Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.Nghiên cứu công nghệ quét laser mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGÔ SỸ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ QUÉT LASER 3 CHIỀU MẶT ĐẤT TRONG LĨNH VỰC ĐỊA HÌNH
VÀ PHI ĐỊA HÌNH Ở VIỆT NAM
Ngành: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
Mã số: 9.52.05.03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI, 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Bộ môn Đo ảnh và Viễn thám,
Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai,
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Trần Xuân Trường, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Ngọc Quý
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Lê Hùng
Phản biện 3: TS Nguyễn Dư Khang
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất,vào hồi …giờ… ngày….tháng năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc gia Hà Nội hoặc Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 3MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong lĩnh vực thu nhận dữ liệu không gian mặt đất việctích hợp các công nghệ định vị vệ tinh GPS, công nghệ ảnh số, côngnghệ laser trao đổi dữ liệu trên nền tảng Internet đang là xu thế pháttriển mà tiêu biểu là hệ thống quét laser Việc nghiên cứu một cáchkhoa học, đầy đủ và hệ thống để sớm đưa công nghệ quét laser 3Dmặt đất phục vụ trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình một cáchrộng rãi đang là sự quan tâm của các nhà khoa học và các nhà quản
lý Với phương pháp luận giải trên, đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu công nghệ quét laser 3 chiều mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở Việt Nam” đã được lựa chọn xuất phát từ nhu cầu thực
tế và có ý nghĩa thực tiễn
2.Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.Mục tiêu: Xác lập cơ sở khoa học và phương pháp luận xây
dựng chương trình phụ trợ trong xử lý dữ liệu quét laser mặt đất Xâydựng quy trình công nghệ quét laser 3D mặt đất cho một số đối tượngphi địa hình
2.2.Nhiệm vụ: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về công nghệ quét laser
3D mặt đất và các nguồn sai số ảnh hưởng đến độ chính xác; Nghiêncứu thuật toán và tiến hành xây dựng chương trình xử lý dữ liệu quétlaser 3D mặt đất; Thực nghiệm kiểm chứng kết quả nghiên cứu
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu: Thành lập mô hình số địa hình khu vực
có địa hình đa dạng và tiến hành đánh giá độ chính xác Lĩnh vực phiđịa hình: thành lập các mô hình 3D công trình hang động, tuyến phốcảnh quan, di tích lịch sử văn hóa từ đó mô hình hóa phục vụ pháttriển kinh tế xã hội
Trang 43.2.Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi đối tượng địa hình
là khu vực làng Gia Phú xã Bình Dương huyện Gia Bình và đồi Limthuộc thị trấn Lim huyện Tiên Du - Bắc Ninh Đối tượng phi địa hình
là hang Đầu Gỗ thuộc vịnh Hạ Long - Quảng Ninh; tuyến phố cổ TạHiện, Đinh Liệt quận Hoàn Kiếm, Hà Nội và chùa Bửu Long - HồChí Minh và một số cổ vật chùa Bút Tháp tỉnh Bắc Ninh
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phươngpháp mô hình hóa; Phương pháp thực nghiệm
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
5.1.Ý nghĩa khoa học: Xây dựng và hoàn thiện một cách đồng bộ,
đầy đủ và khoa học về cơ sở lý thuyết của công nghệ quét laser 3Dmặt đất Đề xuất giải pháp, quy trình công nghệ, chương trình phụ trợ
để ứng dụng quét laser 3D mặt đất trong việc thu thập và xử lý dữliệu địa không gian phục vụ xây dựng mô hình số địa hình và một sốứng dụng phi địa hình trong điều kiện thực tiễn ở nước ta
5.2.Ý nghĩa thực tiễn: Tự động hóa tối đa về thu thập và xử lý dữ
liệu, phát huy ưu thế của công nghệ quét laser 3D mặt đất đáp ứngđược yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng cũng như kinh phí Phát huytinh thần độc lập, tự chủ trong nắm bắt lý thuyết và làm chủ côngnghệ Đưa ra chương trình lọc điểm và ứng dụng thành công trongviệc xử lý dữ liệu quét laser 3D mặt đất phù hợp với điều kiện thựctiễn ở nước ta Thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, phục vụ mục tiêuhiện đại hóa ngành đo đạc bản đồ
6.Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Sử dụng thuật toán lọc dữ liệu quét bằng bổ sung mô
hình hóa bề mặt và phát triển mô hình TIN tăng cường bộ lọc để xây
dựng chương trình phụ trợ cho phép tự động hóa quá trình xử lý dữ
Trang 5liệu đám mây điểm, đảm bảo chất lượng cũng như hiệu quả trongviệc thành lập mô hình số địa hình.
