1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II k 11

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nước Đông Nam Á Giữa Hai Cuộc Chiến Tranh Thế Giới (1918-1939)
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 595,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU ÔN TẬP GIỮA KỲ II – MÔN LỊCH SỬ 11 BÀI 16 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 1939) 1 Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở hầu khắp các nước Đông Nam Á và đó có những bước tiến rõ rệt với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản và sự trưởng thành của giai cấp vô sản Giai cấp tư sản dân tộc đề ra mục tiêu đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chớnh trị và dạy tiếng mẹ đẻ.

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP GIỮA KỲ II – MÔN: LỊCH SỬ - 11 BÀI 16: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ

GIỚI (1918-1939)

1 Khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở hầu

khắp các nước Đông Nam Á và đó có những bước tiến rõ rệt với sự lớn mạnh của giai cấp tưsản và sự trưởng thành của giai cấp vô sản

- Giai cấp tư sản dân tộc đề ra mục tiêu đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chớnh trị vàdạy tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

→ Một số chính đảng tư sản đó được thành lập ở một số nước như Inđônêxia, Miến Điện, MãLai

- Đồng thời, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành với sự ra đời củamột số đảng cộng sản như ở Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai và Philippin (1930)

- Nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang, nổi dậy của công nông đó nổ ra (Inđônêxia 1929 - 1927,Việt Nam 1930 - 1931)

*Nhận xét:

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

- Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập

tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

- Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội (Đảng Dân tộc ởInđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai )

Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

- Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức Vì vậy,Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5-1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin )

- Đảng lãnh đạo cách mạng,đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang

ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 - 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở ViệtNam)

2 Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia

* Nguyên nhân

- Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa

- Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề

- Đã bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương

* Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương:

- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chính sách tăng cường khai thác thuộc địa và chế độ thuếkhoá, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp đó làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp ởcác nước Đông Dương

- Ở Lào:

+ Cuộc khởi nghĩa của Ong Kẹo và Com-ma-đam nổ ra từ năm 1901 kéo dài hơn 30 năm.+ Cuộc khởi nghĩa của người Mèo do Chậu Pachay lãnh đạo từ năm 1918 đến năm 1922 ởBắc Lào và Tây Bắc Việt Nam

Trang 2

- Năm 1930, sự ra đời của Đảng Cộng sản Đông Dương đó mở ra thời kỳ mới của phong tràocỏch mạng ở Đông Dương Những cơ sở cách mạng bí mật đầu tiêu đó được gây dựng ở Lào

và Campuchia

- Trong những năm 1936 - 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương diễn ra sôi nổi ởViệt Nam đó cổ vũ cuộc vận động dân chủ ở Lào và Campuchia

I CÂU HỎI NHẬN BIẾT

Câu 1 Vì sao phong trào dân tộc tư sản ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ so với

những năm đầu thế kỷ XX?

A Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản B Ảnh hưởng của các đảng dân tộc

C Sự lớn mạnh của giai cấp dân tộc D Sự trưởng thành của giai cấp tư sản

Câu 2 Phong trào đấu tranh tiêu biểu ở Lào giai đoạn 1918- 1922 là

A khởi nghĩa của Kommandam B khởi nghiac của phacađuốc

C khởi nghĩa Ong Kẹo D khởi nghĩa Chậu Phachay

Câu 3 Điểm nổi bật trong hoạt động chính trị của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông

Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A đòi thi hành những cải cách dân chủ

B đấu tranh đòi những quyền lợi kinh tế

C đòi quyền tự chủ về chính trị, tự do trong kinh doanh

D.đấu tranh đòi tham gia trong một số cơ quan nhà nước

Câu 4 Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á sau Chiến

tranh thế giới thứ nhất là

A khai dân trí để chấn hưng quốc gia B giành độc lập dân tộc

C đòi quyền tự do trong kinh doanh D đòi các quyền dân sinh dân chủ

Câu 5 Đòi quyền tự do kinh tế, tự chủ về chính trị, dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường, là

mục tiêu đấu tranh của giai cấp, tầng lớp nào ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thưnhất?

A Tiểu tư sản B Tư sản C Vô sản

D Địa chủ phong kiến

Câu 6 Đảng cộng sản đầu tiên được thành lập ở Đông Nam Á là Đảng Cộng sản?

Câu 7 Mục tiêu đấu tranh ở Lào và Campuchia trong giai đoạn 1936 – 1939 là gì?

A Chống phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tronh

B Chống chiến tranh đế quốc và chống thực dân phản động

C Chống bọn phản động thuộc địa, chống chủ nghĩa phát xít

D Chống chủ nghĩa phát xít và chống nguy cơ chiến tranh

Câu 8 Mục tiêu lớn nhất của cách mạng ở các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới

thứ nhất là

C quyền dân sinh dân chủ D bình quân địa chủ

Câu 9 Xu hướng mới xuất hiện trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á từ

những năm 20 của thế kỷ XX ?

A Xu hướng tư sản B Xu hướng vô sản

C Xu hướng cải cách D Xu hướng bạo động

Câu 10 Từ tháng 2/1930, quyền lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Namn thuộc về giai

cấp?

D tiểu tư sản

Câu 11 Xô Viết – Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?

A Phong trào cách mạng 1930 – 1931 B Phong trào cách mạng 1935 – 1936

Trang 3

C Phong trào cách mạng 1936 – 1939 D Phong trào cách mạng 1939 – 1945.

Câu 12 Tại sao, phong trào đấu tranh chống Pháp ở các nước Đông Dương bùng nổ sai

Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất

B Pháp tăng cường khai thác ở Việt Nam

C Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề

D Ảnh hưởng của phong trào yêu nước chống Pháp ở Đông Dương

Câu 13 Phong trào nào ở Việt Nam được tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong những năm 1936 –1939?

A Phong trào Xô Viết – Nghệ Tĩnh B Phong trào của Mặt trận Việt Minh

C Phong trào Dân chủ Đông Dương D Phong trào Phản đế Đông Dương

Câu 14 Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc của các nước Đông Nam Á trong những

Câu 15 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam

Á phát triển với quy mô như thế nào?

A Diễn ra ở ba nước Đông Dương B Chỉ diễn ra ở Việt Nam

C Diễn ra ở hầu khắp các nước D Diễn ra ở Indonesia

Câu 16 Vì sao phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia (1918 – 1939) thất

bại?

A Nội bộ những người lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết

B Phong trào mang tính chất tự phát, phân tán, thiếu thống nhất

C Không lôi kéo được đông đảo nhân dân tham gia

D Chưa có tổ chức lãnh đạo đủ khả năng đưa phong trào đi lên

Câu 17 Trong những năm 30 của thế kỷ XX, các Đảng Cộng sản lần lượt ra đời ở những

nước nào thuộc Đông Nam Á?

A Việt Nam, Lào, Campuchia, Indonesia B Việt Nam, Malaysia, Philippines, Lào

C Việt Nam, Xiêm, Indonesia, Malaysia D Việt Nam, Malaysia, Xiêm,Philippines

Câu 18 Trong nửa đầu thập niên 30 của thế kỷ XX, sự kiện đánh dấu phong trào cách mạng

Lào và Campuchia chuyển sang một thời kỳ mới là

A Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời

B Đảng Nhân dân cách mạng Lào thành lập

C Đảng Nhân dân cách mạng Campuchia thành lập

D Chính quyền Xô viết thành lập ở Nghệ Tĩnh

Câu 19 Sự kiện quan trọng nào mở ra thời kỳ mới của phong trào cách mạng ở Đông Dương

Câu 20 Sự kiện nổi bật ở Indonesia năm 1920 là

A thành lập Đảng Cộng sản B các đảng tư sản dân tộc ra đời

C đấu tranh đòi dùng tiếng mẹ đẻ D đấu tranh đòi quyền tự do kinh tế

Câu 21 Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Đông

Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

Trang 4

A tồn tạo song song hai xu hướng ôn hòa và cải cách.

B tồn tại song song hai xu hướng cải cách và bạo động

C tồn tại song song hai xu hướng tư sản và dân chủ

D tồn tại song song hai xu hướng tư sản và vô sản

Câu 22 Nét mới nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế

giới thứ nhất so với những năm đầu thế kỷ XX là

A có sự liên minh giữa tư sản và vô sản B có sự liên minh giữa tư sản và phongkiến

C phong trào dân tộc thắng lợi ở một số nước D phong trào dân tộc tư sản có bước tiến

bộ rõ rệt

Câu 23 Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh

thế giới là gì?

A Xã hội phân hóa thành giai cấp tư sản và vô sản

B Sự ra đời của giai cấp tư sản và chính đảng của họ

C Giai cấp vô sản ra đời, tham gia lãnh đạo cách mạng

D Đấu tranh đòi kinh tế và chính trị

Câu 24 Nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ

Câu 25 Điểm khác biệt giữa phong trào cách mạng ở các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc

chiến tranh thế giới so với cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

A xuất hiện khuynh hướng vô sản

B khuynh hướng tư sản thắng thế

C có sự tham gia của đông đảo giai cấp

D gai cấp vô sản thắng thế

Câu 26 Đánh giá mối quan hệ giữa cách mạng ba nước Đông Dương giữa hai cuộc chiến

tranh là

A đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

B có sự liên kết chặt chẽ với nhau về lực lượng cách mạng

C đấu tranh riêng lẻ không có sự thống nhất

D có sự phối hợp ở một số phong trào

Câu 27 Nét mới trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chến

tranh thế giới thứ nhất là

A giai cấp tư sản lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc,

B có sự liên minh giữa tư sản và vô sản

C giai cấp vô sản trưởng thành và bước đầu tham gia lãnh đạo phong trào cách mạng

D hoàn toàn đi theo con đường cách mạng vô sản

Câu 28 Trong những năm 1929-1933 sự kiện nào là tiêu biểu cho phong trào chống Pháp ở

Đông Dương?

