ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÝ --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ Đề tài: THIẾT KẾ GIÁO ÁN: GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG D
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ
Đề tài:
THIẾT KẾ GIÁO ÁN: GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ PHẦN NHIỆT HỌC LỚP 10 CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC
TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Mỹ Đức, người đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài luận văn này
Em xin cảm ơn quý thầy – cô trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng trong thời gian qua đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho em những kiến thức quý báu, giúp
em có cơ sở để tiến hành cho khóa luận của mình
Em xin chân thành biết ơn Ban giám hiệu trường THPT Nguyễn Hiền, cô Phan Thị Thu, tập thể lớp 10/1 và 10/3 đã tạo điều kiện cho em tiến hành thực nghiệm giáo
án và giảng dạy
Cuối cùng em xin được cảm ơn tất cả người thân, bạn bè đã động viên, ủng hộ
và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm bài
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Trà Giang
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 4MỤC LỤC Lời cảm ơn
Danh mục các từ viết tắt
Mục lục
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
3 Giả thuyết khoa học 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
5 Đối tượng nghiên cứu 7
6 Phạm vi nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 8
7.1 Nghiên cứu lý thuyết 8
7.2 Nghiên cứu thực tiễn 8
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 8
8 Cấu trúc đề tài 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIÁO ÁN GIẢNG DẠY; GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ 9
1.Cơ sở lí luận của việc thiết kế giáo án giảng dạy; giáo án điện tử và sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lý: 9
1.1 Cơ sở về tâm lí học: 9
1.2 Cơ sở lí luận dạy học: 10
1.3 Cơ sở thực tiễn: 11
2 các khái niệm: 11
2.1 Khái niệm kế hoạch dạy học (Giáo án giảng dạy): 11
2.2 Khái niệm giáo án điện tử, bài giảng điện tử: 12
2.3 Khái niệm phiếu học tập: 13
3 Kế hoạch dạy học (giáo án giảng dạy) : 13
3.1 Phân loại: 14
3.2 Kế hoạch dài hạn: 14
3.3 Các bước xây dựng kế hoạch giảng dạy: 15
Trang 54 giáo án, bài giảng điện tử: 15
4.1 Các bước xây dựng bài giảng điện tử: 15
4.2 Một số yêu cầu khi xây dựng giáo án điện tử: 17
4.3 Yêu cầu cụ thể của một bài soạn: 18
5 Phiếu học tập: 20
5.1 Các chức năng cơ bản của PHT trong Đông Hòa 20
5.2 Phân loại phiếu học tập, các bước thiết kế phiếu học tập: 21
5.3 Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí: 21
6 Kết luận chương 1: 24
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN GIẢNG DẠY VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ PHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÍ 10 CƠ BẢN 26
1.Phân tích chương trình phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản 26
1.1 Nội dung: 26
1.2 Chuẩn kiến thức; kĩ năng: 28
2 Hệ thống giáo án phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản: 31
2.1 Giáo án bài 28: Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử chất khí 31
2.2 Giáo án bài 29: Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt 34
2.3 Giáo án bài 30:Quá trình đẳng tích Định luật Sác-Lơ 37
2.4 Giáo án bài 31:Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (tiết 1) 41
2.5 Giáo án bài 31:Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (tiết 2): 45
2.6 Giáo án bài 31:Bài tập ôn tập phươngtrình trạng thái của khí lí tưởng49 2.7 Giáo án bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng 52
2.8 Giáo án bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học 57
2.9 Giáo án bài 34: Chất rắn kết tinh Chất rắn vô định hình 60
2.10 Giáo án bài 35: Biến dạng cơ của vật rắn 64
2.11 Giáo án bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn 67
2.12 Giáo án bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng 70
2.13 Giáo án bài 38:Sự chuyển thể của các chất 76
2.14 Giáo án bài 39: Độ ẩm của không khí 81
2.15 Giáo án bài:Thực hành-Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng 84
3 Thiết kế phiếu học tập phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản: 86
Trang 63.1 Phiếu học tập bài 28:Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí 86
3.2 Phiếu học tập bài 29:Quá trình đẳng nhiệt.Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt 89 4 Kết luận chương 2 : 93
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬPHẦN “NHIỆT HỌC” VẬT LÝ LỚP 10 CƠ BẢN 94
1 Một số bài giảng điện tử phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản: 94
1.1 Bài giảng bài: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng (tiết 1): 94
1.2 Bài giảng bài: Nội năng và sự biến thiên nội năng 99
1.3 Bài giảng bài: Sự nở vì nhiệt của vật rắn 107
2 Kết luận chương 3: 114
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong những năm phát triển gần đây, đất nước ta có nhiều thay đổi tích cực và thu được nhiều thành tích trên nhiều lĩnh vực Đặc biệt thế kỉ XXI, thế kỉ tiến bộ vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực của con người Một trong những tiến bộ vượt bậc của xã hội Việt Nam đó là sự bùng nổ của công nghệ thông tin trong nền kinh tế và đời sống của toàn xã hội Toàn dân đang thực hiện CNH – HĐH đất nước, nhằm xây dựng nước
ta ngày càng giàu mạnh, sánh vai với các nước trong khu vực và trên thế giới
Như vậy cách dạy và cách học cũ thầy đọc trò chép, thầy áp đặt kiến thức cho học sinh không đạt hiệu quả Nhà trường cần đào tạo cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, đưa các em vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, chiếm lĩnh kiến thức và phát triển năng lực trí tuệ Từ đó trở thành con người lao động sáng tạo, phù hợp với sự phát triển của đất nước Do đó phải đổi mới phương pháp dạy học
Ứng dụng CNTT vào trong dạy học đang được các nhà trường quan tâm, sử dụng để đổi mới phương pháp dạy học Một trong những ứng dụng CNTT vào dạy học
đó là sử dụng các bài giảng điện tử, hệ thống hóa bài tập Đây là một ứng dụng chỉ một
số rất ít các trường ở các thành phố lớn mới có điều kiện thực thi nhưng trong tương lai không xa việc áp dụng CNTT vào việc giảng dạy ở trường phổ thông đa số được thực hiện Hệ thống bài giảng điện tử, phiếu gọc tập các kiến thức cơ bản, kiến thức
mở rộng liên quan tới bài học giúp cho học sinh tự ôn tập cũng cố kiến thức đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó đối với người giáo viên, kế hoạch ngắn hạn (giáo án) là một phần rất quan trọng không thể thiếu trong suốt quá trình công tác giảng dạy Kế hoạch ngắn hạn thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm, trình độ kiến thức và khả năng Sư phạm của thầy giáo, quyết định phần lớn kết quả của tiết lên lớp Tuy kết quả của giờ học còn phụ thuộc vào kĩ năng giảng dạy của thầy và sự lĩnh hội, phát triển của học sinh, nhưng quá trình nghiên cứu, chuẩn bị, và tinh thần trách nhiệm của thầy trong việc soạn bài góp phần lớn để quyết định hiệu quả của bài dạy