Luận điểm 2: Đề xuất quy trình công nghệ quét laser 3D mặt đất
phục vụ xây dựng mô hình 3D cho các đối tượng phi địa hình khácnhau một cách đồng bộ, đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật về độ chínhxác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
7.Các điểm mới của luận án
Xây dựng chương trình phụ trợ trong xử lý dữ liệu quét laser
3D mặt đất dựa trên thuật toán lọc dữ liệu quét bằng bổ sung mô hình hóa bề mặt và phát triển mô hình TIN tăng cường bộ lọc để thể
hiện chính xác mô hình số địa hình (DTM) phù hợp với yêu cầu hiệntại ở Việt Nam
Đề xuất được quy trình công nghệ quét laser 3D mặt đất xâydựng mô hình 3D cho một số đối tượng phi địa hình
8.Cấu trúc và nội dung luận án
Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan về luận án, tính cấp thiết,
mục đích, ý nghĩa và tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
về những vấn đề liên quan đến nội dung của luận án Từ đó hìnhthành phương pháp, nội dung nghiên cứu, đồng thời đưa ra các luậnđiểm bảo vệ và điểm mới của luận án
Phần nội dung nghiên cứu chính của luận án được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu công nghệ quét laser
3D mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình
Chương 2: Cơ sở khoa học và các nguồn sai số ảnh hưởng đến kết
quả quét laser 3D mặt đất
Chương 3: Xây dựng chương trình xử lý dữ liệu quét laser 3D mặt
đất trong lĩnh vực địa hình
Trang 6Chương 4: Xây dựng quy trình công nghệ quét laser 3D mặt đất cho
việc khảo sát một số đối tượng phi địa hình
Phần kết luận và kiến nghị: Tổng hợp lại các vấn đề nghiên
cứu trong luận án, đưa ra kết luận khẳng định kết quả nghiên cứu vềcông tác tách lọc xử lý dữ liệu đám mây điểm thu thập bằng quétlaser 3D mặt đất, đề xuất quy trình công nghệ quét laser 3D mặt đấtcho việc khảo sát từng đối tượng phi địa hình cụ thể
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ QUÉT LASER 3D MẶT ĐẤT TRONG LĨNH VỰC ĐỊA HÌNH
VÀ PHI ĐỊA HÌNH
Trong phạm vi của Luận án này tác giả chỉ tập chung nghiên cứu vềcông nghệ quét laser 3D mặt đất Công nghệ laser được hình thành vàphát triển từ những năm 1960 bởi nhà khoa học Theodore H.Maimantrên cơ sở lý thuyết của Charles Hard Towner và Asthur LeonardSchawlow [76]
Tổng quan về các nghiên cứu công nghệ quét laser 3D mặt đất
1 Trên thế giới
Việc ứng dụng công nghệ quét laser 3D mặt đất trong lĩnh vực địahình và phi địa hình đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quantâm, chủ yếu nghiêng về lĩnh vực ứng dụng phi địa hình
1.Các nghiên cứu, ứng dụng trong địa hình: Có một số nhà nghiên
cứu như Nora Tilly, Peter Schürch, Andri Baltensweiler vv [30,31]
2.Các nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực phi địa hình: Trong các