A Cuộc khởi nghĩa của người Mèo ở Bác Lào và Tây Bắc Việt Nam

B Đảng cộng sản Đông Dương thành lập

C Cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh 1930-1931

D Phong trào chống thuế ở Công-pông-chơ-năng

Câu 29 Nhân tố quan trọng nhất tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương sau

chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Chính sách khai thác thuộc địa tàn bạo của thực dân Pháp

B Sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

Trang 5

C Sự du nhập và phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa Mác-Lênin.

D Ý thức giai cấp và sự trưởng thành của giai cấp công nhân

Câu 30 Mục tiêu đấu tranh của nhân dân ba nước Đông Dương trong những năm 1936-1939

A đế quốc, bọn phản động thuộc địa và chống chiến tranh

B phong kiến, bọn phản động thuộc địa và chống chiến tranh

C đế quốc, phong kiến và chống chiến tranh

D bọn phản động thuộc địa chống phát xít và chống chiến tranh

Câu 31 Sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm sau chiến

tranh thế giới thứ nhất được thể hiện ở

A có sự liên minh chặt chẽ đối với những giai cấp khác nhằm chống kẻ thù chung

B phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á thể hiện tinh thần đoàn kết cao

C mục tiêu đấu tranh rõ ràng, toàn diện, một số chính đảng tư sản được thành lập

D là giai cấp đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á

II CÂU HỎI THÔNG HIỂU

Câu 32 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối

với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

A Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

B Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

C Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

D Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

Câu 33 Ý không phản ánh đúng nét nổi bật về kinh tế của các nước Đông Nam Á sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A Bị hội nhập cưỡng bức vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

B Là thị trường tiêu thụ hàng hóa của các nước tư bản

C Là nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước tư bản

D Công nghiệp có bước phát triển khởi sắc, nhất là công nghiệp nặng

Câu 34 Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở

Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

B Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

C Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

D Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Câu 35 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát

triển với quy mô như thế nào?

A Diễn ra ở ba nước Đông Dương

B Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á

C Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đảng của giai cấp tư sản lãnh đạo

D Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo

Câu 36 Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc ở Đông Nam Á sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến rõ rệt

B Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

C Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị

D Xuất hiện khuynh hướng cách mạng mới – khuynh hướng cách mạng vô sản

Câu 37 Ý nào không phản ánh đúng nét mới trong phong trào dân tộc tư sản ở Đông Nam

Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

A Mục tiêu giành độc lập được đặt ra rõ rang

B Có sự liên kết với các phong trào khác trong cả nước

Trang 6

C Một số chính đảng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng rộng rãi

D Diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú

Câu 38 Vì sao sau Chiến tranh thế giơi thứ nhất, phong trào đấu ranh chống thực dân Pháp

dâng cao ở Lào và Campuchia ?

A Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”

B Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khóa, lao dịchnặng nề

C Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch

D Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở cácnước Đông Nam Á

Câu 39 Cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX là

A Khởi nghĩa Ong Kẹo B Khởi nghĩa Commađam

C Khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam D Khởi nghĩa Chậu Pachay

Câu 40 Cuộc khởi nghĩa chống Pháp tiêu biểu ở Campuchia đầu thế kỉ XX mà chính quyền

thực dân đã tiến hành đàn áp đẫm máu với hơn 400 người chết là

A Phong trào chống bắt phu, bắt lính ở tỉnh Prâyveng

B Phong trào chống bắt phu, bắt lính ở tỉnh Côngpông Chàm

C Phong trào chống bắt phu, bắt lính đấu tranh vũ trang chống Pháp ở tỉnh CôngpôngChơnăng

D Cuộc khỏi nghĩa chống Pháp của Phacađuốc

Câu 41 Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với

cuộc đấu tranh của nhân dân Lào và Campuchia?

A Thúc đẩy phong trào công nhân ở Lào, Campuchia phát triển

B Đã đòi được các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân hai nước

C Kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ

D Giải phóng được nhân dân hai nước khỏi ách thống trị thực dân

Câu 42 Để cùng nhau chống chủ nghĩa phát xít, trong các năm 1936 – 1939, ở ba nước

Đông Dương đã thành lập

A Mặt trận Dân chủ Đông Dương B Mặt trận Dân tộc Đông Dương

C Mặt trận Giải phóng Đông Dương D Mặt trận Đoàn kết Đông Dương

Câu 43 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1 Thực dân Pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa ở Đông Dương;

2 Phong trào đấu tranh chống Pháp mạnh mẽ;

3 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời đã mở ra thời kì phát triển mới của phong trào

A 1,2,3 B 2,1,3 C 3,2,1 D 1,3,2

III CÂU HỎI VẬN DỤNG

Câu 44 Sự ra đời của Đảng cộng sản ở các nước Đông Nam Á đã khẳng định điều gì?

A Cách mạng ở Đông Nam Á chấm dứt thời kì khủng hoảng về lãnh đạo

B Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính tri quan trọng

C Hình thành cao trào cách mạng

D Chủ nghĩa Mác-Lê nin có điều kiện ảnh hưởng

Câu 45 Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian:

Câu 46 Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian:

1 Cuộc khởi nghĩa của Chậu Pa chay;

2 Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a thành lập;

Trang 7

3 Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập;

4 Đảng Cộng sản Ấn Độ thành lập

A 1,3,2,4 B 4,2,3,1 C 4,3,2,1 D 1,2,3,4

Câu 47 Đặc điểm lớn nhất của phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc

Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A Chỉ có xu hướng tư sản phát triển manh

B Tồn tại và phát triển song song hai xu hướng tư sản và vô sản

C Chỉ có xu hướng vô sản

D Chỉ có xu hướng cải cách

Câu 48 Đâu là nguyên nhân thất bại của phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và

Cam-pu-chia sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?

A Còn tự phát, phân tán, chưa có một tổ chức, lãnh đạo chưa đủ khả năng

B Không lôi kéo được đông đảo nhân dân lao động tham gia

C Nội bộ những ngừoi lãnh đạo có sự chia rẽ, mất đoàn kết

D Sự xung đột gay gắt giữa hai dân tộc Cam-pu-chia và Lào

Câu 49 Quy luật nào rút ra từ phong trào đấu tranh giành và giữ nền độc lập dân tộc của cá

nước trên bán đảo Đông Dương trên bán đảo Đông Dương?

A Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

B Sự lãnh đạo của đảng Dân tộc tư sản

C Liên minh, đoàn kết chiến đấu cùng chống kẻ thù chung

D Sự lãnh đạo của Mặt trận dân tộc thống nhất

Câu520 Điểm khác biệt về lực lượng lãnh đạo trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân

tộc của ba nước Đông Dương so với các nước Đông Nam Á từ thập niên 30 của thế kỉ XX trở

BÀI 17: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939-1945)

I CON ĐƯỜNG DẪN ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

1 Các nước phát xít đẩy mạnh chính sách xâm lược (1931 - 1937)

- Đầu những năm 30, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản liên kết thành liên minh

phát xít (Trục Béc-lin - Rô-ma - Tô-ki-ô), tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiếntranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới:

+ Nhật xâm lược Trung Quốc;

+ I-ta-li-a xâm lược Ê-ti-ô-pi-a (1935), cùng với Đức tham chiến ở Tây Ban Nha (1936 –1939), hỗ trợ lực lượng phát xít Phran-cô đánh bại chính phủ Cộng hoà

+ Đức xé bỏ hoà ước Vec-xai, hướng tới mục tiêu lập một nước “Đại Đức” bao gồm tất cả cáclãnh thổ có dân Đức sinh sống ở Châu Âu

- Liên Xô chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh nhưng

bị từ chối

- Anh, Pháp, Mỹ đều muốn giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình Anh, Pháp thực hiệnchính sách nhượng bộ phát xít để đẩy chiến tranh về phía Liên Xô Mĩ với “Đạo luật trunglập (1935) không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ

-Các nước phát xít đã lợi dụng tình hình đó để thực hiện mục tiêu gây chiến tranh xâm lượccủa mình

2 Từ Hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới

- Tháng 03/1938, Đức thôn tính Áo, sau đó gây ra vụ Xuy-đét nhằm thôn tính Tiệp Khắc

Trang 8

- Liên Xô sẵn sàng giúp Tiệp Khắc chống xâm lược Anh, Pháp tiếp tục chính sách thoả hiệp,yêu cầu chính phủ Tiệp Khắc nhượng bộ Đức.

- Ngày 29/09/1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập với sự tham gia của Anh, Pháp, Đức vàI-ta-li-a Anh, Pháp trao vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc cho Đức để đổi lấy việc Hít-le hứachấm dứt mọi cuộc thôn tính ở Châu Âu

* Ý nghĩa

- Hội nghị Muy-ních là đỉnh cao của chính sách nhượng bộ phát xít nhằm tiêu diệt Liên Xôcủa Mĩ – Anh

- Thể hiện âm mưu thống nhất của chủ nghĩa đế quốc (kể cả Anh - Pháp - Mĩ và Đức - Italia

- Nhật Bản) trong việc tiêu diệt Liên Xô

* Sau hội nghị Muy-ních

- Đức đưa quân thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc (3/1939)

- Tiếp đó, Đức gây hấn và chuẩn bị tấn công Ba Lan

- Ngày 23/8/1939 Đức ký với Liên Xô “Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược nhau”

- Như vậy, Đức đã phản bội lại hiệp định Muy-ních, thực hiện mưu đồ thôn tính châu Âutrước rồi mới dốc toàn lực đánh Liên Xô

→Nước Pháp nhanh chóng bại trận

- Tháng 7/1940, không quân Đức đánh phá nước Anh, nhưng bị tổn thất nặng nề Kế hoạchcủa Hít-le đổ bộ vào nước Anh không thực hiện được

2 Phe phát xít bành trướng ở Đông và Nam Âu (từ tháng 9/1940 đến tháng 6//1941)

- Tháng 9/1940, tại Béc-lin ba nước phát xít Đức - Italia - Nhật Bản kí Hiệp ước Tam cường,nhằm tăng cường trợ giúp lẫn nhau và phân chia thế giới

- Từ tháng 10/1940, Đức chuyển sang thôn tính các nước Đông và Nam châu Âu: Chiếmđóng ba nước chư hầu Rumani, Hunggari, Bungari; thôn tín Nam Tư và Hi Lạp

- Mùa hè 1941, phe phát xít đã chiếm phần lớn châu Âu và sẵn sàng mở cuộc tấn công LiênXô

Trang 9

Từ 01/9/1939 đến ngày

29/9/1939

Đức tấn công BaLan Ba Lan bị Đức thôn tính.

