành (già), đã ra hoa, kết trái (chín) vì nó có hàm lượng hoạt chất cao [16]
Mỗi bộ phân của cây có thể chứa những nhóm chất khác nhau, ví dụ flavonoid thường hiện diện trong lá và nhất là hoa của một số loài cây Các alkanoid tropan hiện diện trong rễ, các secquiterpen lacton và tinh dầu thường hiện diện ở hạch tiết của lá, vỏ thân,… nên cần khảo sát sơ bộ trên các bộ phận riêng biệt: hoa,
lá, vỏ, thân, rễ, quả, củ,… để so sánh định tính/định lượng của các hợp chất có trong
Như ta đã biết, trong thực vật có chứa nhiều loại hợp chất hữu cơ khác nhau,
Trang 39từ loại không phân cực đến rất phân cực Dựa trên nguyên tắc chung là “các chất giống nhau có khả năng hòa tan tốt trong nhau”: dung môi không phân cực hòa tan
tốt các hợp chất không phân cực và ngược lại, ta có thể thu nhận được các loại cao chứa các chất có độ phân cực khác nhau Trong Hình 1.6, dung môi và các nhóm chức hóa học được sắp xếp từ trên xuống dưới theo độ phân cực tăng dần [12]
Hình 1.6 Minh họa khái quát việc dung môi có độ phân cực khác nhau sẽ hòa tan (ở nhiệt độ phòng) các hợp chất (đơn chức) có độ phân cực tương ứng
Thực tế một hợp chất thiên nhiên thường có hai hay nhiều nhóm chức hóa học có tính phân cực khá khác biệt nhau, gây khó khăn cho việc lựa chọn dung môi thích hợp Ngoài ra ta cũng thấy các loại dung môi khác nhau có thể hòa tan cùng một loại hợp chất giống nhau (phần gạch chéo) – nghĩa là dung môi có độ chọn lọc không cao Các dung môi được sắp xếp theo độ phân cực tăng dần như trên Bảng 1.2
Trang 40Bảng 1.2 Các dung môi có độ phân cực tăng dần tùy theo hằng số điện môi và độ
nhớt [12]
Tên dung môi
Chỉ
số phân cực
Chỉ số chiết xuất (20 0 C)
Nhiệt
độ sôi ( 0 C)
Hằng
số điện môi (ở
25 0 C)
Độ nhớt (mN.S.m -2 )
Bước sóng hấp thu
UV
Độ tan trong nước (% w/w)