Chương 6 :CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Chương 5 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Trang 1CHƯƠNG 5 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở
VIỆT NAM
Trang 2CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Trang 3CHƯƠNG 5 :KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
YÊU CẦU
• Nắm được khái niệm, đặc trưng của nền KTTT
định hướng XHCN ở Việt Nam.
• Hiểu được thể chế kinh tế thị trường định hướng
XHCN ở Việt Nam
• Hiểu được quan hệ lợi ích và bảo đảm hài hòa
quan hệ lợi ích ở Việt Nam.
Trang 4CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
NỘI DUNG CHƯƠNG
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.1
5.2
5.3
Trang 55.1 KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Trang 65.1.1 KHÁI NIỆM KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
5.1.1.
Trang 75.1.2 TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KTTT ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Thứ nhất
• Phát triển KTTT định hướng XHCN là phù
hợp với quy luật khách quan
Thứ hai • Do tính ưu việt của KTTT
Thứ ba
• Đây là mô hình KTTT phù hợp với nguyện
vọng của nhân dân về dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Trang 85.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Về mục tiêu
Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật
chất-kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ
Nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện “dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Trang 95.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quátrình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữunguồn lực và kết quả lao động tương ứng với quá trình sảnxuất hay tái sản xuất trong một điều kiện lịch sử nhất định
Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và nội dung pháp lý
Trang 105.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
+ Nội dung kinh tế:
Sở hữu là cơ sở, là điều kiện của sản xuất Biểu hiện về mặt kinh tế của sở hữu là khía cạnh lợi ích kinh tế.
Sở hữu là cơ sơ để các chủ thể thực hiện lợi ích từ đối tượng sở hữu.
Trang 115.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
+ Nội dung pháp lý:
Sở hữu thể hiện những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
Chú ý : Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý của
sở hữu thống nhất biện chứng trong một chỉnh thể.
Trang 125.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
• Nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh
tế nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức sở hữu,trong dó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
• Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng,hợp tác, cạnh tranh lành mạnh cùng phát triển theo pháp
luật.
Trang 135.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Về quan hệ quản lý nền kinh tế:
• Đảng lãnh đạo nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa thôngqua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủtrương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ
• Nhà nước quản lý nền KTTT định hướng XHCN thông quapháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chínhsách và công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng những quy tắc củathị trường, phù hợp định hướng XHCN
Trang 145.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Về quan hệ phân phối:
Quan hệ phân phối do quan hệ sở hữu TLSX quyết định Donền KTTT định hướng XHCN có nhiều hình thức sở hữu nên
có nhiều hình thức phân phối, trong đó phân phối theo kết quảlao động, hiệu quả kinh tế, theo phúc lợi xã hội phản ánh địnhhướng XHCN của nền KTTT
Trang 155.1.3 ĐẶC TRƯNG CỦA KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội:
• Thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội bởi tiến bộ công bằng xã hội vừa là điều kiện vừa là mục tiêu thể hiện bản chất của chế độ XHCN.
• Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa – xã hội; thực hiện công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường.
Trang 165.2 HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
Chương 5
Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
Nội dung hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam
5.2.1
5.2.2
Trang 175.2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN THỂ
CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
5.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.
- Thể chế kinh tế: là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản
lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thểkinh tế và các quan hệ kinh tế
Bao gồm: Hệ thống pháp luật về kinh tế và các quy tắc xã hộiđược Nhà nước thừa nhận; các chủ thể thực hiện các hoạt độngkinh tế; các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định
và vận hành nền kinh tế
Trang 185.2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN THỂ
CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Là hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp,chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh các chứcnăng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợiích của các tổ chức, các chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lậpđồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theohướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, côngbằng, văn minh
Trang 195.2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN THỂ
CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
- Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
+ Do thể chế KTTT định hướng XHCN còn chưa đồng bộ
+ Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
+ Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủcác yếu tố thị trường và các loại thị trường
Trang 205.2.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
5.2.2 Nội dung hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
* Hoàn thiện về thể chế sở hữu cần:
- Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ, trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước
và dịch vụ công.
