1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu ôn tập giữa học kỳ – lớp 11

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Tập Giữa Học Kỳ I – Lớp 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Tài Liệu Ôn Tập
Năm xuất bản 2020 - 2021
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 434 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn tập giữa học kỳ I – Lớp 11 Tài liệu ôn tập giữa học kỳ I – Lớp 11 PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO) CHƯƠNG I CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH BÀI 1 NHẬT BẢN (8 câu) A PHẦN LÝ THUYẾT 1 Nhật Bản từ nửa đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô gun) làm vào khủng hoảng suy yếu Về kinh tế Nông nghiệp Vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu Địa chủ bóc lột nhân dân lao động rất nặng nề Tình trạ.

Trang 1

PHẦN I LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO) CHƯƠNG I: CÁC NƯỚC CHÂU Á, CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MỸ LA TINH

BÀI 1: NHẬT BẢN (8 câu)

A PHẦN LÝ THUYẾT

1 Nhật Bản từ nửa đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868

Đầu thế kỉ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là Tướng quân (Sô- gun) làm vào khủng hoảng suy yếu

- Các nhà công thương lại không có quyền lực về chính trị

- Giai cấp tư sản vẫn còn yếu, không đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến, nông dân là đối tượng bóc lộtchủ yếu của giai cấp phong kiến, còn thị dân thì không chỉ bị phong kiến khống chế mà còn bị cácnhà buôn và bọn cho vay lãi bóc lột

* Về chính trị

- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là quốc gia phong kiến Nhà vua được tôn là Thiên hoàng, có vịtối cao nhưng quyền hành chủ yếu thuộc về Tướng quân

- Giữa lúc mâu thuẫn giai cấp trong nước ngày càng gay gắt, chế độ Mạc Phủ khủng hoảng nghiêm

trọng thì các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Mĩ, dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa”.

→Như vậy, đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng, đứng trước

sự lựa chọn: hoặc tiếp tục con đường trì trệ, bảo thủ để các nước đế quốc xâu xé; hoặc canh tân, cảicách xoá bỏ chế độ phong kiến, đưa Nhật Bản hoà nhập với nền kinh tế phương Tây

2 Cuộc Duy Tân Minh Trị

* Nội dung cải cách Minh Trị

Tháng 1-1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh Trị (May-gi) đã thực hiện một loạt cảicách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu

- Về chính trị:

Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban

bố quyền tự do Xác lập truyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành Hiến pháp năm 1889, thiết lậpchế độ quân chủ lập hiến

* Về kinh tế

- Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến

- Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn

- Xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc

* Về quân sự

Trang 2

- Được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây.

- Chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh

- Chú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược

* Về giáo dục

- Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc

- Chú trọng nội dung khoa học- kỹ thuật trong chương trình giảng dạy,

- Cử những học sinh giỏi đi du học phương Tây…

* Tính chất - ý nghĩa

- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản

- Nhật thoát khỏi số phận bị các nước tư bản phương Tây xâm lược

- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật

- Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cáchmạng tư sản

→Đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á

3 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

- Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX (sau chiến tranh Trung - Nhật (1894-1895), kinh tế Nhật Bản pháttriển mạnh mẽ

- Quá trình tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp với ngân hàng đã đưa đến sự ra đời nhữngcông ty độc quyền, Mít-xưi, Mit-su-bi-si chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản

- Đầu thế kỉ XX, Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng:

+ Năm 1874 Nhật xâm lược Đài Loan

+ Năm 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung Quốc để tranh giành Triều Tiên, uy hiếp Bắc Kinh,chiếm cửa biển Lữ Thuận, nhà Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đông cho Nhật

+ Năm 1904-1905 Nhật gây chiến với Nga buộc Nga phải nhường cửa biển Lữ Thuận, đảo lin, thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên

Xa-kha-+ Năm 1914, Nhật dùng vũ lực mở rộng ảnh hưởng ở Trung Quốc và chiếm Sơn Đông Nhật trởthành đế quốc hùng mạnh nhất châu Á

- Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì Tầnglớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn và chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự

→ Tình hình đó làm cho đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt.

Chính sách đối nội

- Rất phản động, bóc lột nặng nề nhân dân trong nước, nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhậtphải làm việc từ 12 đến 14 giờ một ngày trong những điều kiện tồi tệ, tiền lương thấp

- Sự bóc lột nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của công nhân

- Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá Phong trào đấu tranh của giai cấpcông nhân lên cao, dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản năm 1901

→Kết luận: Nhật Bản đó trở thành nước đế quốc

Đế quốc Nhật Bản cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ XX

Trang 3

B PHẦN BÀI TẬP

I NHẬN BIẾT

Câu 1 Ý nào sau đây không là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị?

A Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới B Thực hiện quyền bình đẳng giữa các côngdân

C Cử học sinh giỏi đi du học ở phương Tây D Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ cho nông dân

Câu 2 Trong các cải cách về chính trị của Minh trị, giai cấp nào được đề cao?

Câu 3 Nửa đầu thế kỷ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?

Câu 4 Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến ở Việt Nam giữa

thế kỷ XIX là?

A kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện

B mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

C sự tồn tại nhiều thương điếm buôn bán của các nước phương Tây

D mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp

Câu 5 Cuối thế kỷ XIX,các nước tư bản phương Tây đã sử dụng biện pháp gì để ép Nhật Bản phải

“mở cửa”?

Câu 6 Nền kinh tế chủ yếu của Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868 là?

A nông nghiệp lạc hậu B công nghiệp phát triển

C thương mại hàng hóa D sản xuất quy mô

Câu 7 Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội hình thành ở Nhật Bản giữa thế kỷ XIX

là do

A.sự cạnh tranh và kìm hãm của giai cấp tư sản

B làn sóng phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

C chế độ phong kiến Mạc Phủ kìm hãm sự phát triển

D.áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

Câu 8 Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) diễn ra trong bối cảnh

A chế độ Mạc Phủ thực hiện những cải cách quan trọng

B kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạn mẽ ở Nhật Bản

C các nước tu bản phương Tây tự do buôn bán ở Nhật Bản

D xã hội phong kiến Nhật Bản suy yếu, khủng hoảng nghiệm trọng

Câu 9 Giữa thế kỷ XIX, ngoài Mỹ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật Bản ký Hiệp ước bất bình

đẳng?

A Anh, Pháp, Nga, Hà Lan B Anh, Pháp, Đức, Áo

C Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc D Anh, Pháp, Nga, Đức

Câu 10 Cuối thế kỷ XIX, Nhât Bản đã ký Hiệp ước bất bình đẳng đầu tiên với quốc gia nào?

Câu 11 Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868 là

A chế độ phong kiến trì trệ tiếp tục đươc duy trì

B bị các nước đế quốc phương Tây thi nhau xâu xé

C nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh

D đất nước lâm vòa cuộc khủng hoảng trầm trọng

Câu 12 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành tiến hành trên lĩnh vực nào?

A Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

B Chính trị, quân sự, văn hóa – góa dục, ngoai giao

C Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục

Trang 4

D Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

Câu 13 Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?

A Quý tộc tư sản hóa B Tư sản C Quý tộc phong kiến D Địa chủ

Câu 14 Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là.

A Cộng hòa B Quân chủ lập hiến C Quân chủ chuyên chế D Liên bang

Câu 15 Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?

A Chủ nghĩa tư bản phát tiển nhanh B Xuất hiện các công ty độ quyền

C Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược D Phong trào Đảo Mạc diễn ra mạnh mẽ

Câu 16 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa găn liền với các cuộc chiến tranh xâm

lược ở

Câu 17 Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỷ XIX, Nhật Bản

đã

A duy trì chế độ phong kiến B tiến hành cải cách chế độ

C nhờ tư bản phương Tây giúp đỡ D thiết lập chế độ Mạc phủ mới

Câu 18 Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?

A Tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng Nhât Bản bằng sức mạnh quân sự

B Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp quý tộc tư sản hóa nắm quyền lực

C Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền

Câu 19 Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nướcNhật Bản bằng

A sức mạnh quân sự B sức mạnh kinh tế

C truyền thống văn hóa D phong kiến quân phiệt

Câu 20 Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật là

A quân phiệt hiếu chiến B cho vay nặng lãi

C đế quốc thực dân D phong kiến quân phiệt

Câu 21 Mục đích chính những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị (1868) là đưa Nhât Bản

A trở thành một cường quốc ở châu Á B Thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

C phát triển mạnh như các nước phương Tây D thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu

Câu 22 Nội dung nòa dưới đây không phản ánh đúng chính sách cải cách về kinh tế của Thiên

hoàng Minh Trị?

A Phát triển kinh tế nông thôn B Thống nhất tiền tệ, thị trường

C Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu tư D Xây dựng lại cơ sở hạ tầng tiên tiến

Câu 23 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự của Thiên

hoàng Minh Trị?

