BÀI BÁO CÁO PP VỀ SÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ GỒM: KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA VIỆC XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ, THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ, CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ, NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TẠI PHIÊN TÒA, TRÌNH TỰ XÉT XỬ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Trang 1LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰGVHD: TS NGUYỄN THỊ LOAN
Trang 3NHỮNG TỪ NGỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI
Trang 4III Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
I Khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa
của việc xét xử sơ thẩm vụ án hình
sự
II Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
IV Những quy định chung
về thủ tục tại phiên tòa
V Trình tự xét xử tại phiên tòa sơ thẩm
CHƯƠNG 8: XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
Trang 5I KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
nhân thân của bị cáo đồng thời áp dụng các biện pháp tư pháp khác
• Giải quyết các vấn đề của vụ án theo quy định của pháp luật thông qua bản án hoặc quyết
định
• Góp phần bảo vệ chế độ, bảo vệ pháp chế XHCN, bảo vệ tài sản Nhà nước, tập thể, bảo vệ quyền lợi
và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần đấu tranh phòng chống tội phạm
• Góp phần giáo dục công dân ý thức tuân thủ pháp luật tôn trọng các quy tắc của cuộc sống XHCN
nâng cao ý thức phòng chống tội phạm ở công dân Đồng thời giám sát hoạt động của TA
Trang 6II THẨM QUYỀN XÉT XỬ SƠ THẨM
VỤ ÁN HÌNH SỰ
1. Khái niệm
Là tổng hợp các dấu hiệu của một vụ án hình sự mà dựa vào đó có thể xác định được TA này hay TA khác có quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự đó.
Trang 7- Bao gồm:
• Nhóm dấu hiệu thể hiện tính nghiêm trọng, phức tạp (Thẩm quyền theo việc)
• Nhóm dấu hiệu thể hiện địa điểm tội phạm hay hành vi tố tụng (Thẩm quyền theo lãnh thổ)
• Nhóm dấu hiệu liên quan đến người phạm tội (Thẩm quyền theo đối tượng)
Trang 82 Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo sự việc
Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa TA các cấp với nhau căn cứ vào tính chất của tội phạm.
a. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của TA nhân dân cấp huyện và TA quân sự khu vực
-. Căn cứ theo Khoản 1 - Điều 268 - BLTTHS năm 2015: TA nhân dân cấp huyện và TA quân sự khu vực xét xử sơ thẩm những
vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng
.TA nhân dân cấp huyện và TA quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự những tội phạm mà BLHS quy định hình phạt từ 15 năm tù trở xuống trừ những trường hợp quy định tại điểm a; b; c Khoản 1 Điều 268 BLTTHS 2015
Trang 9TÒA ÁN QUÂN SỰ KHHU VỰC TÒA ÁN CẤP HUYỆN
Trang 10b Thẩm quyền xét xử của TA nhân dân cấp tỉnh và TA quân sự quân khu
- Căn cứ theo Khoản 2 – Điều 268 BLTTHS 2015, TA nhân dân cấp tỉnh và TA quân sự quân khu có thẩm quyền xét xử sơ thẩm hai loại vụ việc sau:
• Những vụ án hình sự về những tội phạm không thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện và TA quân sự khu vực
• Những vụ án thuộc thẩm quyền của TA cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử
- Thông tư số 02/TTLN ngày 12/01/1989 hướng dẫn thi hành một số quy định của BLTTHS năm 1989 chỉ rõ cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, TA cấp tỉnh cần đẩy lên để điều tra, xét xử và truy tố các vụ án sau:
• Vụ án phức tạp có nhiều tình tiết khó đánh giá thống nhất về tính chất vụ án hoặc liên quan đến nhiều cấp, ngành
• Vụ án mà bị cáo là Thẩm phán, Viện kiểm sát, sĩ quan Công An,…
Trang 11TÒA ÁN QUÂN SỰ QUÂN KHU TOÀN ÁN NHÂN DÂN TỈNH
Trang 123 Thẩm quyền xét xử theo đối tượng
Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa TA nhân dân và TA quân sự căn cứ vào chủ thể tội phạm hay đối tượng bị tội phạm xâm hại.