Phần “Nhiệt Học” là một trong những chương quan trọng của vật lý 10 THPT
cư bản Ở trong chương này có rất nhiều kiến thức và bài tập mà thời gian học ở trường thì rất hạn hẹp nên giáo viên không thể giúp học sinh củng cố hết các kiến thức của chương, các em khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới hoặc tổng hợp các kiến thức đã học
Trang 8Từ các lí do đó mà tôi đã lựa chọn đề tài: “Thiết kế giáo án; giáo án điện tử và
sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lí phần “Nhiệt Học” lớp 10 cơ bản nhằm nâmg cao tính tích cực trong học tập của học sinh ”
2 Mục tiêu nghiên cứu:Mục tiêu của đề tài cần đạt được những vấn đề sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về việc xây dựng bài giảng, bài giảng điện
tử trong dạy học vật lý, làm phương tiện hỗ trợ dạy học
- Xây dựng được bài giảng điện tử, phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản đầy đủ kiến thức phục vụ giáo viên giảng dạy và cho học sinh 10 ôn tập, củng cố kiến thức
- Phân loại và sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lí phần “nhiệt học” vật lí
10 cơ bản
3 Giả thuyết khoa học:
- Nếu hệ thống bài giảng điện tử được soạn đầy đủ, rõ ràng, logic thì sẽ kích thích được sự tập trung và hứng thú học tập của học sinh
- Nếu giảng dạy bằng bài giảng điện tử thì sẽ giúp người giáo viên giảng dạy Vật lí hoàn thành được mục tiêu bài dạy một cách có hiệu quả về thời gian và chất lượng
- Sử dụng phiếu học tập trong dạy học sẽ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức nhanh hơn cũng như ôn tập có hiệu quả cao hơn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài cần hoàn thành những nội dung nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận của việc dạy học bằng bài giảng điện tử
- Xây dựng bài giảng điện tử phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản
-Tác dụng của phiếu học tập trong dạy học vật lí phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản
5 Đối tượng nghiên cứu:
- Hoạt động dạy học Vật lí bằng bài giảng điện tử ở trường trung học phổ thông Nguyễn Hiền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Bài giảng điện tử
6 Phạm vi nghiên cứu:
- Về kiến thức: phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản
- Địa bàn nghiên cứu: trường trung học phổ thông Nguyễn Hiền - thành phố Đà Nẵng
Trang 97 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của nhà nước, các chỉ thị của
bộ giáo dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục và vấn đề ứng dụng CNTT trong nhà trường hiện nay
- Nghiên cứu các tài liệu (sách ,báo, tạp chí, internet…) về ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí
- Nghiên cứu các luận văn có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu nội dung chương trình phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản “các tài liệu tham khảo có liên quan như sách bài tập, thiết kế bài giảng, sách giáo viên…
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng và dạy học bằng bài giảng điện tử
7.2 Nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu học tập
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Sử dụng bài giảng điện tử để giảng dạy phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản
- Kiểm tra kết quả đạt được
8 Cấu trúc đề tài:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở khoa học của giáo án giảng dạy;giáo án điện tử điện tửv và sử
dụng phiếu học tập trong dạy học vật lí
Chương 2: Thiết kế giáo án giảng dạy; giáo án điện tử và sử dụng phiếu học tập
trong dạy học vật lý phần “nhiệt học” lớp 10 cơ bản
Chương 3: Điều tra hiệu quả của việc dạy học bằng giáo án điện tử
KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GIÁO ÁN GIẢNG DẠY; GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
1.Cơ sở lí luận của việc thiết kế giáo án giảng dạy; giáo án điện tử và sử dụng phiếu học tập trong dạy học vật lý:
1.1 Cơ sở về tâm lí học:
Các nghiên cứu về tâm lí học và thực tiễn của hoạt động dạy học trên toàn thế giới đã khẳng định vai trò quan trọng của phương tiện dạy và học (PTDH) trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Đặc biệt với bộ môn vật lí, một bộ môn có tính thực nghiệm cao Để học sinh (HS) lĩnh hội được tri thức có hiệu quả cần phải có sự kết hợp hài hòa giữa lời nói và biểu tượng PTDH góp phần giúp HS chiếm lĩnh được tri thức một cách có hiệu quả
Một trong những đặc trưng của phương pháp dạy học mới, hiện đại là phát huy tính tích cực, chủ động, tôn trọng vai trò của người học, kích thích tính độc lập sáng tạo, trau dồi khả năng tự giáo dục cho mỗi người Trong quá trình dạy học theo phương pháp này, HS là chủ thể nhận thức HS không học thụ động bằng cách nghe thầy giảng mà học tích cực bằng hành động của chính mình, GV không phải là người duy nhất để dạy hay truyền bá kiến thức mà chỉ đóng vai trò tổ chức, định hướng quá trình học tập nhằm phát huy vai trò chủ động trong học tập của HS GV giúp HS nắm được phương pháp chiếm lĩnh kiến thức, phương pháp hoạt động học tập ( nhận thức) cũng như phương pháp hoạt động trong cuộc sống xã hội Qua việc tự giành lấy kiến thức, ở HS hình thành và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực giải quyết vấn
đề Để phương pháp dạy học mới đạt hiệu quả cao thì PTDH hiện đại đóng vai trò không nhỏ
Các PTDH hiện đại có khả năng kích thích sáng tạo của HS trong quá trình học Với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngày nay PTDH hiện đại đã được sử dụng nhiều trong dạy và học Sử dụng máy vi tính để dạy và học cũng là một cách sử dụng PTDH hiện đại Khi sử dụng máy vi tính đề thiết kế giáo án điện tử, những hình ảnh, thí nghiệm cụ thể, sinh động, các văn bản…được phối hợp nhuần nhuyễn với nhau tác động tích cực đến tri giác của HS tạo nên hứng thú cho HS trong giờ học HS có thể tiếp thu bài học bằng nhiều hình thức nghe, nhìn trực quan một cách sinh động và phong phú, tạo cơ sở để HS phát triển các năng lực tư duy như phân tích, tổng hợp, so
Trang 11sánh, khái quát hóa của các em.Giáo viên khai thác tiện ích của công nghệ thông tin để thiết kế các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh không chỉ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng; phát triển tư duy, nhận thức mà còn phát triển cả cảm xúc và tâm hồn; kỹ năng
xử lý thông tin và kỹ năng giao tiếp Giáo án điện tử tuyệt nhiên không chỉ là bài trình bày nội dung bài dạy trên một số slide Power Point
