Présentation PowerPoint Chương 4 TÍNH TOÁN CHỌN LỰA QUẠT TRONG THỰC TẾ 4 1 Tổng quan và phân loại quạt 4 2 Các thông số của quạt Lưu lượng, Cột áp, Công suất, Hiệu suất, Đường đặc tính, Điểm làm việc 4 3 Tổn thất áp suất của hệ thống – Lựa chọn quạt Người soạn TS Hà anh Tùng ĐHBK tp HCM 12021 p 1 4 1 Tổng quan và phân loại quạt Người soạn TS Hà anh Tùng ĐHBK tp HCM 12021 p 2 Quạt là thiết bị dùng để vận chuyển chất khí từ nơi này sang nơi khác Được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác n.
Trang 1Chương 4 : TÍNH TOÁN & CHỌN LỰA QUẠT
TRONG THỰC TẾ
4.1 Tổng quan và phân loại quạt
4.2 Các thông số của quạt: Lưu lượng, Cột áp,
Công suất, Hiệu suất, Đường đặc tính, Điểm làm việc
4.3 Tổn thất áp suất của hệ thống – Lựa chọn quạt
Trang 24.1 Tổng quan và phân loại quạt
Quạt là thiết bị dùng để vận chuyển chất khí từ nơi này
sang nơi khác
Được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như
thông gió nhà xưởng, chuồng trại, trong hệ thống điều hoà không khí, trong các hệ thống máy sấy, vv…
Quạt thường chia thành 2 loại chính: quạt ly tâm (LT) và
quạt hướng trục (HT).
Do chất khí hầu như nén rất ít trong hệ thống quạt –
đường ống tính toán tương tự như BƠM!
Trang 3Một số ứng dụng của quạt trong thực tế
Thông gió – giải nhiệt trong nhà xưởng
Trang 4Hút khói, khí thải từ
lò hơi, lò nung…
Trang 5Đối lưu không khí trong nhà kính
Trang 6Thông gió tầng
hầm
Trang 7Quạt tăng áp cầu thang thoát hiểm
Quạt hút khói cháy
khi hỏa hoạn
Trang 8Hệ thống cấp gió lạnh và hút gió hồi trong ĐHKK
Trang 9Quạt ly tâm: Centrifugal fan
Trang 10Một số dạng rotor của quạt ly tâm
Trang 11Các thông số kích thước hình học của quạt ly tâm
Trang 12Tính chất quạt ly tâm:
Ưu điểm: quạt ly tâm
– Hiệu suất cao – Có nhiều dạng cánh khác nhau đáp ứng tùy theo yêu cầu sử dụng
Trang 13Quạt hướng trục: Axial fan
Trang 14Các thông số kích thước hình học của quạt hướng trục
Trang 15Tính chất quạt hướng trục:
Ưu điểm: quạt hướng trục
– Lưu lượng lớn, – Nhỏ gọn dễ lắp đặt
Nhược điểm:
– Độ ồn cao – Hiệu suất thấp hơn so với quạt LT cùng cỡ
Trang 164.2 Các thông số của quạt: Lưu lượng, Cột áp,
Công suất, Hiệu suất, Đường đặc tính,
Điểm làm việc
Trang 17Các thông số cơ bản của Quạt:
N
N
h
Trang 18Ví dụ 4.1 : Ý nghĩa hiệu suất quạt
Với quạt hiệu suất thấp sẽ tốn thêm chi phí năng lượng
Trang 191 Lưu lượng Q (m3/s)
Trang 202 Cột áp D p (Pa)
Pa g
H
p
D Với H (m) là độ cao mà quạt có thể
nâng chất khí lên được
H =
Trong đó h (m) là tổng tổn thất (m)
trong đường ống từ I đến II
Trang 21Δp = Δp tĩnh + Δp động
Với: Δp tĩnh = (ps2 –ps1) Δp động = (v22 – v12) ρ/ 2
v - vận tốc khí tại 2 điểm đo, m2/s
- Khối lượng riêng của khí, kg/m3 ; (không khí ở điều kiện
chuẩn là 1,28 kg/m3)
Δp : chênh áp của dòng khí ở trước và sau quạt
Trang 22Ống dẫn không khí với lưu lượng L = 4000 m3/h đường kính trong của ống d = 500 mm, hãy xác định áp suất động của dòng khí trong ống nếu biết không khí trong ống có khối lượng riêng là 1,2 kg/m3
Giải :
s
m d
L
5 , 0
* 3600
4000
*
4 4
* 2 , 1 2
Trang 23 Áp lực động (PV) đo bằng cách sử dụng ống pitot, là hiệu giữa áp
Điểm đo tổng
áp lực
Trang 24Ví dụ 4.3 : (Áp dụng tính toán như bơm cánh dẫn)
Quạt ly tâm có:
Đáp số: 0,218 mH 2 O
Trang 25Ví dụ 4.4 : (Áp dụng tính toán như bơm cánh dẫn)
Trang 26Đường đặc tính quạt: thay đổi theo kiểu cánh
Types of blades used in centrifugal fans:
• Forward multi-blade (Cánh cong về trước)
• Backward (Cánh cong về sau)
• Straight (Cánh thẳng hướng tâm)
Trang 27Đường đặc tính một số loại quạt:
• Centrifugal fans with forwarded blades are suited for application with
higher air flow volumes and pressures
• Axial propeller fans are more suited for applications with lower
Trang 28Đặc tính quạt với cánh hướng về sau:
High efficiency, low energy consumption , changing in pressure
have little influence on air volume
Low noise emission, stable in parallel running.