A Phát triển công nghiêp đóng tàu, sản xuất vũ khí

B Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội

C Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

D Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế chuế độ trưng binh

Câu 24 Nhận xét nào dưới đây thể hiện tính chất tiến bộ trong cải cách của Thiên hoàng Minh Trị?

A Tiếp nối những giá trị lâu đời của nước Nhật Bản xưa

B Thực hiện quyền dân chủ cho các tầng lớp nhân dân Nhật Bản

C Tập trung phát triển mô hình nước Nhật Bản hoàn toàn theo phương Tây

D Giải quyết những vấn đề cấp thiết của nước Nhật Bản cuối thế kỷ XIX

Câu 25 Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa cuộc Duy tân Minh Trị?

A Là một cuộc cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

B Đưa Nhậ Bản phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa

C Đưa Nhận Bản trở thành đế quốc hùng mạnh nhất ở châu Á

D Xóa bỏ chế độ phong kiến, phát triển chủ nghĩa tư bản

Trang 5

Câu 26 Các công ty độc quyền đã tác dộng như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản?

A Lũng đoạn đối với nền kinh tế và chính trị Nhật Bản

B Phát triển nhanh chóng kinh tế, ổn định về chính trị

C Phát triển kinh tế, tạo sức mạnh quân sự cho nước Nhật Bản

D Đưa Nhật Bản trở thành đế quốc phong kiến quân phiệt

Câu 27 Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?

A Để duy trì chế độ phong kiến B Để thoát khỏi khủng hoảng toàn diện

C Để tiêu diệt tướng quân D Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến

Câu 28 Tại sao gọi Duy tân Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

A Giai cấp tư sản chưa thực sự nắm quyền B Nông dân được phép mua bán ruộng đất

C Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền D Chưa xóa bỏ những hiệp ước bất bình đẳng

Câu 29 Điều kiện quan trọng nào giúp Nhật Bản tiến hành được cuộc cải cách Minh Trị?

A Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định

B Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế

C Lật đổ chế độ Mạc phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền

D Chính quyền mới xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản

Câu 30 Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục Nhật Bản là

A cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây

B tạo ra đội ngũ lao động có kỹ thuật và kỷ luật lao động tốt

C giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học kỹ thuật

D đào tạo con người Nhật Bản năng động sangs tạo

Câu 31 Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì

A tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn B Nhật Bản là đế quốc phong kiến quân phiệt

C quần chúng nhân dân tiếp tục bị bần cùng hóa D Nhật vẫn duy trì sở hữu ruộng đất phong kiến

Câu 32.Sự kiện đánh dấu Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa cuối thế kỷ XIX – đầu

thế kỷ XX là

A hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa đất nước

B các cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng

C các công ty độc quyền chiếm lĩnh tị trường thế giới

D mở rộng hợp tác với các nước tư bản phương Tây

Câu 33 Các công ty độc quyền đầu tiên ở Nhật Bản ra đời trong các ngành kinh tế nào?

A Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng B Công nghiệp ngoại thương, hàng hải

C Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương D Nông nghiệp, nông nghiệp, ngân hàng

Câu 34 Những ngành kinh tế nào phát triển sau cải cách Minh Trị ở Nhật Bản?

A Nông nghiệp, công nghiệp, đường sắt, ngoại thương

B Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải, ngân hàng

C Công nghiệp, đường sắt, hàng hải, ngoại thương

D Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương, hàng hải

Câu 35 Hai công ty độc quyền đầu tiên ở Nhật Bản là

C Sony và Mitsubishi D Honda và Panasonic

Câu 36 Sức mạnh công ty độc quyền của Nhật Bản được thể hiện ở?

A việc xuất khẩu vốn đầu tư ra nước ngoài để kiếm lời

B khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính trị đất nước

C chiếm ưu thế cạnh tranh so với các công ty độc quyền nước khác

D tiềm lực nguồn vốn được đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Câu 37 Chính sách đối ngoại chủ yếu của Nhật Bản cuối thế kỷ XIX là

Trang 6

Câu 38 Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhật Bản thực hiện chính sách xâm lược và

bành trướng cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX

A Sự ủng hộ của đông đảo các tầng lớp nhân dân Nhật Bản

B Các công ty độc quyền Nhật Bản hậu thuẫn về tài chính

C Có tiềm lực, sức mạnh về kinh tế, chính trị và quân sự

D Thực hiện chính sách ngoại giao thân với phương Tây

Câu 39 Đặc điểm của đế quốc Nhật Bản là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt vì

A vừa duy trì chế độ phong kiến vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật Bản bằng sứcmạnh kinh tế

B vừa duy trì quyền sở hữa ruộng đất phong kiến, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nướcNhật Bản bằng sức mạnh kinh tế

C vừa chủ trương duy trì chế độ Mạc phủ, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nước Nhật Bảnbằng sức mạnh quân sự

D vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, vừa tiến lên tư bản, chủ trương xây dựng nướcNhật Bản bằng sức mạnh quân sự

Câu 40 Từ cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (1868), Việt Nam có thể rút ra bài học nào để vận

dụng trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

A Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

B Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, tiếp nhận cái tiến bộ, thành tựu của thế giới

C Dựa vào sức mạnh toàn dân để tiến hành công cuộc đổi mới đất nước

D Thay đổi cái cũ học hỏi cái tiến bộ phù hợp với điều kiện đất nước

Câu 41 Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật Bản là gì?

A Cách mạng tư sản B Cách mạng dân chủ tư sản

C Cách mạng tư sản không triệt để D Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Câu 42 Cuộc chiến tranh Nga - Nhật (1904-1905) có tính chất gì?

A Chiến tranh đế quốc B Chiến tranh phong kiến

C Chiến tranh giành độc lập D Chiến tranh giải phóng dân tộc

Câu 43 Tại sao nói cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản 1868 là cuộc cách mạng tư sản không triệt

để?

A Đưa giai cấp tư sản nắm quyền B Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền

C Xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc D Giới cầm quyền thi hành chính sách bành trướng

Câu 44 Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ sụp đổ?

A Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ

B Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh

C Các nước phương Tây dùng vũ lực đánh bại Nhật Bản

D Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân

Câu 45 Nội dung nào không phải lí do để Nhật Bản trở thành “chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân

phiệt”?

A Tầng lớp quý tộc chiếm ưu thế về chính trị

B Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì

C Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quan sự

B Liên minh qúy tộc – Samurai chiếm ưu thế lớn về chính trị

II thông hiểu

Câu 46 Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?

A.Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định

B.Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế

C Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền

D Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản

Trang 7

Câu 47 Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là

cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây

Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt

thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật

D đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo

Câu 48 Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì

A.Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn

B Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt

C Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá

D Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì

Câu 49 Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước

đế quốc khác ?

A Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa

B Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa

C Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự

D sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị

Câu 50.Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm ?

A đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây

B sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản

C mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh

D giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng

Câu 51 Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

A Nông nghiệp lạc hậu B Công nghiệp phát triển

C Thương mại hàng hóa D Sản xuất quy mô lớn

Câu 52 Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước

năm 1868?

A Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

B Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

C Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản

D Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

Câu 53 Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước

năm 1868?

A Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuấ phong kiến lạc hậu

B Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

C Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

D Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

Câu 54 Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm

1868?

A Nhiều đảng phái ra đời

B Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

C Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

D Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

Câu 55 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để

ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?

A Đàm phán ngoại giao B Áp lực quân sự C Tấn công xâm lược D Phá hoại kinh tế

Câu 56 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

A Xã hội ổn định

B Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

C Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

Trang 8

D Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

Câu 57 Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là do

A Sự tồn ại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ

B Áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây

C Sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến

D Làn song phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân

Câu 58 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

A Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng

B Xã hội phong kiến Nhậ Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

C Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

D Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

Câu 59 Minh Trị là hiệu của vua

Câu 60 Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là

C Muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi D Đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhândân

Câu 61 Tháng 1-1868, một sự kiện nổi bậ đã diễn ra ở Nhật Bản là

A Chế độ Mạc phủ sụp đổ B Thiên hoàng Minh Trị lên ngôi

C Cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu D Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Mĩ vào buôn bán

Câu 62 Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, muc đích chính của

Thiên hoàng Minh Trị là gì?

A Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

B Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á

C Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

D Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng mộ nước phong kiến lạc hậu

Câu 63 Ý nào sau dây không phải là chính sách cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị

A Thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường B Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông liênlạc

C Nhà nước nắm giữ một số công ti độc quyền trọng yếu D Kêu gọi nước ngoài đầu tư vào NhậtBản

Câu 64 Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị

A Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

B Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh

C Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuấ vũ khí

D Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội

Câu 65 Ý nào thể hiện tính chất tiến bộ của những cải cách do Thiên hoàng Minh Trị khởi xướng

A Giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,…đặt ra với nước Nhật Bản cuối hế kỉ XIX

B Tập trung vào vấn đề phát triển mô hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục, hoàn toàntheo phương Tây

C Tiếp nối những giá trị lâu đời về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… của nước Nhậtxưa

D Thực hiện quyền dân chủ về chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục,… cho các tầng lớpnhân dân

Câu 66 Hiến pháp năm 1889 quy định thể chế của nước Nhật là chế độ nào?