công trình nghiên cứu của Glenn J Newnham, Francesco Pirotti,Mathieu Dassot, Mohammed Oludare Idrees, Soohee Han và YusufArayici [12,13,14,27,35,36,40]
Trang 73.Nghiên cứu, ứng dụng các thuật toán lọc điểm: Các nhà khoa học
đã thực hiện: L.Monika Moskal và Guang Zheng [18], J.Susaki [39]
4. Nghiên cứu và phát triển các phần mềm thương mại: Hãng
TRIMBLE [72], LEICA [73], hãng RIEGL [74], hãng FARO [75] Ngoài ra, vấn đề về độ chính xác quét Laser mặt đất cũng được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm giải quyết Nhóm tác giả J.- Angelo Beraldin, François Blais, Uwe Lohr [16], hay nhóm tác giả Balzani, M., Pellegrinelli, A., Perfetti, N., Uccelli, F [10]
Nhìn chung, các vấn đề về công nghệ quét laser mặt đất hiệntại khá đầy đủ Tuy nhiên trong các trình bày này các tác giả chỉ chútrọng đến thông tin khoa học, chưa đưa ra quy trình công nghệ cụ thể
và chưa đi sâu phân tích các thuật toán chi tiết Tham khảo nhữngbáo cáo khoa học này chỉ là thông tin cơ sở, chủ yếu là tập trung vàocác ứng dụng cụ thể, thường khá rời rạc, khó tiếp thu và triển khai
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việc sử dụng công nghệ quét 3D mặt đất trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình ở nước ta được các nhà khoa học khá quan tâm Năm 2020, tác giả Nguyễn Viết Nghĩa đã thực hiện, thành lập bản đồ
mỏ than với độ chính xác cao ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất.Năm 2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 17/2019/TT-BTNMT “Quy định kỹ thuật thành lập mô hình số độ cao bằng công nghệ quét LiDAR mặt đất trên trạm cố định” Năm
2017, tác giả Trần Quốc Vinh đã nghiên cứu kết hợp dữ liệu của máy bay không người lái và máy quét laser mặt đất thành lập bản đồ 3D khu vực đô thị [7] Năm 2015, tác giả Vũ Quốc Lập đã chủ trì đề tài:
“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất nâng cao chất lượng dữ liệu địa không gian nhằm tăng cường năng lực quản lý Nhà nước trong hoạt động khoáng sản” [4]
Trang 8Việc ứng dụng công nghệ quét laser mặt đất vào mục đích địahình và phi địa hình không còn xa lạ ở nước ta, tuy nhiên còn chưa hệthống và đại trà.
Tiểu kết Chương 1
Trong chương này, tác giả đã nêu được lý do lựa chọn công nghệ quét Laser 3D mặt đất ứng dụng trong lĩnh vực địa hình và phi địa hình, đây là lĩnh vực công nghệ mới ở Việt Nam theo xu hướng cách mạng công nghệ 4.0;
Chương này trình bày một số lĩnh vực ứng dụng công nghệ quét laser 3D mặt đất trong đo vẽ địa hình và phi địa hình Trình bày tổng quan
về tình hình nghiên cứu sử dụng công nghệ quét laser mặt đất ở trên thế giới và Việt Nam Hiện tại ở nước ta mới có nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực địa hình, việc ứng dụng trong lĩnh vực phi địa hình còn hạn chế Từ đó, tác giả rút ra các vấn đề còn tồn tại sẽ được giải quyết trong luận án.
