Định nghĩa Sản phẩm xanh là các sản phẩm được tạo ra từ những loại vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu tối đa các chất độc hại có thể gây ảnh hưởng đến công nhân và người tiêu
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH
TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TOÁN
THỐNG KÊ
0
download by : skknchat@gmail.com
Trang 2MỤC LỤC
download by : skknchat@gmail.com
Trang 3TÓM TẮT
Từ khóa: sản phẩm xanh, tiêu dùng xanh, người tiêu dùng xanh
1
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4I.GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ “SẢN PHẨM XANH – XU HƯỚNG TIÊU DÙNG BỀN VỮNG, HIỆN ĐẠI”
1 Giới thiệu về sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh
1.1.1 Định nghĩa
Sản phẩm xanh là các sản phẩm được tạo ra từ những loại vật liệu thân thiện với môi trường, giảm thiểu tối đa các chất độc hại có thể gây ảnh hưởng đến công nhân và người tiêu dùng, cải thiện tốt được chất lượng của nguồn không khí trongnhà và giảm được tình trạng ô nhiễm nước
1.2 Tiêu dùng xanh
● Tiêu dùng xanh là hành vi mua, sử dụng những sản phẩm thân thiện với môitrường cũng như sức khỏe con người, tối đa hóa việc sử dụng cũng như tránh sử dụng những sản phẩm dùng một lần
● Người tiêu dùng xanh là những người thực hiện hành vi thân thiện với môi trường hoặc những người mua sản phẩm xanh với một sự lựa chọn có tiêu chuẩn.[1]
● Tiêu dùng xanh đang được xem là xu hướng tiêu dùng của nhân loại khi môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới Khi người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến môi trường, họ coi trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trường
Số lượng người sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm sinh thái thân thiện gần đây cho thấy, thị trường của các sản phẩm thân thiện môi trường đang mở rộng.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 52 Lý do chọn đề tài
● Thứ nhất, chúng em muốn góp phần giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ môi trường Bởi môi trường đã và đang là vấn đề nóng được không chỉ các quốc gia mà còn rất nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm, bởi nó có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểnbền vững của cả nhân loại Tuy nhiên, trái với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế
xã hội của chúng ta hiện nay thì môi trường sống của chúng ta đang trên đà suy thoái nghiêm trọng Ở Việt Nam, tình trạng ô nhiễm môi trường đang trở nên trầm trọng hơn, đặc biệt là ô nhiễm rác thải nhựa Theo Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp quốc (FAO), năm 2018, nước ta đã thải ra hơn 1,8 triệu tấn rác thải nhựa không được xử lý
- chiếm gần 6% lượng rác nhựa trên thế giới
● Thứ hai, chúng em mong muốn góp phần bảo vệ sức khỏe cho con người và các sinh vật trên Trái Đất Theo báo cáo của WHO được công bố mới đây, ô nhiễm môi trường đã gây ra cái chết của 12,6 triệu người hàng năm, do điều kiện sống hoặc làm việc trong môi trường độc hại Những mối hiểm họa từ ô nhiễm môi trường bao gồm không khí, nước và đất nhiễm bẩn, tiếp xúc với hóa chất độc hại, biến đổi khí hậu, phóng xạ tia cực tím, tia tử ngoại… những nhiểm họa này là nguyên nhân dẫn tới hơn 100 loại bệnh và chấn thương[2] Rác thải nhựa là nguyên nhân gây ra cái chết của nhiều động vật biển, nhất là động vật có vú Người ta ước tính rằng hơn 400.000 động vật biển có vú bị chết hàng năm do ô nhiễm nhựa trong đại dương Ngoài ra, rác thải nhựa cũng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm số lượng sinh vật biển Cụ thể, trong nhựa có hoá chất độc hại là biphenyls polychlorin (PCB) Khi các loài chim biển ăn phải, PCB sẽ tích tụ trong các mô cơ thể và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản.[3]
● Thứ ba, tiêu dùng xanh đang dần trở nên phổ biến Mua hàng xanh (Green Purchasing - GP) là một xu hướng đang ngày càng phát triển trong thương mại quốc tế và mua sắm trong lĩnh vực công tại các nước đã và đang phát triển nhằm thúc đẩy việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm thân thiện với môi trường Ở Việt Nam dù chưa có những quy định riêng về tiêu dùng xanh Tuy nhiên, nhiều nội dung liên quan đến tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững đã được sớm lồng ghép, quy định trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Bên cạnh đó, các phong trào, chương trình hành động về tiêu dùng xanh cũng
đã được phát động rộng rãi trên cả nước thu hút đông đảo người dân tham gia Chẳng hạn, thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức thành công chiến dịch tiêu dùng xanh hàng năm Qua 6 lần tổ chức từ năm 2010 đến 2015 với hơn 40.000 lượt tình nguyện viên tham gia chiến dịch, thu hút hơn 4 triệu lượt người dân cam kết hưởng ứng và mức tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp xanh tăng lên từ 40% đến 60% trong tháng diễn ra chiến dịch.Tại Hà Nội, đã ra đời chương trình “Mạng lưới điểm đến xanh” hướng đến mục tiêu nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người tiêu dùng về các sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường
● Lý do cuối cùng chúng em quyết định thực hiện dự án này chính vì muốn nghiên cứu về sự quan tâm, hiểu biết của mọi người đến môi trường mình đang sống, tìm hiểu
download by : skknchat@gmail.com
Trang 6thái độ cũng như những nhu cầu của mọi người về tiêu dùng xanh Tiếp đó nhóm sẽ đưa
ra các đề xuất, khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm xanh, thúc đẩy tiêu dùng xanh, từ đó góp một phần nhỏ trong công cuộc định hướng giới trẻ sử dụng sản phẩm xanh để chung tay bảo vệ môi trường Đồng thời chúng em muốn tìm kiếm thị phần cho việc kinh doanh các sản phẩm xanh và tìm kiếm hướng đi cho mô hình kinh doanh này.