Từ tháng 9/1939 đến tháng

4/1939

“Chiến tranh kỳquặc”

Tạo điều kiện để phát xít Đức pháttriển mạnh lực lượng

Từ tháng 4/1940 đến tháng

9/1940 Đức tấn công BắcÂu và Tây Âu

- Đan Mạch, Nauy, Bỉ, Hà Lan, xăm-bua bị Đức thôn tính

Lúc PhápLúc đầu hàng Đức Kế hoạch tấncông nước Anh không thực hiện được

- Nguyên nhân sâu xa:

+ Tác động của quy luật phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bảntrong thời đại đế quốc chủ nghĩa,so sánh lực lượng trong thế giới tư bản thay đổi căn bản.+ Việc tổ chức và phân chia thế giới theo hệ thống Véc-xai - Oa-sinh-tơn không còn phù hợpnữa

+Đưa đến một cuộc chiến tranh mới để phân chia lại thế giới

- Nguyên nhân trực tiếp: cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 làm những mâu

thuẫn trên thêm sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít với ý đồ gây chiếntranh để phân chia lại thế giới

* Thủ phạm gây chiến là phát xít Đức, Nhật Bản Italia Nhưng các cường quốc phương Tây

lại dung túng, nhượng bộ, tạo điều kiện cho phát xít gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ haitàn sát nhân loại

* Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn đầu là chiến tranh để quốc, xâm

lược, phi nghĩa Sự bành trướng của phát xít Đức ở châu Âu đã chà đạp lên quyền độc lập, tựchủ thiêng liêng của các dân tộc, đã đẩy hàng triệu người dân vô tội vào sự chết chóc

cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 làm những mâu thuẫn trên thêm sâu sắc dẫntới việc lên cầm quyền của chủ nghĩa phát xít ở một số nước với ý đồ gây chiến tranh để phânchia lại thế giới

III CHIẾN TRANH LAN RỘNG KHẮP THẾ GIỚI (Từ tháng 06/1941 đến tháng 11/1942)

1 Phát xít Đức tấn công Liên Xô Chiến sự ở Bắc Phi.

a Đức tấn công Liên Xô:

- Rạng sáng 22/6/1941, Đức bất ngờ tấn công Liên Xô với chiến lược "Chiến tranh chớpnhoáng", bằng một lực lượng quân sự khổng lồ 5,5 triệu quân

- Ba đạo quân Đức đó nhanh chúng tiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô:

+ Đạo quân phía bắc bao vây Lêningrat (nay là Xanh Pêtécbua);

+ Đạo quân trung tâm tiến tới ngoại vi thổ đô Mátxcơva;

+ Đạo quân phía nam chiếm đóng Kiép và phần lớn Ucraina

- Sau những trận đánh ác liệt, tháng 12/1941 Hồng quân Liên Xô đó phản công thắng lợi

→Quân Đức bị đẩy lùi khỏi thủ đô

- Chiến thắng Mátxcơva đó làm phá sản chiến lược "Chiến tranh chớp nhoáng" của Đức

- Mùa hè 1942, quân Đức chuyển hướng tấn công xuống phía nam, tiến đánh Xtalingrat (nay

là Vongagrat) nhằm chiếm các vùng lương thực, dầu mỏ và than đá quan trọng nhất của LiênXô

Sau hơn 2 tháng tấn công, quân Đức vẫn không chiếm được thành phố này

b Chiến sự Bắc Phi:

- Từ tháng 9/1940, quân đội Italia tấn công Ai Cập, cuộc chiến ở thế giằng co;

Trang 10

- Tháng 12/1942, liên quân Mĩ - Anh mới giành thắng lợi trong trận En Alamen (Ai Cập),giành lại ưu thế ở Bắc Phi và chuyển sang phản công trên toàn mặt trận.

2 Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ

- Tháng 9/1940, quân Nhật kéo vào Đông Dương

- Sáng 7/12/1941, Nhật Bản bất ngờ tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu Cảng, căn cứ hải quânchủ yếu của Mĩ ở Thái Bình Dương Hạm đội Mĩ bị thiệt hại nặng nề Mĩ tuyên chiến vớiNhật Bản, sau đó là với Đức và Italia

→ Chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới

- Quân Nhật mở cuộc tấn cụng ồ ạt xuống các nước Đông Nam Á và chiếm được một vùngrộng lớn gồm nhiều nước như: Thái Lan, Miến Điện, Inđônêxia và nhiều đảo ở Thái BìnhDương

- Tới năm 1942, Nhật Bản đó thống trị khoảng 8 triệu km2 đất đai với trên 500 triệu dân ởĐông Bắc Á và Đông Nam Á

- Nhưng từ đó, sức tấn công của quân đội Nhật Bản hầu như đó bị chững lại do những khúkhăn ngày càng lớn (mặt trận mở ra quá rộng, tiềm lực có hạn về quân sự, kinh tế của Nhật)

và sự kháng cự ngày càng quyết liệt của nhân dân Trung Quốc và nhiều nước khác

- Ngày 1/1/1942, tại Oasinhtơn đại diện của 26 quốc gia, với trụ cột là ba cường quốc Liên

xô, Mĩ, Anh đó kớ kết một bản tuyên bố chung - được gọi là Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

→ Theo đó, các nước tham gia Tuyên ngôn cam kết cùng nhau dốc toàn lực tiến hành cuộc

chiến tranh tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

* Ý nghĩa: Việc Liên Xô tham chiến và sự ra đời của khối Đồng minh chống phát xít làm cho

tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai thay đổi, trở thành một cuộc chiến tranh chống chủnghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình nhân loại

IV QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN SANG PHẢN CÔNG CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI KẾT THÚC (Từ tháng 11/1942 đến tháng 08/1945)

1 Quân Đồng minh phản công (từ tháng 11/1942 đến tháng 6/1944)

* Mặt trận Xô – Đức :

- Ở trận phản công Xta-lin-grát (từ tháng 11/1942 đến tháng 02/1943), Hồng quân Liên Xô đãtấn công tiêu diệt, bắt sống toàn bộ đội quân tinh nhuệ của Đức gồm 33 vạn người do thốngchế Pao-lút chỉ huy Từ đây, Liên Xô và phe Đồng minh chuyển sang tấn công trên các mặttrận

- Chiến thắng Xtalingrát đã đánh dấu bước ngoặt căn bản của chiến tranh thế giới, buộc phátxít phải chuyển từ tấn công sang phòng ngữ Đồng thời bắt đầu tù đây, Liên Xô và phe Đồngminh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các Mặt trận

- Cuối tháng 08/1943, Hồng quân đã bẻ gãy cuộc phản công của quân Đức tại vòng cungCuốc-xcơ Tháng 06/1944 phần lớn lãnh thổ Liên Xô được giải phóng

* Ở Mặt trận Bắc Phi: Từ tháng 3 đến tháng 5/1943, liên quân Mĩ - Anh phản công quét

sạch quân Đức - Italia khỏi châu Phi Chiến sự ở châu Phi chấm dứt

* Ở Italia: Tháng 7/1943 đến tháng 5/1945, liên quân Mĩ - Anh tấn công truy kích quân phátxít, làm cho chủ nghĩa phát xít Italia bị sụp đổ, phát xít Đức phải khuất phục

Trang 11

* Ở Thái Bình Dương: Sau chiến thắng quân Nhật trong trận Gua-đan-ca-nan (1/1943) Mĩ

phản công đánh chiếm các đảo ở Thái Bình Dương

2 Phát xít Đức bị tiêu diệt Nhật Bản đầu hàng Chiến tranh kết thúc

a Phát xít Đức bị tiêu diệt

- Sau khi giải phóng các nước Trung và Đông Âu (1944), tháng 1/1945, Hồng quân Liên Xô

mở cuộc tấn công Đức ở Mặt trận phía Đông, tiến quân vào giải phóng các nước ở Trung vàĐông Âu, tiến sát biên giới nước Đức

- Tháng 2/1945, Liên Xô tổ chức hội nghị Ianta gồm 3 nước Liên Xô, Mĩ, Anh bàn về việc tổchức lại thế giới sau chiến tranh

- Hè 1944, Mĩ, Anh mở Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng cuộc đổ bộ tại Noóc-măng-đi (miềnBắc Pháp) tiến vào giải phóng Pháp, Bỉ, Hà Lan, chuẩn bị tấn công Đức

- Từ tháng 02 đến tháng 04/1945, Liên Xô tấn công Béc-lin, đánh bại hơn 1 triệu quân Đức

- Ngày 30/04, lá cờ đỏ búa liềm được cắm trên nóc toà nhà Quốc hội Đức Ngày 09/05/1945, nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện Chiến tranh chấm dứt ở Châu Âu

-Ngày 15/08, Nhật Bản chấp nhận đầu hàng không điều kiện Chiến tranh thế giới thứ hai kếtthúc

V KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của ba nước phát xít Đức,Italia và Nhật Bản

- Thắng lợi vĩ đại đó thuộc về các quốc gia - dân tộc đó kiên cường chống phát xít

- Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữa vai trò quyết định trong côngcuộc tiêu diệt nghĩa phát xít

- Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đối với nhân loại thật vô cùng nặng nề + Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đó bị lôi cuốn vào cuộc chiến

+ Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

+ Nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cơ sở kinh tế bị tàn phá, công trình văn hoá bị thiêu huỷ

- Chiến tranh kết thúc đó dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới, mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử thế giới hiện đại

1 Câu hỏi nhận biết

Câu 1 Tai sao Đức chọn Ba Lan là điểm tấn công đầu tiên trong Chiến tranh thế giới thứ hai

(1939 – 1945)

A Ba Lan có nhiều người Do Thái B Ba Lan là đồng minh của Liên Xô

C Ba Lan là đồng minh của Pháp D Ba Lan giáp biên giới với Liên Xô

Trang 12

Câu 2 Những năm 30 của thế kỷ XX, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã liên kết với nhau

thành?

