1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e

48 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Chăm Sóc Dẫn Lưu Màng Phổi Cho Trẻ Sau Phẫu Thuật Tim Ít Xâm Lấn Tại Khoa Phẫu Thuật Tim Mạch Trẻ Em Trung Tâm Tim Mạch Bệnh Viện E
Tác giả Trương Thị Thủy
Người hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Văn Tùng
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều Dưỡng Ngoại Người Lớn
Thể loại báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------TRƯƠNG THỊ THỦY THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI CHO TRẺ SAU PHẪU THUẬT TIM ÍT XÂM LẤN TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E BÁO CÁO CHUYÊN

Trang 1

- -

TRƯƠNG THỊ THỦY

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI CHO TRẺ SAU PHẪU THUẬT TIM ÍT XÂM LẤN TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH: 2021

Trang 2

- -TRƯƠNG THỊ THỦY

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI CHO TRẺ SAU PHẪU THUẬT TIM ÍT XÂM LẤN TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIM MẠCH TRẺ EM TRUNG TÂM TIM MẠCH BỆNH VIỆN E

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Điều dưỡng ngoại người lớn

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Thạc sĩ Phạm Văn Tùng

NAM ĐỊNH – 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này ngoài

sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và sự động viên , ủng hộ của gia đình

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Ban Giám đốc Bệnh viện E, Lãnh đạo khoa phòng,tập thể các bác sĩ, Điều dưỡng viên khoa PT tim mạch trẻ em – Trung tâm Tim Mạch dã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề này

Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thạc sỹ Phạm Văn Tùng – Giảng viên khoa Điều dưỡng - Hộ sinh, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định - người thầy đã ân cần chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện chuyên đề này

Nam Định, ngày 06 tháng 10 năm 2021

Học viên

Trương Thị Thủy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trương Thị Thủy – Học viên điều dưỡng lớp CKI khóa 8 năm học 2019-2021 xin cam đoan đã được Ban lãnh đạo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định cho phép tiến hành thực hiện chuyên đề này

Chuyên đề tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của tôi, tất cả những số liệu trong nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác

Nam Định, ngày 06 tháng 10 năm 2021 Học viên

Trương Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình vẽ vii

Đặt vấn đề 1

Mục tiêu nghiên cứu……… 3

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 1.1 Cơ sở lý luận……… 4

1.1.1.Định nghĩa và nguyên lý DLMP ……… 4

1.1.2.Định nghĩa về PT tim ít xâm lấn và DLMP……… 6

1.1.3 Nguyên tăc chăm sóc……… 9

1.1.4 Tai biến và xử trí ……… 11

1.1.5.Chăm sóc hô hấp trên trẻ có đặt DLMP……… 12

1.2 Cơ sở thực tiễn……….14

Chương 2 2.1 Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi tại khoa PTTM trẻ em …… 16

2.1.1.Thông tin chung về Bệnh viện E , TTTM và khoa PTTM Trẻ em….16 2.1.2.Thực trạng kiến thức DLMP tại khoa PT tim trẻ em……… 18

Chương 3 Bàn luận 24

3.1 Đặc điểm người bệnh có DLMP sau PT ít xâm lấn……….24

3.2 Đặc điểm về phẫu thuật ……… 25

Trang 6

3.3 Kết quả về theo dõi và chăm sóc dẫn lưu……… 27 3.4.Các thuốc sử dụng ở bệnh nhi có dẫn lưu………30 Error! Bookmark not defined Chương 4 : Kết luận 31

Đề xuất giải pháp 32 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.4 Phân loại bệnh theo hình thức phẫu thuật 19

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.3 Thời gian lưu ống đẫn lưu màng phổi 20

Bảng 2.5 Nhận định trước rút dẫn lưu màng phổi 21 Bảng 2.6 Chuẩn bị trước và trong rút dẫn lưu 21

Trang 9

Hình 1.5 Hình ảnh dây dẫn lưu và ống nối cứng 7

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tim bẩm sinh ở trẻ em là bệnh lý có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sự sống, học tập và trưởng thành của trẻ em, trong đó bệnh thông liên thất, thông liên nhĩ chiếm tỷ lệ khá cao trong số những bệnh tim bẩm sinh [14] Những năm trước tất cả các bệnh tim đều được phẫu thuật qua đường mở kinh điển là đường mở giữa xương ức Ngày nay với sự phát triển của y học, có nhiều phương pháp hiện đại để phẫu thuật khỏi hoàn toàn một số bệnh lý tim bẩm sinh [14], [20], tại Trung tâm Tim mạch bệnh viện E

là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn qua đường mở ngực phải hay phẫu thuật nội soi 3D toàn bộ