Mục tiêu của nghiên cứu này là vận dụng lý thuyết kết hợp với kết quả nghiêncứu định tính và định lượng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản
phẩm xanh của người tiêu dùng Do đó, mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này là:
● Thứ nhất, xác định và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng
● Thứ hai, kiểm định sự khác biệt giữa giới tính, độ tuổi, hiểu biết và mức độ quan tâm đến môi trường về ý định mua sản phẩm xanh
● Thứ ba, hỗ trợ cho các nhà khởi nghiệp, các nhà quản trị hiểu biết về cácnhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh, đồng thời cung cấp những giảipháp để tham khảo dựa trên những kết quả nghiên cứu nhằm giúp thu hút nhữngngười tiêu dùng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm xanh
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam
● Phạm vi về không gian: Khảo sát được thực hiện phạm ở vi rộng, kể cả ở nông thôn hay thành thị cho tất cả người dân Việt Nam ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu
là thu thập được từ các bạn sinh viên UEH
● Phạm vi về thời gian: nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian
28-5-2021 đến 10-6-28-5-2021
● Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Đối tượng sản phẩm: Các sản phẩm xanh
- Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng theo chiều
từ ý định tới hành vi tiêu dùng (tác động của ý định đến hành vi tiêu dùng xanh)
- Hành vi tiêu dùng xanh là hành vi mua và sử dụng các sản phẩm không gây hại cho môi trường hoặc sức khỏe con người
● Phạm vi về sản phẩm: Các sản phẩm xanh được đề cập tới trong phạm vi nghiên cứu
là các sản phẩm có thể thay thế đồ dùng một lần với chức năng bao gói, hỗ trợ cho
download by : skknchat@gmail.com
Trang 7việc mua sắm và tiêu dùng, bao gồm: túi vải, ống hút inox, ống hút tre, bình đựng nước inox, hộp nhựa dùng nhiều lần, hộp inox, hộp thủy tinh
6 Thông tin cần thu thập
● Nhân khẩu học: độ tuổi, giới tính, nơi ở (thành thị/ nông thôn)
● Mức độ hiểu biết của mọi người về sản phẩm xanh
● Mức độ quan tâm của mọi người đến môi trường
● Thái độ của mọi người về việc thay thế sản phẩm nhựa, nylon, những vật dùng khó phân hủy sang sản phẩm xanh để bảo vệ môi trường
● Yếu tố quan trọng cho việc lựa chọn mua sản phẩm xanh
● Các sản phẩm xanh được nhiều người tiêu dùng lựa chọn
● Mức giá mà người dân sẵn lòng chi trả cho một sản phẩm.Số lượng người tiêu dùng sản phẩm trong tương lai
II.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập: Dự án sử dụng 2 nguồn dữ liệu: nguồn dữ liệu thứ cấp (dữ liệu đã được thu thập trước đó và đã được xuất bản) và nguồn dữ liệu sơ cấp (dữ liệu do chính nghiên cứu sinh thu thập được)
-Thiết lập kế hoạch thu thập.
-Tiến hành thu thập dữ liệu.
-Phân tích dữ liệu thu thập được.
-Phân bổ các kết quả phân tích.
1.2 Dữ liệu thứ cấp
● Nguồn dữ liệu: từ các báo cáo, các bài viết trên các đặc san, tạp chí, nhật báo, sách,các trang thông tin điện tử, ngoài ra còn có các tài liệu phi văn bản như: các bảnghi âm, ghi hình, các chương trình truyền hình có liên quan đến vấn đề môi trường, sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh
● Phương pháp thu thập: Quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp được tiến hành như sau:
-Xác định được dữ liệu cần thu thập liên quan đến chủ đề.