A liên minh phát xít B liên minh quân sự

C liên minh kinh tế D liên minh chính trị

Câu 3 Sau khi “xé bỏ” hòa ước Versailles, nước Đức hướng tới mục tiêu gì?

A Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu

B Chuẩn bị tiến đánh Liên Xô

C Thành lập nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu

D Cắt đứt quan hệ ngoại giao với ác nước châu Âu

Câu 4 Trước sự bành trướng của phe phát xít, Liên Xô có chủ trương gì?

A Liên kết các nước tư bản chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

B Thi hành đạo luật tập trung đối với các hoạt động quân sự ngoài châu Âu

C Ký với Đức bản Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau (23/8/1939)

D Tích cực đứng lên chống phát xít Đức, Italia, Nhật Bản và nguy cơ chiến tranh

Câu 5 Thái độ của các nước tư bản châu Âu đối với Liên Xô trước Chiến tranh thế giới thứ

hai như thế nào?

A Liên kết với Liên Xô chống phát xít B Hợp tác với Liên Xô về quân sự

C Hợp tác với Liên Xô về chính trị D Nhượng bộ phát xít để phát xít đánhLiên Xô

Câu 6 Khi Anh – Pháp ký với Đức Hiệp ước Munich (9/1938), Liên Xô có hành động gì?

A Liên Xô bắt tay với Anh – Pháp, cô lập Đức

B Lên án thái độ thỏa hiệp của Anh – Pháp đối với Đức

C Ký với Đức Hiệp ước không xâm phạm lẫn nhau (8/1939)

D Chuẩn bị sẵn sàng đối phó với Anh – Pháp – Đức

Câu 7 Sự kiện mở đầu cho sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thư hai là

A Đức thôn tính Tiệp Khắc B Đức tấn công Ba Lan

C Đức sáp nhập lãnh thổ nước Áo D Hitler gây ra vụ Sudetenland

Câu 8 Trước các cuộc chiến tranh xâm lược của phe phát xít, thái độ của Mỹ như thế nào?

A “Trung lập”, không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mỹ

B Hợp tác với các nước tư bản châu Âu, chống lại phe phát xít

C Xem phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhưng không can thiệp vào châu Âu

D Thù địch với Liên Xô, không quan tâm đến quan hệ căng thẳng ở châu Âu

Câu 9 Hiệp ước Munich đã có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế ở châu Âu trước

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Giải quyết bế tắc trong quan hệ giữa Đức và Tiệp Khắc

B Kiềm chế tham vọng của Hitler trong việc thôn tính châu Âu

C Khuyến khích phát xít Đức đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

D Đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh xâm lược của phát xít Đức

Câu 10 Vì sao Đức tấn công Ba Lan để mở màn cho Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sau khi có được Ba Lan, Đức sẽ tấn công Liên Xô

B Đánh lạc hướng Anh và Pháp trong âm mưu thôn tính châu Âu

C Đức muốn thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”

D Chiếm xong Ba Lan, Đức có nhiều cơ hội thôn tính các nước Bắc Âu

Câu 11 Ciến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lý do chủ yếu nào dưới đây?

A Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

B Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mỹ

C Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Versailles – Washington

D Chính sách trung lập của nước Mỹ để phát xít tự do hành động

Câu 12 Đức vạch ra kế hoạch “Sư tử biển” (7/1940) nhằm đổ bộ vào nước nào?

Trang 13

Câu 13 Khi kế hoạch “Sư tử biển”không thực hiện được, Đức tiến hành âm mưu gì?

A Tấn công Đôn Nam Âu, kết thúc âm mưu thôn tính châu Âu

B Ký Hiệp ước Tam cường Đức – Italia – Nhật Bản (9/1940)

C Bí mật chuyển quân sang phía Đông chuẩn bị tấn công Liên Xô

D Phát xít Đức muốn tấn công Liên Xô, nhưng chưa đủ sức

Câu 14 Sự kiện nào dưới đây làm phá sản “Chiến tranh chớp nhoáng” của Đức trong Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Trận Moskva (1941) B Trận Stalingrad (1942)

C Trận El Alamein (1942) D Trận Kurst (1943)

Câu 15 Tháng 6/1941, phát xít Đức tấn công vào lánh tổ của Liên Xô bằng chiến lược

A “đánh nhanh, thắng nhanh” B “chiến tranh chớp nhoáng”

C “đánh chắc, tiến chắc” D “đán lâu dài”

Câu 16 Chiến thắng nào đã tạo nên bước ngoặt của tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai

A Rút khỏi Liên Xô, chuyển sang mặt trận phía Tây

B Hỗ trwoj cho phát xít Italia ở mặt trận Bắc Phi

C Chuyển xuống phía Nam, chiếm Stalingrad (Liên Xô)

D Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Moskva có ý nghĩa như thế nào?

Câu 19 Trận Trân Châu cảng (12/1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái Bình Dương giữa

nước nào?

C Nhật Bản với Trung Quốc

Câu 20 Sau khi bị Nhật tấn công ở Trân Châu cảng, Mỹ tuyên bố

A phát xít Nhận là kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Mỹ

B hợp tác với các nước tư bản nhằm tiêu diệt phát xít

C tham gia Chiến tranh thế giới thứ hai

D thành lập phe Đồng minh chống phát xít

Câu 21 Sự kiện lịch sử quan trọng diễn ra tai Washington (1/1/1942) gắn với Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A 26 quốc gia Tuyên ngôn Liên hợp quốc nhằm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới

B 26 quốc gia ra bản Tuyên ngôn Liên hợp quốc nhằm bảo vệ hòa bình an ninh thế giới

C ký Hiệp ước phòng thủ chung châu Âu và Bắc Mỹ, hình thành khối Liên minh chống phátxít

D Hiến chương Liên hợp quốc thông qua, liên minh các cường quốc bảo veeh hòa bình thếgiới

Câu 22 Khi chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ, phát xít Nhận tiến hành đánh chiếm khu

A Đông Á, Tây Á và Tây Thái Bình Dương

B Đông Á, Nam Á và Nam Thái Bình Dương

C Đông Á, Tây Á và Bắc Thái Bình Dương

Trang 14

D Đông Á, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương.

Câu 24 Nhật Bản tuyên bố lập “Khu vực thịnh vượng chung Đại Đông Á” với khẩu hiệu là

A “châu Á của người Nhật Bản” B “Phòng thủ chung châu Á”

C “Chấu Á của người châu Á” D “Hợp tác toàn diện với châu Á”

Câu 25 Chiến thắng Stalingrad của Liên Xô có ý nghĩa như thế nào đối với Chiến tranh thế

giới lần thứ hai?

A Tiêu diệt hoàn toàn quân phát xít Đức trên đât Liên xô

B Tạo bước ngặt của Chiến tranh thế giới

C Là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử của Liên Xô

D Đức chuyển sang phòng ngự bị động ở chiến trương châu Âu

Câu 26 Từ ngày 6/6/1944, quân đội Đức Quốc xã phải chiến đấu cùng mottj trên hai mặt

trận, đó là

A phía Tây chống Liên Xô và Đông Âu, phía Đông chống Anh, Mỹ

B phái Đông chống Liên Xô, phía Tây chống Anh, Pháp, Mỹ

C phía Đông chống Đông Âu và Liên Xô, phía Tây chống Anh, Pháp

D phía Đông chống Liên Xô, phía Tây chống Anh, Mỹ

Câu 27 Chiến thắng nào của Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Đức?

A Chiến thắng Moskva (1941) B Chiến thắng Stalingrad (1942)

C Chiến thắng Leningrad (1943) D Chiến thắng Kursk (1943)

Câu 28 Sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 9/5/1945 ở mặt trận Châu Âu trong chiến tranh thế

giới thứ hai là

A quân Đồng Minh vượt sông Rhine, tiến vào lãnh thổ nước Đức

B Hội nghị Postdam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh khai mạc

C Hồng quân Liên Xô tiến vào thủ đô Berlin của Đức

D Đức đầu hàng vô điều kiện chấm dứt chiến tranh ở Châu Âu

Câu 29 Trong chiến tranh thế giới thứ hai ngày 15/8/1945 ở mặt trận Châu Á- Thái Bình

Dương diễn ra sự kiện lịch sử đặc biệt là

A Mỹ thả quả bom nguyên tử đầu tiên xuống thành phố Hiroosima của Nhật

B Hồng quân Liên xô đánh bại quân quan đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc

C Nhật Bản đầu hàng đồng minh không điều kiện chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai

D Mỹ thả quả bom nguyên tử thứ hai xuống thành phố Nagasaki của Nhật bản

Câu 30 Vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?