A Dân chủ cộng hòa B Dân chủ đại nghị C Cộng hòa tư sản D Quân chủ lập hiến

Câu 67 Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là

A Chế độ Mạc phủ sụp đổ

Trang 9

B Hiến pháp mới được công bố

C Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán

D Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán

Câu 68 Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau

cuộc Duy tân Minh Trị?

A Tư sản B Nông dân C Thị dân D Quý tộc tư sản hóa

Câu 69 Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là

A Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân B Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dântộc

C Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người D Xác định vai trò làm chủ của nhân dân laođộng

Câu 70 Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuôc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

A Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

B Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây

C Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á

D Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

Câu 71 Yếu tố nào đã đưa đến sự tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng ở Nhật

Bản trong khoảng 30 năm cuối thế kỉ XIX?

A Quá trình tích lũy tư bản nguyên thủy

B Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa

C Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D Sự cạnh tranh gay gắt của các công ti tư bản độc quyền

Câu 72 Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản được thể hiện như thế nào?

A Có nguồn vốn lớn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh

B Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài để kiếm lời

C Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính tri đất nước

D Chiếm ưu thế cạnh tranh với công ti độc quyền của các nước khác

Câu 73 Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

A Hữu nghị và hợp tác B Thân thiện và hòa bình

C Đối đầu và chiến tranh D Xâm lược và bành trướng

Câu 74 Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhậ Bản có thể thực hiện được chính sách đối

ngoại cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

A Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân

B Các công ti độc quyền hậu thuẫn về tài chính

C Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự

D Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây

Câu 75 Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan(1874), Chiến tranh

Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ

A Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

B Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn

C Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn

D Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi

Câu 76 Yếu tố nào chi phối làm cho đế quốc Nhật Bản mang đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong

kiến quân phiệt?

A Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhậtbằng sức mạnh kinh tế

B Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xâydựng nước Nhật bằng sức mạnh kinh tế

Trang 10

C Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì chế độ phong kiến, chủ trương xây dựng nước Nhậtbằng sức mạnh quân sự

D Vừa tiến lên tư bản chủ nghĩa, vừa duy trì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến, chủ trương xâydựng nước Nhật bằng sức mạnh quân sự

Câu 77 Các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản được thành lập dựa trên cơ sở nào?

A Sự phá triển của phong trào công nhân B Sự phá triển của phong trào nông dân

C Sự ủng hộ của tầng lớp trí thức D Sự cho phép của Chính phủ Nhật Bản

Câu 78 Việc thành lập các tổ chức nghiệp đoàn ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là kết quả của phong

trào

A Nông dân B Tiểu tư sản C Học sinh, sinh viên D Công nhân

Câu 79 Lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thiện đoạn tư liệu sau về phong trào công nhân ở

Nhật Bản cuối thế kỉ XIX: “Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập năm 1901 do……….một người bạn của Nguyễn Ái Quốc trong Quốc tế Cộng sản, đứng đầu Xuất hân từ ……… ởTôkiô, năm 23 tuổi, ông đã tham gia tích cực rồi trở hành lãnh đạo của phong trào công nhân đườngsắt.”

A Cataiama Xen ……… công nhân đường sắt

B Abe Shinzô ……… công nhân dệt may

C Abe Shinzô ……… công nhân đóng tàu

D Cataiama Xen ……… công nhân in

Câu 80 Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam nằm

giữa thế kỉ XIX là

A Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp

B Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

C Sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây

D Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện

Câu 81 Việt Nam có thể học tập bài học kinh nghiệm nào từ cuộc Duy tân Minh Trị để vận dụng

trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

A Xóa bỏ; tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ, thành tựu của thế giới

B Dựa vào sức mạnh của khối đoàn kế toàn dân để tiến hành thành công công cuộc đổi mới đấtnước

C Tiếp nhận, học hỏi cái tiến bộ của thế giới, thay đổi cái cũ cho phù hợp với điều kiện của đấtnước

D Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài để khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên

IV Vận dụng cao

Câu 82 Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp dụng cho

Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là

A.cải cách giáo dục B.cải cách kinh tế

C.ổn định chính trị D.tăng cường sức mạnh quân sự

Câu 83 Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu nào để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa?

A Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài

B Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng

C Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa

D Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ

Câu 84 Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản vì

A xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

B Thiên hoàng lên nắm quyền, đưa nước Nhật theo chế độ quân chủ lập hiến

C tiến hành cải cách, đưa Nhật trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á

D tạo nên những biế đổi xã hội sâu rộng, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

Câu 85 Ý nào dưới đây đánh giá đúng đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?

Trang 11

A Chủ nghĩa đế quốc thực dân B Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

C Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến D Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt

Câu 86 Cơ sở nào để đế quốc Nhật thực hiện chính sách đối ngoại xâm lược và bành trướng?

A Nhật Bản cần có thuộc địa B Sức mạnh kinh tế, quân sự và chính trị

C Nhật Bản nghèo tài nguyên, khoáng sản D Tính hiếu chiến võ sĩ đạo đã ngấm sâu vào người Nhật

Câu 87 Yếu tố được xem la chìa khóa được rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng

đất nước ta hiện nay?

A Chú trọng bảo tồn văn hóa B Chú trọng yếu tố giáo dục

C Chú trọng phát triển kinh tế D Chú trọng công tác đối ngoại

Câu 88.Nhật Bản xác định biện pháp chủ yếu để vươn lên trong thế giới tư bản chủ nghĩa là gì?

A Chạy đua vũ trang với các nước tư bản chủ nghĩa

B Mở rộng lãnh thổ ra bên ngoài

C Tiến hành chiến tranh giành giật thuộc địa, mở rộng lãnh thổ

D Tăng cường tiềm lực kinh tế và quốc phòng

Câu 89 Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh

Trị trên lĩnh vực giáo dục ?

C Cử những học sinh giỏi đi thi với các nước phương Tây D chú trọng nội dung khoa học-kỉthuật

………

BÀI 2: ẤN ĐỘ (ko kiểm tra)

A PHẦN LÝ THUYẾT

1.Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX

a Quá trình thực dân xâm lược Ấn Độ

- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong kiến Ấn Độ suy yếu ,các nước phương Tây chủ yếu Anh - Phápđua nhau xâm lược

- Kết quả: Giữa thế kỉ XIX Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị Ấn Độ

b Chính sách cai trị của thực dân Anh

* Về kinh tế

- Thực dân Anh mở rộng công cuộc khai thác Ấn Độ với quy mô rộng lớn

- Ra sức vơ vét các nguồn nguyên liệu và bóc lột công nhân rẻ mạt để thu lợi nhuận Ấn Độ trở thànhthuộc địa quan trọng nhất nền công nghiệp Anh

* Về chính trị - xã hội

- Chính phủ Anh nắm quyền cai trị trực tiếp Ấn Độ

- Thực dân Anh đã thực hiện chính sách chia để trị, mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấpphong kiến bản xứ

- Anh còn tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội để dễ bề caitrị

* Về văn hóa - giáo dục: thi hành chính sách giáo dục ngu dân, khuyến khích tập quán lạc hậu và hủ

tục cổ xưa

* Hậu quả

- Kinh tế giảm sút, bần cùng

Trang 12

- Đời sống nhân dân người dân cực khổ

Những nạn nhân của nạn đói 1876-1877.

2 Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc

a Sự thành lập Đảng Quốc đại

- Từ giữa thế kỷ XIX, phong trào đấu tranh của nông dân, công nhân, đó thức tỉnh ý thức dân tộc củagiai cấp tư sảnvà tầng lớp trí thức Ấn Độ Họ bắt đầu vươn lên đài tự do phát triển kinh tế và đượctham gia chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm

- Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại – chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ thành lập, đánhdấu bước phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đàichính trị

+ Trong quá trình hoạt động, Đảng Quốc Đại đó bị phân thành hai phái: Phái ôn hòa- và phái cấptiến Phái ôn hòa chủ trương thỏa hiệp, chỉ yêu cầu chính phủ Anh tiến hành cải cách, phái “cấp tiến”

do Ti-lắc cầm đầu thì có thái độ kiên quyết chống Anh

b Phong trào dân tộc (1905 – 1908)

- Tháng 7 – 1905, chính quyền Anh thi hành chính sách chia đôi xứ Ben-gan:

+ Miền Đông của người theo đạo Hồi

+ Miền Tây của người theo đạo Hin-đu

→ Hành động này khiến nhân dân Ấn Độ càng căm phẫn Nhiều cuộc biểu tỡnh rầm rộ đó nổ ra

- Ngày 6/10/1905, đạo luật chia cắt Ben-gan bắt đầu có hiệu lực, nhân dân coi đó là ngày quốc tang:hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông Hằng, làm lễ tuyên thệ và hát vang bài “Kính chào Người – Mẹhiền Tổ quốc” để tỏ ý đoàn kết , thống nhất Khắp nơi vang lên khẩu hiệu “Ấn Độ là của người ẤnĐộ”

- Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và tuyên án ông 6 năm tù Vụ án Ti-lắc thổi bùng lên mộtđợt đấu tranh mới Hàng vạn công nhân Bom-bay tiến hành tổng bãi công 6 ngày (để trả lời 6 năm tùcủa Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh Các thành phốkhác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh lên đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắtBen-gan

Câu 1 Những chính sách nào về chính trị , xã hội mà thực dân Anh không thực hện ở Ấn Độ?