Chương 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC NGUỒN SAI SỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KẾT QUẢ QUÉT LASER 3D MẶT ĐẤT
2.1.Nguyên lý hoạt động của hệ thống quét laser mặt đất
2.1.1.Nguyên lý chung
Hình 2.1 Chức năng, thành phần cấu tạo chính thiết bị quét laser
mặt đất [62]
Trang 91 - khối đo dài; 2 - khối thiết bị quang cơ đầu quay laser; 3 - đườngtruyền dẫn – thu tín hiệu đo dài; 4 - kênh truyền dữ liệu vào máy tính;
5 - máy tính chuyên dụng
Hình 2.2 Hệ tọa độ điểm trạm quét laser mặt đất [20]
2.1.2.Nguyên lý hoạt động khối đo dài thiết bị quét laser mặt đất
1.Xác định độ dài khoảng cách bằng phương pháp đo xung
Hình 2.3 Nguyên lý đo xung xác định độ dài khoảng cách [59]
2.Xác định độ dài khoảng cách bằng phương pháp đo pha
Hình 2.4 Sơ đồ xác định độ dài khoảng cách bằng đo pha [55]
Trang 103.Xác định khoảng cách bằng phương pháp đo tam giác quét laser
Hình 2.5 Xác định khoảng cách bằng p.p tam giác quét laser [52]
2.1.3.Nguyên lý hoạt động khối quay thiết bị quét laser mặt đất
1.Chế độ làm việc quay theo bước của thiết bị quét laser mặt đất
Hình 2.6 Nguyên lý theo bước định vị ghi góc [52]
2.Chế độ làm việc quay liên tục của thiết bị quét laser mặt đất
Hình 2.7 Nguyên lý định vị ghi liên tục góc [52]
Trang 112.2.Các nguồn sai số ảnh hưởng đến kết quả quét laser mặt đất
2.2.1.Phân loại các sai số quét laser mặt đất
Tất cả các sai số của các đại lượng đo khi quét laser mặt đất có thểchia thành hai nhóm:
1.Sai số thiết bị tạo nên bởi chất lượng chế tạo lắp ráp và hiệu chỉnhcác bộ phận quang học, cơ học, điện tử của thiết bị quét, bao gồm:
Độ ổn định làm việc của thiết bị quét laser mặt đất; Độ chính xác làmviệc của khối đo dài; sai số của các khối đo góc Các sai số này đượcthể hiện trong hồ sơ lý lịch của thiết bị quét ngay trong quá trình chếtạo lắp ráp và được kiểm định theo định kỳ
2.Sai số phương pháp mà chính các đại lượng đo do phương phápxác định bằng thiết bị quét laser mặt đất Các sai số phương pháp domôi trường xung quanh tạo nên khi thực hiện quét laser; Các sai sốphương pháp do các đặc tính của các đối tượng quét tạo nên
Ngoài ra còn có các sai số trong quá trình thực hiện chuyển đổi tọađộ; sai số trong quá trình chuyển đổi dữ liệu
2.2.2.Các sai số phương pháp khi quét laser mặt đất
1.Ảnh hưởng môi trường xung quanh tạo nên khi quét laser mặt đất:
Bao gồm ảnh hưởng của các yếu tố (khí quyển, khúc xạ, sóngđiện từ suy giảm, độ rung của thiết bị ) Để xác định hệ số khúc xạcủa các sóng điện từ có tính đến các số liệu khí tượng khi quét vật thể
Trang 12E - độ ẩm tuyệt đối không khí, đơn vị đo gram/m3;
T - nhiệt độ không khí, đơn vị đo Kelvin;
nG - hệ số khúc xạ chuẩn khí quyển tính theo công thức [61]:(𝑛𝐺 – 1) 107 = 2876, 04 + 16,288 + 0,136
(2.20)
λ – độ dài bước sóng bức
xạ
2.Sai số do các đặc tính của các đối tượng quét tạo nên:
Ảnh hưởng đến kết quả quét laser mặt đất cho thấy những tính chất
cơ bản của đối tượng quét là: hình dáng và khả năng phản xạ, trong
đó được xác định bằng cấu tạo vật chất và màu Ảnh hưởng của đốitượng đo vẽ đến độ chính xác nhận được thông tin không gian, trong
đó chủ yếu xuất hiện về độ sai của các khoảng cách đo Quá trìnhtruyền xung laser vào không gian rất phức tạp Hàm tín hiệu vào códạng chung như sau:
(𝜑, 𝜐) 𝜓 (𝜑, 𝜐)]d𝜑 D𝜐
𝑣à𝑜 ∫−∆𝜑
∫−∆𝜐 𝑟𝑎 𝐶 𝑝ℎ.𝑥𝑎
+ η(t) (2.23)
Ở đây: Fvào (t) – là hàm tín hiệu vào;
D (φ, υ) – φ, υ) – ) – là hàm mô tả thay đổi từ nguồn phát laser đến các
điểm khác nhau của đối tượng địa vật (phản ảnh hình dáng địa vật);
Kph.xa (φ, υ) – là hàm mang đặc tính hệ số phản xạ tín hiệu ) – là hàm mang đặc tính hệ số phản xạ tín hiệu từ các điểm khác nhau địa vật;
ψ (φ, υ) – là hàm mang đặc tính hệ số phản xạ tín hiệu ) - là hàm mô tả phân bố tín hiệu trong không gian, đại lượng phân tán tia laser;
ɳ(t) - là hàm mang đặc tính thành phần nhiễu kết quả quét
3. Ảnh hưởng các tham số quét và các đặc tính máy quét đến độ
Trang 13chính xác kết quả đo vẽ
Trang 14Khi thực hiện quét laser mặt đất cần xác định các đặc tính của trạmquét laser mặt đất bao gồm: Độ phân giải quét đứng và quét ngangcực đại; độ dài sóng bức xạ laser; độ chính xác đo cạnh, đo các gócđứng và ngang; độ phân tán của tia laser.