A Là lực lượng trụ cột giữ vai trofquyeets định tiêu diệt chủ nghĩa phát xít

B có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu

C Hỗ trợ Anh – Mỹ trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức ở Italia và Nhật Bản

D Là một trong ba cường quốc giữ vai trò quyết định trong tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức

Câu 31 Sự kiện nào dưới đây chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai ở Châu Âu?

D Trận Kursk

Câu 32 Sự kiện nào dưới đây đã chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai?

A Liên Xô đánh bại quân chủ lực ở Trung Quốc

B Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

C Nhật bản tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện

D Đức kí văn kiện đầu hàng đồng minh không điều kiện

Câu 33 Điểm khác biệt giữa chiến tranh thế giới thứ hai so với chiến tranh thế giới thứ nhất?

A nguyên nhân bùng nổ chiến tranh B kẻ chủ mưu phát động chiếntranh

C hậu quả đối với nhân loại D tính chất của chiến tranh

Câu 34 Tháng 9/1939, Hội nghị Munich được triệu tập gồm những người đứng đầu các nước

Trang 15

A Mỹ, Anh, Pháp, Đức B Anh, Pháp, Mỹ, Italia.

C Anh, Pháp, Đức, Italia D Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản

Câu 35 Tính chất của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai là

A chính nghĩa, của nhân dân yêu chuộng hòa bình B chính nghĩa, của Liên Xô, Mỹ,Anh

C phi nghĩa của Đức, Italia, Nhật bản D phi nghĩa giữa các nước đếquốc

Câu 36 Thái độ của Liên Xô đối với chủ nghĩa phát xít là

A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

B Không quan tâm tới sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít

C Liên kết với chủ nghĩa phát xít chống tư bản

D Không coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

Câu 37 “Chiến tranh chớp nhoáng” là chiến lược Đức sử dụng khi tấn công

D Tiệp Khắc, Liên Xô

Câu 38 Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai thành phố nào được mệnh danh là “nút sống”

của Liên Xô?

A Thành phố Moskava B Thành phố Stalingrad

C Thành phố Rostov D Thành phố Leningrad

Câu 39 Các cường quốc nào là trụ cột, giữ vai trò quyết định trong công cuộc tiêu diệt chủ

nghĩa phát xít?

A Liên Xô, Mỹ, Pháp B Mỹ, Pháp, Anh

C Liên Xô, Mỹ, Anh D Liên Xô, Anh, Pháp

Câu 40 Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?

A Tác động của quy luật phát triển không đồng đều về kinh tế- chính trị của các nước đếquốc

B Việc phân chia thế giới theo hệ thống Versailles – Washington không còn phù hợp

C Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 làm các nước đế quốc mâu thuẫn sâu sắc

D Sự phân chia không đều về hệ thống thuộc địa giữa các nước trên thế giới

Câu 41 Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

A Sợ các nước phát xít tiến công nước mình và muốn liên minh với phe phát xít

B Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

C Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên muốnđẩy chiến tranh về phía Liên Xô

D Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

Câu 42 Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách

A Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít

B Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu

C Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ

D Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

Câu 43 Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức

B Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

C Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

D Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh,Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh

Câu 44 Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?

A Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của TiệpKhắc

Trang 16

B Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc

C Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô

D Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia

Câu 45 Tại sao Đức kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau với Liên Xô?

A Đức nhận thức không đánh thắng nổi Liên Xô

B Đức sợ bị liên quân Anh – Pháp tiến công sau lưng khi đang đánh Liên Xô

C Đề phòng chiến tranh bùng nổ phải chống lại cả ba cường quốc trên hai mặt trận

D Liên Xô không phải là mục tiêu tiến công của Đức

Câu 46 Tháng 6 – 1941, phát xít Đức quyết định tấn công Liên Xô vì

A Hiệp ước Xô – Đức không xâm lược lẫn nhau hết hiệu lực

B Các nước Anh, Pháp và hầu hết châu Âu đã đầu hàng

C Quân Đức đã thống trị phần lớn châu Âu, có đủ điều kiện tấn công Liên Xô

D Thực hiện cam kết với Anh, Pháp về việc tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

Câu 47 Quân Đức sử dụng kế hoạch nào để tấn công Liên Xô?

A Kế hoạch đánh bền bỉ, lâu dài

B Kế hoạch bao vây, đsnh tỉa bộ phận

C Kế hoạc vừa đánh vừa đàm phán

D Kế hoạch “chiến tranh chớp nhoáng”, đánh nhanh thắng nhanh

Câu 48 Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ sang

tấn công

A Trận Mátxcơva B Trận Cuốcxcơ C Trận Xtalingrát D Trận công phá Béclin

Câu 49 Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh thế

giới thứ hai

A Phát xít Đức tấn công Liên Xô

B Liên quân Anh – Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen

C Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát

D Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng

Câu 50 Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống

phát xít?

A Do uy tín của Liên Xô đã tập hợp được các nước khác

B Do hành động xâm lược, bành trướng của phe phát xít khiến thế giới lo ngại

C Do Anh, Mĩ đều thua nhiều trận trên chiến trường

D Do nhân dân các nước trên thế giới đoàn kết

Câu 51 Liên quân Mĩ – Anh và quân Đồng minh mử Mặt trận thứ hai ở Tây Âu bằng

A Cuộc tấn công vòng cung Cuốcxcơ (Liên Xô)

B Cuộc tấn công quân Nhật Bản ở Guađancanan trên Thái Bình Dương

C Cuộc đổ bộ Noócách mạngăngđi (Pháp)

D Cuộc đổ bộ đánh chiếm đảo Xixilia (Ialia)

Câu 52 Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý nghĩa

Câu 53 Nhật Bản đầu hàng không phải vì lí do nào sau đây?

A Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirôsima và Nagaxaki

B Liên Xô đánh bại đạo quân Quan Đông của Nhật Bản ở Mãn Châu

C Chính phủ Nhật Bản đa quá hoảng sợ, nhân dân và binh lính Nhật muốn đầu hàng

D Các nước đồng minh gửi Tuyên cáo Pốtxđam yêu cầu Nhật Bản đầu hàng

Câu 54 Việc Nhật Bản đầu hàng không đuều kiện có ý nghĩa như thế nào?

Trang 17

A Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận

B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn mặt trận

C Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng

D Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ

Câu 55 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

A Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

B Sự thắng lợi của nhân dân các nước thuộc đại trên thế giới

C Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

D Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức, Italia, Nhật Bản

Câu 56 Nội dung nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Khởi đầu của chiến tranh nguyên tử

B Thế giới có nhiều thay đổi căn bản

C Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế

D Nhiều thành phố, làng mạc bị phá hủy

Câu 57 Lực lượng nào là trụ cột trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít?

A Nhân dân lao động ở các nước phá xít B Nhân dân và Hồng quân Liên Xô

C Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh D Nhân dân các nước thuộc địa

2 Thông hiểu

Câu 58: Khi hình thành liên minh phát xít – khối trục đã có những hành động gì?

A Ráo riết chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâm lược

B Ra sức phát triển vũ khí hạt nhân

C Giúp đỡ các nước ở châu Âu phát triển đất nước

D Bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

Câu 56: Trong Hội nghị Muyních một hiệp định được kí kết là

A Trao vùng Xuyđét của Tiệp khắc cho Đức và Hítle cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu

B Trao toàn bộ Tiệp khắc cho Đức và Hítle cam kết chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu Âu

C Trao vùng Xuyđét của Tiệp khắc cho Đức và Hítle tiếp tục mọi cuộc thôn tính ở châu Âu

D Trao vùng Xuyđét của Tiệp khắc cho Đức và Hítle sẽ giúp đỡ các nước ở châu Âu

Câu 57: Thái độ của Liên Xô đối với chủ nghĩa phát xít

A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

B Không quan tâm tới sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít

C Liên kết với chủ nghĩa phát xít

D Không coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

Câu 58: Thái độ của Mĩ đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít

A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

B Đưa ra "Đạo luật trung lập" không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ

C Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít

D Tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít

Câu 59: Thái độ của Anh, Pháp đối với sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít

A Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất

B Thực hiện " chính sách nhân nhượng" chủ nghĩa phát xít

C Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô để chống lại chủ nghĩa phát xít

D Tiến hành chuẩn bị lực lượng để chống phát xít

Câu 60: Sau khi xé bỏ hòa ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?

A Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu

B Chuẩn bị đánh bại Liên Xô

C Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu

D Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc

Trang 18

Câu 61: Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên

Xô đối với các nước Đức như thế nào?

A Coi nước Đức là đồng minh B Phớt lờ trước hành động của nướcĐức

C Coi nước Đức là kẻ thù nguy hiểm nhất D Không đặt quan hệ ngoại giao với

Đức

Câu 62: Chủ trương của Liên xô với các nước tư bản sau khi Đức ,Italia, Nhật hình thànhliên minh phát xít ?

A Liên kết với các nước tư bản Anh, Pháp để chống phát xít

B Đối đầu với các nước tư bản Anh, Pháp

C Hợp tác chặt chẽ với các nước Anh, Pháp trên mọi lĩnh vực

D Khộng hợp tác với các nước tư bản vì các nước tư bản dung dưỡng phe phát xít

Câu 63: Trong cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939-1945) sự kiện nào đánh dấu Liên xô

và các nước Đồng minh chuyển sang giai đoạn tấn công đồng loạt trên các mặt trận?