- Hoàn hiện pháp luật về đất đai
- Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Trang 215.2.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
* Hoàn thiện về các thành phần kinh tế, các loại hình doanh
nghiệp cần:
• Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước
• Hoàn thiện hệ thống thể chế liên quan đến sở hữu trí tuệ
• Hoàn thiện khung pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranhchấp dân sự theo hướng thống nhất, đồng bộ
• Hoàn thiện thể chế cho sự phát triển các thành phần kinh tế, cácloại hình doanh nghiệp
Trang 225.2.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Thứ hai, hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
• Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường:Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh, chất lượng hàng hóa,dịch vụ…
• Hoàn thiện thể chế để phát tiển đồng bộ, vận hành thông suốtcác loại thị trường: hoàn thiện các thị trường hàng hóa, dịch vụ,sức lao động, vốn, công nghệ…
Trang 235.2.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Thứ ba, hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế.
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh hệ thống pháp luật và các thể chếliên quan đáp ứng yêu cầu thực hiện cam kết quốc tế
- Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóatrong hợp tác kinh tế quốc tế, không để lệ thuộc vào một số ítthị trường
Trang 245.2.2 NỘI DUNG HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT
ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM
Thứ tư, hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực hệ thống chính trị
- Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực lãnh
đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế củaNhà nước, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân
Trang 255.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.1 Lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế 5.3.1.1 Lợi ích kinh tế
• Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự
thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trongmối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất địnhcủa nền sản xuất xã hội đó
Chương 5
Trang 265.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
• Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thựchiện các hoạt động kinh tế của con người
• Bản chất của lợi ích kinh tế : lợi ích kinh tế phản ảnh mụcđích và động cơ các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sảnxuất xã hội
• Biểu hiện của lợi ích kinh tế : là các khoản thu được do hoạtđộng kinh tế như lợi nhuận, tiền công, lợi tức
Chương 5
Trang 275.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể KT-XH
(1) Lợi ích KT là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt
động kinh tế - xã hội.
(2) Lợi ích KT là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hóa của các chủ thể xã hội.
Chương 5
Trang 285.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.1.2 Quan hệ lợi ích kinh tế
Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập những tương tác giữa con ngườivới con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữacác bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại củathế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế với mối quan hệ vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tươngứng với một giai đoạn phát triển nhất định
Chương 5
Trang 295.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
- Sự thống nhất của các quan hệ lợi ích kinh tế:
Lợi ích của chủ thể chỉ được thực hiện trong mối quan hệ và phù hợp với mục tiêu của các chủ thể khác
- Sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế: thu nhập
chủ thể này tăng lên thì thu nhập của chủ thể khác giảm xuống và ngược lại
Mâu thuẫn về lợi ích kinh tế là cội nguồn của các xung đột
xã hội.
Chương 5
Trang 305.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ich kinh tế:
- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất XH
- Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
- Hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 5
Trang 315.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền KTTT:
• Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng laođộng
• Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
• Quan hệ lợi ích giữa những người lao động
• Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, lợi ích xã hội
Chương 5
Trang 325.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong quan hệ lợi ích chủ yếu:
• Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường Đây làphương thức phổ biến
• Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của Nhà nước vàvai trò của các tổ chức xã hội
Chương 5
Trang 335.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.2 Vai trò Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
5.3.2.1 Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của chủ thể kinh tế:
- Nhà nước giữ vững ổn định về chính trị, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, xây dựng môi trường pháp lý thông thoáng, bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế trong và ngoài nước.
- Nhà nước xây dựng chính sách phù hợp, phát triển kết cấu hạ tầng, tạo môi trường văn hóa phù hợp.
Chương 5
Trang 345.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.2 Vai trò Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
5.3.2.2 Điều hòa lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp- xã hội
Nhà nước cần có chính sách đặc biệt là chính sách phân phối thu nhập nhằm đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế, giảm phân hóa giàu nghèo; phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát triển khoa học công nghệ để nâng cao thu nhập cho các chủ thể kinh tế.
