1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thu hoạch cá nhân – luật kinh doanh

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thu Hoạch Cá Nhân – Luật Kinh Doanh
Tác giả Võ Việt Thu Hằng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Bài thu hoạch cá nhân
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 894,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ghi nhận quyền tự do trong kinh doanh trong Hiến pháp không chỉ thể hiện đây là một quyền của con người mà còn thừa nhận rằng: đó là quyền cần phải được công nhận, tôn trọng và bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

HỌC PHẦN: LUẬT KINH DOANH

Họ và tên sinh viên: Võ Việt Thu Hằng Lớp: KNC01

MSSV: 31201024265

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để hình thành nên những loại hình Nhà nước như hiện nay, thế giới đã phải trải qua một thời gian dài biến đổi và hình thành Trong hơn 200 quốc gia hiện nay, mỗi quốc gia có một loại hình Nhà nước khác nhau, đi cùng với đó là hệ thống pháp luật khác nhau Tuy nhiên, trong số tất cả những hệ thống pháp luật đó đều ghi nhận vai trò đặc biệt quan trọng của Hiến pháp Hiến pháp đã ghi nhận những nội dung đặc biệt quan trọng như: quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, Vậy tại sao những nội dung đó lại đặc biệt quan trọng?

Theo như Bản Tuyên ngôn độc lập (1945) của Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh

soạn thảo đã ghi rõ: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có

quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”, đó cũng là lời trong

bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ Hay như bản Tuyên ngôn Nhân

quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng đã đề cập: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng

về quyền lợi” Suy cho cùng, những câu nói ấy đã một lần nữa khẳng định tầm quan trọng của việc: mỗi con người, mỗi dân tộc cho dù ở bất cứ đâu cũng đều có quyền được sống, được tự do, được hưởng tất cả những quyền cơ bản của con

người và không ai có thể xâm phạm những quyền ấy được Trong số những quyền

cơ bản mà được ghi nhận trong Hiến pháp thì quyền tự do trong kinh doanh đã ngày càng thể hiện tầm quan trọng của mình trong công cuộc xây dựng và phát triển Kinh tế Xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh nền Kinh tế thị trường đang vô - cùng phát triển như hiện nay và cũng như những sự phồn thịnh đã, đang và sẽ đạt được

Việc ghi nhận quyền tự do trong kinh doanh trong Hiến pháp không chỉ thể hiện đây là một quyền của con người mà còn thừa nhận rằng: đó là quyền cần phải được công nhận, tôn trọng và bảo vệ như những quyền cơ bản khác

Để hiểu rõ hơn về nhận định trên, cũng như tìm hiểu kĩ hơn về quyền tự do trong kinh doanh tại Việt Nam thì bài thu hoạch này sẽ đề cập đến thông qua nội dung của Hiến pháp, quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, luật doanh nghiệp và luật phòng, chống tham nhũng, và mối liên hệ của chúng với quyền tự

do trong kinh doanh

Trang 3

Phần 1: HIẾN PHÁP

1 Khái niệm:

- Hiến pháp là đạo luật cơ bản nhất của một Nhà nước thể hiện ý chí và nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân tồn tại ở trong hoặc ngoài Nhà nước đó, nhưng vẫn là nhân dân thuộc Nhà nước đó

- Hiến pháp là một hệ thống quy định những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lập kiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của một chính quyền

- Tại Việt Nam, Hiến pháp là hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định các vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như: hình thức và bản chất Nhà nước, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa – xã hội; quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân; tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước

2 Tính chất: Hiến pháp có hiệu lực tối cao trong hệ thống pháp luật của mỗi

quốc gia, thể hiện thông qua các mặt sau:

- Hiến pháp là nền tảng cho tất cả các ngành luật khác thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam Các điều lệ được ghi nhận trong Hiến pháp mang tính tuyên ngôn, cương lĩnh, điều chỉnh chung trong phạm vi hệ thống pháp luật Dựa vào Hiến pháp, các Luật, bộ luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định, Lệnh, Thông tư, Quyết định và các văn bản pháp quy khác cụ thể hóa, chi tiết hóa nhằm điều chỉnh các quan hội xã hội cụ thể