A Chia để trị, vừa đánh vừa đàm phán B Mua chuộc tầng lớp thống trị bản xứ

C Khơi sâu sự cách biệt về tôn giáo đẳng cấp D Đưa đẳng cấp trên vào bộ máy cai trị trựctiếp

Câu 2 Thế kỷ XVIII, nhân lúc Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản thực dân đã làm gì?

A Thăm dò, chuẩn bị xâm lược Ấn Độ B Tăng cường xâm lược Ấn Độ

Trang 13

C Giúp Ấn Độ thoát khỏi khủng hoảng D Tăng cường dầu tư vào Ấn Độ.

Câu 3 Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở Ấn Độ trong khoảng 25 năm cuối thế kỷ XIX?

A Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

B Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

C Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

D Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa chống thực dân Anh

Câu 4 Chính sách cai trị cổ truyền mà thực dân Anh thi hành ở Ấn Độ là

A chia để trị B đàn áp tôn giáo C cấm vận hàng hóa D bế quán tỏacảng

Câu 5.Đảng Quốc đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?

A Tư sản B Tiểu tư sản C Vô sản D Địa chủ

Câu 6 Chủ trương của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905) là

A đấu tranh ôn hòa B bọa động vũ trang C chính trị kết hợp vũ trang D thỏa hiệp chính trị

Câu 7 Phái “cực đoan” ở Ấn Độ đấu tranh theo đường lối nào?

A Thỏa hiệp, ôn hòa B Vũ trang, bạo động C Cải cách xã hội D Cải cách hạnhchính

Câu 8 Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện

cải cách ở Ấn Độ

A Đấu tranh ôn hòa B Đấu tranh thương lượng

C Đấu tranh bạo lực D Đấu tranh chính trị

Câu 9 Phong trào cách mạng ở Ấn Độ năm 1905 – 1907 mang tính chất

A phong trào cách mạng dân chủ tư sản B phong trào giải phóng dân tộc

C phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ D phong trào cách mạng tư sản chống đế quốc

Câu 10 Tình hình Ấn Độ đầu thế kỷ XVII có đặc điểm gì giống với các phong trào phương Đông

khác?

A Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

B Là thuộc địa của các nước phương Tây

C Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản

D Đứng trước nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây

Câu 11 Đối với thực dân Anh, thuộc địa Ấn Độ có vai trò như thế nào?

A Nơi giao lưu buôn bán lớn nhất B Nơi cung cấp nguyên liệu

C Thuộc địa quan trọng nhất D Căn cứ quân sự quan trọng nhất

Câu 12 Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

A Đảng Quốc dân đại hội được thành lập (1885)

B Khi phái cấp tiến (phái cực đoan) được hình thành

C Khi cao trào cách mạng 1905 – 1908 bùng nổ

D Khi thực dân Anh thực hiện chính sách chia để trị ở Ấn Độ

Câu 13 Nạn đói diễn ra ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX là do chính sách bóc lột của

A các chúa phong kiến B thực dân Anh

C thực dân Anh và Pháp D tư sản và quý tộc

Câu 14 Trước những đòi hỏi của giai cấp tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?

A Đáp ứng vô điều kiện B Đáp ứng có điều kiện C Tìm cách hạn chế D Thẳng tay đànáp

Câu 15 Khẩu hiệu “Ấn Độ của người Ấn Độ” xuất hiện trong cuộc đấu tranh nào?

A Phong trào đấu tranh đòi thả Tilak B Khởi nghĩa Xipay

C Phong trào chống chia cắt Bengal D Phong trào đấu tranh ôn hòa

Câu 16 Sự kiện nào dẫn tới sự bùng nổ cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ?

A Đạo luật chia cắt Bengal có hiệu lực B Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập

C Thực dân Anh bắt giam lãnh đạo phái Cấp tiến D Tilak bị khia trừ khỏi Đảng Quốc đại

Trang 14

Câu 17.Đỉnh cao nhất phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ trong những năm

đầu thế kỷ XX là

A phong trào đấu tranh của công nhân Calcutta năm 1905

B phong trào đấu tranh của công nhân Bombay năm 1908

C phong trào đấu tranh của công nhân Calcutta năm 1908

D phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905

Câu 18 Từ giữa thế kỷ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ có vai trò như thế nào trong

phong trào giải phóng dân tộc?

A Phát triển mạnh mẽ, giữ vai rèo quan trọng B Mới hình thành, giữ vai trò quan trọng

C Giữ vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội D Cấu kết với thực dân Anh thống trị nhân dân

Câu 19 Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ.

A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh

B Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và Đẳng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân

C Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại

D Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự chênh lệch về lực lượng

Câu 20 Điểm khác biệt trong mục tiêu đấu tranh của phái dân chủ cấp tiến với phái ôn hòa trong

Đảng Quốc đại là

A đấu tranh vì quyền lợi kinh tế của tư sản B đấu tranh vì quyền lợi của tư sản

C đấu tranh vì độc lập dân tộc D đấu tranh vì dân sinh dân chủ

Câu 21 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa

A giai cấp tư sản với công nhân B giai cấp nông dân với chế độ phong kiến

C thực dân Anh với giai cấp tư sản D nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh

Câu 22.Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị của thực dân Anh với nhân dân Ấn Độ là

A biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên B mâu tuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc sâusắc

C Làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân D chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ

Câu 23 Nguyên nhan trực tiếp khiến cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ tạm ngừng là gì?

A Chính sách chia rẽ của thực dân Anh B Sự phân hóa trong Đảng Quốc đại

C Thực dân Anh kết án Tilak 6 năm tù D Anh thu hồi đạo luật chia cắt Bengal

Câu 24 Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại Ấn Độ năm 1905 là thực dân

Anh

A tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc đại

B kìm hãm giai cấp tự sản Ấn Độ tự do phát triển kinh tế

C kìm hãm giai cấp tư sản Ấn Độ tham gia chính quyền ở thuộc địa

D Thực hiện chính sách hia mặt và thái độ thỏa hiệp Đảng Quốc đại

Câu 25.Sự khác biệt của cao trào 1905 – 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

A bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đạm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ

B tầng lớp tư sản lãnh đạo, mang đậm tính gia cấp, vì quyền lợi kinh tế, chính trị

C có sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại, sự tham gia của công nhân, nông dân

D tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia trong mặt trận thống nhất

Câu 26 Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A Chia để trị, chia rẽ dân tộc Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

B Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

C Du nhập và tạo điều kiện phát triển Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

D Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đảng cấp trong xã hội

Câu 27 Sự kiện nào dẫn tới sự bùng nổ cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ?

A Ngày đạo luật chia cắt Bengal có hiệu lực

B Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập

C Thực dân Anh bắt giam lãnh đạo phái cấp tiến

Trang 15

D Ngày Tilak bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

Câu 28 Đảng Quốc đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc

ở Ấn Độ

A Đánh giấu giai đoạn mới: giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị

B Tạo điều kiện giúp phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển

C Chính đảng của giai cấp tư sản, lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc

D Là chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản, chủ trương giải phóng Ấn Độ

Câu 29 Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỷ XIX – đầu

thế kỷ XX là

A vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

B ôn hòa, đòi chính phủ nhân dân tiến hành cải cách

C bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

D hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

Câu 30.Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì thái độ thỏa hiệp của

A các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

B các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

C một số lãnh đạo và chính sách hai mặt của thực dân Anh

D một số lãnh đạo và chính sách mua chuộc của thực dân Anh

Câu 31 Trong Đảng Quốc đại, Tilak là thủ lĩnh của phái nào?

D Cộng hòa

Câu 32 Ý phản ánh đúng chủ trương đấu tranh của Tilak là

A tuyên truyền ý thức dân tộc, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân

B phát động nhân dân lật đổ thực dân Anh, thành lập quốc gia độc lập

C phản đối thái độ thỏa hiệp, có thái độ kiên quyết chống thực dân Anh

D Tập hợp những trí thức tiến bộ để đấu tranh giải phóng dân tộc

Câu 33 Sự kiện nào được nhân dân Ấn Độ coi là ngày quốc tang?