A Chiến thắng ở đảo Guađancanan từ tháng 8/1942 đến 1/1943

B Chiến thắng Xtalingrát từ tháng 11/1942 đến 2/1943

C Chiến thắng En A-la-men tháng 10/1942

D Chiến thắng Cuốc-xcơ từ 5/7/1943 đến 23/8/1943

Bài 18 – ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

A Nội dung kiến thức cơ bản

I NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 – 1945)

1 Liên Xô (nước Nga)

Tháng 2/1917 Cách mạng thángHai

- Tổng bãi công chính trị ởPê-tơ-rô-grát

- Khởi nghĩa vũ trang

- Chính quyền Xô viết thànhlập do Lê-nin đứng đầu

- Thành lập chính quyền Xô Viết

do Lê-nin đứng đầu

- Nhân dân lao động Nga đượclàm chủ đất nước và vận mệnhmình

- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cáchmạng thế giới theo đường lối cáchmạng vô sản

1918 - 1920 Chống thù trong giặcngoài

Quân đội 14 nước đế quốccấu kết với bọn phản độngtrong nước mở cuộc tấn công

vũ trang vào nước Nga Xôviết

- Đẩy lùi cuộc tấn công của kẻthù

- Nhà nước Xô viết được bảo vệ

và giữ vững

- Thực hiện chính sách

Trang 19

- Trong công nghiệp, tậptrung khôi phục công nghiệpnặng.

- Trong thương nghiệp: tự dobuôn bán, phát hành đồngRup mới

- Hoàn thành công cuộc khôi phụckinh tế

- Phục vụ cho công cuộc xây dựngchủ nghĩa xã hội ở một số nướchiện nay

Tháng 12/1922

Liên bang cộng hòa

xã hộichủ nghĩa Xôviết thành lập (Liên

Xô )

- Gồm 4 nước Cộng hòa Xôviết đầu tiên là Nga, Ucrâin,Bêlorutxia và ngoại Cápcadơ

- Tăng cường sức mạnh về mọimặt để xây dựng thành công chủnghĩa xã hội

1925 - 1941 Liên Xô xây dựngchủ nghĩa xã hội

Thực hiện kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1928 - 1932)

- Kế hoạch 5 năm lần thứ hai(1933 - 1937)

- Kế hoạch 5 năm lần thứ 3(từ năm 1937) bị gián đoạn

do phát xít Đức tấn công6/1941

- Đưa Liên Xô từ một nước nôngnghiệp lạc hậu thành một cườngquốc công nghiệp xã hội chủnghĩa, có nền văn hóa, khoa học

kỹ thuật tiên tiến và vị thế quantrọng trên trường quốc tế

1941 - 1945 Chiến tranh vệ quốcvĩ đại

- Giải phóng lãnh thổ LiênXô

- Giải phóng các nước Trung

và Đông Âu

- Tiêu diệt phát xít Đức ởBéclin, tấn công đạo quânQuan Đông của Nhật ở MãnChâu

- Là lực lượng trụ cột góp phầnquyết định trong việc tiêu diệt chủnghĩa phát xít

- Bảo vệ vững chắc tổ Quốc xã hộichủ nghĩa, tiếp tục xây dựng chủnghĩa xã hội

2 Các nước tư bản chủ nghĩa

1919 - 1922 Hội nghị Véc xaivà Oa-sinh-tơn

- Kí kết hòa ước giữa cácnước thắng trận và bại trận

- Các nước bại trận chịunhững điều khoản nặng nề

Một trật tự thế giới mới : trật tựVéc-xai -Oa-sinh-tơn và Hộiquốc liên

- Mâu thuẫn giữa các đế quốctiếp tục căng thẳng

1918 -1923 Khủng hoảng kinhtế , chính trị

- Kinh tế các nước CNTBkhông ổn định

- Cao trào cách mạng 1918-1923 dâng cao

Phong trào cách mạng thế giớiphát triển mạnh, Quốc tế Cộngsản thành lập (1919)

1924 - 1929 Thời kì ổn địnhtạm thời

- Kinh tế các nước tư bản ổnđịnh và phát triển, đặc biệt làMĩ

- Kinh tế bộc lộ nhiều nhượcđiểm

Giai đoạn ổn định tạm thờinhưng ẩn chứa nhiều mầmmống dẫn đến khủng hoảng

Trang 20

nặng nề nền kinh tế, chính trịcác nước tư bản, làm xã hộirối loạn.

- Phong trào cách mạng bùngnổ

kinh tế, xã hội (Anh, Pháp, Mĩ),hoặc thiết lập chế độ phát xít(Đức, I-ta-li-a, Nhật)

1933

Chủ nghĩa phát xítlên cầm quyền ởĐức

- Ngày 30/1/1933 Hít-le lênlàm Thủ tướng

Chính phủ, thiết lập chế độđộc tài phát xít ở Đức

- Thi hành chính sách, chínhtrị, kinh tế, đối ngoại phảnđộng nhằm phát động chiếntranh phân chia lại thế giới

- Mở ra thời kỳ đen tối tronglịch sử nước Đức

- Báo hiệu nguy cơ chiến tranhthế giới

1933 - 1935

Chính sách mới(New Deal) củaTổng thống Mĩ Ru-dơ-ven

Thực hiện một hệ thống cácchính sách, biện pháp củanhà nước trên các lĩnh vực

KT tài chính và chính trị xãhội

- Cứu chủ nghĩa tư bản Mĩ khỏicơn nguy kịch

- Làm cho nước Mĩ duy trì đượcchế độ dân chủ tư sản, không đitheo con đường chủ nghĩa phátxít

1933 - 1939

Chủ nghĩa phát xítxuất hiện và lêncầm quyền ở Đức,I-ta-li-a, Nhật

- Chủ nghĩa phát xít, quânphiệt lên cầm quyền ở Đức,I-ta-li-a, Nhật, ra sức chạyđua vũ trang, chuẩn bị chiếntranh chia lại thế giới

- Liên Xô muốn liên minhvới tư bản chống phát xítnhưng bị từ chối Anh, Phápdung dưỡng phát xít đểchống Liên Xô Mĩ giữ thái

độ trung lập

- Mặt trận nhân dân chốngphát xít hình thành và thắnglợi ở nhiều nước

- Thế giới hình thành 2 khối đếquốc đối đầu nhau, làm quan hệquốc tế luôn căng thẳng

-Tạo điều kiện cho Đức gâychiến

1939 – 1945

Chiến tranh thếgiới thứ hai

- Lúc đầu là cuộc chiến giữahai khối đế quốc

- Sau khi Liên Xô và Mĩtham chiến, Mặt trận Đồngminh chống phát xít hìnhthành

- Chủ nghĩa phát xít bại trận,thắng lợi thuộc về phe Đồngminh

- Hội nghị I-an-ta được triệu tập

để thiết lập trật tự thế giới mới

3 Các nước châu Á

1918 - 1923

Cao trào cáchmạng giải phóngdân tộc

- Phong trào Ngũ Tứ ở TrungQuốc

- Cuộc đấu tranh của nhân dânMông Cổ, Ấn Độ …

- Cổ vũ tinh thần đấu tranhcủa nhân dân châu Á

- Chuẩn bị cho bước phát triển

ở giai đoạn sau

1924 – 1929 Phong trào giải

phóng dân tộcphát triển

- Nội chiến ở Trung Quốc

- Phong trào công nhân và nhữnghoạt động của Đảng Quốc đại ở

Ấn Độ., Đảng Cộng sản ở

In-đô Giáng đòn mạnh vào các thếlực thống trị

Trang 21

1929 - 1939

Phong trào giảiphóng dân tộc vàlập Mặt trận nhândân chống phátxít

- Đấu tranh chống chế độ phảnđộng Tưởng Giới Thạch và phátxít Nhật ở Trung Quốc

- Nhiều Đảng Cộng sản đượcthành lập: Ấn Độ (1939), ViệtNam (1930)

- Thành lập Mặt trận nhân dânchống phát xít ở Việt Nam(1936), In-đô-nê-xi-a (1929)

Tạo nên làn sóng cách mạngchống đế quốc, thực dân, phátxít ở các nước châu Á

1939 – 1945

GPDT trongChiến tranh thếgiới thứ hai

- Trung Quốc: Kết thúc thắnglợi 8 năm kháng chiến chốngNhật

- Đông Nam Á: nhiều nước giànhđược độc lập: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a (8/1945), Lào (10/1945)

Nhiều nước châu Á giành độclập, góp phần quan trọng vàocuộc đấu tranh tiêu diệt phátxít trong Chiến tranh thế giớithứ hai

II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 - 1945)

1 Sự phát triển khoa học-kĩ thuật đã thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm

thay đổi đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia, dân tộc

2 Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới (Liên Xô), nằm giữa

vòng vây của chủ nghĩa tư bản Chỉ trong thời gian ngắn, Liên Xô đã vươn lên trở thành mộtcường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, có nền văn hóa, khoa học – kĩ thuật tiên tiến và vị

thế quan trọng trên trường quốc tế.

3 Phong trào cách mạng thế giới bước sang thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách

mạng tháng Mười và sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ hai, qua các bước chính:

- Cao trào cách mạng 1918 – 1923 và sự thành lập Quốc tế Cộng sản

- Phong trào cách mạng những năm khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)

- Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh (1936 – 1939)

- Cuộc chiến đấu chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

4 Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước

thăng trầm đầy biến động, dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít và cuộc Chiến tranh thếgiới thứ hai

5 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất ,

tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại Chiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kì pháttriển mới của lịch sử thế giới

B Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Sự kiện nào đánh dấu mốc mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?

A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc (1918)

B Cách mnagj tháng 10 Nga thắng lợi (1917)

C Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt tận gốc (1945)

Câu 3 Điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 và cách mạng Tân Hợi ở

Trung Quốc năm 1911 là gì?

A Tính chất cách mạng B Hình thức đấu tranh

Trang 22

C Lực lượng tham gia D Phương pháp đấu tranh.

