1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương”Giảng viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện : KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHÓA LUẬN TỐT NG

Trang 1

Đề tài: “Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương”

Giảng viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện :

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CƠ – ĐIỆN

Trang 2

NỘI DUNG KHÓA LUẬN

Chương 2: Thiết kế chiếu sáng cho trạm biến áp

Chương 3: Tổng hợp phụ tải tự dùng của trạm biến áp

Chương 4: Thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp

Trang 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP 110kV ĐỒNG NIÊN – TP.HẢI DƯƠNG

1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Hải Dương

 Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Hải Dương, cách thủ đô Hà Nội 57 km về phía tây, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía đông

 Với diện tích 71 km2 dân số 253.893 người, thành phố Hải Dương gồm 17 phường và 4 xã

 Thành phố Hải Dương là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ của tỉnh

1.2 Giới thiệu về trạm biến áp

 Trạm biến áp Đồng Niên, hay còn gọi là trạm E8.1 nằm ở phía đông thành phố Hải Dương tiếp giáp giữa hai phường Thanh Bình và phường Việt Hoà Trạm E8.1 có tổng diện tích mặt bằng là 14068 m2

 Hiện nay với 4 máy biến áp thì công suất của trạm là 145 MVA

Trang 4

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TRẠM BIẾN ÁP

2.1 Thiết kế chiếu sáng khu vực làm việc trong nhà của trạm biến áp

- Sử dụng phương pháp thiết kế chiếu sáng UTE71 – 121

.

Hình 2.1: Sơ đồ khu vực làm việc trong nhà trạm biến áp

Trang 5

Bảng 2.2: Thông số các phòng cần thiết kế chiếu sáng

STT Tên phòng Kích thước (m) Số lượng Etc (lux) Ra

Trang 6

Thiết kế chiếu sáng phòng phân phối 22kV (1)

 Dựa vào phương pháp UTE71 – 121 ta xác định được 8 nguồn sáng, mỗi nguồn sáng gồm 2 bóng đèn huỳnh quang T5 FH 28W/865 FSL, G5

Lựa chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng: Chọn loại dây đồng 2 lõi cách điện PVC do CADIVI chế tạo có tiết diện 1,5mm2 với dòng cho phép là Icp = 21A

 Chọn aptomat 2 cực cỡ nhỏ mã hiệu 5SX2 206-7 do Siemens chế tạo có Iđm = 6A

Hình 2.4: Sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng và đi dây phòng phân phối 22kV (1)

Trang 7

Làm tương tự với các phòng còn lại, ta cũng chọn dây dẫn đồng 2 lõi cách điện PVC do CADIVI chế tạo có tiết diện 1,5mm2, Icp = 15A và aptomat mã hiệu 5SX2 206-7

do Siemens chế tạo có Iđm = 6A Kết quả thiết kế được đưa vào bảng 2.4

Tên phòng Loại đèn Na Nb N m n p q Hình vẽ

Phòng phân phối 1 1 4 2 8 4 4 1.5 1.6 2.4 Phòng phân phối 2 1 4 2 8 3.8 3.8 1.4 1.45 2.5 Phòng điều khiển 1 1 5 3 15 2.5 2.8 1.35 0.9 2.6 Phòng điều khiển 2 1 3 2 6 2.7 2.7 0.9 1.9 2.7

Phòng phó giám đốc 2 2 1 2 0 4 1.6 1.5 2.9 Phòng kỹ thuật 2 2 2 4 3.3 4 1.6 1.2 2.10

Trang 8

Đèn hành lang

Hành lang được thiết kế gồm 12 đèn huỳnh quang compact CFL 3UT4 15W H8 như hình 2.17

Hình 2.17: Sơ đồ bố trí đèn hành lang

Trang 9

2.2 Thiết kế hệ thống chiếu sáng khu vực ngoài trời của trạm biến áp

 Ở đây ta sẽ chọn sử dụng bộ đèn chụp rộng, sử dụng đèn có chao đèn gắn với cần đèn có góc nghiêng như chiếu sáng đường phố Với chiều cao cột đèn h=8m thì khoảng cách giữa hai đèn lớn nhất là 24m

 Ta chọn bộ đèn gồm 2 bóng loại bóng cao áp Sodium SON - 250Wdạng bầu do philips chế tạo, mỗi đèn sử dụng một tăng phô cao áp của philips với mã hiệu HBL – 250W – L300 với công suất 21W

 Hệ thống gồm 38 bộ đèn, cách nhau 20m, ta có thể thay đổi khoảng cách này để phù hợp với một số địa điểm như góc tường, góc nhà, vị trí đặt máy biến áp,… được thể hiện như hình 2.22

Trang 10

Hình 2.22: Sơ đồ bố trí đèn khu vực bên ngoài trạm

Trang 11

với số gia để tính toán.