A Tháng 7/1905, thực dân Anh ban hnahf đạo luật chia đôi xứ Bengal

B Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Tilak và kết án ông 6 năm tù

C Ngày 16/10/1905, đạo luật chia cắt Bengal bắt đầu có hiệu lực

D Khoảng 25 năm cuối thế kỷ XIX, nạn đói liên tiếp xảy ra làm 26 triệu người chết

Câu 34.Đạo luật chia đôi xứ Bengal của thực dân Anh thực hiện dựa trên cơ sở nào?

Câu 35 Cuộc đấu tranh nào đã buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Bengal?

A Tổng bãi công của công nhân Bombay B Khởi nghĩa của binh lính Xipay

C Khởi nghĩa của công nhân ở Calcutta D Khởi nghĩa của công nhân ở Delhi

Câu 36 Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ và thực dân

Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX là đều

A thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc

B thực hiện chế độ cai trị trực tiếp, chia để trị

C phát triển các ngành công nghiệp then chốt ở thuộc địa

D cai trị gián tiếp thông qua bộ máy chính quyền tay sai

Câu 37.Điểm khác biệt của cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào trước đó ở Ấn Độ là

A có sự tham gia đông đảo của hàng vạn công nhân trên cả nước

B quy mô lớn, nêu cao khẩu hiệu “ẤN Độ của người Ấn Độ”

C diễn ra dưới hình thức tổng bãi công, lan rộng ra nhiều thành phố

D do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc

Câu 38 Cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ thất bại vì

Trang 16

A sự chênh lệc về lực lượng và chính sách chia rẽ của thực dân Anh.

B Đảng Quốc đại chia rec chưa đoàn kết được nhân dân, bị kẻ thù chia rẽ

C Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong đấu tranh giành độc lập dân tộc

D chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại

Câu 39.Cao trào 1905 – 1908 ở Ấn Độ thể hiện

A tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh

B thái độ kiên quyết chống thực dân Anh của phái cấp tiến do Tilak đứng đầu

C ý thức tham gia vào phong trào độc lập dân tộc của công nhân Ấn Độ

D tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân Ấn Độ chống phong kiến

Câu 40 Nhận xét nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của cao trào cách mạng 1905 –

1908 ở Ấn Độ?

A Cao trào đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ

B Mang đậm ý thức dân tộc, vì một quốc gia độc lập, dân chủ

C Có những đóng góp vào trào lưu dân tộc dân chủ ở châu Á

D Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng

Câu 41 Cuối thế kỉ XIX, chính sách thống trị của thực dân Anh ở Ấn Độ gây ra hệ quả như thế nào?

C Đời sống nhân dân ngày càng ổn định D Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Câu 42 Điều nào sau đây không thuộc mục đích xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc?

A Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên

B Khai hóa văn minh ở các nước này

C Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt

D Biến các nước này thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho chính quốc

Câu 43 Anh đã thiết lập chính quyền cai trị ở Ấn Độ như thế nào?

A Chính quyền Anh nắm quyền cai trị trực tiếp

B Anh thực hiện hình thức cai trị gián tiếp

C Người Ấn Độ được trao quyền tự trị

D Kết hợp sự nắm quyền cai trị của tư sản Anh và tư sản Ấn

Câu 44.Mục đích chính của Anh khi thực hiện chính sách chia để trị ở Ấn Độ là gì?

A Mua chuộc giai cấp phong kiến bản xứ làm tay sai cho thực dân

B Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, đẳng cấp khiến xã hội Ấn Độ luôn bất ổn

C Khơi sâu sự cách biệt giữa Ấn Độ giáo và Hồi giáo khiến mâu thuẫn tôn giáo càng gay gắt

D Tạo chỗ dựa vững chắc cho chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

Câu 45 Đối với thực dân Anh, thuộc địa Ấn Độ có vai trò như thế nào?

A Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất

B Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu

C Trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh

D Trở thành căn cứ quân sự quan trọng nhất của Anh ở Nam Á

Câu 46 Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

A Đảng Quốc dân đại hội được thành lập (1885)

B Khi phái cấp tiến (thường được gọi là phái “cực đoan”) được hình thành

C Khi cao trào cách mạng 1905 – 1908 bùng nổ

D Khi Anh thực hiện chính sách chia để trị ở Ấn Độ

Câu 47.Sự thành lập Đảng Quốc đại có ý nghĩa

A đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

B đánh dấu một giai đoạn mới – giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị

C đánh dấu bước ngoặt phong trào đấu tranh chống thực dân Anh đòi độc lập dân tộc

D đánh dấu bước phát triển vượt bậc trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

Câu 48 Trước những đòi hỏi của giai cấp tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh như thế nào?

Trang 17

A Đáp ứng vô điều kiện B Đáp ứng có điều kiện.

C Tìm cách hạn chế D Thẳng tay đàn áp

Câu 49 Phong trào cách mạng ở Ấn Độ năm 1905 – 1907 mang tính chất

A phong trào cách mạng dân chủ tư sản B phong trào giải phóng dân tộc

C phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ D phong trào cách mạng tư sản, chống đếquốc

Câu 50: Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ

A Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ

B Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội

C Chia để trị

D Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

Câu 51 Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

A Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây

B Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản

C Là thuộc địa của các nước phương Tây

D Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản

Câu 52: Nguyên nhân cơ bản nhất khiến phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ tạm ngừng vào

cuối thế kỉ XX là:

A Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc Đại

B Thiếu đường lối đúng đắn

C Phong trào diễn ra lẻ tẻ, tự phát

D chưa tập hợp được lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân

Câu 52: Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là:

A biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên

B khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội

C làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân

D chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ

Câu 53: Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc

ở Ấn Độ?

A Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũđài chính trị

B Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới

C Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ

D Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ

Câu 54: Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa

C Thực dân Anh với tư sản C Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh

3 VẬN DỤNG THẤP:

Câu 55 Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm 1905 -

1908 so với thời gian trước đó

A Do giai cấp tư sản lãnh đạo B Do giai cấp vô sản lãnh đạo

C Mang đậm ý thức dân tộc D Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì độc lập và dân chủ

Câu 56 Nội dung nào dưới đây đánh giá đúng nhất về vai trò của Ấn Độ trong hệ thống thuộc địa

của thực dân Anh?

A Ấn Độ trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất của chính quốc

B Ấn Độ là căn cứ quân sự lớn nhất, quan trọng nhất của chính quốc

C Ấn Độ trở thành nơi cung cấp nguyên liệu nhiều nhất cho chính quốc

D Ấn Độ là nơi cung cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc

Trang 18

Câu 57 Nội dung nào dưới đây đánh giá không đúng vai trò của Ấn Độ trong hệ thống thuộc địa của

thực dân Anh?

A Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của chính quốc

B Ấn Độ là căn cứ quân sự lớn nhất, quan trọng nhất của chính quốc

C Ấn Độ là nơi cung cấp ngày càng nhiều lương thực cho chính quốc

D Ấn Độ trở thành nơi cung cấp nguyên liệu ngày càng nhiều nhiều cho chính quốc

Câu 58 Ý nào dưới đây phản ánh đúng nhất về ý nghĩa lịch sử của Cao trào cách mạng 1905 – 1907

ở Ấn Độ?

A Lập các đơn vị chiến đấu, xây dựng chiến luỹ để chống quân Anh

B Giai cấp công nhân đã tham gia tích cực vào phong trào dân tộc

C Mang đậm ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân

D Một bộ phận giai cấp tư sản giữ vai trò lãnh đạo cao trào cách mạng

Câu 59 Từ giữa thế kỉ XIX, giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức Ấn Độ có vai trò như thế nào?

A Phát triển mạnh, giữ vai trò quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc

B Mới hình thành, giữ vai trò quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc

C Giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế – xã hội

D Cấu kết với thực dân Anh để thống trị nhân dân

Câu 60 Hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại Ấn Độ năm

1905?

A Thực dân Anh tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc đại

B Thực dân Anh tìm cách kìm hãm giai cấp tư sản Ấn Độ tự do phát triển kinh tế

C Thực dân Anh tìm cách kìm hãm giai cấp tư sản Ấn Độ tham gia chính quyền ở thuộc địa

D Thực dân Anh thực hiện chính sách hai mặt và thái độ thỏa hiệp của các lãnh đạo Đảng Quốc Đại

Câu 61 Điểm khác biệt trong mục tiêu đấu tranh của phái dân chủ cấp tiến với phái “ôn hòa” trong

Đảng Quốc đại là

A đấu tranh vì quyền lợi kinh tế của giai cấp tư sản

B đấu tranh vì quyền lợi chính trị của giai cấp tư sản

C đấu tranh vì độc lập dân tộc

D đấu tranh vì dân sinh dân chủ

Câu 62 Nguyên nhân thất bại của cao trào cách mạng 1905 – 1908 ở Ấn Độ là

A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh

B Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân

C Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ Đảng Quốc đại

D Sự chênh lệch về so sánh lực lượng giữa thực dân Anh và Đảng Quốc đại

Câu 63 Điểm khác biệt của cao trào cách mạng 1905 – 1908 với các phong trào đấu tranh trước đó

ở Ấn Độ là

A do giai cấp tư sản lãnh đạo đấu tranh chống đế quốc

B mang đậm ý thức dân tộc, đấu tranh vì một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ

C do giai cấp vô sản lãnh đạo đấu tranh chống đế quốc

D đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ cho nhân dân Ấn Độ

Câu 64: Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

A Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ

B Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế

C Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân

D Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

4 VẬN DỤNG CAO:

Câu 65 Cuối thế kỉ XIX, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân hai nước Ấn Độ và

Việt Nam có điểm nào khác biệt?