Câu 4 Tính chất của cách mạng tháng Mười Nga ngăm 1917 là

C Cách mạng xã hội chủ nghĩa D Cách mạng dân tộc dân chủ tư sảnkiểu mới

Câu 5 Điểm khác biệt cơ bản giữa cách mạng tháng Hai và cách mạng Tháng Mười Nga

năm 1917 là

A Phương pháp đấu tranh B Lãnh đạo cách mạng

C Tính chất cách mạng D Lực lượng tham gia

Câu 6 Bài học kinh ngiệm chủ yếu của cách mạng Tháng mười Nga năm 1917 đối với cách

mạng thế giới là gì?

A Chỉ ra con đường cách mạng vô sản B Chỉ ra kẻ thù chủ yếu của phong trào

C Bài học về phương pháp đấu tranh D Tinh thần đoàn kết vô sản quốc tê

Câu 7 Kẻ thù chủ yếu của của cách mạng tháng Mười Nga Là gì?

A Chế độ phong kiến B Chính phủ tư sản lâm thời

C Liên quân các nước đế quốc D Giặc ngoại xâm, nội phản

Câu 8 Bản chất nhà nước vô sản Nga mang lại quyền lợi cho ai?

D Nhân dân

Câu 9 Nội dung nào sau đây không là tác động của khoa học kỹ thuật đối với nhân loại?

A Dẫn tới việ hình thành các công ty độc quyền

B Chạy đua vũ trang với các nước đế quốc

C Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

D Thúc đẩy văn minh thế giới phát triển

Câu 10 Lịch sử thế gới hiện đại từ 1917 – 1945, khởi đầu và kết thúc bằng những sự kiện

lịch sử nào đặc biệt?

A Khởi đầu là Chiến tranh thế giới thứ nhất và kết thúc là Chiến tranh thế giới thứ hai

B Khởi đầu là cách mạng tháng Mười Nga và kết thúc là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

C Khởi ầu là Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và kết thúc là Chiến tranh thế giới thứ hai

D Khởi đầu là cách mạng tháng Mười Nga và kết thúc là chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 11 Cách mạng tháng Mười Nga(1917) có tác dụng như thế nào đối với cách mạng thế

giới?

A Mở đường cho phong trào cách mạng thế giới phát triển

B Tăng thêm sức mạnh cho hệ thống xã hội chủ nghĩa

C Góp phần đánh bại chủ nghĩa thực dân xâm lược

D Tạo điều kiện cho các nước thuộc địa giành độc lập

Câu 12 Khi cao trào cách mạng bùng nổ ở châu Âu từ 1918 – 1923, một tổ chức chính trị ra

đời để lãnh đạo phong trào cách mạng ra đời, đó là

A Liên hợp quốc B Quốc tế thứ nhất C Quốc tế thứ hai D Quốc tế thứ ba

Câu 13 Điểm mới cơ bản trong phong trào cách mạng thế giới những năm 30 so với những

năm 20 của thế kỷ XX là gì?

A Đảng cộng sản ra đời ở các nước B Chính đảng tư sản lãnh đạo cáchmạng

C Phương pháp đấu tranh thay đổi D Tinh thần đoàn kết vô sản quốc tế

Câu 14 Vai trò chủ yếu của Quốc tế Cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới là gì?

A Thống nhất hành động, tập hợp lực lượng B Chỉ ra con đường cách mạng vô sản

C Giúp đỡ về vật chất, vũ khí, nhân lực D Ủng hộ về tinh thần, đào tạo cán bộ

Câu 15 Tổ chức của phong trào cách mạng thế giới là

Trang 23

C Quốc tế Cộng sản D Mặt trận Đồng Minh.

Câu 16 Điểm chung cơ bản giữa các khối nước đế quốc thực hiện cải cách để thoát khỏi

khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là gì?

A Nhiều thuộc địa, giàu tài chính B Thể chế dân chủ rộng rãi

C Độc quyền ở hình thức cao D Phong trào nhân dân mạnh mẽ

Câu 17 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới ở thế kỷ XX là gì?

A Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa

B Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933

C Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức

D Anh, Pháp, Mỹ dung dưỡng, nhượng bộ phát xít

Câu 18 Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế là

A hình thành trật tự Versailles – Washington B Hình thành thế giới hai cực Ianta

C hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa D các nước Á, Phi, Mỹ Latinh giành độclập

Câu 19 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc tác động trực tiếp đến các nước châu Âu là

A hình thành trật tự Versailles – Washington B Hình thành thế giới hai cựcIanta

C hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa D các nước thuộc địa giành độclập

Câu 20 Nội dung nào dưới đây tạo ra sự chuyển biến quan trọng trong sản xuất vật chất của

nhân loại?

A Liên bang Xô Viết hình thành

B Những tiến bộ về khoa học kỹ thuật

C Chủ nghĩa tư bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc

D Hình thành các công ty độc quyền xuyên quốc gia

Câu 21 Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích

A Duy trì một trật tự thế giới B Bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới

C Giải quyết tranh chấp quốc tế D Khống chế các công ty độc quyền

Câu 22 Nguyên nhân khách quan nào buộc quan phiệt Nhật Bản phải đầu hàng trong chiến

tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

A Sự suy sụp của các nước phát xít ở châu Âu là Nhật bị cô lập

B Sự thất bại của quân đội Nhật Bản ở châu Á Thái Bình Dương và Đông Nam Á

C Mỹ ném hai quả bom nguyên tử buộc Nhật Bản phải chấp nhận đầu hàng

D Sức ép của nhân dân và phái chủ hòa trong giới cầm quyền ở Nhật Bản

Câu 23 Nguyên nhân chủ yếu nào buộc quân phiệt Nhật Bản phải đầu hàng trong Chiến

tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

A Sự suy sụp cuả các nước phát xít Đức và Italia ở châu Âu

B Bị quân Anh, Mỹ đánh bại ở Thái Bình Dương và Đông Nam Á

C Bị Mỹ ném bon nguyên tử và Liên Xô đánh bại tại Trung Quốc

D Phong trào chống Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ ở các nước Đông Nam Á

Câu 24 Vì sao nói kết quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất là nguyên nhân dẫn đến Chiến

tranh thế giới thứ hai?

A Mâu thuẫn giữa các dân tộc và giai cấp chưa được giải quyết

B Mâu thuẫn về thị trường và thuộc địa chưa được giải quyết

C Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản, giữa nông dân và địa chủ vẫn còn

D Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chưa được giải quyết

Câu 25 Điều nào sau đây không đúng khi nhận định về lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 –

1945?

A Thời kỳ diễn ra những chuyển biến quan trọng, làm thay đổi đời sống chính trị và văn hóacác dân tộc

Trang 24

B Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, góp phần hình thành hệ thống xã hộichủ nghĩa.

C Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới, nằm giữa vòng vây củachủ nghĩa tư bản

D Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới, mở đầu là thắng lợi của Cách mạng thángMười Nga

Câu 26 Hưởng ứng lời kêu gọi của Quốc tế Cộng sản (1936), Đảng Cộng sản Đông Dương

thành lập

A Mặt trận Nhân dân Đông Dương B Mặt trận Phản đế Đông Dương

C Mặt trận Dân chủ Đông dương D Mặt trận Việt Minh

Câu 27 Trong giai đoạn 1936 – 1939, Quốc tế Cộng sản kêu gọi thành lập Mặt trận nhân dân

tại các nước với mục đích?

A Nâng cao vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh chống phát xít của Đảng Cộng sản

B Đẩy mạnh cao trào cách mạng, tiến tới lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản

C Giúp đỡ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc

D Thống nhất hành động, tập hợp lực lượng cách mạng chống phát xít và chiến tranh

Câu 28 Năm 1936, Mạt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp đã áp dụng chính sách gì đối

với thuộc địa?

A Tăng cường bóc lột, cướp đoạt tài sản của nhân dân thuộc địa

B Đàn áp phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân thuộc địa

C Nới rộng quyền tự do, lập Ủy ban điều tra, thi hành cải cách

D Tiêu diệt các lực lượng dân chủ, đặc biệt các tổ chức cộng sản

Câu 29 Mặt trận nào ra đời ở Việt Nam khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện (1936- 1939)?

A Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

B Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

C Hội phản đế Đồng minh Đông Dương

D Hội Đồng minh phản đế Đông Dương

Câu 30 Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến ở Nga đã tác động đến

nền kinh tế như thế nào?

A Bước đầu tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

B Tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ

C Kìm hãm nặng nề sự phát triển của chư nghĩa tư bản

D Làm cho nền kinh tế khủng hoảng, suy yếu trầm trọng

Câu 31 Nhậ xét đúng về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

Câu 32 Điểm khác nhau của phong trào cách mạng các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh

thế giới thư nhất so với cuối thế kỷ XIX là

A xuất hiện khuynh hướng vô sản B khuynh hướng tư sản thắng thế

C có sự tham gia của đông đảo giai cấp D giai cấp vô sản thắng thế

Câu 33 Thực chất của hệ thống Versailles –Washington là

A sự phân chia thế giới, phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận

B xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với nước bại trận

C xác lập sự áp đặt nô dịch đối với các nước bại trận, thuộc địa và phụ thuộc

D xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với các nước thuộc địa

Câu 34 Điểm khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh thế giới thứ hai so với Chiến tranh thế giới

thứ nhất là

Trang 25

A nguyên nhân bùng nổ chiến tranh.` B kẻ chủ mưu phát động chiến tranh.

C hậu quả đối với nhân loại D tính chất của chiến tranh

Câu 35 Bài học nào Việt Nam có thể học tập được từ Chính sách kinh tế mới của Nga trong

công cuộc đổi mới kinh tế đát nước hiện nay?