Đặt dẫn lưu ở giai đoạn cuối cuộc mổ cho dù là bất cứ mổ theo phương pháp nào cũng là bắt buộc và đóng vai trò hết sức quan trọng Với phẫu thuật

ít xâm lấn qua đường mở ngực phải và nội soi toàn bộ, tất cả người bệnh (NB) đều được đặt dẫn lưu màng phổi (DLMP) nhằm loại bỏ tối đa dịch, máu hay khí ở các khoang màng phổi để phòng tránh các biến chứng nặng, nguy hiểm sau mổ như chảy máu, tràn khí màng phổi, xẹp phổi [20] Vấn đề chính là hệ thống này đòi hỏi được chăm sóc và theo dõi chặt chẽ, đúng qui trình, luôn luôn phát hiện kịp thời những thay đổi, dù là nhỏ nhất Chính vì vậy, đối với chăm sóc sau mổ tim hở nói chung, hệ thống DLMP ở trẻ em nói riêng, có vai trò đặc biệt của người điều dưỡng, có vai trò then chốt trong cả quá trình điều trị và phẫu thuật [15], [16]

Dẫn lưu màng phổi sẽ làm giảm áp lực khoang màng phổi và cứu sống người bệnh, dẫn lưu thường được cố định trong một thời gian và chúng ta có thể gặp một số biến chứng như: nhiễm trùng, chảy máu, tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da Vì vậy, nếu không được chăm sóc, theo dõi và phát hiện kịp thời sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng cho người bệnh [5], [15], [17]

Trang 11

Tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em, có 60-70 trẻ được phẫu thuật điều trị bệnh tim bẩm sinh mỗi tháng, trong đó khoảng 30% là phẫu thuật ít xâm lấn, thời gian dẫn lưu trung bình sau phẫu thuật là 48 giờ Việc chăm sóc của điều dưỡng nhằm đảm bảo an toàn cho bệnh nhi sau mổ và tránh được các biến chứng trong quá trình lưu dẫn lưu là hết sức quan trọng Ở Việt Nam hiện chưa có nhiều tài liệu mô tả đầy đủ về chăm sóc dẫn lưu màng phổi sau

mổ tim ở trẻ em Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật Tim mạch trẻ em – Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện E ”

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phãu thuật tim ít xâm lấn tại khoa Phẫu thuật tim mạch trẻ em - Trung Tâm tim mạch –Bệnh viện E

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ có dẫn lưu màng phổi tại khoa Phẫu thuật Tim mạch trẻ em – Trung Tâm tim mạch –Bệnh viện E

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đại cương về dẫn lưu màng phổi

1.1.1.1 Định nghĩa và nguyên lý dẫn lưu màng phổi

Dẫn lưu lồng ngực đầu tiên đã được sử dụng từ thời Hippocrates Năm

1910, Robinson đã bổ sung thêm kỹ thuật hút dẫn lưu Khái niệm dẫn lưu kín màng phổi đã được Lilienthal giới thiệu năm 1926 ứng dụng chống tình trạng xẹp phổi sau mổ Năm 1952, kỹ thuật dẫn lưu kín với 3 bình đã được Howe

sử dụng

Dẫn lưu màng phổi là một kỹ thuật ngoại khoa nhằm đặt ống thông vào trong khoang màng phổi để thoát máu khí hay dịch hiện diện bất thường trong khoang màng phổi ra một hệ thống bình kín có hút hoặc không hút [8]

1.1.1.2 Giải phẫu và sinh lý khoang màng phổi

Hình 1.1 Hình ảnh giải phẫu lồng ngực Màng phổi gồm 2 lá: lá thành và lá tạng, giữa 2 lá là khoang ảo Màng phổi có 3 chức năng:

- Chức năng bài tiết: màng phổi tiết ra ít chất dịch giúp cho 2 lá màng phổi trượt lên nhau dễ dàng trong động tác thở

Trang 14

- Chức năng hấp thu: khi dịch hay khí tràn vào khoang màng phổi nếu ít

sẽ được hấp thu Sự hấp thu mạnh nhất là nhờ mạng lưới mạch bạch huyết

- Chức năng cơ học: là trạng thái chân không ở khoang màng phổi giúp cho 2 lá phổi sát vào nhau và nhờ đó luôn luôn nở ra tới thành ngực Nó tạo

