1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tài liệu và hướng dẫn sử dụng theo mô đun phần quang hình học - vật lí 11 góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.

147 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Tài Liệu Và Hướng Dẫn Sử Dụng Theo Mô Đun Phần Quang Hình Học - Vật Lí 11 Góp Phần Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Cho Học Sinh
Tác giả Nguyễn Minh Phúc
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thu Hiền
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Sư phạm Vật lý
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 24,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO KHOA HỌC, TỐT NGHIỆP, LUẬN VĂN,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THEO MÔ ĐUN PHẦN QUANG HÌNH HỌC - VẬT LÍ 11

HÀ N ỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

THEO MÔ ĐUN PHẦN QUANG HÌNH HỌC - VẬT LÍ 11

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sĩ, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban giám

Tác giả xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Vật lí,

trường THPT Vân Tảo, huyện Thường Tín, TP Hà Nộiđã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi và

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình chu đáo của TS Lê Thị Thu Hiền trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.

Tác gi

Trang 5

MỤC LỤC

Lờicảm ơn……… i

Danh mục chữ viết tắt……… ii

Mụclục……… iii

Danh mụcbảng……… vi

Danh mục sơ đồ, biểu đồ……… vi

MỞ ĐẦU……… 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 4

1.1 Các nghiên cứu tiêu biểu về tự học trên Thế giới và Việt Nam 4 1.1.1 Các nghiên cứu trên Thế giới……… 4

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam……… 5

1.2 Vấn đề tự học……… 6

1.2.1 Quan niệm về tự học……… 6

1.2.2 Vai trò của tự học……… 7

1.2.3 Các hình thức tự học……… 8

1.2.4 Các cấp độ tự học……… 9

1.3 Năng lực tự học Vật lý của học sinh THPT……… 9

1.3.1 Năng lực của học sinh THPT……… 9

1.3.2 Năng lực tự học của học sinh……… 11

1.3.3 Vai trò của giáo viên và học sinh trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh……… 12

1.3.4 Đặc trưng về năng lực tự học……… 18

1.3.5 Bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lý cho học sinh THPT…… 19

1.4 Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun môn Vật lí……… 23 1.4.1 Biên soạn tài liệu theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật

Trang 6

lý cho học sinh……… 231.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mô đun……… 261.4.3 Cấu trúc của tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun………… 281.4.4 Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun…… 311.5 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí của học sinh

THEO MÔĐUN MỘT SỐ BÀI PHẦN” QUANG HÌNH HỌC”- VẬT LÍ

2.1 Tổng quan về phần “ Quang hình học”- Vật lí 11 cơ bản 362.1.1 Vai trò, vị trí của phần “ Quang hình học”trong chương trình môn

Vật lí lớp 11 Trung học phổ thông……… 362.1.2 Nội dung kiến thức phần “ Quang hình học”- Vật lí 11 cơ bản 362.1.3 Một số lưu ý khi dạy học phần “ Quang hình học”- Vật lí 11

2.3.3 Soạn thảo một số tiến trình dạy học có sử dụng tài liệu hướng dẫn

theo mô đun bài Khúc xạ ánh sáng……… 59

Trang 7

2.4 Kết luận chương 2……… 67

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 68

3.1 Mục đích thực nghiệm……….……… 68

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm……… 68

3.3 Đối tượng , thời gian và phương pháp thực nghiệm sư phạm 68 3.4 Chọn mẫu thực nghiệm……… 70

3.5 Nội dung thực nghiệm……… 71

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 72

3.7 Kết luận chương 3……… 77

K ẾT LUẬN……… 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 80

PHỤ LỤC……… 82

TÀI LI ỆU ĐÍNH KÈM……… 88

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Bảng kết quả điều tra thực trạng của HS 33

Bảng 3.1 Phân bố điểm kiểm tra chất lượng của nhóm lớp TN và ĐC 73

Bảng 3.2: Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi TN .76

Bảng 3.3: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN .76

Bảng 3.4: Kết quả đánh giá tài liệu TH có hướng dẫn của GV 78

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Minh họa cấu trúc năng lực 11

Sơ đồ 1.2 Tự học có hướng dẫn theo môđun 27

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tần số điểm kiểm tra chất lượng 74