- Tiến hành thu thập tại thư viện, sách tham khảo,sách báo, thương mại, trang thông tin điện tử
-Nghiên cứu và xác định giá trị dữ liệu.
-Đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu ban đầu.
-Hình thành các dữ liệu thứ cấp.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 82 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: (1) nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm với người tiêu dùng từ 15 đến 50 tuổi, sinh sống trên địa bàn TP.HCM, Lâm Đồng, Bình Định, Đồng Nai, Long An nhằm điều chỉnh thang đo và tìm hiểu về nhận thức cũng như thái độ của khách thể nghiên cứu với thực trạng môi trường Việt Nam hiện nay Đồng thời, xác định quan điểm đối với việc sống xanh cũng như khám phá hành vi tiêu dùng xanh của họ ở thời điểm hiện tại và nhu cầu trong tương lai Kết quả của cuộc nghiên cứu định tính được
sử dụng làm cơ sở để chỉnh sửa bảng câu hỏi định lượng đã được xây dựng trước đó, khiến bảng câu hỏi sát với thực tế và có thể thu thập được nhiều thông tin.
2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng thực hiện bằng phương pháp khảo sát cá nhân thông quabảng hỏi Nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trực tuyến và phỏng vấn trựctiếp Đối tượng nghiên cứu được chia thành 3 nhóm: nhóm dưới 19 tuổi; nhóm từ
19 - 25 tuổi và nhóm trên 25 tuổi Dữ liệu được thu thập từ những người ngẫunhiên được phát trực tiếp và gián tiếp thông qua đường link google form đượcchia sẻ trên trang mạng xã hội Facebook Chúng em đã thu về 200 phiếu khảo sátchất lượng, trong đó có 32 bản được thu thập dưới dạng trực tiếp (trực tiếp gặpđối tượng và nhờ họ trả lời) và phần còn lại được thu thập dưới dạng gián tiếp(đăng tải bảng khảo sát online lên các trang mạng xã hội) Sau đó dữ liệu đượcphân tích thống kê, đánh giá bằng phần mềm SPSS/ EXCEL qua các phân tíchthống kê mô tả và thống kê suy diễn Sau đây là bảng câu hỏi khảo sát:
Câu hỏi nhân khẩu học
Giới tính của bạn là gì?
2 Nữ
Bạn bao nhiêu tuổi?
2 Từ 19 đến 25 tuổi
3 Trên 25 tuổi
Bạn đang sinh sống ở đâu?
2 Thành thị
Câu hỏi lọc
Trang 9download by : skknchat@gmail.com4
Mức độ quan tâm của bạn đến môi trường?
1 Rất không quan tâm
2 Không quan tâm
3 Bình thường
5 Rất quan tâm
Nếu sử dụng sản phẩm xanh tốn kém hơn, chi
phí cao hơn bao nhiêu thì bạn chấp nhận?
Theo bạn, tác động của sản phẩm xanh
đến môi trường là như thế nào?
1 Tích cực
2 Bình thường
3 Không có lợi ích
Đánh giá mức độ cần thiết việc sử dụng
sản phẩm xanh trong thực trạng môi
trường hiện nay
Trang 10download by : skknchat@gmail.com
Trang 113 Rất cần thiết
Câu hỏi riêng cho người tham gia khảo sát trả lời “có biết” sản phẩm xanhBạn biết đến sản phẩm xanh thông
qua phương tiện nào?
1 Các phương tiện truyền thông
10 2 Bạn bè người thân giới thiệu
3 Các loại giỏ đân bằng tre nứa
11 5 Ly giấy
7 Bình đựng nước từ tre/ kim loại
6 Khả năng tái chế và tái sử dụng
12 7 Khả năng phân hủy
8 Không thử nghiệm trên đọng vật
9 Phương pháp sản xuất thân thiện
vơi môi trường
10 Thành phần, nguyên liệu không
Trang 12Bạn nghĩ lợi ích của sản phẩm xanh là
gì? (có thể chọn nhiều đáp án)
1 Thân thiện với môi trường
13 3 Tiết kiệm chi phí
4 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Theo bạn những sản phẩm xanh được
bán ở đâu?
1 Cửa hàng tạp hóa
14 2 Cửa hàng tiện lợi
3 Siêu thị, trung tâm thương mại
4 Các trang thương mại điện tử
4 Không tiện lợi
Câu hỏi riêng với người tham gia khảo sát trả lời “chưa từng sử dụng” sản
Trang 13● 26-28/5/2021: Nhận đề, thảo luận nhóm để xác định đề tài nghiên cứu, xác địnhnhững dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cần thu thập, lên kế hoạch thu thập dữ liệu, tiến hành
mô tả sơ bộ dự án
● 29/5/2021: Hoàn thành bản tóm tắt đề tài nghiên cứu, và nộp cho giảng viên xét duyệt.