Việc sử dụng giáo án điện tử mang lại một số lợi ích như:
- Sử dụng giáo án điện tử tạo sự hứng thú học tập cho học viên bởi khả năng đối thoại trực tiếp, giúp học viên dễ lĩnh hội kiến thức bởi khả năng phối hợp được các giác quan Nó cũng làm tăng tính trực quan thông qua các minh hoạ bằng hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim ngắn phù hợp được chèn thêm vào bài giảng
- Giáo án điện tử giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong giảng dạy bởi làm giảm được thời gian viết bảng, tạo sự thuận lợi khi nhắc lại phần kiến thức được trình bày trước, khả năng lưu giữ và bổ sung nội dung bài học dễ dàng mà không cần in ấn lại
- Sử dụng giáo án điện tử rất tiện lợi khi cần tăng thêm lượng kiến thức thực tiễn, đưa thêm những nội dung mới hay mở rộng kiến thức trong tiết giảng Đây là lợi ích rất thiết thực đối với giảng viên trẻ, đồng thời phát huy được tính tích cực của học viên vì các minh hoạ giúp học viên dễ dàng tìm hiểu, phân tích, so sánh, tổng hợp các vấn đề nóng, cần lưu ý trong toàn bộ bài học để rút ra kết luận cần thiết
1.2 Cơ sở lí luận dạy học:
Giáo án của giáo viên là kế hoạch dạy một bài nào đó, là bản dự kiến công việc của thầy và trò trong cả tiết học theo mục đích và yêu cầu đã định sẵn Giáo án thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm, trình độ kiến thức và khả năng Sư phạm của thầy giáo, quyết định phần lớn kết quả của tiết lên lớp Tất nhiên kết quả của giờ học còn phụ thuộc vào kĩ năng giảng dạy của thầy và sự lĩnh hội, phát triển của học sinh, những quá trình nghiên cứu và chuẩn bị, tinh thần trách nhiệm của thầy trong việc soạn bài góp phần khá quyết định vào hiệu quả của bài dạy
Chính vì thế soạn bài không phải là một bản tóm tắt chi tiết nội dung của sách giáo khoa hay là một bản tóm tắt sơ lược có đầy đủ các mục: nội dung mục đích.Thế nào là một bài soạn tốt? Có thể nói bài soạn tốt là một bài soạn nêu rõ được dự kiến mọi công việc của thầy và trò ở trên lớp.Thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, sáng tạo của thầy trong việc cải tiến phương pháp, nội dung sao cho học sinh, nhiệt tình chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức.Để có một bài soạn tốt, ta thấy rõ
Trang 12thời gian soạn bài không thể chỉ là một, hai giờ mà có khi rất nhiều chỉ cần vận hành dụng cụ nào đó, sáng tạo một thí nghiệm hay cải tiến cách trình bày là mất hàng ngày hoặc nhiều ngày Nếu không có lòng nhiệt tình,giáo viên không thể làm dược
1.3 Cơ sở thực tiễn:
Những cơ sở của việc sử dụng giáo án điện tử cần phải thực tiễn của hoạt động dạy học kiểm nghiệm Hiện nay ứng dụng CNTT vào dạy - học là một xu thế tất yếu của thời đại Sử dụng giáo án điện tử vào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, càng ngày nó càng có nhiều ưu việt mà với những PTDH truyền thống khó
có thể làm được Ớ các nước phát triển đã sản xuất nhiều ấn phẩm điện tử, sách điện
tử, các PTDH hiện đại Các trường học cũng đã được trang bị hệ thống phòng học đa chức năng có máy tính, máy chiếu projector đã đánh dấu một cuộc cách mạng mới trong công nghệ dạy học
Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học cũng phát triển mạnh Nhiều trường THPT, đại học, cao đẳng… đã sử dụng nhiều thiết bị dạy học hiện đại Việc sử dụng máy vi tính để dạy, học không còn xa lạ với GV, HS Qua đó học sinh có thể truy cập internet tiếp cận thông tin nhanh, đa dạng và phong phú hơn Từ
đó hình thành phương pháp tự học, tự nghiên cứu Xác định được tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục, hàng năm nhà nước ta cũng đã đầu tư một lượng ngân sách lớn cho việc trang bị PTDH hiện đại Bên cạnh đó hầu hết các thầy, cô đều
cố gắng tìm hiểu, học hỏi tự nâng cao trình độ tin học để có thể thực hiện tốt nhất việc giảng dạy bằng bài giảng điện tử; cố gắng thực hiện soạn bài giảng trên máy vi tính và giảng dạy bằng bài giảng điện tử Ngành giáo dục cũng khuyến khích các bài thao giảng, thi dạy giỏi của giáo viên phải sử dụng phương tiện hỗ trợ trong đó có ứng dụng CNTT; khuyến khích các giáo viên thường xuyên khai thác thêm thông tin, tư liệu trên mạng inernet để phục vụ giảng dạy Hiện nay các trường Đại học, Cao đẳng sư phạm cũng đã dành nhiều thời gian để cho sinh viên tiếp cận tin học
2 các khái niệm:
2.1 Khái niệm kế hoạch dạy học (Giáo án giảng dạy):
Dạy học là một hoạt động có mục đích, có phương pháp cụ thể, chính vì vậy cần phải có kế hoạch tỉ mỉ, khoa học Muốn đạt được mục đích, người thầy giáo cần phải chuẩn bị rất nghiêm túc cho chuỗi bài mình sẽ dạy, cho từng bài dạy, trong đó dự
Trang 13kiến được một cách khá chắc chắn tiết học sẽ bắt đầu ra sao, diễn biến và kết quả thế nào
Công tác chuẩn bị cho việc dạy học gọi là soạn bài tập và lập kế hoạch giảng dạy
Kế hoạch giảng dạy là bản chương trình công tác do giáo viên soạn thảo ra bao gồm toàn bộ công việc của thầy và trò trong suốt năm học, trong một học kì, đối với từng chương hoặc một hai tiết học trên lớp
2.2 Khái niệm giáo án điện tử, bài giảng điện tử:
Từ lâu đã có nhiều người gọi bản trình chiếu bằng power point là giáo án điện
tử, thực ra cách hiểu này là không đúng Giáo án theo lí thuyết dạy học là bản thiết kế bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện để thực hiện một bài học Bản trình chiếu bằng power point chỉ đóng vai trò phương tiện và trong một số phương pháp dạy học thì nó cũng chứa đựng nội dung của bài học
Vậy thế nào là giáo án điện tử: Hiện tại chưa có định nghĩa chính xác do đó cũng chưa có qui chế sử dụng tuy nhiên có thể hiểu giáo án điện tử là giáo án được soạn thảo bằng máy tính và có thể in ra để thay thế cho giáo án viết tay Trong giáo án điện
tử này có chứa các nội dung trình chiếu, các mô phỏng ( hay được gọi là thí nghiệm ảo) cũng như hình ảnh, âm thanh và các dụng cụ thí nghiệm thật (đương nhiên chỉ có thể mô tả cách sử dụng )
Ta cũng có thể hiểu, giáo án điện tử là bảng thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động đó đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và lôgic được quy định bởi cấu trúc của bài học
Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng
giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau của một hoạt động cụ thể để xây dựng nên bài giảng điện tử Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu là đa phương tiện,
đa môi trường, đa truyền thông Thông tin được truyền dưới các dạng: Văn bản(Text),
đồ hoạ(Graphics),ảnh động(animation), ảnh tĩnh(image), âm thanh(audio) và phim video(video clip) Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá
Trang 142.3 Khái niệm phiếu học tập:
Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì: “PHT là một trong những phương tiện dạy học (DH) cụ thể, đơn giản và có khả năng tương thích rất cao với tuyệt đại đa số người học thuộc mọi lứa tuổi và trong lĩnh vực học tập Đó là văn bản bằng giấy hoặc dạng giấy do giáo viên tự làm, gồm một hoặc một số tờ, có vai trò học liệu để bổ sung cho sách và tài liệu giáo khoa quy định, có chức năng hỗ trợ học tập và giảng dạy vừa như công cụ hoạt động, vừa như điều kiện hoạt động của người học và người dạy, mà trước hết như một nguồn thông tin học tập”.Còn tác giả Nguyễn Đức Vũ đã định nghĩa PHT
là “tờ giấy rời, trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập, kèm theo gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó, học sinh thực hiện hoặc ghi các thông tin cần thiết để giúp mở rộng, bổ sung kiến thức bài học”
Như vậy, qua xem xét một số định nghĩa trên, có thể nhận thấy các tác giả đều nhất trí với quan điểm PHT là phương tiện dạy học do GV tự thiết kế, gồm một hoặc một số tờ giấy rời có ghi những nhiệm vụ học tập mà HS phải hoàn thành kèm theo những gợi ý, hướng dẫn hoặc thông tin bổ sung cho bài học
Từ những nhận định trên, có thể hiểu PHT là những tờ giấy rời, ghi chép những nhiệm vụ học tập, những thông tin bổ sung cho bài học kèm theo gợi ý, hướng dẫn, yêu cầu HS tự lực hoàn thành
3 Kế hoạch dạy học (giáo án giảng dạy) :
3.1 Phân loại:
Kế hoạch giảng dạy có thể chia thành hai loại:
1 Loại dài hạn: Kế hoạch một chương, kế hoạch một học kì hay cả năm học
2 Loại ngắn hạn: Kế hoạch của một tiết học, gọi là giáo án hay bài soạn,
3.2 Kế hoạch dài hạn:
Đối với một giáo viên, việc chuẩn bị kế hoạch thường tiến hành theo trình tự
- Lập kế hoạch cho cả năm
- Lập kế hoạch giảng dạy cho từng chương
- Soạn bài cho từng giờ lên lớp
Kế hoạch dài hạn, kế hoạch giảng dạy cho năm học, một chương, một học kì là những nét lớn khái quát có nội dung rất quan trọng, giúp cho giáo viên xác định phương hướng phấn đấu nâng cao chất lượng dạy học
Kế hoạch dạy học dài hạn gồm các điểm sau:
Trang 15a) Xác định yêu cầu chương trình đối với năm học hay một chương (kế hoạch của chương)
b) Dự kiến kế hoạch thời gian:
d) Chỉ tiêu giúp đỡ học sinh
e) Tự bồi dưỡng của giáo viên
3.3 Các bước xây dựng kế hoạch giảng dạy:
Việc soạn một GA đổi mới có thể tiên hành các bước như sau:
Bước 1: Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học luôn được diễn đạt theo người học (mục tiêu học tập):
- Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức, kĩ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học Mục tiêu bài học phải đặc
biệt chú ý tới nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học
- Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS thể hiện ra khi học một kiến thức
cụ thể Mục tiêu bài học được bắt đầu bằng các động từ chỉ hành động (nêu được, xác
định được, quan sát, đo được ) Khi viết mục tiêu bài học GV cần tham khảo chuẩn
kiến thức, kĩ năng ở các chủ đề quy định trong chương trình THỦ môn Vật lí
Bước 2: Xác định những nội dung kiến thức của bài học
-Cần xác định những nội dung này thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về hiện tượng,
sự vật? khái niệm về đại lượng? định luật? );
Bước 3: Xác đinh công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng
Bước4: Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học
-Để thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức, GV cần hiểu rõ kiến thức cần xây dựng được diễn dạt như thế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?
Bước 5: Soạn thảo tiên trình dạy học cụ thể
- Phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động dạy (loại hoạt động, tiến trình );
- Với mỗi hoạt động của HS cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động, kết quả cần đạt;
- Cần viết hoạt động của GV tương ứng từng hoạt động của HS
Bước 6: Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
Trang 16Bước 7: Soạn nội dung bài tập về nhà
4 giáo án, bài giảng điện tử:
4.1 Các bước xây dựng bài giảng điện tử:
-Giáo án điện tử được xây dựng theo 6 bước như sau:
Bước 1.Xác định mục tiêu bài học
Bước 2.Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm
Bước 3.Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức
Bước 4.Xây dựng thư viện tư liệu
Bước 5.Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Bước 6.Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
-Nội dung cụ thể của từng bước
+Xác định mục tiêu bài học
-Trong dạy học hướng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ học xong bài, học sinh đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có được sau bài học Đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
+Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
-Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông được chọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp một cách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao Bởi vậy cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa
là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc
-Mặt khác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được qui định để dạy cho học sinh Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không phải là ở tài liệu nào khác
Trang 17-Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
-Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ
đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm này thực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài nào cũng có thể tiến hành được dễ dàng
Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung bài phải tuân thủ nguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà các tác giả sách giáo khoa đã dày công xây dựng
+Mutimedia hoá từng đơn vị kiến thức
-Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:
- Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
- Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh
- Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn
tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần
mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash
- Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
+ Xây dựng thư viện tư liệu
-Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng và giữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Trang 18+ Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
-Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
*Chú ý:
-Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động
nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trong PowerPoint)
hoặc các trang trong Frontpage
-Sau đó xây dựng nội dung cho các trang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi trang/slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip
+ Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
-Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế
- Các loại bài giảng điện tử thường gặp ?