Để tiện cho việc xác

định phụ tải tính toán và cấp

điện cho trạm biến áp ta có thể

chia phụ tải ra làm 4 nhóm dựa

vào vị trí các phòng, từ đó ta có

sơ đồ nối dây mạng điện tự

dùng như hình 3.1

Trang 12

Nhóm Tên phòng Số phòng Ptt (kW) Stt (kVA)

Nhóm 1

Phòng phân phối 22kV (1) 1 9,5 11,9 Phòng điều khiển 1 1 10,2 12,7 Phòng điều khiển 2 1 5,9 7,4

Trang 13

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN

SđmBA Stt = 114,1 (kVA)

Do đó ta chọn máy biến áp nội địa (không cần hiệu chỉnh nhiệt độ) do ABB chế tạo có suất định mức SBA = 160kVA

Trang 14

 Kiểu trạm biến áp

-Ta chọn thiết kế cho trạm biến áp

kiểu treo như hình 4.3

Hình 4.3: Bản vẽ thiết kế trạm biến áp kiểu treo

Trang 15

4.2 Lựa chọn dây dẫn

4.2.1 Một số phương pháp chọn dây dẫn

 Một số phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn sau:

- Theo tổn hao điện áp cho phép;

- Theo chi phí kim loại cực tiểu;

- Theo mật độ dòng điện không đổi;

- Mật độ dòng điện cho phép của dây dẫn;

- Theo điều kiện phát nóng

 Ta tiến hành lựa chọn tiết diện dây dẫn theo phương pháp điều kiện phát nóng

- K2 = 0,9: Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ ứng với số lượng 2 dây (hoặc cáp) đi chung 1 rãnh (tra bảng 4.74 sổ tay)

Trang 16

Tên nhóm Tên phòng L (m)

Stt(kVA)

Itt(A)

Icp (A) F (mm 2 )

Nhóm 1

Phòng phân phối 22kV 3 11,9 31.3 37 4 Phòng điều khiển1 3 12,7 33.6 37 4 Phòng điều khiển 2 11 7,4 19.6 27 2 Phòng làm việc 3 4,1 10.9 21 1,5 Phòng kho 4 0,16 0.5 21 1,5 Phòng acquy 4 1,4 3,67 21 1,5 Phòng ăn ca 3 1,1 3.1 21 1,5 Phòng WC 4 0,16 0.5 21 1,5 Hành lang 40 0,18 0.5 21 1,5 Đường trục 41 32,6 123.5 164 50

Nhóm 2

Phòng họp 3 10,9 29 37 4 Phòng giám đốc 3 5,4 14 21 1,5 Phòng phó giám đốc 3 5,4 14 21 1,5 Phòng kỹ thuật 3 4,9 13 21 1,5 Phòng làm việc 4 4,1 11 21 1,5 Phòng WC 4 0,16 0.5 21 1,5 Hành lang 40 0,19 0.5 21 1,5 Đường trục 45 43 176 201 70

Bảng 4.1: Tiết diện dây dẫn của hệ thống điện tự dùng trong trạm

Trang 18

4.3.2 Aptomat

Dựa vào dòng điện tính toán, kết quả lựa chọn aptomat tổng và nhóm (Merlin Gerin sản xuất) đc thể hiện như bảng 4.4

Bảng 4.4: Kết quả lựa chọn aptomat cho các nhóm

Tên nhóm Stt (kVA) Itt (A) Mã hiệu aptomat IđmAT (A) UđmAT (V)

Trang 19

Tên phòng Stt (kVA) Itt (A) Mã hiệu aptomat IđmAT (A) UđmAT (V) Phòng phân phối 22kV (1) 11,9 31,2 5SQ2 270 - 0KA40 40 270 Phòng phân phối 22kV (2) 12,0 31,4 5SQ2 270 - 0KA40 40 270 Phòng điều khiển (1) 12,7 32 5SQ2 270 - 0KA40 40 270 Phòng điều khiển (2) 7,4 19 5SQ2 270 - 0KA25 25 270 Phòng làm việc 4,1 10,7 5SQ2 270 - 0KA16 16 270 Phòng giám đốc 5,4 14,1 5SQ2 270 - 0KA16 16 270 Phòng phó giám đốc 5,4 14,1 5SQ2 270 - 0KA16 16 270 Phòng kho 0,16 0,5 5SQ2 270 - 0KA02 2 270 Phòng acquy 1,4 3,67 5SQ2 270 - 0KA06 6 270 Phòng ăn ca 1,1 0,8 5SQ2 270 - 0KA02 2 270 Phòng WC 0,16 0,5 5SQ2 270 - 0KA16 2 270 Phòng họp 10,9 28,6 5SQ2 270 - 0KA16 40 270 Phòng kỹ thuật 4,9 10,2 5SQ2 270 - 0KA40 20 270 Hành lang 0,18 1 5SQ2 270 - 0KA02 2 270

Bảng 4.5: Kết quả lựa chọn aptomat cho các phòng

Trang 20

4.4 Chọn thiết bị cao áp

 Lựa chọn thanh dẫn

Thanh dẫn cấp 35kV chọn thanh dẫn đồng cứng, đặt nằm ngang, chọn thanh dẫn theo phương pháp điều kiện phát nóng lâu dài cho phép