Trang 19

C Phương pháp và hình thức đấu tranh D Xu hướng phát triển của phong trào.

Câu 66 Nhận xét hậu quả của chính sách “Chia để trị” là gì?

A Tình trạng bần cùng và chết đói của quần chúng nhân dân Ấn Phong trào đấu tranh của các tầnglớp nhân dân chống thực dân Anh nổ ra quyết liệt

B Thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn minh lâu đời bị phá hoại Phong trào đấu tranh của các tầnglớp nhân dân chống thực dân Anh nổ ra quyết liệt

C Chà đạp lên quyền dân tộc thiêng liêng của nhân dân Ấn Độ Phong trào đấu tranh của các tầnglớp nhân dân chống thực dân Anh nổ ra quyết liệt

D Đời sống nhân dân cơ cực, nền văn minh Ấn Độ bị tàn phá Phong trào đấu tranh của các tầng lớpnhân dân chống thực dân Anh nổ ra quyết liệt

Câu 67 Hãy chỉ ra nét khác biệt của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ những năm 1905 -

1908 so với thời gian trước đó

A Mang đậm tính dân chủ B Mang đậm ý thức dân tộc

C Thực hiện mục tiêu đấu tranh vì kinh tế D Lần đầu tiên giai cấp tư sản bước lên vũ đài chính trị

Câu 68 Điểm khác biệt trong phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

so với các nước khác ở châu Á là

A Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp ôn hòa B Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp cải cách

C Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp bạo động D Chủ yếu đấu tranh bằng biện pháp kinh tế

Câu 69 Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc

ở Ấn Độ?

A Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũđài chính trị

B Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới

C Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ

D Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ

Câu 70 Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

A Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ

B Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế

C Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân

D Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia

………

BÀI 3: TRUNG QUỐC (ko kiểm tra)

A PHẦN LÝ THUYẾT

1 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

a Khởi nghĩa Thái bình Thiên Quốc

- Diễn biến:Bùng nổ ngày 1/1/1851 tại kim Điền (Quảng Tây) ,lan rộng khắp cả nước, bị phong kiếnđàn áp, năm 1864 thất bại

- Lãnh đạo: Hồng Tú Toàn

- Lực lượng: Nông dân

- Tính chất: là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ đại chống phong kiến làm lung lay triều đình phong kiếnMãn Thanh

b Phong trào Duy Tân 1898

- Diễn biến: Năm 1898 diễn ra cuộc vận động Duy Tân, tiến hành cải cách cứu vãn tình thế

- Lãnh đạo: Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu

- Lực lượng: quan lại, sỹ phu tiến bộ, vua Quang Tự

*Tính chất: Cải cách dân chủ, tư sản, khởi xướng khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc, chỉtồn tại 100 ngày

Trang 20

Khang Hữu Vi, Lương Khải Siêu.

c Phong trào Nghĩa Hòa đoàn

- Diễn biến: Năm 1899 bùng nổ ở Sơn Đông lan sang Trực Lệ, Sơn Tây, tấn công sứ quán nước ngoài

ở Bắc Kinh

- Bị liên quân 8 nước đế quốc tấn công nên thất bại

- Lực lượng: Nông dân

- Tính chất: Phong trào yêu nước chống đế quốc Giáng một đòn mạnh vào đế quốc

* Nguyên nhân thất bại

+ Chưa có tổ chức lãnh đạo

+ Do sự bảo thủ, hèn nhát của triều đình phong kiến

+ Do phong kiến và đế quốc cấu kết đàn áp

Nội

dung

Khởi nghĩa Thái bình Thiên

-Diễn ra 100 ngày

Năm 1899 bùng nổ ở SơnĐông lan sang Trực Lệ, SơnTây, tấn công sứ quán nướcngoài ở Bắc Kinh, bị liênquân 8 nước đế quốc tấncông nên thất bại

Lãnh

Khang Hữu ViLương Khải SiêuLực

lượng Nông dân Quan lại, sỹ phu tiến bộ,vua Quang Tự Nông dân

Tính

chất - ý

thức

Là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ

đại chống phong kiến làm lung

lay triều đình phong kiến Mãn

Thanh

Cải cách dân chủ, tưsản, khởi xướng khuynhhướng dân chủ tư sản ởTrung Quốc

Phong trào yêu nước chống

đế quốc Giáng một đòn mạnhvào đế quốc

2 Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi năm 1911

a Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội:

*Quá trình thành lập:

- Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỷ XIX và đó lớn mạnh rất nhiều vào đầu thế kỷ

XX Do bị phong kiến, tư bản nước ngoài kìm hãm, chèn ép, giai cấp tư sản TQ đó tập hợp lực lượng

và thành lập tổ chức riêng của mình Tôn Trung Sơn là đại diện ưu tú và lãnh tụ của phong trào cáchmạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản

- Tháng 08 – 1905, Tôn Trung Sơn và các đồng chí của ông đó thành lập Trung Quốc Đồng minh hội– chính Đảng của giai cấp tư sản của Trung Quốc

*Thành phần:

Trang 21

Tham gia tổ chức này có trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh,cũng với một số ít đại biểu công – nông.

* Cương lĩnh chính trị:

Dựa trên học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn (dân tộc độc lập, dân quyền tự do và dõnsinh hạnh phúc)

* Mục đích:

“Đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc

Dưới sự lãnh đạo của Đồng Minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo conđường dân chủ tư sản Tôn Trung Sơn và nhiều nhà cách mạng khác đó tích cực chuẩn bị mọi mặtcho cuộc khởi nghĩa vũ trang

b Cách mạng Tõn Hợi (1911):

*Nguyên nhân:

- Nguyên nhân sâu xa:

Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến

Đây là cuộc cách mạng chưa triệt để vì:

+ Không tích cực chống phong kiến đến cùng (thương lượng với Viên Thế Khải)

+ Không đụng chạm đến các nước đế quốc,

+ Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

Quân Nhà Mãn Thanh đầu hàng lực lượng cách mạng

B PHẦN BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 NHẬN BIẾT

Câu 1 Những sự kiện tiêu biểu cho phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ

XIX đến đầu thế kỷ XX là

Trang 22

A khởi nghĩa Nam Xương và phong trào Duy tân.

B phong trào Thái bình Thiên Quốc và phong trào Duy tân

C khởi nghĩa Nghĩa Hòa đoàn và phong trào Thái bình Thiên quốc

D phong trào Thái bình Thiên quốc và khởi nghĩa Nam Xương

Câu 2 Kết quả cuối cùng của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc là

A đã thiết lập chính quyền ở Thiên Kinh

B thi hành được nhiều chính sách tiến bộ

C thực hiện bình quân ruộng đất, bình đẳng nam nữ

D bị triều đình và đế quốc đàn áp nên thất bại

Câu 3 Sau sự kiện nào Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc đia, nửa phong kiến.

A Khởi nghĩa nông dân Thái bình Thiên quốc thất bại

B Cuộc Duy tân năm Mậu Tuất thất bại

C Sau khi phong trào Nghĩa Hòa đoàn bị đánh bại

D Nhà Mãn Thanh ký với đế quốc Điều ước Tân Sửu

Câu 4 Phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là

Câu 5 Cuộc vận động Duy tân năm Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc kéo dài trong bao lâu?

D 1 năm

Câu 6 Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc là

A chống triều đình phong kiến Mãn Thanh B chống ự xâm lược của các đế quốc

C chống lại thế lực của Từ Hi Thái hậu D chống các thế lực phong kiến cát cứ

Câu 7 Tại sao phong trào Nghĩa Hòa đoàn thất bại?