* Các bài giảng bằng PowerPoint
* Các bộ thí nghiệm ảo
* Các video, tranh ảnh
4.2 Một số yêu cầu khi xây dựng giáo án điện tử:
-Một điều cần lưu ý trong khi viết giáo án điện tử đó là nên hết sức thận trọng trong việc chọn lựa Font chữ, màu chữ, cỡ chữ, màu nền của Slide và các hiệu ứng Chẳng hạn như sử dụng những Font chữ nghệ thuật với quá nhiều nét cong, Slide với nền màu vàng mà màu chữ là xanh lá cây, sử dụng nhiều hiệu ứng trong đó các hình ảnh hay chữ viết nhảy múa với nhiều kiểu bắt mắt, v.v Bất kỳ một sự lạm dụng hoặc sử dụng không thích hợp như miêu tả trên cũng có gây ra những hậu quả không tích cực
-Trong quá trình sưu tập tư liệu hình ảnh, âm thanh, điều quan trọng nhất là việc xác định mục đích học tập của từng hình ảnh hoặc ngữ liệu văn bản mà chúng ta định đưa vào các slide Nghĩa là GV cần hình dung ra những biện pháp - hoạt động giúp HS khai thác nội dung các tư liệu ấy thao cách giúp các em suy nghĩ khám phá kiến thức mới hoặc luyện tập thực hành kĩ năng học tập Tuyệt đối tránh lối phô diễn hình ảnh đơn thuần Mặt khác, một số tư liệu hình ảnh, âm thanh nào đó của bài dạy có thể được
Trang 19thiết kế thành một hoạt động chuẩn bị bài của học sinh Về phương diện này, học sinh
sẽ được yêu cầu tìm chọn hình ảnh để minh hoạ cho một khía cạnh nội dung trong bài học hoặc cần suy nghĩ và giải quyết để một vấn đề mà GV khơi gợi ra từ những hình ảnh nào đó Một điều lưu ý là hình ảnh và âm thanh đưa vào bài giảng nhất thiết phù hợp với mục tiêu học tập mà học sinh cần đạt, hướng đến trọng tâm kiến thức của bài Việc lạm dụng hoặc sự thiếu chọn lọc hình ảnh, âm thanh trong khi biên soạn sẽ gây nhiễu cho quá trình lĩnh hội kiến thức của học sinh Cuối cùng, chúng ta nên nghĩ đến việc lưu trữ và tổ chức hệ thống tư liệu để có thể sử dụng chúng lâu dài và cho những bài dạy khác về sau
-Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời Khi trình bày nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh thấy ngay được cấu trúc logic của những nội dung cần trình bày.Đối với mỗi
bài dạy nên dùng khung, màu nền (background) thống nhất cho các trang/slide, hạn
chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tương phản nhau
-Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu "bay nhảy" thu hút sự tò
mò không cần thiết của học sinh, phân tán chú ý trong học tập, mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh.Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ
để thầy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác trò, trò-trò
thầy Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối tượng
trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng được tổ chức một cách linh hoạt, thông tin được truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
4.3 Yêu cầu cụ thể của một bài soạn:
4.3.1 Bài soạn phải nêu được các mục tiêu của tiết học
-Về kiến thức, kĩ năng:
Làm cho học sinh nắm được một cách chính xác và hệ thống những khái niệm
và hiện tượng, định luật Vật lí nào đó, hiểu được các ứng dụng của nó vào thực tiễn
Trang 20Rèn cho học sinh một số kĩ năng nhất định
Giáo viên cần phải xác định chính xác trọng tâm kiến thức kĩ năng của bài dạy, trên cơ sở đó có phương pháp dạy phù hợp.Tránh nêu đại khái vì bản thân định luật, khái niệm có chứa đựng nội dung cụ thể cần làm nổi bật, cần nêu mức độ phù hợp với chương trình Muốn vậy cần nhận thức rõ bản chất của kiến thức khoa học trình bày trong bài dạy, tính chất lí thuyết hay thực nghiệm của nó
-Về phát triển tư duy:
Rèn luyện các khả năng trí tuệ bồi dưỡng trí thông minh,tư duyVật lí
Chú ý bồi dưỡng các thao tác tư duy logic (quy nạp, diễn dịch, trừu tượng hoá), những thao tác tư duy biện chứng (quan điểm động, có ý thức xây dựng mối liên quan giữa
các kiến thức), tư duy kĩ thuật
-Về giáo dục tư tưởng, tình cảm
Nội dung về tư tưởng qua môn Vật lí rất phong phú song cũng rất khó thực hiện bởi vì nó rộng, bao quát không chỉ một bài dạy Giáo viên cần chú ý tìm hiểu những tri thức Vật lí giúp cho học sinh khi nhận thức về thế giới vật chất Vì thế không nên nêu chung chung, đại khái như giáo dục lòng yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã
hội mà cần cụ thể; Việc vạch rõ ý nghĩa Vật lí, tính quy luật và giới hạn ứng dụng
của định luật chính là việc thực hiện giáo dục tư tưởng
-Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của giáo viên (GV) sang thiết kế các hoạt động của học sinh (HS) là yêu cầu nổi bật
đối với công việc soạn giáo án(GA) củaGV Quan niệm mới về GA như sau(xem
bảng):
QUAN NIỆM CŨ QUAN NIỆM MỚI
GA được coi như một "kịch bản "về
những hoạt động của GV trênlớp
GA được coi như một "kịch bản" về những hoạt động của HS dưới sự điều khiển của
GV
Mục đích và yêu cầu:Nêu những mức
độ kiến thức và kĩ,năng mà GVcần
truyền thụ cho HọC SINH
Mục tiêu: Nêu những biểu hiện cần thiết
ở HS chứng tỏ các em đã có được kiến thức kĩ năng theo yêu cầu chuẩn của bộ
Trang 21Nội dung GA:
Nêu kế hoạch (tiếntrình) lên lớp của
GV,gồm:
-Các bước lên lớp,
-Phân bố thời gian;
-Dàn bài chi tiết;
-Phân bổ thời gian;
-Tiên lượng những hỗ trợ cần thiết của GV -Các câu hỏi chính;
-Bài tập;
5 Phiếu học tập:
5.1 Các chức năng cơ bản của PHT trong DH
Có rất nhiều kiểu loại và hình thức PHT khác nhau, nhưng nhìn chung chúng đều có những chức năng giáo dục tương đối chung và có thể nhận biết được Theo nhiều tài liệu, các nhà nghiên cứu đều có sự thống nhất về 2 chức năng cơ bản của PHT:
* Chức năng cung cấp thông tin và sự kiện
PHT thực hiện chức năng cung cấp thông tin và sự kiện cho HS Những thông tin, sự kiện này là những thông tin, sự kiện không có trong SGK nhưng có liên quan đến bài học GV có thể cung cấp những thông tin này hoặc có thể giới thiệu cho HS cách tự tìm thông tin, từ đó, yêu cầu HS phân tích để rút ra những tri thức cho bài học, hoặc để minh họa, làm sáng tỏ thêm kiến thức cho bài học
Như vậy những thông tin, sự kiện trong PHT có thể là văn bản, biểu số liệu, hình ảnh không có trong SGK nhưng cần thiết cho người học Nguồn của các thông tin này có thể là các sách, báo, tạp chí, mạng internet
* Chức năng công cụ hoạt động và giao tiếp
Đây là chức năng quan trọng và được lưu ý hơn chức năng cung cấp thông tin và
sự kiện Bởi trong thời đại này, nguồn tư liệu học tập rất phong phú nên việc tìm kiếm thông tin, sự kiện không khó đối với HS
Như vậy, ngoài chức năng cung cấp thông tin và sự kiện, PHT còn thực hiện một chức năng quan trọng hơn đó là công cụ hoạt động và giao tiếp PHT là công cụ để HS