áp lực -5cm H2O khi thở ra và -20cm H2O khi hít vào Vì thế khi khoang màng phổi có bất kì lỗ thủng nào cũng làm cho không khí tràn vào khoang màng phổi và làm mất trạng thái âm tính, phổi sẽ co lại, chức năng hô hấp bị rối loạn Khi ho mạnh thì áp lực trong màng phổi tụt xuống -50cm H2O và sau đó tăng vọt lên 60cm H2O.[9]

1.1.2 Kỹ thuật đặt dẫn lưu màng phổi

* Vị trí đặt dẫn lưu

Dẫn lưu màng phổi trong phẫu thuật tim ít xâm lấn thường đặt ở liên sườn 4-5 đường nách giữa Đăt dẫn lưu sát bờ trên xương dưới khoang liên sườn được chọn [9]

* Phạm vi áp dụng: Chủ yếu áp dụng cho những trường hợp mổ tim qua đường mở ngực phải, nội soi và một số trường hợp qua đường mở xương

Trang 15

lưu không hiệu quả khi bị xoắn vặn vì vậy cần luôn kiểm tra, thay thế khi cần Dẫn lưu được rút khi xác định được phổ nở, hêt dịch trong khoang màng phổi 1.1.3 Định nghĩa phẫu thuật tim ít xâm lấn và dẫn lưu màng phổi sau phẫu thuật tim

1.1.3.1 Định nghĩa phẫu thuật tim ít xâm lấn

Phẫu thuật tim xâm lấn tối thiểu, còn được gọi là MICS CABG hoặc kỹ thuật McGinn là phẫu thuật tim được thực hiện thông qua một số vết rạch nhỏ thay vì phẫu thuật tim hở truyền thống yêu cầu mở xương ức toàn bộ

Một số lợi ích của phẫu thuật tim ít xâm lấn bao gồm:

 Phẫu thuật sửa chữa được tổn thương và rất an toàn cho người bệnh

 Hồi phục sau mổ nhanh hơn so với cưa xương ức

 Không bị viêm xương ức, đặc biệt là không bị gồ xương ức về lâu dài

 Thẩm mỹ: các cháu sẽ không có sẹo ở giữa ngực nên khi lớn lên không

tự ti đặc biệt là bé gái

Các bệnh có thể mổ ít xâm lấn và nội soi tại Trung tâm Tim mạch - bệnh viện E hiện nay: Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Thông liên thất có hẹp đường ra thất phải hoặc hẹp phổi, thông sàn nhĩ thất bán phần… Đặc biệt là các nhóm bệnh này không quan trọng tuổi và cân nặng của bệnh nhi

1.1.3.2 Dẫn lưu màng phổi sau phẫu thuật tim

* Cấu tạo hệ thống dẫn lưu màng phổi sau phẫu thuật tim

Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn lưu màng phổi

Trang 16

Hình 1.4 Hình ảnh ống Dẫn lưu màng phổi

Ông DL được nối bằng các đoạn ống nối cứng có kích thước tương ứng, trong suốt với đoạn dây dẫn lưu trong suốt để vào các bình và vào hệ thống hút áp lực

Hình1.5 Hình ảnh dây DL và ống nối cứng

Trang 17

* Bình dẫn lưu

- Bình DL chính: là một bình thủy tinh vô trùng, khoảng 500ml có vạch tính thể tích, nắp cao su đậy kín có hai ống kim loại xuyên qua Một ống ngắn (khoảng 5cm), xuyên qua nắp cao su 2– 3cm và ống còn lại dài (khoảng 20cm) tới gần đáy bình Trước khi lắp vào hệ thống để sử dụng, bình được đổ nước muối sinh lý vô trùng sao cho ngập đầu ống dài khoảng 1cm Ống kim loại dài được nối với ống DL từ ngực đi ra, còn ống kim loại ngắn được nối với hệ thống hút liên tục Ống kim loại dài ngập trong nước nhằm mục đích phát hiện ra bọt khí và tạo van một chiều chống khí trào ngược vào khoang màng phổi (KMP)

Hình 1.6: Cấu tạo bình dẫn lưu chính

- Bình DL phụ (dự phòng hoặc bình trung gian): Có cấu trúc tương tự bình DL chính nhưng chỉ có hai ống kim loại ngắn Tác dụng chính của bình

là đựng dịch dẫn lưu khi đã đầy bình DL chính và chưa có điều kiện thay bình mới, tránh trào dịch máu vào nguồn hút gây hỏng nguồn hút.[4]

* Hệ thống hút và giảm áp

Hệ thống giảm áp: Là bình nối với nguồn hút, có cấu tạo là một bình thủy tinh, nắp cao su kín có một ống thủy tinh rỗng, hở cả hai đầu xuyên qua Bình đựng nước sao cho ống thủy tinh ngập 20cm trong nước Mục đích của bình là tạo hệ thống giảm áp, duy trì áp lực hút ổn định ở 20 -25 cm nước.[4]