- Các văn bản quy phạm pháp luật khác không được mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp mà phải hoàn toàn dựa trên nội dung, tinh thần của Hiến pháp Mọi văn bản pháp luật được ban hành không được có nội dung trái với Hiến pháp Nếu có, văn bản pháp luật đó không có giá trị và phải bị hủy bỏ

- Các điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia kí kết không được mâu thuẫn, trái ngược với Hiến pháp

- Tất cả cơ quan Nhà nước phải thực hiện chức năng của mình theo các quy định của Hiến pháp, sử dụng các quyền hạn và thực hiện các nghĩa vụ đầy

đủ và đúng đắn Mọi hành vi lợi dụng quyền hạn nhằm các mục đích tư lợi hoặc không thực hiện tròn nghĩa vụ đều là vi hiến

- Tất cả công dân của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quyền hưởng, tôn trọng và bảo vệ bởi Nhànước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam các quyền được thừa nhận tại Hiến pháp như quyền con người, quyền công dân, quyền tự do kinh doanh và đồng thời phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các quy định của Hiến pháp

- Quốc hội, các cơ quan thuộc Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, các cơ quan Nhà nước khác của Nhà nước và toàn thể công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp

Trang 4

3 Bản chất: Hiến pháp được sử dụng rộng rãi ở tất cả các nước nói chung, ở Việt

Nam nói riêng, với nghĩa là luật cơ bản của một Nhà nước Mọi văn bản pháp luật khác trong hệ thống pháp luật đều phải phù hợp với Hiến pháp

4 Vai trò:

a Đối với quốc gia:

➢ Hiến pháp góp phần tạo lập một thể chế chính trị dân chủ và một Nhà nước minh bạch, trong sạch, quản lí xã hội hiệu quả, bảo vệ tốt mọi quyền lợi của nhân dân Từ đó, làm tiền đề cho sự phát triển bền vững cho một quốc gia – Đây là điều quyết định đến sự thịnh vượng, phồn vinh của quốc gia đó

b Đối với nhân dân:

➢ Hiến pháp góp phần tạo lập một nền dân chủ thực sự Người dân được

tự do thực hiện các quyền của mình trong các lĩnh vực khác nhau như: văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội

➢ Hiến pháp thừa nhận đầy đủ các quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân phù hợp với các chuẩn mực chung của nội bộ quốc gia và cộng đồng quốc tế, cũng như các cơ chế cho phép người dân có thể sự dụng để bảo vệ các quyền của mình khi bị xâm phạm Hiến pháp là công

cụ pháp lí đầu tiên và quan trọng nhằm bảo vệ quyền con người, quyền công dân của một quốc gia

➢ Hiến pháp tạo sự ổn định và phát triển đất nước, từ đó có thể giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo, dần tiến tới nâng cao chất lượng đời sống nhân dân

5 Tạm kết: Để đưa Hiến pháp vào cuộc sống, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc

hội đã thông qua Nghị quyết về việc thi hành Hiến pháp, trong đó xác định rõ các công việc phải làm và trách nhiệm của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành, cơ quan các cấp thuộc bộ máy Nhà nước và toàn dân tôn trọng, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh

Trang 5

Phần 2: QUYỀN CON NGƯỜI VÀ QUYỀN CÔNG DÂN

1 Quyền con người:

Sự hình thành của tư tưởng về quyền con người song hành cùng với sự xuất hiện của nền văn minh cổ đại, nó đã tồn tại trong suốt chiều dài lịch sử và được kế thừa cho đến ngày nay Như vấn đề và các nhận định đã được đề cập ở phần mở đầu thì quyền con người bắt nguồn từ các quyền thiêng liêng, tự nhiên, vốn có của con người, không do chủ thể nào ban phát và không có chủ thể nào có quyền xâm phạm Quyền con người không bị ràng buộc trong mối quan hệ giữa cá nhân vớiNhà nước mà thể hiện thông qua mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng, với xã hội