Trang 22hoạt động theo hình thức cá nhân hay hoạt động theo nhóm PHT hỗ trợ các hoạt động
và quan hệ của người học, tương tác chia sẻ giữa người học với nhau và với GV
5.2 Phân loại phiếu học tập, các bước thiết kế phiếu học tập:
*Phân loại:
-Dựa vào mục đích, PHT được phân làm 3 loại:
+Phiếu học bài
+Phiếu ôn tập
+Phiếu kiểm tra
-Dựa vào nội dung, PHT được phân làm 3 loại:
+Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các kiến thức cơ bản của bài
+Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố
+Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần giải quyết
+Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiện vụ thực hành, rèn luyện kĩ năng
*Các bước thiết kế phiếu học tập:
-Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập trong bài dạy học
-Bước 2:Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu học tập , hình thức thể hiện trong phiếu học tập Nội dung của phiếu học tập được xác định dựa vào một số cơ sở sau:mục tiêu của bài học, kiến thức cơ bản, phân bố thời gian, phương pháp và thiết bị dạy học, môi truờng dạy học… để xác định nội dung, khối lượng công việc trong phiếu học tập cho phù hợp
-Bước 3: Viết phiếu học tập
Các thông tin, yêu cầu…trên phiếu học tập phải được ghi rõ ròng, ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu Phần dành cho học sinh điền các thông tin phải có khoảng trống thích hợp Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ
5.3 Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí:
Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí:
Tùy theo các căn cứ khác nhau mà ta có các dạng PHT khác nhau:
* Căn cứ vào chức năng của PHT, có thể phân PHT thành 2 dạng sau:
Trang 23- Phiếu cung cấp thông tin và sự kiện Đây là loại phiếu có nội dung là những thông tin
bổ sung để làm rõ kiến thức cho bài học
Loại phiếu này thường được sử dụng khi dạy những bài có nội dung trừu tượng, phức tạp, khó hiểu hoặc những bài, mục trong sách giáo khoa (SGK) viết quá ngắn,
HS khó có thể tự hiểu nếu không bổ sung thêm thông tin
Để xây dựng loại phiếu này, trước hết GV cần có quá trình thu thập thông tin thành kho tư liệu, khi cần có thể chọn lọc, xử lý thông tin một cách nhanh chóng để đưa vào phiếu
- Phiếu là công cụ hoạt động và giao tiếp
Loại phiếu này có nội dung là những câu hỏi, bài tập, mệnh lệnh, yêu cầu kèm theo những hướng dẫn, gợi ý để HS hoàn thành nhằm lĩnh hội tri thức của bài học Loại phiếu này được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau như kiểm tra bài cũ, dạy bài mới, củng cố, ôn tập
Khi sử dụng loại phiếu này trong DH, GV chỉ phải làm ít, nói ít, còn HS phải làm việc nhiều, điều này phù hợp với quan điểm DH lấy HS làm trung tâm Tuy nhiên, sự hạn chế giao tiếp bằng lời giữa GV và HS cũng chính là nhược điểm của loại phiếu này Vì vậy, những câu hỏi, yêu cầu được đưa ra phải đảm bảo cho tất cả HS đều hiểu được, điều đó đòi hỏi cách trình bày phiếu phải hết sức khoa học, rõ ràng và chính xác
*Căn cứ vào mục đích sử dụng PHT
- Phiếu dùng trong kiểm tra bài cũ
Phiếu này có nội dung là một đề kiểm tra ngắn được in hoặc ghi sẵn vào phiếu có chừa chỗ trống để HS làm ngay vào đó
Dùng phiếu để kiểm tra bài cũ giúp GV có thể kiểm tra được cùng lúc nhiều HS, khắc phục được tình trạng GV chỉ gọi một hoặc một vài HS kiểm tra còn các HS khác chỉ ngồi nghe hoặc làm việc riêng Tuy nhiên, loại phiếu này cũng có nhược điểm là không phát huy được năng lực trình bày và diễn đạt bằng lời nói trực tiếp của HS Vì vậy, tránh dùng tràn lan loại phiếu này mà nên kết hợp cân đối với kiểm tra bài cũ truyền thống (còn gọi là kiểm tra miệng)
- Phiếu dùng trong dạy bài mới
Phiếu dùng trong dạy bài mới là loại phiếu có ghi rõ các công việc được sắp xếp
có hệ thống và logic để HS thực hiện nhằm tự lực tìm ra kiến thức mới của bài học Thông thường, phiếu này phải có gợi ý, hướng dẫn để HS có thể tự lực hoàn thành
Trang 24phiếu Loại phiếu này có thể sử dụng cho một hoặc một vài đơn vị kiến thức hay có thể cho cả bài học
Việc sử dụng PHT trong dạy bài mới có rất nhiều ưu điểm như phát huy tính tích cực học tập của HS, tự lực tìm ra kiến thức mới, tiết kiệm được thời gian giao câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập, GV có thể nhận biết được thái độ, năng lực học tập của từng HS Bên cạnh đó, việc sử dụng phiếu cũng có những hạn chế như việc giao tiếp bằng lời giữa GV và HS không nhiều, không phải bất cứ HS nào cũng hiểu được và làm được những yêu cầu mà GV đưa ra để có thể tiếp thu được bài mới, do đó, cần có sự hướng dẫn riêng đối với những HS này
- Phiếu dùng trong củng cố bài
Phiếu dùng để củng cố bài là loại phiếu có những câu hỏi, bài tập, những yêu cầu được viết sẵn trên giấy, có chừa sẵn chỗ trống để HS thực hiện nhằm mục đích khái quát hóa, hệ thống lại những kiến thức, kỹ năng vừa mới học
Phiếu này thường được dùng lúc gần cuối tiết học sau khi học xong bài mới, hoặc
có thể dùng sau khi học xong một phần nào đó của bài mà cần củng cố lại kiến thức của phần đó ngay
- Phiếu dùng để giao bài về nhà
Đây là loại phiếu được HS thực hiện ở nhà Phiếu này dùng để ra bài về nhà là những câu hỏi, bài tập, có mục đích yêu cầu HS vận dụng, ôn tập lại những kiến thức, kỹ năng vừa được học hoặc tìm hiểu bài mới trước khi đến lớp
* Căn cứ vào nội dung của PHT
- Phiếu bài tập
Phiếu bài tập là dạng phiếu yêu cầu HS làm bài tập, trên phiếu có nội dung là những bài tập mà HS cần giải quyết Những bài tập này có thể được cho đáp số hoặc trình bày dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm Để giải được những bài tập này yêu cầu HS phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học, qua đó rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho HS
Loại phiếu này thường được dùng trong tiết bài tập hoặc để củng cố, giao bài về nhà
- Phiếu yêu cầu giải quyết tình huống
Phiếu yêu cầu giải quyết tình huống là dạng PHT có nội dung nêu tình huống và vấn đề thảo luận hoặc nghiên cứu yêu cầu HS phải giải quyết để lĩnh hội các tri thức
Trang 25mới Loại phiếu này thường được dùng để dạy bài mới, ra bài về nhà hoặc để kiểm tra bài cũ
- Phiếu thực hành
Phiếu thực hành là loại phiếu có nội dung là những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện các kỹ năng thực hành, thí nghiệm
Loại phiếu này thường được sử dụng khi dạy các bài thực hành