Trang 18

1.1.4 Nguyên tắc chăm sóc

1.1.4.1 Nguyên tắc chăm sóc cơ bản:

- Phải đảm bảo bảo vô khuẩn tuyệt đối hệ thống dẫn lưu

- Người bệnh nên nằm ở tư thế giúp dịch dẫn lưu dễ dàng, thông tốt

- Tránh tắc nghẽn, dây nối nên có đường kính lớn hơn đường kính dẫn lưu, câu nối phải đúng cách

- Bình đựng luôn đặt thấp hơn vị trí dẫn lưu khoảng 60 cm

- Hút dịch liên tục hoặc ngắt quãng tùy mục đích điều trị

- Theo dõi số lượng, màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu, ghi hồ sơ

- Bơm rửa ống dẫn lưu tuỳ mục đích điều trị và thời gian cho phép

- Luôn theo dõi dấu hiệu chảy máu, dịch tiết , bù máu và dịch phù hợp

- Đảm bảo chân ống DL khô, sạch, phát hiện sớm dấu hiệu nhiễm trùng

- Rút dẫn lưu ngay khi đạt được mục đích điều trị

- Luôn giáo dục, dặn dò bố mẹ trẻ tham gia vào sự tự chăm sóc dẫn lưu như: tránh để trẻ dãy rụa làm căng dây dẫn lưu, cách cho trẻ ngồi dậy, di chuyển, xoay trở khi có dẫn lưu

- Đề phòng tuột ống dẫn lưu, tuột vị trí các điểm nối hoặc làm đổ bình đựng dịch dẫn lưu để phòng ngừa biến chứng

- Nguyên tắc cơ bản của hệ thống DLMP là: hút liên tục đủ áp lực, kín, một chiều và vô trùng Do đó trong suốt quá trình chăm sóc, các tiêu chí trên phải luôn luôn được đảm bảo

1.1.4.2 Đảm bảo hút liên tục, đủ áp lực

Ngoài việc kiểm tra các nguồn hút luôn luôn hoạt động, còn phải đánh giá xem bình giảm áp có đủ nước ngập ống thủy tinh đủ 20 cm -25 cm và có sủi bọt liên tục hay không Nếu không sủi bọt thì hoặc nguồn hút không hoạt động, đoạn rắc cắm bị lỏng hoặc nguồn hút không đủ áp lực Nếu nước quá 25cm hoặc dưới 20cm thì phải điều chỉnh ngay

Trang 19

- Đảm bảo kín

Từ vị trí đặt DLMP đến nguồn hút luôn phải đảm bảo kín, cần được theo dõi và kiểm tra liên tục, vị trí hay bị hở nhất của hệ thống DL là đoạn nối giữa dây dẫn từ ngực và bình chứa chính, cũng có khi ở ngay chân DL

do ống DL có thể bị tụt đến đoạn có lỗ ra ngoài thành ngực gây nhầm lẫn với tràn khí MP Chỉ nghi ngờ hở vị trí này khi bình chứa chính sủi bọt Khi đó, cần kiểm tra xem là khí MP hay không chỉ cần kẹp phía trên đoạn nối là có thể xác định chính xác có hở hay không Nếu kẹp mà vẫn còn bọt khí ở bình DL thì cần điều chỉnh, thay thế phần dây dẫn và đoạn nối, còn nếu kẹp mà không có bọt khí thì cần kiểm tra chân DL xem DL có bị tụt ra ngoài không [15], [17]

- Đảm bảo thông

Từ khi bệnh nhi từ phòng mổ về DL được theo dõi và vuốt để đảm bảo thông và theo dõi chảy máu sau mổ, vuốt còn tránh cục máu đông ở đầu dây dẫn lưu hoặc cục máu đông trong lòng ống gây tắc

Trong dây dẫn của hệ thống DL luôn có những đoạn chứa máu – dịch,

có thể quan sát dễ dàng qua thành ống trong suốt Nếu thấy đoạn máu – dịch

di chuyển trong dây dẫn theo nhịp thở, nhịp tim của NB thì hệ thống đang thông tốt hoặc ngược lại [10], [3]

Hình 1.7 Hình ảnh vuốt DL (nguồn TTTM )

Trang 20

1.1.4.4 Rút dẫn lưu:

Đối với dẫn lưu dịch màng phổi: dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng

và hình ảnh X quang phổi của người bệnh, chỉ định rút ống dẫn lưu khi lượng dịch dẫn lưu không ra hoặc trong giới hạn cho phép