A Chỉ tập trung đầu tư vào phát triển kinh tế mũi nhọn

B Quan tâm đến lợi ích của tập đoàn, công ty

C Chú trọng phát triển một số ngành kinh tế công nghiệp nặng

D Xây dựng kinh tế nhiều thành phần do Nhà nước kiểm soát

Câu 36 Sắp xếp các nội dung sau đây theo tiến trình thời gian giữa 2 cuộc chiến tranh thế

giới:

1 Khủng hoảng kinh tế thế giới

2 Phong trào mặt trận nhân dân

3 Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở nhiều nước

2 Nhật tấn công Trân Châu Cảng

3 Đức tấn công Liên Xô

4 Nhật Bản đầu hàng hoàn toàn

II Thông hiểu

Câu 39 Năm 1917, sự kiện nào đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của

hàng triệu con người ở Nga

A Chiến tranh thế giới thứ nhất B Cách mạng tháng Hai

C Cách mạng tháng Mười D Luận cương tháng tư

Câu 40 Cách mạng tháng Mười Nga đã mang lại kết quả ra sao?

A Lật đổ chính phủ tư sản, thành lập nhà nước vô sản đầu tiên trên thế giới

B Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, thiết lập nền chuyên chính vô sản

C Lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời thay thế bằng chính phủ chính thức

D Lật đổ chế độ chuyên chế Nga hoàng, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền

Câu 41 Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1929 – 1933 đã để lại hậu quả nghiêm trọng nhất đối

với tg là

A Dư thừa hàng hóa do cung vượt quá cầu

B Xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

C Nạn thất nghiệp tràn lan

D Sản xuất đình đốn

Câu 42 Các nước đế quốc giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 bằng con

đường nào?

A Cải cách kinh tế - xã hội và trút gánh nặng sang thuộc địa

B Cải cách kinh tế - xã hội, tăng cường bóc lột nhân dân lao động

C Cải cách kinh tế - xã hội hoặc phát xít hóa bộ máy nhà nước

D Phát xít hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

Trang 26

Câu 43 Sự hình thành hai khối đế quốc đối lập, tiến hành chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Anh,

pháp và Đức, Ialia, Nhật Bản đã báo hiệu

A Nguy cơ bành trướng của chủ nghĩa phát xít B Nguy cơ mâu thuẫn gay gắt giữa cácnước đế quốc

C Nguy cơ một cuộc chiến tranh tg mới D Nguy cơ sụp đổ của chủ nghĩa tư bản

Câu 44 Đặc điểm chung của các nước Đức, Ialia và Nhật Bản trong những năm 30 của thế

kỉ XX là gì?

A Nền cộng hòa sụp đổ, thay bằng nền độc tài quân phiệt

B Đảng Quốc xã nắm chính quyền

C Diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt trong nội bộ

D Phát xít há, quân phiết hóa chế độ, đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và trở thành lò lửachiến tranh

Câu 45 Mục tiêu nổi bật của phong trào cách mạng dưới sự lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản

trong những năm 30 là

A Chống chủ nghĩa đế quốc và chống chiến tranh xâm lược

B Chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

C Chống chủ nghĩa đế quốc và chính phủ tư sản

D Chống chiến tranh, đói nghèo

Câu 46 Đặc điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ là

A Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng

B Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình

C Đảng Cộng sản lãnh đạo bằng biện pháp hòa bình

D Đảng Quốc đại lãnh đạo bằng phương pháp bạo lực cách mạng

Câu 47 Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh

tg (1918 – 1939) là gì?

A Phong trào dân tộc tư sản có bước tiến mới, nhiều Đảng Cộng sản ra đời

B Phong trào đấu tranh do Đảng Cộng sản lãnh đạo

C Phong trào tư sản dân tộc suy yếu, phong trào vô sản lớn mạnh

D Phong trào vô sản suy yếu, phong trào tư sản dân tộc lên cao

Câu 48 Lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam, Lào, Campuchia

trong những năm 1930 – 1939 là

A Các quý tộc địa phương B Đảng Dân tộc ở mỗi nước

C Giai cấp tư sản dân tộc ở từng nước D Đảng Cộng sản Đông Dương

Câu 49 Tổ chức có vai trò tập hợp lực lượng đấu tranh phổ biến trong những năm 1936 –

1939 là

A Mặt trận giải phóng dân tộc

B Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh

C Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống độc tài

D Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế

Câu 50.Trong phong trào Ngũ tứ (1919) ở Trung Quốc, lần đầu tiên gc nào đã bước lên vú

đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập

A Giai cấp công nhân Trung Quốc B Giai cấp nông dân Trung Quốc

C Giai cấp tư sản Trung Quốc D Giai cấp địa chủ phong kiến Trung Quốc

Câu 51 Đường lối đấu tranh của M Ganđi trong những năm 30 của thế kỉ XX là

A Đấu tranh bạo lực, bất hợp tác với thực dân Anh

B Đấu tranh bạo lực, hợp tác với thực dân Anh

C Đấu tranh hòa bình, bất hợp tác với thực dân Anh

D Đấu tranh hòa bình, hợp tác với thực dân Anh

Câu 52 Sự kiện nào tác động mạnh mẽ nhất đến các nước tư bản trong thời gian giữa hai

cuộc chiến tranh tg?

Trang 27

A Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1918 – 1923 B Quốc tế Cộng sản thành lậpnăm 1919

C Cuộc khủng hoảng kinh tế tg 1929 – 1933 D Trật tự Vécxai – Oasinhtơn được thiếtlập

Câu 53 Nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng kinh tế nhờ chính sách nào của Tổng thống Ph.

Rudơven?

A Chính sách “thắt lưng buộc bụng” B Chính sách mới

C Chính sách phát xít hóa bộ máy nhà nước D Chính sách trung lập

Câu 54 Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra thông qua quá trình

nào?

A Chuyển từ chế độ dân chủ đại nghị sang chuyên chế độc tài

B Thay thế nền dân chủ đại nghị bằng việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

C Đảo chính lật đổ chế độ quân chủ lập hiến, thiết lập chế độ quân phiệt

D Quân phiệt hóa bộ máy nhá nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa

nghĩa phát xít

III Vận dụng

Câu 56 Bài học kinh nghiệm chủ yếu của cách mạng Tháng Mười Nga đối với cách mạng

thế giới là gì?

A Chỉ ra con đường cách mạng vô sản B Chỉ ra kẻ thù của phong trào

C Bài học về phương pháp đấu tranh D Đoàn kết vô sản quốc tế

Câu 57 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX là gì?

A Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa. B Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 –1933

C Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức D Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng nhượng

bộ phát xít

Câu 58 Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc tác động đến quan hệ quốc tế là

A hình thành hệ thống Vecxai – Oasinhton B hình thành trật tự 2 cực Ianta

C hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành D các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh giành đượcđộc lập

Câu 59 Thực chất của hệ thống Vecxai – Oa sinh tơn là

A sự phân chia thế giới, phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận

B xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với các nước bại trận

C xác lập sự áp đặt nô dịch đối với các nước bại trận, thuộc địa và phụ thuộc

D xác lập sự áp đặt nô dịch của các nước đế quốc thắng trận với các nước thuộc địa

Câu 60 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) có đặc điểm gì?

A Là cuộc khủng hoảng thừa, kéo dài và trầm trọng nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa

B Là cuộc khủng hoảng thiếu, kéo dài và trầm trọng nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa

C Là cuộc khủng hoảng thừa diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa

D.Là cuộc khủng hoảng diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa

Câu 61 Điểm khác biệt cơ bản giữa chiến tranh thế giới II so với chiến tranh thế giới I là

A nguyên nhân bùng nổ chiến tranh B kẻ chủ mưu phát động chiến tranh

C Hâu quả đối với nhân loại D Tính chất của chiến tranh

Câu 62 Ý nghĩa chủ yếu của cách mạng Tháng Mười Nga đối với cách mạng thế giới là gì?

A Chỉ ra con đường cách mạng vô sản B Chỉ ra kẻ thù của phong trào

C Bài học về phương pháp đấu tranh D Bài học về đoàn kết các dân tộc bị áp bức

Câu 63 Bài học nào Việt Nam có thể học tập từ Chính sách kinh tế mới của Nga trong công

cuộc đổi mới kinh tế đất nước hiện nay?

A Chỉ tập trung đầu tư vào phát triển kinh tế mũi nhọn

B Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, công ty lớn

C Chú trọng phát triển một số ngành kinh tế công nghiệp nặng

Ngày đăng: 09/05/2022, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 61: Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với các nước Đức như thế nào? - TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II   k 11
u 61: Sau khi Đức liên kết với Italia, Nhật hình thành liên minh phát xít, thái độ của Liên Xô đối với các nước Đức như thế nào? (Trang 18)
3. Các nước châ uÁ - TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II   k 11
3. Các nước châ uÁ (Trang 20)
thăng trầm đầy biến động, dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. - TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II   k 11
th ăng trầm đầy biến động, dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (Trang 21)
-Đầu 1860 tình hình chiến sự thay đổi, nước Pháp đang sa lầy trên chiến trường Trung Quốc và Italia, phải rút toàn bộ số quân từ Đà Nẵng vào Gia Định - TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II   k 11
u 1860 tình hình chiến sự thay đổi, nước Pháp đang sa lầy trên chiến trường Trung Quốc và Italia, phải rút toàn bộ số quân từ Đà Nẵng vào Gia Định (Trang 29)
- Chúng phái gián điệp ra Bắc, điều tra tình hình boosphongf của ta. - TÀI LIỆU ôn tập GIỮA kỳ II   k 11
h úng phái gián điệp ra Bắc, điều tra tình hình boosphongf của ta (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w