Trang 29Đặc tính quạt với cánh hướng về trước:
Valley (có vùng lõm) * Áp suất động lớn
Low efficiency, small dimensions , changing in pressure have
Trang 30Đặc tính quạt hướng trục:
Phạm vi điều chỉnh hẹp
Công suất tăng khi giảm thiểu lưu lượng
Trang 31Lưu ý công suất 2 loại quạt
Trang 32Đặc tính quạt:
Vùng ổn định &
Vùng không ổn định Vùng làm việc hợp lý
Trang 34Ví dụ 4.5:
Trang 35Điểm làm việc của hệ thống quạt
Trang 36Các phương pháp điều chỉnh quạt
Trang 384.3 Tổn thất áp suất của hệ thống – Lựa chọn quạt
Trang 39 Áp suất toàn phần của khí sau đó giảm dần cho đến khi ra
Trang 40 Có 2 loại tổn thất áp suất trong ống:
1 Tổn thất áp suất do MA SÁT:
Trang 41Trong đó ,
e 0.1 mm với ống tôn
Trang 43Lưu ý : Nếu nhiệt độ dòng không khí trong ống khác 20oC
phải tra Bảng để xác định HỆ SỐ HIỆU CHỈNH NHIỆT ĐỘ h
Trang 44Xác định tổn thất áp suất do ma sát trên đoạn ống thẳng có tiết diệnhình tròn d = 200mm, lưu lượng không khí trong ống L = 900 m3/h,ống dài l = 10m (Ống bằng tôn, nhiệt độ không khí 20oC)
Trang 452 Tổn thất áp suất do SỨC CẢN CỤC BỘ :
Gây ra bởi sự VA CHẠM của không khí với các CHƯỚNG NGẠI
CỤC BỘ trên đoạn ống, ví dụ:
Khi qua NGẢ BA, NGÃ TƯ, vv… , MIỆNG THỔI, MIỆNG HÚT,
vv… đây là nhóm có lưu lượng thay đổi trước và sau vật
cản
Khi qua NGÃ RẼ, NGOẶT, ỐNG THẮT NHỎ ĐỘT NGỘT, vv… ,
đây là nhóm có lưu lượng không đổi trước và sau vật cản
Trang 46Công thức tính Tổn thất áp suất do SỨC CẢN CỤC BỘ:
)
( 2
2
Pa p
pđ (Pa) là áp suất động của dòng khí đi qua chướng ngại vật
Trang 47Một số bảng tra HỆ SỐ SỨC CẢN CỤC BỘ :
Trang 61THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI GIÓ
Tiến hành sau khi đã xác định LƯU LƯỢNG KK đến
từng miệng thổi (hoặc miệng hút)
Vẽ sơ đồ hệ thống ống : ghi chiều dài, lưu lượng không khí tại từng nhánh ống
Trang 62Xác định tuyến ống dẫn CHÍNH : thường là tuyến
xuất phát từ gốc đến nhánh xa nhất (dự kiến có
tổn thất áp suất lớn nhất)
Đánh số thứ tự đoạn ống chính theo chiều từ
ngọn về gốc và tiến hành tính toán theo thứ tự này
Ví dụ: theo sơ đồ hệ thống phân phối gió, tuyến ống chính
được chọn là 1-2-3-4-5
Trang 63Sau khi tính toán xong TỔNG TỔN THẤT ÁP
QUẠT
Trang 64 Các bước tính toán cho tuyến ống chính:
1 Xác định lưu lượng, chiều dài từng đoạn ống
2 Đánh số thứ tự các đoạn của tuyến ống chính (theo chiều
từ ngọn (nơi có lưu lượng nhỏ nhất) về gốc
+ L (m3/s): lưu lượng không khí trên đoạn ống đang xét
+ v (m/s): vận tốc không khí trên đoạn ống đang xét
Trang 674 Xác định vận tốc KK thực tế trong ống
) /
( m s f
L v
te thuc
te thuc
5 Xác định tổn thất áp suất do ma sát cho từng đoạn ống
Trang 686 Xác định các tổn thất áp suất cục bộ cho từng đoạn ống
)
( 2
2
Pa p
pđ (Pa) là áp suất động của dòng khí đi qua chướng ngại vật
Trang 697 Xác định tổng tổn thất áp suất cho cả tuyến ống chính
)
(Pa
P P
P
Pht D ms D cb D TBD
Với là tổng tổn thất áp suất gây ra bởi sự lắp đặt các thiết bị trong hệ thống phân phối gió như: cửa lấy gió, bộ lọc bụi, thiết bị làm lạnh, vv…
Các giá trị D PTB tra từ Bảng phụ lục các Tài liệu tham khảo
)
(Pa
PTB
D
Trang 708 Tính công suất QUẠT và động cơ điện kéo quạt
)
(W
P L
là tổng tổn thất áp suất của toàn hệ thống
Công suất động cơ điện kéo quạt:
)
(W
K
N N
tđ
quat
đc
h
Trang 71 là hệ số truyền động phụ thuộc vào cách nối quạt vào
động cơ điện Khi nối đồng trục = 0,95-0,98; khi nối đai
phẳng = 0,85-0,9; khi nối đai hình thang
= 0,9 – 0,95
K là hệ số dự trữ công suất động cơ
Trang 72Ví dụ 4.8:
Trang 80-Hết Chương 4