- Căn cứ theo Điều 272 và Điều 273 BLTTHS năm 2015
Trang 134 Thẩm quyền xét xử theo lãnh thổ
Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa các TA với nhau căn cứ vào nơi tội phạm thực hiện hoặc nơi kết thúc điều tra.
- Theo quy định tại Khoản 1 – Điều 269 BLTTHS 2015: “ TA có thẩm quyền xét xử…nơi kết thúc việc điều tra”
- Điều 271 BLTTHS 2015 quy định: Khi bị cáo phạm nhiều tội, trong đó có tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của TA cấp trên thì TA cấp trên xét xử toàn bộ vụ án
Trang 145 Chuyển vụ án và giải quyết tranh chấp thẩm quyền xét xử
Chuyển vụ án
- Trước khi đưa vụ án ra xét xử TA phải xác định vụ án đó có thuộc thẩm quyền xét xử của mình hay không
- Điều 274 BLTTHS 2015 quy định việc chuyển vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử của mình cho TA có thẩm quyền xét xử
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử
- Điều 275 BLTTHS 2015 quy định việc giải quyết tranh chấp về thẩm quyền xét xử giữa các TA nhân dân hoặc TA quân sự do chánh án TA cấp trên trực tiếp quyết định
Trang 15Weaknesses
Opportunities
Là khoảng thời gian theo quy định của pháp luật để TA
thực hiện các hoạt động tố tụng và các công việc cần
thiết khác đảm bảo cho việc xét xử vụ án tại phiên tòa sơ
thẩm đạt chất lượng và hiệu quả cao.
- Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm được quy định tại
- Nghiên cứu hồ sơ
- Trao đổi với Viện kiểm sát
III CHUẨN BỊ XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
1 Khái niệm
Là một phần của giai đoạn xét xử sơ thẩm, bao gồm các hoạt động tố tụng khác
nhau, có mối liên hệ nhằm làm “tiền đề” cho hoạt động xét xử sơ thẩm đảm bảo
việc xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
- Bao gồm: hoạt động thụ lý vụ án; nghiên cứu hồ sơ vụ án, ra quyết định tố
tụng cần thiết.
2 Thời hạn chuẩn bị xét
xử
3 Những hoạt động cơ bản
4 Quyết định của TA trong khi xét xử
Trang 16IV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
1. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
-. Điều 250 BLTTHS 2015 quy định việc xét xử phải được tiến hành trực tiếp bằng lời nói và liên tục
-. Bao gồm:
•. Xét xử trực tiếp
•. Xét xử bằng lời nói
•. Xét xử liên tục
Trang 172 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
- Được quy định tại Điều 254 – BLTTHS 2015
- Đối với vụ án mà bị cáo đưa ra xét xử về tội theo khung hình phạt
có mức cao nhất là tử hình thì Hội đồng xét xử gồm hai thẩm phán
và ba Hội thẩm
- Đối với vụ án mà bị cáo là người chưa thành niên thành phần Hội đồng xét xử phải có Hôi thẩm là giáo viên hoặc cán bộ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Trang 183 Những người tham gia phiên tòa sơ thẩm
- Kiểm sát viên (Điều 289 – BLTTHS 2015)
- Bị cáo (Điều 290 – BLTTHS 2015)
- Người bào chữa (Điều 291 – BLTTHS 2015)
- Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lời và nghĩa
vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diên hợp pháp của họ (Điều 292 - BLTTHS 2015)
- Người làm chứng (Điều 293 – BLTTHS 2015)
- Người giám định (Điều 294 – BLTTHS 2015)
- Người phiên dịch, người dịch thuật (Điều 295 – BLTTHS 2015)
Trang 204 Giới hạn của việc xét xử
- Vấn đề giới hạn xét xử của TA được quy định tại Điều 298 BLTTHS 2015 và trước đây được giải thích tại NĐ 04/2014 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao
- Theo quy định của pháp luật, TA không được xét xử những người và những hành vi mà Viện kiểm sát không truy tố
Trang 211 Bắt đầu phiên tòa
V TRÌNH TỰ XÉT XỬ TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM
Thủ tục bắt đầu phiên tòa được quy định từ Điều 300 đến Điều 305 BLTTHS 2015, được tiến hành theo trình tự các
bước sau:
- Trước khi Hội đồng xét xử (HĐXX) vào phòng xử án, Thư ký TA phổ biến nội quy phiên tòa; yêu cầu những
người đã được triệu tập nộp giấy triệu tập
- Chủ tọa phiên tòa (CTPT) khai mạc phiên tòa, sau đó hỏi Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng xem
có ai đề nghị triệu tập thêm nhân chứng, vật chứng, đề nghị hoãn phiên tòa nếu có người vắng mặt hay không
Nếu có đề nghị HĐXX xem xét và quyết định
Trang 225 Việc rút gọn quyết định truy tố của Viện kiểm sát
- Trong TTHS Viện kiểm sát có chức năng thực hành quyền công tố và thực hiện chức năng đó bằng cách đưa ra bản cáo trạng truy tố bị cáo ra trước TA và tham gia phiên tòa để thực hiện sự buộc tội đó trước phiên tòa
- BLTTHS quy định cho Viện kiểm sát có quyền rút một phần hay toàn bộ quyết định truy tố nếu xét thấy việc truy tố đó chưa đúng
Trang 23- CTPT giới thiệu thành viên trong HĐXX, Kiểm sát viên, Thư ký TA, người giám định, người phiên dịch rồi hỏi những người tham gia tố tụng tại phiên tòa xem có ai yêu cầu thay đổi những người nói trên hay không Nếu có thì phải nêu lý do Người bị yêu cầu thay đổi có thể trình bày ý kiến phản bác Sau đó HĐXX sẽ vào phòng nghị án để thảo luận và đưa ra quyết định.
- CTPT kiểm tra căn cước của những người tham gia tố tụng và giải thích quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên tòa theo quy định của BLTTHS 2015
- CTPT giới thiệu về người giám định, người phiên dịch (nếu có)
Trang 24- CTPT kiểm tra căn cước, giải thích quyền và nghĩa vụ của người làm chứng.
- Sau khi kiểm tra căn cước và hoàn thành thủ tục giới thiệu, CTPT hỏi những người tham gia tố tụng tại phiên tòa xem có cần triệu tập thêm người làm chứng, vật chứng, tài liệu ra xem xét thêm không Nếu có yêu cầu trên mà không giải quyết được thì phải hoãn phiên tòa Nếu người đã được triệu tập mà vắng mặt thì CTPT hỏi những người tham gia tố tụng có ai đề nghị hoãn phiên tòa hay không Nếu có thì HĐXX sẽ quyết định sau khi nghe ý kiến của Kiểm sát viên Nếu phiên tòa tiếp tục được mở thì CTPT sẽ chuyển luôn sang phần xét hỏi
Trang 26SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ CHUẨN BỊ XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
Trang 272 Thủ tục tranh tụng tại phiên tòa
Thủ tục tranh tụng được quy định từ Điều 306 đến 318 BLTTHS 2015, được bắt đầu bằng việc Kiểm sát viên (KSV)
đọc bản cáo trạng
Đọc cáo trạng:
TA xét xử vụ án trên cơ sở của bản cáo trạng mà Viện kiểm sát truy tố bị can ra trước TA Vì vậy, trước khi tiến hành
xét hỏi, KSV đọc bản cáo trạng và trình bày những ý kiến bổ sung, nếu có
Xét hỏi:
. HĐXX sẽ tự mình quyết định thứ tự xét hỏi như thế nào cho hợp lý
. Điều 307 BLTTHS quy định về thứ tự những người có quyền hỏi
Trang 28• Nếu người được xét hỏi có mặt tại phiên tòa thì HĐXX và KSV không được công bố lời khai của họ trong giai đoạn điều tra trước khi họ đưa ra lời khai về những tình tiết của vụ án.