Đối với dẫn lưu khí màng phổi: cần kẹp và rút dẫn lưu theo đúng quy trình như sau:

- Sau khi mở màng phổi và nối ống dẫn lưu với hệ thống bình hút, cần theo dõi thời điều chính xác không còn sủi bọt khí trong bình dẫn lưu

- Sau 24 giờ tính từ thời điểm không còn sủi bọt khí trong bình: khám lâm sàng và chụp XQ phổi xét kẹp ống dẫn lưu Sẽ có các tình huống sau:

+ Còn tràn khí màng phổi: kiểm tra lại hệ thống dẫn lưu có bị tắc không; đầu sonde dẫn lưu có đúng vị trí không; Sonde dẫn lưu quá sâu hoặc

bị gấp khúc gây cản trở dẫn lưu khí

+ Hết tràn khí màng phổi: tiến hành kẹp dẫn lưu khí và ghi bảng theo dõi trong vòng 24 giờ

Trang 21

- Sau 24 giờ tính từ thời điểm kẹp ống dẫn lưu: khám lâm sàng và chụp lại X quang phổi kiểm tra Sẽ có các tình huống sau:

+ Nếu không tái phát tràn khí: tiến hành rút ống dẫn lưu màng phổi + Nếu tái phát tràn khí màng phổi: mở kẹp và tiếp tục hút dẫn lưu Đồng thời phải kiểm tra xem hệ thống dẫn lưu có bị hở không Xem xét áp dụng phương pháp điều trị khác (gây dính, nội soi lồng ngực…) nếu phương pháp hút dẫn lưu đơn thuần không có kết quả

- Kỹ thuật rút ống:

Khi rút, dẫn lưu phải được hút liên tục cho đến khi rút hoàn toàn ống ra khỏi khoang màng phổi để loại bỏ nốt phần khí và dịch còn sót lại trong ống cũng như trong khoang màng phổi

Khi thực hiện qui trình này, cần có hai người Sau khi thực hiện vô trùng chân dẫn lưu, người chính cắt chỉ cố định, người phụ gỡ chỉ chờ, chuẩn

bị nơ buộc chỉ Người chính thực hiện xoay dẫn lưu theo các chiều kim đồng

hồ rồi rút ra, người phụ buộc chỉ khép kín lỗ dẫn lưu Riêng với DLKMP, người chính yêu cầu NB hít sâu rồi nín thở, đúng lúc NB nín thở thì rút nhanh dẫn lưu ra khỏi KMP, đồng thời người phụ buộc chặt nơ chỉ chờ để cố định vết mổ dẫn lưu Thắt chỉ chờ ngay sau khi ống được rút, sát khuẩn bằng betadin, băng lại cẩn thận [15], [16], [17]

Hình 1.8 Hình ảnh rút DLMP (nguồn TTTM )

Trang 22

- Đứt chỉ chờ khi dây dẫn lưu chưa đc rút cần sử dụng bộ kẹp Agrap để kẹp khít lại mép vết chân dẫn lưu hoặc báo ngay cho phẫu thuật viên để làm lại (nếu là đứt chỉ chờ khi ống DL đã được rút ra thì người chính cần dung tay khép chặt lại vị trí rút để tránh khí tràn vào khoang MP và chờ PTV khâu lại hoặc dung Agrap kẹp chặt lại)

- Tràn khí dưới da và tràn khí MP sau rút cần nhanh chóng báo lại PTV

- Nhiễm trùng khoang màng phổi [15], [17]

1.1.6 Chăm sóc hô hấp trên bệnh nhi có dẫn lưu màng phổi sau mổ tim 1.1.6.1 Đánh giá tình trạng hô hấp:

Quan sát màu sắc da,niêm mạc hồng hay tím?

Xem bệnh nhân có khó thở không? Xem tần số thở,kiểu thở,co kéo cơ

hô hấp? theo dõi mạch, nhiệt độ,spo2

Nếu NB có khó thở cho nằm đầu cao và thở oxy

Chăm sóc hỗ trợ hô hấp cho người bệnh

1.1.6.2 Thay đổi tư thế:

Đối với trẻ lớn động viên trẻ ngồi dậy sớm tập thở Đối với trẻ nhỏ đặt nằm thay đổi tư thế Thay đổi tư thế sẽ giúp dẫn lưu hiệu quả hơn và tránh các biến chứng loét do đè ép