Chọn thanh dẫn bằng đồng có kích thước 25x3 mm2; có Icp=340A

 Lựa chọn cầu chì tự rơi

Với Icp = 3,25 (A).Ta chọn cầu chì tự rơi loại C730 – 311PB của Chance chế tạo có: Uđm = 34,5kV; Iđm = 100A; IN = 8kA

 Lựa chọn chống sét van

Chống sét van được chọn theo cấp điện áp Uđm = 35kV Vậy ta chọn loại chống sét van 3EE1do hãng Siemens chế tạo với thông số: UmaxLĐ = 36kV; Umaxlv = 42kV; Ipđđm = 5kA

Trang 21

Kết luận, kiến nghị

1 Kết luận

 Đồ án đã hoàn thành được những việc sau:

+ Đồ án đã tiến hành nghiên cứu và thiết kế hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài trời của trạm;

+ Thiết kế và lựa chọn được máy biến áp tự dùng và các thiết bị cao áp hạ áp đi kèm

2 Kiến nghị

 Đồ án cần nghiên cứu thêm:

+ Nghiên cứu kỹ hơn đối với các phương pháp tính toán để lựa chọn thiết bị;

+Tiến hành so sánh đối với các phương pháp đưa ra để đề tài có tính kỹ thuật và kinh tế nhất, đảm bảo tính khả thi trong thực tế;

+ Cần nghiên cứu thiết kế chi tiết phần điện tự dùng của từng phòng trong trạm

Ngày đăng: 09/05/2022, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ khu vực làm việc trong nhà trạm biến áp - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 2.1 Sơ đồ khu vực làm việc trong nhà trạm biến áp (Trang 4)
Bảng 2.2: Thông số các phòng cần thiết kế chiếu sáng - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 2.2 Thông số các phòng cần thiết kế chiếu sáng (Trang 5)
Hình 2.4: Sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng và đi dây phòng phân phối 22kV(1) - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng và đi dây phòng phân phối 22kV(1) (Trang 6)
Tên phòng Loại đèn Na Nb pq Hình vẽ Phòng phân phối 11428441.51.6 2.4 Phòng phân phối 214283.83.81.41.452.5 Phòng điều khiển 1153152.52.81.350.9 2.6 Phòng điều khiển 213262.72.70.91.92.7 Phòng làm việc221203.31.11.52.8 Phòng giám đốc2212041.61.52.9 Phòng  - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
n phòng Loại đèn Na Nb pq Hình vẽ Phòng phân phối 11428441.51.6 2.4 Phòng phân phối 214283.83.81.41.452.5 Phòng điều khiển 1153152.52.81.350.9 2.6 Phòng điều khiển 213262.72.70.91.92.7 Phòng làm việc221203.31.11.52.8 Phòng giám đốc2212041.61.52.9 Phòng (Trang 7)
Hình 2.17: Sơ đồ bố trí đèn hành lang - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 2.17 Sơ đồ bố trí đèn hành lang (Trang 8)
Hình 2.22: Sơ đồ bố trí đèn khu vực bên ngoài trạm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 2.22 Sơ đồ bố trí đèn khu vực bên ngoài trạm (Trang 10)
Hình 3.1. Sơ đồ mạng điện tự dùng trong trạm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 3.1. Sơ đồ mạng điện tự dùng trong trạm (Trang 11)
Bảng 3.5: Phụ tải tính toán của hệ thống điện tự dùng trong trạm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 3.5 Phụ tải tính toán của hệ thống điện tự dùng trong trạm (Trang 12)
Hình 4.1 Vị trí đặt máy biến áp tự dùng trong trạm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 4.1 Vị trí đặt máy biến áp tự dùng trong trạm (Trang 13)
Hình 4.3: Bản vẽ thiết kế trạm biến áp kiểu treo - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Hình 4.3 Bản vẽ thiết kế trạm biến áp kiểu treo (Trang 14)
Bảng 4.1: Tiết diện dây dẫn của hệ thống điện tự dùng trong trạm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 4.1 Tiết diện dây dẫn của hệ thống điện tự dùng trong trạm (Trang 16)
Bảng 4.2: Kết quả lựa chọn thanh dẫn  bằng  đồng  tròn  các  tủ  phân  phối - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 4.2 Kết quả lựa chọn thanh dẫn bằng đồng tròn các tủ phân phối (Trang 17)
Bảng 4.4: Kết quả lựa chọn aptomat cho các nhóm - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 4.4 Kết quả lựa chọn aptomat cho các nhóm (Trang 18)
Bảng 4.5: Kết quả lựa chọn aptomat cho các phòng - PowerPoint Nghiên cứu và thiết kế hệ thống điện tự dùng cho trạm biến áp 110kV – Đồng Niên – Tp.Hải Dương
Bảng 4.5 Kết quả lựa chọn aptomat cho các phòng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w