Về phạm vi áp dụng, do không bị giới hạn bởi quốc tịch nên chủ thể của quyền con người là tất cả các thành viên của nhân loại, bất kể địa vị xã hội, hoàn cảnh, quốc tịch, màu da, Nói cách khác, quyền con người được áp dụng bình đẳng với tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc, màu da, quốc tịch, đang sinh sống trên thế giới, không phụ thuộc vào biên giới quốc gia, tư cách cá nhân hay môi trường sống của chủ thể

Dưới nhiều góc nhìn khác nhau, phụ thuộc vào thực trạng xã hội, văn hóa tín ngưỡng – tôn giáo, mục tiêu và định hưỡng của mỗi thể chế chính trị, mỗi loại hình Nhà nước, quan điểm của mỗi giai cấp cầm quyền, hoàn cảnh và nhu cầu của mỗi

cá nhân và của các ngành khoa học, ví dụ như: triết học, chính trị học, luật học, xã hội học mà nhận định về quyền con người được hình thành

Tại Việt Nam, bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) vào ngày 2/9/1945, trước hàng triệu người dân Việt Nam, vị Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam đã khẳng định và nhấn mạnh tầm quan trọng của quyền con người: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc” Kế thừa nhận định đúng đắn về quyền con người đó nên trong lịch sử lập hiến của Việt Nam, quyền con người luôn được cụ thể hóa bằng những quyền cơ bản của công dân và được ghi nhận bởi Hiến pháp Bên cạnh đó, quyền con người còn được xem là một chế định luật pháp cực kì quan trọng, bởi đây là một trong những chế định thể hiện được bản chất dân chủ, tiến bộ của một Nhà nước, thế hiện rõ mối quan hệ giữa Nhà nước với công dân cùng với các cá nhân khác trong xã hội Thông qua quyền con người,

có thể nhận định rõ mức độ dân chủ của một Nhà nước, một xã hội Ngoài ra, mục tiêu của Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong công cuộc xây dựng đất nước là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh nên

Trang 6

việc càng đề cao tầm quan trọng của quyền con người, càng bảo vệ quyền con người tốt thì càng thể hiện rõ tính dân chủ củaNhànước, mức độ phát triển của đất nước trên mọi phương diện như: văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội Chính vì những lí do trên nên những Nhà lập pháp Việt Nam luôn cố gắng hoàn thiện chế định pháp luật về quyền con người nói chung và quyền cơ bản của công dân nói riêng trong đạo luật cơ bản và quan trọng của Nhà nước là Hiến pháp Đồng thời, quyền con người phải được tôn trọng và nhận được sự bảo vệ của Nhà nước; song hành cùng với đó, công dân cũng phải thực hiện đúng và đủ những nghĩa vụ của mình, đã được ghi nhận tại Hiến pháp

2 Quyền công dân:

Trước tiên, để hiểu được quyền công dân cần phải hiểu công dân là gì Công dân

là các cá nhân cụ thể, có năng lực pháp lí và năng lực hành vi, có các quyền và nghĩa vụ theo pháp luật của quốc gia đó Để xác định công dân của quốc gia nào bắt buộc phải dựa vào quốc tịch của người đó Công dân của một quốc gia có một quốc tịch Trong một số trường hợp, người có hai hay nhiều quốc tịch là công dân của hai hay nhiều quốc gia; người không có quốc tịch không là công dân của bất

kì quốc gia nào Như vậy, công dân thể hiện mối quan hệ pháp luật giữa nhà nước với một số cá nhân nhất định, khái niệm công dân hẹp hơn khái niệm con người,

vì trong một một quốc gia không chỉ có công dân của nước đó mà còn có công dân của nước khác và cả những người không có quốc tịch cùng sinh sống với nhau Như vậy, xét về mặt pháp luật, công dân thuộc về một quốc gia nhất định, nhờ đó

mà họ toàn quyền được hưởng đầy đủ những quyền lợi mà nhà nước đó đã quy định trong hệ thống pháp luật và đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với nhà nước đó cho dù sống ở trong nước hay nước ngoài Ngược lại, những người không phải công dân của nước đó sẽ bị hạn chế quyền lợi và nghĩa vụ tương đương khi họ sinh sống, làm việc, tại quốc gia đó