● 29-30/5/2021: Sau khi được duyệt dự án, nhóm tiến hành theo kế hoạch như sau:
(1)Xây dựng bản câu hỏi khảo sát sơ bộ; (2) Thảo luận nhóm với một số người tiêu dùng để điều chỉnh thang đo cho phù hợp;(3) Chỉnh sửa các câu hỏi khảo sát cho phù hợp;(4) Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát bằng công cụ Google Form
● 31/5/2021: Thảo luận với giảng viên qua Google meet và điều chỉnh lại dự án
● 31/5/2021- 2/6/2021: Bắt đầu chia sẻ form khảo sát, thu thập dữ liệu (từ 12h00 ngày 31/5/2021 đến 19h ngày 2/6/2021 thì đủ 200 mẫu) và kết thúc khảo sát
● 3/6/2021: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ sách báo, tạp chí và các trang thông tin điện tử.
● 4/6/2021: Thống kê, phân tích, hình thành cả 2 nguồn dữ liệu đã thu thập và hoàn tất việc thu thập dữ liệu nghiên cứu
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 15download by : skknchat@gmail.com
Trang 17download by : skknchat@gmail.com
Trang 181.5 Mức độ quan tâm đến môi trường của
người tham gia khảo sát
Trang 19download by : skknchat@gmail.com
Trang 21download by : skknchat@gmail.com
Trang 221.7 Mức giá người tham gia khảo sát sẵn lòng chi trả
Trang 231.9 Các yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm xanh
download by : skknchat@gmail.com
Trang 241.10 Ý kiến của người tham gia khảo sát về các địa điểm bán sản phẩm xanh
1.1 Những sản phẩm xanh được người tham gia khảo sát sử dụng thường xuyên
download by : skknchat@gmail.com
Trang 252 Thống kê duy diễn
2.1 Ước lượng khoảng của tỉ lệ tổng thể
● Để ước lượng tỷ lệ người tiêu dùng chấp nhận chi trả mức chi phí của sản phẩm xanh cao hơn chế phẩm nhựa là 5% -> 10% trong mẫu 200 người từ 4 nhóm người có hành
vi tiêu dùng, gồm:
- 27 người trong 69 người biết và đang sử dụng sản phẩm xanh
- 37 người trong 80 người đã từng sử dụng sản phẩm xanh
- 20 người trong 35 người có biết nhưng chưa từng sử dụng sản phẩm xanh
- 3 người trong 16 người không biết và chưa từng sử dụng sản phẩm xanh
● Tổng là có 87 người trong mẫu 200 chấp nhận 5% -> 10% chỉ phí sẩn phẩm xanh cao
Trang 26download by : skknchat@gmail.com
Trang 272.2 Kiểm định giả thiết
● Trường hợp 1: kiểm định giả thuyết 1 tổng thể với độ tin cậy 95%
Mục đích của việc khảo sát về nhu cầu sử dụng “sản phẩm xanh” để tìm hiểu về sựhiểu biết, quan tâm của mọi người đến môi trường, tìm hiểu thái độ cũng như nhu cầucủa mọi người về tiêu dùng xanh Từ đó tìm kiếm thị phần nhỏ của việc kinh doanhcác sản phẩm xanh Nhưng việc kinh doanh chỉ được triển khai tiến hành khi có từ80% người tiêu dùng trở lên đã đang và sẽ có ý định sử dụng “sản phẩm xanh”, gồm :
● 69 người có biết và đang sử dụng sản phẩm xanh
● 75 trong số 80 người đã từng sử dụng sản phẩm xanh và có ý định sử dụng trở lại
● 44 trong 51 người chưa từng sử dụng sản phẩm xanh và có ý định sử dụng
⇨ Tổng cộng có 188 trong 200 người đang và sẽ sử dụng sản phẩm xanh
Trang 28download by : skknchat@gmail.com
Trang 29● Trường hợp 2: kiểm định giả thuyết 2 tổng thể với độ tin cậy 95%
Khi kinh doanh bất kì một mặt hàng nào, sự quan tâm đến hành vi của người tiêu dùng là
vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp Chính vì thế nhóm tụi em sau khi khảo sát xong rất chú trọng về sự phản hồi của mọi người cho việc sử dụng sản phẩm xanh thì có cần thiết hay không? Từ đó sẽ so sánh mức độ chênh lệch giữa hai tổng thể gồm nhóm tuổi dưới 19 và nhóm tuổi 19- 25 về sự cần thiết sử dụng sản phẩm xanh Song, nhờ vào kiểm định này thì khi mở một cửa hàng kinh doanh tụi em sẽ chú trọng sự cần thiết sử dụng sản phẩm xanh đối với từng nhóm tuổi để sản xuất những mặt hàng phù hợp.