• Khi xét hỏi, HĐXX để bị cáo trình bày ý kiến về bản cáo trạng và những tình tiết của vụ án; người làm chứng khai báo về quan hệ giữa họ và các đương sự và những tình tiết của vụ án mà họ biết, những người khác trình bày tình tiết của vụ án có liên quan rồi sau đó mơi hỏi thêm về những điểm mà họ trình bày chưa đầy đủ hoặc có mâu thuẫn
- Để đảm bảo cho lời khai của những người được xét hỏi khách quan, cần phải tuân thủ những quy định sau của BLTTHS:
• Đối với bị cáo và người làm chứng, nếu lời khai của người này có thể ảnh hưởng đến người kia thì phải cách ly họ, trường hợp này, bị cáo được thông báo lai nội dung chung về lời khai của bị cáo trước;
Trang 29Xem xét vật chứng và xem xét tại chỗ:
Vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên tòa Việc xem xét phải được thực hiện theo quy định của BLTTHS Trong khi xét hỏi, HĐXX xem xét những vật chứng có liên quan trong vụ án và xem xét tại chỗ Tùy theo diễn biến phiên tòa mà HĐXX quyết định thực hiện việc xem xét này vào khoảng thời gian nào cho hợp lý nhằm xác định sự thật khách quan của vụ án
Trình bày hoặc công bố các tài liệu, nhận xét và báo cáo của cơ quan, tổ chức:
Quy định tại Điều 315 BLTTHS 2015
Trang 303 Tranh luận tại phiên tòa
Là nơi các bên tham gia tố tụng thực hiện các quyền tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình.
BLTTHS quy định về thủ tục tranh luận được tiến hành như sau:
- KSV trình bày lời luận tội Trong lời luận tội của mình, KSV đề nghị kết tội bị cáo một phần hay
toàn bộ cáo trạng hoặc kết luận về tội danh nhẹ hơn; nếu thấy không có căn cứ để kết tội thì rút toàn
bộ quyết định truy tố và đề nghị HĐXX tuyên bố bị cáo vô tội Trong trường hợp này HĐXX yêu
cầu những người tham gia tố tụng tại phiên tòa trình bày ý kiến về việc rút quyết định truy tố
Trang 31- Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại theo quy định tại Điều 155 BLTTHS 2015 thì sau khi KSV trình bày lời luận tội, người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày lời buộc tội.
- Nếu bị cáo có người bào chữa thì người này bào chữa cho bị cáo Nếu không có người bào chữa thì bị cáo tự mình trình bày lời bào chữa
- Người bị hại, nguyên đơn ,bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc người đại diện hợp pháp của họ được trình bày ý kiến bảo vệ quyền và lợi ích của mình
Trang 32- Nếu quá trình tranh luận mà xét thấy cần xem xét thêm chứng cứ thì HĐXX có thể quyết định trở lại phần xét hỏi.
Trang 33Bị cáo nói lời sau cùng:
- Quy định tại Điều 324 BLTTHS 2015
Trang 344 Nghị án và tuyên án
Nghị án:
- Việc nghị án được tiến hành sau khi kết thúc phần tranh luận, HĐXX vào phòng nghị án để thảo luận và quyết đinh về vụ án
- CTPT điều khiển việc nghị án, nêu các vấn đề cần giải quyết để HĐXX thảo luận và biểu quyết
- Các vấn đề của vụ án được quyết định theo đa số nhưng người có ý kiến thiểu số có quyền bảo lưu ý kiến của mình trong biên bản nghị án
Trang 35- Khi nghị án, HĐXX chỉ được căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa Nếu thấy có tình tiết chưa được xét hỏi hoặc xét hỏi chưa đầy đủ thì HĐXX quyết định trở lại việc xét hỏi và tranh luận Phải có biên bản ghi lại ý kiến của HĐXX và được HĐXX ký.
- TA ra bản án nhân danh nước CHXHCN Việt Nam Tất cả các thành viên của HĐXX cùng thông qua và ký vào bản án
Trang 375 Những việc phải làm sau khi kết thúc phiên tòa
- Chậm nhất là 10 ngày sau khi tuyên án, TA phải giao bản
án cho bị cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa, những người bị xử vắng mặt và thông báo cho chính quyền xã, phường, thi trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi bị cáo cư trú hoặc làm việc;
Trang 38- Nếu phiên tòa xét xử vắng mặt bị cáo do trốn tránh mà việc truy nã không có kết quả thì bản sao bản án sẽ được niêm yết.
- Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp của họ có quyền yêu cầu
TA cấp trích lục bản án hoặc sao bản án
- Trong thời hạn luật định, nếu bản án bị kháng cáo, kháng nghị thì TA phải báo cho Viện kiểm sát và những người liên quan biết
Trang 39TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG BÀI
1. Giáo trình luật Tố tụng hình sự
2. Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015
3. Bộ Luật Hình sự năm 2015
Trang 40Thanks for your watching and listening