Dựa vào khái niệm và tính chất của công dân, có thể hiểu quyền công dân là quyền

con người, được nhà nước thừa nhận, tôn trọng và đảm bảo bảo vệ toàn vẹn cho công dân của mình, được ghi nhận trong Hiến pháp và pháp luật của quốc gia đó Như vậy, có thể hiểu rằng: quyền công dân được ra đời sau quyền con người và có khái niệm hẹp hơn quyền con người, thể hiện mối quan hệ của một người với một nhà nước cụ thể

Theo những quy định được ghi nhận bởi Hiến pháp về quyền con người và quyền công dân thì chúng đã được hiểu ở hai nghĩa khác nhau: quyền con người và quyền công dân là hai quyền tồn tại độc lập với nhau Quyền công dân là một bộ phận của quyền con người, được Hiến pháp và pháp luật thừa nhận Không chỉ có một hay một số quốc gia nhất định mà cả cộng đồng quốc tế đều hướng tới việc bảo vệ,

Trang 7

phát triển quyền công dân; đồng thời, bảo vệ quyền con người dựa trên sự ghi nhận của Hiến pháp và pháp luật của từng quốc gia phù hợp với thông lệ và quy định mang tính quốc tế

3 Một số quyền con người và quyền công nhân được ghi nhận tại Hiến pháp 2013:

Điều 14

1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo

vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật

2 Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn

xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

Điều 15

1 Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác

3 Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

Điều 16

1 Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa,

xã hội

Điều 17

1 Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

2 Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác

3 Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ

Điều 18

1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam

2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạo điều kiện

để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước

Điều 19

Mọi người có quyền sống Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai

bị tước đoạt tính mạng trái luật

Trang 8

Điều 20

1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh

dự, nhân phẩm

2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định

3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm Điều 21

1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và

bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình

Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn

2 Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác

Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác

Điều 22

1 Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp

2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý

3 Việc khám xét chỗ ở do luật định

Điều 23

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và

từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định Điều 24

1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật

Điều 25

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định

Điều 26

Trang 9

1 Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới

2 Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội

3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới

Điều 27

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân

Điều 30

1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân

2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại,

tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật

3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại,

tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác

tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lý theo pháp luật Điều 32

Trang 10

1 Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các

tổ chức kinh tế khác

2 Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ

3 Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng

có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường

1 Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc

2 Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi

3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu

2 Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc

3 Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Điều 38

1 Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh

2 Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng

Điều 39

Trang 11

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất

Điều 45

1 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân

2 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân

Điều 46

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng Điều 47

Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định

Điều 48

Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; được bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam

Điều 49

Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú

4 Tạm kết: Kế thừa và tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại, những

quan điểm, giá trị tiến bộ của truyền thống dân tộc, của thế giới, cùng những kinh nghiệm lập hiến, lập pháp của các nước tiến bộ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội nước nhà,- Đảng và Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội

Trang 12

chủ nghĩa Việt Nam đã và đang thể hiện rất tốt trong công cuộc xây dựng một

xã hội dân chủ, công bằng và văn minh, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân thông qua việc ghi nhận bằng các nội dung về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại Hiến pháp và bảo đảm thực thi bằng hiệu lực pháp luật Luôn quan tâm và liên tục thay đổi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như nâng cao quyền con người, quyền công dân đã thể hiện rõ Đảng và Nhà nước đã luôn quan tâm đến việc phát triển con người, tạo điều kiện tốt nhất để người dân có thể tiếp cận, lĩnh hội nhiều điểm tiên tiến, khác biệt ở những nền văn hóa, loại hình nhà nước khác trên thế giới, đảm bảo phù hợp với những mục tiêu được đề ra bởi Liên Hợp Quốc trong việc thực hiện quyền con người nhằm xây dựng, nâng cao mối quan hệ đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng bền vững vì mục tiêu chung: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh

Trang 13

Phần 3: QUYỀN TỰ DO KINH DOANH

Dựa vào những nhận định đã được đề cập ở phần mở đầu và thông qua quyền con người và quyền công dân đã được giới thiệu ở trên thì quyền tự do kinh doanh cũng là một quyền không thể tách rời với một cá nhân, công dân Hiến pháp 2013