Chương 5
Trang 355.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.2 Vai trò Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
5.3.2.3 Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ich có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội
- Nhà nước thực hiện công bằng trong phân phối thu nhập
- Nhà nước có các chính sách xóa đói giảm nghèo, ưu đãi xã hội, cáchoạt động từ thiện
Chương 5
Trang 365.3 CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
5.3.2 Vai trò Nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
5.3.2.4 Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế
- Các cơ quan chức năng của Nhà nước cần thường xuyên phát hiện mâu thuẫn phát sinh và chuẩn bị các giải pháp để ứng phó Nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn là phải có sự tham gia của các bên liên quan, có nhân nhượng và phải đặt lợi ích của đất nước lên trên hết
- Khi có xung đột cần có sự tham gia hòa giải của các tổ chức xã hội có liên quan đặc biệt có nhà nước.
Chương 5
Trang 37CÂU HỎI ÔN TẬP
Chương 5
1 Phân tích tính tất yếu khách quan của việc phát triển
kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
2 Trình bày những đặc trưng của nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở Việt Nam? Phân tích những nhiệm
vụ chủ yếu để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địnhhướng XHCN ở Việt Nam?
3 Khái niệm, đặc trưng và những nhân tố ảnh hưởng đến
quan hệ lợi ích kinh tế? Các quan hệ lợi ích kinh tế chủyếu trong nền kinh tế thị trường? Sự thống nhất và mâuthuẫn giwax các lợi ích kinh tế? Vai trò Nhà nước trongviệc đảm bảo hài hòa các lợi ích kinh tế?
Trang 38CHƯƠNG 6 CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Trang 39CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA , HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
MỤC ĐÍCH
1
• Cung cấp hệ thống tri thức về CNH, HĐH ở VN
• Khái quát lịch sử các cuộc CM Công nghiệp
• CNH và các mô hình tiêu biểu
2 • Quan điểm và giải pháp thực hiện CNH, HĐH ở VN trong
bối cảnh CM CN 4.0
3
• Cung cấp hệ thống tri thức về hội nhập KTQT và tác động của nó đến quá trình xây dựng nền KT VN độc lập- tự chủ
Trang 40CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA , HIỆN ĐẠI HÓA VÀ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
YÊU CẦU
1 Nắm vững khái niệm về CNH, HĐH và các cuộc CM
Công nghiệp diễn ra trong lịch sử và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế.
2 Hiểu được nội dung của CNH, HĐH
3 Nắm được khái niệm và nội dung của hội nhập KTQT và
biện pháp xây dựng nền KT độc lập- tự chủ của VN
Trang 41CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA , HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
KẾT CẤU NỘI DUNG 6.1 Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa ở Việt Nam
6.1.1 Khái quát CM CN và CNH
6.1.2 Tính tất yếu khách quan và nội dung của CNH, HĐH ở VN
6.1.3 CNH, HĐH ở VN trong bối cảnh cách mạng CN lần thứ 4
6.2 Hội nhập Kinh tế Quốc Tế ở Việt Nam
6.2.1 Khái niệm và các hình thức hội nhập KTQT
6.2.2 Tác động của hội nhập KTQT đến phát triển của VN
6.2.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập KTQT trong pháttriển của VN
Trang 426.1 CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VN
6.1.1 Khái quát cách mạng công nghiệp và CNH
Chương 6/6.1
Khái niệm cách mạng công nghiệp
Khái quát lịch sử các cuộc cách mạng CN Vai trò của cách mạng CN đối với sự phát triển
Trang 436.1.1.1 Khái quát về cách mạng CN
a Khái niệm: CM Công nghiệp là những bước phát triển nhảy
vọt về chất trình độ của TLLĐ trên cơ sở những phát minh độtphá về kỹ thuật và công nghệ trong quá trình phát triển củanhân loại kéo theo sự thay đổi căn bản về phân công lao động
XH cũng như tạo bước phát triển NSLĐ cao hơn hẳn nhờ âpdụng một cách phổ biến những tính năng mới trong kỹ thuật-công nghệ đó vào đời sống XH