Trang 23

1.1.6.3 Kỹ thuật vỗ rung

Kĩ thuật vỗ: người điều trị khép các ngón tay, hơi chụm khum bàn tay để khi vỗ tạo nên một lớp đệm không khí trên thành ngực NB Cổ tay gập duỗi nhẹ nhàng, đều đặn, luân phiên 2 bàn tay vùng sau và vùng bên thành ngực Thời gian mỗi lần 10-15 phút tùy khả năng chịu đựng của NB [2],[3],[1]

Hình 1.9 Liệu pháp vỗ rung

- Kĩ thuật rung: người điều trị đặt 2 bàn tay nên thành lồng ngực củả NB với khuỷu tay duỗi thẳng để tạo một lực đè vừa đủ, có thể chồng 2 bàn tay lên nhau Để NB hít vào, đẩy xương sườn ra và chống lại sức đè ép của người điều trị Khi NB thở ra, người điều trị rung nhẹ và nhanh lên lồng ngực của

NB, không ép mạnh và lâu Thời gian mỗi lần rung khoảng 20-30 giây, trung bình mỗi lần điều trị từ 5-8 phút, tùy sức chịu đựng chịu đựng của NB [3], [12], [1]

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

Dẫn lưu lồng ngực đầu tiên đã được sử dụng từ thời Hippocrates Năm

1910, Robinson đã bổ sung thêm kỹ thuật hút dẫn lưu Khái niệm dẫn lưu kín màng phổi đã được Lilienthal giới thiệu năm 1926 ứng dụng chống tình trạng xẹp phổi sau mổ Năm 1952, kỹ thuật dẫn lưu kín với 3 bình đã được Howe

sử dụng [10]

Trang 24

Tỷ lệ tràn dịch màng tim, TDMP hoặc cả hai sau phẫu thuật tim ở cả người lớn và trẻ em là khoảng 50% Năm 1998, Gundry và cộng sự lần đầu tiên báo cáo việc sử dụng ống dẫn lưu Blake ở 57 trẻ em sau mổ ít xâm lấn điều trị bệnh tim bẩm sinh, nhưng không có thông tin rõ ràng về hiệu quả được báo cáo Trong tổng số 82 NB (57 trẻ em và 25 người lớn) đã được phẫu thuật bằng đường mở nhỏ xương ức, các phẫu thuật nội soi bao gồm thay van động mạch chủ, đảo gốc động mạch, tứ chứng Fallot, vá lỗ thông liên nhĩ hoặc thất, thay và sửa van hai lá, thay gốc động mạch chủ…Dẫn lưu trung thất được thực hiện thông qua ống dẫn lưu Blake kết nối với hệ thống hút Heimlich Thời gian nằm viện từ 1 đến 20 ngày với sự chấp nhận của bệnh nhân và gia đình rất cao.[14]

Năm 2005, Kejriwal và các cộng sự (13) đã công bố kinh nghiệm của họ với 37 bệnh nhân (tuổi từ 18-81 tuổi) trong đó một ống dẫn lưu Blake được sử dụng sau phẫu thuật lồng ngực Họ kết luận rằng việc sử dụng ống Blake có thể an toàn và hiệu quả trong việc thoát cả dịch và khí, mặc dù một ống dẫn lưu bổ sung có thể cần thiết đối với trường hợp tràn dịch kéo dài

Để đánh giá tính hiệu quả và độ an toàn của DLMP trên lâm sàng, Agati và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 189 trẻ em đặt dẫn lưu màng phổi sau phẫu thuật tim tại bệnh viện San Vincenzo (Taormina, Messinia, Italia) từ tháng 1/2002 đến 12/2004 Kết quả cho thấy thời gian dẫn lưu màng phổi trung bình sau phẫu thuật với ống dẫn lưu thông thường là 55.62 ± 26.48 giờ, với ống dẫn lưu Blake là 43.75 ± 20.76 giờ, tổng lượng dịch dẫn lưu trung bình là 54.07 ± 38.01 (ml) Có 10.9% trẻ có tràn dịch màng phổi và 9,8% có tràn dịch màng tim trong thời gian theo dõi dẫn lưu với ống dẫn lưu thường,

tỷ lệ này ở nhóm đặt ống dẫn lưu Blake là 2% Các biểu hiện bất lợi do dẫn lưu màng phổi cũng thường xuất hiện ở nhóm trẻ được phẫu thuật khi cân nặng < 6kg