đã thừa nhận quyền tự do kinh doanh là quyền của con người và là một trong những

quyền cơ bản của công dân Điều 33, Hiến pháp 2013 đã ghi rõ: “Một người có

quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” Theo

đó, mọi người đều có quyền tự do kinh doanh trong bất cứ ngành, nghề nào, với điều kiện là những ngành, nghề đó không bị pháp luật cấm Điều này đã được cụ thể hóa và làm nền tảng cho việc thực hiện quyền công dân, cụ thể như sau: Một là, quyền tự do kinh doanh được doanh nghiệp thực hiện trong khuôn khổ các ngành, nghề không bị pháp luật cấm Quyền tự do kinh doanh được ghi nhận và cụ thể hóa bởi điều 7, Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền của doanh nghiệp:

1 Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và

ngành, nghề kinh doanh

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

4 Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh

và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp

luật về sở hữu trí tuệ

8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

9 Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không

theo quy định của pháp luật

10 Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

11 Quyền khác theo quy định của pháp luật

Hai là, Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm, hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động Điều này đã được ghi rõ tại khoản 3, điều 4, Bộ luật Lao động 2019 về chính sách của Nhà nước về lao động: “Tạo điều điện thuận lợi đối

với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm;

hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động”

Trang 14

1 Nội dung cơ bản theo luật định:

- Các cá nhân, tổ chức có quyền được tự lựa chọn những ngành, nghề mà mình muốn kinh doanh trong khuôn khổ những ngành, nghề mà pháp luật không cấm Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì việc kinh doanh chỉ được thực hiện sau khi đáp ứng đủ mọi điều kiện của ngành, nghề đó theo luật định

- Quyền được tự do lựa chọn mô hình kinh doanh từ việc quyết định vốn đầu

tư, với điều kiện mức vốn đó phải đáp ứng với quy định về vốn pháp định tối thiểu theo luật định Ngoài ra, có thể quyết định điều chỉnh quy mô kinh doanh thông qua việc huy động vốn đầu tư

- Quyền được tự do chọn lựa loại hình tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, với điều kiện phải đảm bảo mọi quy định về loại hình

đó, ví dụ: hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

- Khi thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể được toàn quyền thực hiện các vấn đề liên quan như lựa chọn đối tác, khác hàng, thỏa thuận, kí kết hợp đồng

- Khi thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể được tự do cạnh tranh một các lành mạnh Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các chủ thể có quyền lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại được pháp luật quy định rõ theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về các nh thức hìgiải quyết tranh chấp như: thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án

2 Đặc trưng của quyền tự do kinh doanh: Dựa vào Hiến pháp 2013 và Luật

Doanh nghiệp 2020, có thể rút ra được những đặc điểm đặc thù sau đây:

- Việc thực hiện quyền tự do kinh doanh phải trong phạm vi những ngành, nghề mà pháp luật không cấm, đồng thời phải chịu những ràng buộc nhất định tùy thuộc vào từng ngành, nghề và loại hình kinh doanh theo luật định,

cụ thể:

➢ Điều 16, Luật Doanh nghiệp 2020 về các hành vi bị nghiêm cấm:

1 Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu

người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của

Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập

doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2 Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện

quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

3 Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 09/05/2022, 05:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền cơ bản của công dân – Nguyễn Duy Quốc, Ths, Văn phòng Thành ủy Cần Thơ: <http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=208141&gt Link
3. Quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp được quy định thế nào? – Luật gia Dương Tố Như: <https://luatduonggia.vn/noi-dung-co-ban-cua-quyen- -do- tu kinh-doanh-cua-doanh-nghiep/&gt Khác
4. Luật Doanh nghiệp 2020 5. Bộ luật Lao động 2019 6. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 7. Luật Đầu tư 2020 Khác
8. Tài liệu giảng dạy về Phòng, chống tham nhũng dùng cho các trường đại học, cao đẳng không chuyên về luật – PGS.TS. Hoàng Thế Liên (Chủ biên) (Bộ GD&ĐT Khác
9. Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 10. Bộ luật Hình sự 2015 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w