* Căn cứ vào tiêu chí dùng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng vật lý cho học sinh
Căn cứ vào tiêu chí này có thể có các dạng PHT như sau:
- Phiếu phát triển kỹ năng giải thích hiện tượng VL
Phiếu này có nội dung là những hiện tượng VL để HS giải thích hiện tượng kèm theo gợi ý, hướng dẫn Khi thực hiện loại phiếu này, các kỹ năng giải thích hiện tượng
sẽ được hình thành trong HS như kỹ năng phân tích hiện tượng, nêu được nguyên nhân của hiện tượng, kỹ năng xây dựng lập luận, kỹ năng biện luận, chỉ ra được sự phù hợp quy luật diễn biến của hiện tượng với những quy tắc, định luật, mô hình, thuyết VL
- Phiếu phát triển kỹ năng làm thí nghiệm, thực hành VL
Loại phiếu này có nội dung là những yêu cầu đưa ra để HS tiến hành thí nghiệm, giúp HS rèn luyện những kỹ năng như sử dụng dụng cụ thí nghiệm, lắp đặt dụng cụ,
xử lý số liệu, nhận xét kết quả thí nghiệm
- Phiếu phát triển kỹ năng giải bài tập VL
Tương tự như loại phiếu phát triển kỹ năng giải thích hiện tượng VL, loại phiếu này có nội dung là những bài tập giao cho HS hoàn thành, có thể kèm theo gợi ý, hướng dẫn nếu là bài tập khó, GV có thể cho đáp số trước hoặc trình bày đáp số dưới dạng trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
- Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng
Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng là loại phiếu nêu ra những yêu cầu mà HS phải vận dụng linh hoạt các kỹ năng đã học mới có thể hoàn thành được yêu cầu đặt ra
6 Kết luận chương 1:
Ở chương 1, em đã phân tích, tổng hợp cơ sở khoa học việc sử dụng giáo án;giáo án điện tử và sử dụng phiếu học tập vào QTDH Từ phân tích trên em thấy việc sử dụng giáo án, giáo án điện tử hình thành thói quen tự học với sự hỗ trợ của máy vi tính là hoàn toàn hợp lí, phù hợp với cơ sở lí luận
Trang 26Xây dựng và sử dụng phiếu học tập sẽ giúp học sinh đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của quá trình dạy, học Hình thành cho HS thói quen tự giác, tích cực trong học tập, thói quen học tập suốt đời Hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS là khâu then chốt để tạo ra “nội lực” nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong dạy học môn vật lý
Trang 27-Cấu trúc phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản:
-Trong phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản, có những nội dung chính sau:
* Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:
Chất khí được cấu tạo từ các phần tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình
*Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
Trang 28a) Cách phát biểu của Clau-di-ut
Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang vật nóng hơn
b) Cách phát biểu của Cac-nô
Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học
* Phân biệt chất rắn kết tinh, chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô :
* Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể: cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt chẽ với nhau bằng những lực tương tác
và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong
đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh chính là dao động của mỗi hạt quanh một vị trí cân bằng xác định
* Định luật Húc: Trong giới hạn đàn hồi, độ biến dạng tỉ đối của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó
Trang 29* Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng bề mặt của chất lỏng
* Nhiệt nóng chảy Q tỉ lệ thuận với khối lượng m của chất rắn :
* Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bão hoà, giá trị của
nó tăng theo nhiệt độ A có độ lớn bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hoà tính theo đơn vị là gam trên mét khối (g/m3)
* Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ :
Trang 30Phát biểu được các định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt, Sác-lơ
Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì
Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí
Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởngpV const
Kĩ năng
Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Vẽ được đường đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt trong hệ toạ
Nêu được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên
tử, phân tử) và thế năng tương tác giữa chúng
Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng
Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học Viết được
hệ thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học U = A + Q Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong
Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
về cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng
Phân biệt được biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
Trang 31Viết được các công thức nở dài và nở khối
Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật
Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt
Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt
Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt
Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn
Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật
Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q =
m
Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà
Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm
Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí
Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá
Trang 32Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ
Xác định được hệ số căng bề mặt bằng thí nghiệm
2 Hệ thống giáo án phần “nhiệt học” vật lí 10 cơ bản:
2.1 Giáo án bài 28: Cấu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí
Ngày soạn: …, tháng …, năm 2013 2.1.1 Mục tiêu:
a Kiến thức
- Ôn lại được các nội dung về cấu tạo chất đã học ở lớp 8
- Nêu được nội dung cơ bản về thuyết động học phân tử chất khí
- Nêu được định nghĩa của khí lí tưởng
b Kỹ năng
Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử, để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn
2.1.2 Chuẩn bị:
a.Giáo viên:
- Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 28.4 SGK
- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.4 SGK
b.Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS
2.1.3.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (5 phút):
-Đặt vấn đề: Vật chất thông thường tồn tại dưới những trạng thái nào? Những trạng thái đó có những đặc điểm gì để ta phân biệt? Giữa chúng có mối liên hệ hay biến đổi qua lại gì không?