Ngày đăng: 09/05/2022, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh (2009), Phục hồi chức năng Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội tr. 161-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng
Tác giả: Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2009
3. Vương Hùng, Trần Thị Thuận (2006), Điều dưỡng ngoại khoa Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 126-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng ngoại khoa
Tác giả: Vương Hùng, Trần Thị Thuận
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Đoàn Quốc Hưng (2007), Dẫn lưu khoang màng phổi chuẩn mực, Tạp chí ngoại khoa số 4 tr. 5-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn lưu khoang màng phổi chuẩn mực
Tác giả: Đoàn Quốc Hưng
Nhà XB: Tạp chí ngoại khoa
Năm: 2007
5. Đoàn Quốc Hưng; Vũ Thùy Linh; Đoàn Doãn Bích Vân; Phạm Tiến Hải (2010), Quy trình chăm sóc dẫn lưu khoang màng phổi trên bệnh nhân chấn thương vết thương ngực tại bệnh viện Việt Đức, Tạp chí y học số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chăm sóc dẫn lưu khoang màng phổi trên bệnh nhân chấn thương vết thương ngực tại bệnh viện Việt Đức
Tác giả: Đoàn Quốc Hưng, Vũ Thùy Linh, Đoàn Doãn Bích Vân, Phạm Tiến Hải
Nhà XB: Tạp chí y học
Năm: 2010
6. Đoàn Quốc Hưng (2010), Tai biến trong dẫn lưu khoang màng phổi thực trạng và giải pháp, Tạp chí y học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến trong dẫn lưu khoang màng phổi thực trạng và giải pháp
Tác giả: Đoàn Quốc Hưng
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2010
7. Lê Thị Thanh Nga ( 2019) "Đánh giá kết quả chăm sóc dẫn lưu ngực sau phẫu thuật tim ở trẻ em tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện E" Đề tài tốt nghiệp đại học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chăm sóc dẫn lưu ngực sau phẫu thuật tim ở trẻ em tại Trung tâm tim mạch - Bệnh viện E
Tác giả: Lê Thị Thanh Nga
Nhà XB: trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2019
9. Trường đại học Y Hà Nội (2007), Sinh lý học Nhà xuất bản y học Hà Nội tr. 199-207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2007
10. Tô Mạnh Tuân (2017), “Dẫn lưu khoang màng phổi ở trẻ em”, Tạp chí nghiên cứu và thực hành nhi khoa, 2(10-2017), 44 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn lưu khoang màng phổi ở trẻ em
Tác giả: Tô Mạnh Tuân
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu và thực hành nhi khoa
Năm: 2017
11. Âu Quang Thảo; Lô Quang Nhật (2015), Đánh giá kết quả dẫn lưu trànmáu ,tràn khí khoang màng phổi trong bệnh cảnh đa chấn thương tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên,giai đoạn 2010 đến 2014, Tạp chí nghiên cứu khoa học số 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả dẫn lưu trànmáu ,tràn khí khoang màng phổi trong bệnh cảnh đa chấn thương tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên,giai đoạn 2010 đến 2014
Tác giả: Âu Quang Thảo, Lô Quang Nhật
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu khoa học
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Thảo (2019), " Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tim hở và các yếu tố liên quan tại Trung Tâm Tim Mạch Bệnh viện E" Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật tim hở và các yếu tố liên quan tại Trung Tâm Tim Mạch Bệnh viện E
Tác giả: Nguyễn Thị Thảo
Nhà XB: trường Đại học Thăng Long
Năm: 2019
13. Nguyễn Huy Sơn (2001), Nghiên cứu điều trị tràn máu màng phổi do chấn thương ngực bằng dẫn lưu màng phổi luận văn tốt nghiếp bác sĩ chuyên khoa II , trường đại học y Hà Nội* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị tràn máu màng phổi do chấn thương ngực bằng dẫn lưu màng phổi luận văn tốt nghiếp bác sĩ chuyên khoa II
Tác giả: Nguyễn Huy Sơn
Nhà XB: trường đại học y Hà Nội
Năm: 2001
16. Durai R, Hoque H, Davies TW. Managing a chest tube and drainage system. AORN J. 2010 Feb;91(2):275-80; quiz 281-3. doi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing a chest tube and drainage system
Tác giả: Durai R, Hoque H, Davies TW
Nhà XB: AORN J
Năm: 2010
18. Laws D., Neville E., Duffy J., et al. (2003), “BTS guidelines for the insertion of a shest drain”, Thorax, 58 (2), pp. ii53 – ii59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BTS guidelines for the insertion of a shest drain