A Những người lãnh đạo đầu hàng các nước đế quốc

B Triều đình Mãn Thanh câu kết với đế quốc đàn áp

C Thiếu vũ khí và lương thực, so sánh lực lượng chênh lệch

D Thiếu sự lãnh đạo thống nhất, không tập hợp được nông dân

Câu 8 Trước nguy cơ bị xâm lược, thái độ của triều đình phong kiến Trung Quốc là

A tiến hành canh tân đất nước giống Nhật Bản B quyết tâm cùng nhân dân chiến đấu đến cùng

C từng bước ký những điều ước đầu hàng D cầu viện nước ngoài chống xâm lược

Câu 9 Lực lượng lãnh đạo cuộc vận động Duy tân năm Mậu Tuất ở Trung Quốc là

A tư sản B Địa chủ phong kiến C vô sản D trí thức phong kiến tiến bộ

Câu 10 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) thất bại là do

A phong trào chỉ phát triển trong các tầng lớp tri thức phong kiến

B vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của phái thủ cựu trong triều đình Mãn Thanh

C Thái hậu Từ Hi và thế lực thủ cựu làm cuộc chinh biến

D không dựa vào nhân dân mà chủ yếu dựa vào quan lại, sĩ phu tiên tiến

Câu 11 Đỉnh cao nhất của phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân

Trung Quốc là

A khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc B cuộc Duy tân năm Mậu Tuất

Câu 12 Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc

A phong trào thiếu sự lãnh đạo thống nhất B phong trào thiếu vũ khí tiên tiến

C đời sống giai cấp nông dân còn khó khăn D so sánh lực lượng chênh lệch, kẻ thù mạnh

Câu 13 Đâu không là mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc?

A Chống chế độ phong kiến Mãn Thanh B Chống các nước đế quốc xâm lược

C Tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh D Tấn công liên quân đế quốc ở Bắc kinh

Trang 23

Câu 14 Vì sao các nước đế quốc lại nhanh chóng xâu xé được Trung Quốc?

A Phong trào công nhân lan rộng khắp cả nước B Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản

C Thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh D Phong trào nông dân chống phong kiến bùngnổ

Câu 15 Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

A nửa thuộc địa, nửa phong kiến B thuộc địa, nửa phong kiến

Câu 16 Chiến tranh thuốc phiện năm 1840 – 1842 là cuộc chiến tranh giữa

A Pháp và Trung Quốc B Anh và Trung Quốc

Câu 17 Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là

A xây dựng được chính quyền ở Thiên Kinh B các nước đế quốc thu hẹp vùng chiếm đóng

C xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến D mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước

Câu 18 Với điều ước nào Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

D Nhâm Ngọ

Câu 19 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở

Trung Quốc là do

A không dựa vào lực lượng nhân dân B chưa chuẩn bị kỹ về mọi mặt

C lãnh đạo thiếu kinh nghiệm D phái thủ cựu trong triều đình đàn áp

Câu 20.Nhân dân Trung Quốc chính thức bị xiềng xích của chủ nghĩa đế quốc sau sự kiện nào?

Câu 21 Tính chất xã hội Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

C nửa thuộc địa, nửa phong kiến D phong kiến

Câu 22 Sau điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng Trung Quốc là

A Chống đế quốc giành độc lập dân tộc B chống phong kiến, giành ruộng đất

cho dân cày

C cải cách đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu D chống đế quốc, chống phong kiến

Câu 23 Điểm tiến bộ trong chính sách của Thái bình Thiên quốc là

A thực hiện bình quân ruộng đất, đem ruộng đất cho dân cày

B đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân

C xây dựng chính quyền nhâ dân ở Thiên Kinh

D thực hiện quyền bình đẳng nam nữ và bình quân ruộng đất

Câu 24 Đầu thế kỷ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?

A Vô sản B Phong kiến.C Tự do dân chủ D Dân chủ tư sản

Câu 25 Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội là

A Công nhân, trí thức tư sản, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

B Trí thức tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

C Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, công nhân, nông dân

D Công nhân, nông dân, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

Câu 26 Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là học thuyết

C Tam dân của Lương Khải Siêu D chính trị của Mác – Lênin

Câu 27 Ai là đại diện ưu tú và lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản

ở Trung Quốc

A Khang Hữu Vi B Tôn Trung Sơn C Lương Khải Siêu D Viên Thế Khải

Trang 24

Câu 28 Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào

cách mạng theo khuynh hướng

D tiểu tư sản

Câu 29 Nội dung chính trong học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là gì?

A “Đánh đuổi đế quốc, thiết lập dân quyền”

B “Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc”

C “Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do”

D “Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”

Câu 30 Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

A đánh đuổi đế quốc, khôi phục Trung Hoa, chia ruộng đất cho dân cày

B cải cách Trung Quốc, đánh đuổi phong kiến chia ruộng đất cho dân cày

C đánh đuổi đế quốc, thành lập Dân quốc, đánh đuổi phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày

D đánh đuổi phong kiến Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, chia ruộng đất cho dân cày

Câu 31 Sự kiện nào châm ngòi cho Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung quốc bùng nổ?

A Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương

B Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội

C Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

D Chính quyền Mãn Thanh ký điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc

Câu 32 Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa Dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?

A Công nhận quyền bình đẳng, tự do dân chủ của công nhân

B Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

C Ép buộc vua Thanh thoái vị, xóa bỏ chế độ phong kiến

D Viên Thế Khải nhậm chức Tổng thống Trung Hoa Dân quốc

Câu 33 Thực chất sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” của chính quyền Mãn Thanh là

A chính quyền Mãn Thanh độc quyền về kinh doanh đường sắt

B trao quyền kinh doanh đường sắt cho lực lượng tư sản Trung Quốc

C trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc

D tạo điều kiện cho tư sản dân tộc Trung Quốc phát triển kinh tế

Câu 34 Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trùn Quốc?

A Tư sản B Nông dân C Công nhân D Tiểu tư sản

Câu 35 Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là gì?

A Chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân

B Chưa thủ tiêu chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất chonông dân

C Chưa thủ tiêu được chế độ phong kiến, chưa giải quyết được ruộng đất cho nông dân

D Chưa thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, nông dâ chưa córuộng đất

Câu 36 Nội dung nào sau đây khôngcó trong Hiến pháp lâm thời (1911) của Trung Hoa Dân quốc?

A Công nhận quyền bình đẳng của mọi công dân

B Thực hiện quyền bình đẳng ruộng đất cho dân cày

C Công nhận quyền tự do dân chủ của mọi công dân

D Công nhận quyền bình đẳng, tự do của mọi công dân

Câu 37 Thực chất sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt” của chính quyền Mãn Thanh là

A chính quyền Mãn Thanh độc quyền về kinh doanh đường sắt

B trao quyền kinh doanh đường sắt cho lực lượng tư sản Trung Quốc

C trao quyền kinh doanh đường sắt cho đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc

D tạo điều kiện cho tư sản dân tộc Trung Quốc phát triển kinh tế

Trang 25

Câu 38 Kết quả lớn nhất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

A lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến

B thành lập Trung Hoa Dân quốc, ban hành Hiến pháp mới

C công nhận quyền bình đẳng và dân chủ cho mọi công dân

D mở đường cho kinh tế chủ nghĩa tư bản phát triển

Câu 39 Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

A cách mạng dân chủ tư sản triệt để B cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Câu 40.Sự kiện nào chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc chấm dứt

A Nền quân chủ Mãn Thanh sụp đổ

B Tông Trung Sơn từ chức, trao quyền cho Viên Thế Khải

C Khởi nghĩa ở Vũ Xương thất bại

D Triều đình Mãn Thanh cấu kết đế quốc đàn áp cách mạng

Câu 41 Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?

A Vô sản B Phong kiến C Tự do dân chủ D Dân chủ tư sản

Câu 42 Lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Trung Quốc những

năm đầu thế kỉ XX là

A Tôn Trung Sơn B Hồng Tú Toàn C Khang Hữu Vi D Lương Khải Siêu

Câu 43 Chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Trung Quốc là

A Trung Quốc Đồng minh hội B.Trung Quốc Quang phục hội

C Trung Quốc Nghĩa đoàn hội D Trung Quốc Liên minh hội

Câu 44 Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

A Giai cấp vô sản Trung Quốc B Giai cấp nông dân Trung Quốc

C Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc D Lien minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

Câu 45 Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội là

A Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn B Học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

C Học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu D Học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

Câu 46 Lực lượng tham gia Trung Quốc Đồng minh hội là

A Công nhân, trí thức tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

B Nông dân, trí thức tư sản,địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

C Trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh, đại biểu công nông

D Công nhân, nông dân, trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh

Câu 47 Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã làm

gì?

A Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”

B Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước

C Trao quyền kinh doanh đường sắt cho công ti nước ngoài

D Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc

Câu 48 Ý nào không thể hiện đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

A Đánh đổ Mãn Thanh B Tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc

C Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc D Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dâncày

Câu 49 Cuộc khởi nghĩa do Trung Quốc Đồng minh hội phát động diễn ra đầu tiên ở đâu?

A Bắc Kinh B Vũ Hán C Vũ Xương D Nam Kinh

Câu 50 Trung Quốc Đồng minh hội chủ trương đưa cách mạng Trung Quốc phá triển theo con

đường nào?