-Đó là những vấn đề mà ta nghiên cứu trong phần nhiệt học
Trang 33Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cấu tạo chất
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu học sinh
nêu những đặc điểm
về cấu tạo chất đã
học ở lớp 8
-Yêu cầu học sinh
lấy ví dụ minh hoạ
-Yêu cầu học sinh
nêu những hiểu biết
-Lấy ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm
-Ghi nhận lực tương tác giữa các phân tử
-Thực hiện C1 và C2
-Nêu những hiểu biết của mình về các trạng thái tồn tại của vật chất
-Ghi nhận những đặc điểm của các trạng thái tồn tại của vật chất
I Cấu tạo chất
1 Những điều đã học về cấu tạo chất:
-Nêu các đặc điểm về cấu tạo chất: + Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử;
+ Các phân tử chuyển động không ngừng;
+ Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao
2 Lực tương tác phân tử
+ Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy
+ Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực tương tác không đáng kể
3 Các thể rắn, lỏng, khí
+Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
+Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xã định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh vị trí này
Trang 34Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thuyết động học phân tử chất khí
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu học sinh
- Giải thích vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình:do Khi chuyển động các phân
tử khí va chạm với nhau và va chạm với thành bình
- Ghi nhận khái niệm khí lí tưởng
II Thuyết động học phân tử chất khí
1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí
+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao
+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và
va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình
2 Khí lí tưởng
Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng
Trang 35Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức
2.2 Giáo án bài 29: Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt
Ngày soạn: …, tháng …, năm …
2.2.1 Mục tiêu:
a Kiến thức
- Nhận biết được các khái niệm trạng thái và quá trình
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt
- Phát biểu và nêu được biểu thức của định luât Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
- Nhận biết được dạng của đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ p – V
Trang 362.2.3.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (5phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu thuyết động học phân tử
chất khí
Câu 2:Tính chất nào sau đây không
phải là của phân tử ?
Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu học sinh đọc
sgk và giới thiệu các đại
lượng xác định trạng thái
của một khối khí
-Giới thiệu thế nào là
quá trình biến đổi trạng
thái
- Đọc sgk và giới thiệu các đại lượng xác định trạng thái của một khối khí
-p, V, T: được gọi là thông số trạng thái
-Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 được gọi là quá trình biến đổi trạng thái, gọi tắt là quá trình
Hoạt động 3 : (5 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
Trang 37Hoạt động 4: (15 phút): Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
-Quan sát thí nghiệm
-Thực hiện C1 và C2
-Ghi nhận định luật
III-Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
1 Đặt vấn đề: giữa các thông số trạng thái
có một mối liên hệ xác định Làm thế nào để tìm được mối liên hệ định lượng giữa áp suất và thể tích của một lượng khí khi nhiệt
độ không đổi ? 2.Thí nghiệm:-Kết quả thí nghiệm: Thể tích V
(c )
Áp suất p ( )
p.V
10
20
40
3 Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
Trong quá trình dẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích:
p
V
1
hay pV = hằng số Hoặc p1V1 = p2V2 = …
Hoạt động 5 (10 phút): Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung ghi bảng
Trang 38-Giới thiệu các đường đẳng
nhiệt ứng với các nhiệt độ
khác nhau
-Ghi nhận khái niệm
- Nêu dạng đường đẳng nhiệt trên hệ tục tọa độ OpV
-Nhận xét về các đường đẳng nhiệt ứng với các nhiệt độ khác nhau
VI-Đường đẳng nhiệt:
-Trong hệ tọa độ (p,v),đường thẳng nhiệt là đường hypebol
Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv yêu cầu học sinh tóm tắt lại bài học
-Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập
2.3 Giáo án bài 30: Quá trình đẳng tích Định luật Sác-Lơ
Ngày soạn: …, tháng …, năm …
2.3.1 Mục tiêu:
a Kiến thức
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích
- Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích
- Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ OpT
- Phát biểu được định luật Sác-lơ
b Kỹ năng: - Xử lí được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết
luận về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích
Trang 39- Vận dụng được định luật Sac-lơ để giải các bài tập
- Ôn lại bài 29
- Giấy kẻ ôli 15 cm x 15 cm để vẽ đường đẳng tích
2.3.3.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:
+Câu1: Em hãy phát biểu và viết biểu thức
của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt
+ Câu 2: Người ta điều chế khí hiđrô và
chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1 atm, ở
nhiệt độ 200C Tính thể tích khí phải lấy từ
p
V
1
hay pV = hằng số +Câu2: Tóm tắt: ;
; Tính:
Áp dụng định luật Bôilơ – Mariốt ta có :
Suy ra: = 25 20/1=500 lít
Hoạt động 2 (5 phút): Quá trình đẳng tích
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu học sinh nêu
quá trình đẳng tích; và
-Nêu quá trình đẳng tích:
Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái
I Quá trình đẳng tích
Định nghĩa: Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng
Trang 40thái khi thể tích không đổi
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu định luật Sác-lơ
Hoạt động của giáo
-Gọi 2 học sinh lên bảng
làm thí nghiệm rồi ghi
-Thực hiện C1
-Ghi nhận định luật Sác-lơ
-Đọc ví dụ trang 161
II Định luật Sác –lơ
1 Thí nghiệm:
a Giới thiệu thí nghiệm: cố định vị
trí của pittong để giữ thể tích của khí trong xilanh không đổi Thay đổi nhiệt độ trong ống xilanh, sự thay đổi
áp suất theo dõi bằng áp kế
b Bảng kết quả thí nghiệm:
P (105Pa)
T (0K) T
p
(0
Pa
K )
1,00 301 332,2 1,10 331 332,3 1,20 350 342,9 1,25 365 342,5
c.kết luận: khi thể tích không đổi, áp suất và nhiệt độ tăng hoặc giảm tỉ lệ thuận với nhau
2 Định luật Sác-lơ
-Định luật: “Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối”
-Biểu thức:
T p
= hằng số