Tác giả: Laws D., Neville E., Duffy J., et al
Năm: 2003
19. Parikh D.H., Crabbe D.C.G., Auldist A.W., et al (2009), Pediatric thoracic surgery, Springer – Verlag London limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric thoracic surgery
Tác giả: Parikh D.H., Crabbe D.C.G., Auldist A.W
Nhà XB: Springer – Verlag London limited
Năm: 2009
20. Salvatore Agati; Carmelo Mignosa; Placido Gitto; Eugenio Santo Trimarchi; Giuseppe Ciccarello; Dario Salvo; Giuseppe Trimarchi (2006). A method for chest drainage after pediatric cardiac surgery: A prospective randomized trial. , 131(6), 1306– Sách, tạp chí
Tiêu đề: A method for chest drainage after pediatric cardiac surgery: A prospective randomized trial
Tác giả: Salvatore Agati, Carmelo Mignosa, Placido Gitto, Eugenio Santo Trimarchi, Giuseppe Ciccarello, Dario Salvo, Giuseppe Trimarchi
Năm: 2006
2. Đặng Hanh Đệ (2000), Dẫn lưu màng phổi, Tạp chí ngoại khoa số 2-tập 60, tr. 58-60 Khác
8. Trường đại học Y Hà Nội (2006), Bài giảng giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr. 136-196 Khác
14. Bacha E, Kalfa D. Minimally invasive paediatric cardiac surgery. Nat Rev Cardiol. 2014 Jan;11(1):24-34. doi: 10.1038/nrcardio.2013.168.Epub 2013 Nov 5. PMID: 24189403 Khác
15. Charnock Y, Evans D. Nursing management of chest drains: a systematic review. Aust Crit Care. 2001 Nov;14(4):156-60. doi: 10.1016/s1036- 7314(05)80058-x. PMID: 11806513 Khác
1.Hành chính Họ tên : Nam/NữTuổi :Mã bệnh án:Chẩn đoán : Cân nặng :Ngày Phẫu thuật : Ngày rút DLMP : Ngày ra viện :Phương pháp PT : 1. PT có NS hỗ trợ 2. PT nội soi toàn bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phần đầu và phần đuôi luôn ở hình thức trái ngược nhau, phần đầu ở hình thức phủ định thì phần đuôi ở hình thức khẳng định và ngược lại. - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
h ần đầu và phần đuôi luôn ở hình thức trái ngược nhau, phần đầu ở hình thức phủ định thì phần đuôi ở hình thức khẳng định và ngược lại (Trang 7)
Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu lồng ngực - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu lồng ngực (Trang 13)
Hình 1.2. Vị trí đặt dẫn lưu màng phổi. * Kết nối ống dẫn lưu - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.2. Vị trí đặt dẫn lưu màng phổi. * Kết nối ống dẫn lưu (Trang 14)
Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn lưu màng phổi - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo hệ thống dẫn lưu màng phổi (Trang 15)
Hình 1.4. Hình ảnh ống Dẫn lưu màng phổi - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.4. Hình ảnh ống Dẫn lưu màng phổi (Trang 16)
Hình1.5. Hình ảnh dây DL và ống nối cứng - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.5. Hình ảnh dây DL và ống nối cứng (Trang 16)
Hình 1.6: Cấu tạo bình dẫn lưu chính - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.6 Cấu tạo bình dẫn lưu chính (Trang 17)
Hình 1.7. Hình ảnh vuốt DL (nguồn TTT M) - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.7. Hình ảnh vuốt DL (nguồn TTT M) (Trang 19)
Hình 1.8. Hình ảnh rút DLMP (nguồn TTT M) - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.8. Hình ảnh rút DLMP (nguồn TTT M) (Trang 21)
Hình 1.9. Liệu pháp vỗ rung - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 1.9. Liệu pháp vỗ rung (Trang 23)
Hình 2.1. Hình ảnh Bệnh Việ nE - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Hình 2.1. Hình ảnh Bệnh Việ nE (Trang 26)
2.2.3.2. Phân loại theo hình thức phẫu thuật - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
2.2.3.2. Phân loại theo hình thức phẫu thuật (Trang 28)
Biểu đồ 2.4. Phân loại theo hình thức phẫu thuật (n=50) - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
i ểu đồ 2.4. Phân loại theo hình thức phẫu thuật (n=50) (Trang 29)
Bảng 2.4. Chăm sóc dẫn lưu sau mổ - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Bảng 2.4. Chăm sóc dẫn lưu sau mổ (Trang 30)
Bảng 2.5. Nhận định bệnh nhân trước khi rút DLMP - Thực trạng chăm sóc dẫn lưu màng phổi cho trẻ sau phẫu thuật tim ít xâm lấn tại khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em trung tâm tim mạch bệnh viện e
Bảng 2.5. Nhận định bệnh nhân trước khi rút DLMP (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w