4.Sai số trong quá trình thực hiện chuyển đổi tham chiếu dữ liệu
Sai số liên quan đến việc thu nhận, phản hồi dữ liệu của tia quét từcác địa vật ở dạng đám mây điểm để quy về hệ tham chiếu trắc địa.Các yếu tố ảnh hưởng này sẽ được mô tả khá chi tiết đến chất lượng
dữ liệu [25]
5.Sai số trong quá trình chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
Số liệu đám mây điểm thường có các định dạng chuẩn như: e57, ptx,pts, fls, lfc…mỗi hãng sản xuất máy quét tạo ra một định dạng chuẩnriêng, các phần mềm xử lý số liệu của nhà sản xuất thứ ba muốn sửdụng số liệu phải thực hiện quy trình chuyển đổi Đây cũng là điểmcần hết sức lưu ý trong quá trình xử lý và trao đổi dữ liệu
Tiểu kết Chương 2
Công nghệ quét laser mặt đất hoạt động trên nền tảng của khoa học
kỹ thuật và công nghệ tin học phát triển, nó khẳng định sự vượt trội
so với các công nghệ truyền thống khác và góp phần tăng cường, hiện đại hóa ngành đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; Nội dung nghiên cứu của chương này góp phần bổ sung, hoàn thiện một số vấn
đề về cơ sở lý thuyết của quét laser mặt đất phục vụ việc giảng dạy, nghiên cứu khoa học cũng như phát triển những ứng dụng vào thực tiễn sản xuất ở nước ta;
Trang 15Thông qua việc phân tích, đánh giá nguồn sai số ảnh hưởng đến kết quả quét laser mặt đất nhận thấy sai số trong quá trình thực hiện chuyển đổi tọa độ có ảnh hưởng lớn và mang tính hệ thống đến độ chính xác của đám mây điểm Từ đó làm cơ sở đưa ra giải pháp xử lý yêu cầu về chất lượng dữ liệu thu thập và lựa chọn thiết bị phù hợp khi thực hiện những mục đích công việc khác nhau.
Dữ liệu thu được từ quá trình quét laser mặt đất lớn và đa dạng, để phục vụ cho mục đích địa hình và phi địa hình thì cần phải có chương trình phụ trợ cho phép tự động hóa quá trình xử lý dữ liệu đám mây điểm, đảm bảo chất lượng mô hình Vấn đề này được giải quyết ở chương tiếp theo.
Chương 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ DỮ LIỆU QUÉT LASER 3D MẶT ĐẤT TRONG LĨNH VỰC ĐỊA HÌNH
3.1.Thuật toán lọc điểm từ dữ đám mây điểm thành lập DEM
Để phân loại lớp bề mặt đất và không bề mặt đất (lớp địa vật) cónhiều thuật toán lọc nhằm tối tự động hóa trong quá trình lọc điểm.Thuật toán này được phân nhóm theo 3 tiêu chí cơ bản đó là [35]:
Cơ sở dựa vào độ dốc – đỉnh địa hình
Cơ sở mô hình toán địa mạo
Cơ sở bề mặt phủ