A Đấu tranh bạo động B Cách mạng vô sản C Đấu tranh ôn hòa D Dân chủ tư sản

Câu 51 Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo

Trang 26

A Đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo

B Thành lập Trung Hoa Dân quốc

C Công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân

D Buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí

Câu 52 Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

A Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

B Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

C Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước Châu Á

D Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

3 VẬN DỤNG THẤP:

Câu 53 Khác với các cương lĩnh trước đó, cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội được

xây dựng trên cơ sở

A học thuyết chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn

B học thuyết “Châu Mĩ của người châu Mĩ” của Mơn-rô

C học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học của Các Mác và Ăng-ghen

D học thuyết chủ nghĩa xã hội không tưởng của Xanh-xi-mông

Câu 54 Đâu không phải là hạn chế của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

B chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược

A chỉ tập trung đánh đổ tập đoàn thống trị phong kiến Mãn Thanh

C không đặt vấn đề đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến Trung Quốc

D chưa đem lại quyền lợi cho tầng lớp

Câu 55 Điểm giống nhau trong cuộc Duy Tân Mậu Tuất ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị ở Nhật

Bản là

A đều mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu

B đều có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách

C đều được tiến hành bởi những vị vua anh minh sáng suốt

D đều được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

Câu 56 Sau điều ước Tân Sửu (1901), nhiệm vụ chủ yếu đặt ra với cách mạng trung Quốc là

A chống đế quốc giành độc lập dân tộc

B chống bọn phong kiến phản động để giành ruộng đất cho dân cày

C cải cách đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu

D chống đế quốc, chống phong kiến

Câu 57 Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là

A cách mạng dân chủ tư sản triệt để B cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Câu 58.Ý nghĩa của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc là

A giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân, tạo điều kiện cho CNTB phát triển

B lật đổ phong kiến tạo điều kiện cho CNTB phát triển

C lật đổ triều đại Mãn Thanh, thiết lập một triều đại mới tiến bộ hơn

D lật đổ chế độ phong kiến Mãn Thanh, đánh đuổi chủ nghĩa đế quốc xâm lược

Câu 59 Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:

1 Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc

2 Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn

3 Tuyên bố thành lập Trung Hoa Dân Quốc

4 Cách mạng Tân Hợi bùng nổ

A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 1 C 2, 3, 4, 1 D 1, 2, 4, 3

Câu 60 Điểm tiến bộ trong chính sách của Thái bình Thiên quốc là

A đem lại ruộng đất cho dân cày

B đem lại quyền tự do dân chủ cho nhân dân

Trang 27

C xây dựng chính quyền nhân dân ở Thiên Kinh.

D thực hiện quyền bình đẳng nam nữ và bình quân ruộng đất

Câu 61.Hạn chế của cách mạng Tân Hợi năm 1911 là?

A Chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân

B Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân

C Chưa tạo điều kiện cho CNTB phát triển, chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân

D Chưa thủ tiêu hoàn toàn chế độ phong kiến, chưa đánh đuổi đế quốc xâm lược, giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền

4 VẬN DỤNG CAO:

Câu 62.Phong trào nông dân được đánh giá là lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc là

A Thái bình Thiên quốc B Nghĩa Hoà đoàn C phong trào Duy tân D cách mạng Tân Hợi

Câu 63.Ý nghĩa cơ bản nhất của Cách mạng Tân Hợi (1911) là gì?

A Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên nổ ra ở Trung Quốc

B Cách mạng lật đổ chế dộ phong kiến, lập chế độ cộng hòa

C Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ởTrung Quốc

D Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á

Câu 64.Em có nhận xét gì về Hiến pháp lâm thời 1911 của Trung Quốc?

A Là một hiến pháp tiến bộ vì đã thành lập chế độ cộng hòa

B Là một hiến pháp tiến bộ vì Tổng thống đứng đầu chính phủ

C Là một hiến pháp tiến bộ vì mọi công dân đều có quyền bình đẳng và tự do dân chủ

D Là một hiến pháp tiến bộ vì xóa bỏ hoàn toàn ách thống trị của đế quốc

Câu 65.Cách mạng Tân Hợi có điểm nào giống với Cách mạng Anh 1640, Cuộc chiến tranh giành

độc lập ở Bắc Mĩ 1773 và Cách mạng Pháp 1789?

A Đánh đổ giai cấp phong kiến B Do giai cấp vô sản lãnh đạo

C Là cuộc cách mạng tư sản D Thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc

Câu 66 Ý nào sau đây không đúng khi nhận xét về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc

từ giữa TK XIX – đầu TK XX?

A Diễn ra sôi nổi mạnh mẽ, phạm vi rộng B Hình thức đấu tranh phong phú

Câu 67 Nhận xét nào đúng về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa TK XIX đầu TK

XX?

A Diễn ra sôi nổi,lôi kéo đông đảo lực lượng tham gia ,dưới nhiều hình thức

B Đông đảo lực lượng tham gia, dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang

C Diễn ra sôi nổi, nhằm mục tiêu đánh đổ đế quốc,dưới nhiều hình thức

D Đông đảo lực lượng tham gia,dưới nhiều hình thức nhằm giải phóng dân tộc

Câu 68 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Cách mạng Tân Hợi 1911 là?

A Để chính quyền cách mạng rơi vào tay thế lực phong kiến quân phiệt

B Một số người lãnh đạo Đồng Minh hội chủ trương thương lượng,nhượng bộ, không kiên quyết

C Không giải quyết được vấn đề cơ bản của cách mạng là ruộng đất cho nông dân

D Không thực hiện được vấn đề giải phóng dân tộc vấn đề cơ bản của cuộc cách mạng

……….

Trang 28

BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (10 câu)

1 Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước Đông Nam Á

a Nguyên nhân

Các nước tư bản cần thị trường, thuộc địa nên đẩy mạnh xâm lược thuộc địa

- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng

-Giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời

- Chế độ phong kiến khủng hoảng Kinh tế kém phát triển

- Khủng hoảng triền miên về chính trị, kinh tế, xã hội

 không tránh khỏi bị thực dân phương Tây nhòm ngó xâm lược

b Quá trình xâm lược

Tên các nước

Đông Nam Á

Thực dân Xâm lược Thời gian hoàn thành xâm lược In-đô-nê-xi-a Bồ Đào Nha, Tây

Ban Nha, Hà Lan

Giữa XIX Hà Lan hoàn thành xâm chiếm và lập áchthống trị

Phi-lip-pin Tây Ban Nha, Mĩ

Giữa thế kỉ XVI Tây Ban Nha thống trị

- Năm 1898 Mĩ chiến tranh với Tây Ban Nha, hất cẳngTây Ban Nha khỏi Phi-lip-pin

- Năm 1899-1902 Mĩ chiến tranh xâm lược Philíppin,biến quần đảo, này thành thuộc điạ của Mĩ

Miến Điện Anh Năm 1885 Anh thôn tính Miến Điện

Ma-lai-xi-a Anh Đầu thế kỉ XIX Mã - lai trở thành thuộc địa của Anh

c Phong trào đấu tranh của các dân tộc ĐNA

- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ sung xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đó nổi dậy đấu tranhbảo vệ Tổ quốc

- Tuy nhiên do lực lượng của bọn xâm lược mạnh, chính quyền phong kiến ở nhiều nước lại khôngkiên quyết đánh giặc đến cùng

2 Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia

a Bối cảnh Campuchia giữa thế kỉ XIX

- Trước khi bị Pháp xâm lược triều đình phong kiến Nô-rô-đôm suy yếu phải thần phục Thái Lan

- Năm 1863 chia chấp nhận sự bảo hộ của Pháp  năm 1884 Pháp gạt Xiêm, biến chia thành thuộc địa của Pháp

Cam-pu Dưới ach thống trị của Pháp làm cho nhân dân CamCam-pu puCam-pu chia bất bình vùng dậy đấu tranh

Ngày đăng: 09/05/2022, 21:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang. - Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân - Tài liệu ôn tập giữa học kỳ  – lớp 11
Hình th ức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang. - Lãnh đạo là các sĩ phu yêu nước và nông dân (Trang 29)
Câu 34. Điểm chung của tình hình các nước Đông Na mÁ đầu TK XX là gì? A. Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây. - Tài liệu ôn tập giữa học kỳ  – lớp 11
u 34. Điểm chung của tình hình các nước Đông Na mÁ đầu TK XX là gì? A. Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây (Trang 33)
- Để đối phó Anh đã ký với Nga và Pháp những Hiệp ước tay đôi hình thành phe Hiệp ước (đầu thế kỉ XX). - Tài liệu ôn tập giữa học kỳ  – lớp 11
i phó Anh đã ký với Nga và Pháp những Hiệp ước tay đôi hình thành phe Hiệp ước (đầu thế kỉ XX) (Trang 39)
Lập bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại: - Tài liệu ôn tập giữa học kỳ  – lớp 11
p bảng thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w