Biểu đồ 3.2: Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do ch ọn đề tài

căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam đã nêu rõ: "Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương

pháp d ạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực; chủ động, sáng tạo và vận

người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực Chuyển từ học chủ

khóa, nghiên c ứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và

học"

đổi mới hình thức tổ chức dạy học: "Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy

trường học ảo; Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên

trường"

Như vậy bên cạnh việc đổi mới nội dung chương trình và kiểm tra đánh giá kết

được các nhà giáo dục và các nhà khoa học đặc biệt chú ý Vấn đề này cũng được đề

tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của HS; bồi dưỡng năng lực tự học, khả

năng thực hành, lòng say mê và ý chí vươn lên”.

cho HS là khâu then chốt để tạo ra "nội lực" nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy

Trang 10

Vật lí cho HS thông qua các phương tiện dạy học hiện đại còn chưa được phổ biến Việc

trong dạy học hiện nay

Môđun dạy học là một đơn vị chương trình dạy học được cấu trúc một cách đặc

môđun thứ cấp gồm các môđun nhỏ Trong quá trình dạy học môn Vật lí hướng đến

hướng dẫn theo môđun Mỗi môđun dạy học là một phương tiện tự học hiệu quả vì nó tương ứng với một chủ đề dạy học xác định, được phân chia thành từng phần nhỏ với

- Ph ạm vi nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo

môđun phần Quang hình học, Vật lí 11 trung học phổ thông

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

5 Phương pháp nghiên cứu

cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong dạy học Vật lí

5.4 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý các số liệu thu được qua

6 Nhi ệm vụ nghiên cứu.

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và NLTH của HS THPT; tài liệu có hướng dẫn theo mô đun cho học sinh THPT

dưỡng năng lực tự học cho HS ở THPT

6.4 Biên soạn và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun phần

môđun trong dạy học môn Vật lí ở trường THPT góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh

Trang 12

8 D ự kiến cấu trúc của đề tài.

"Quang hình" - Vật lí 11

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG TÀI LIỆU TỰ HỌC

VÀ HƯỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

1.1 Các nghiên c ứu tiêu biểu về tự học trên thế giới và Việt Nam

có quan điểm giáo dục trong đó có nêu rõ về vai trò của tự học: "Giáo dục phải giúp con người tự khẳng định chính mình" Theo ông, trong quá trình dạy học thì người thầy

Ở thế kỷ XVIII- XIX, rất nhiều nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu về sự phát

Jac Rousseau (1712- 1778), Johann Heinrich Pestalozzi (1746- 1827), Adolf Distervers

cho người học [dẫn theo 20]

như tác giả X.P.Baranov, Ilina T.A [10], I.F Kharlamop[11] mà còn quan tâm tới các

đã nghiên cứu đưa ra những kỹ năng TH cần thiết nhằm đảm bảo cho người học đạt kết

TH

để phát huy tính tích cực học tập của học sinh bằng cách: Tăng cường việc nghiên cứu,

Trang 14

Hiện nay, các tác giả đã nghiên cứu đến việc đề xuất hoạt động tổ chức nhằm

điều kiện cơ bản để học sinh tích cực, xác định các kỹ năng TH của người học Điều đó

người học trong quá trình dạy học, đặc biệt TH là yếu tố quyết định cho xu hướng học

Ở Việt Nam, đã có rất nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu về vấn đề tự học Điển hình như các công trình tiêu biểu của tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [23,24,25] đã nghiên

cứu sâu về tự học, vai trò của tự học, dạy tự học

để mỗi sinh viên không cảm thấy việc học là gánh nặng nhưng đảm bảo cho các trường Đại

Một số nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài luận án về tự học khác như luận án

viên các trường ĐHSP” của tác giả Nguyễn Thị Tính[22], luận án của tác giả Nguyễn

ĐHSP theo quan điểm sư phạm tương tác”[8]; luận án "Hình thành và phát triển NLTH

cho sinh viên ngành Toán hệ cao đẳng sư phạm" của tác giả Lê Hiển Dương[6], luận án

của tác giả Nguyễn Duy Cẩn bàn về "Tăng cường NLTH cho sinh viên hóa học ở

trường đại học sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun" [3],

đại học sư phạm qua e-learning"[9] …các tác giả đã nghiên cứu về tự học và vai trò,

Trang 15

Nghiên cứu về tự học môn Vật lí, luận án "Hình thành và phát triển NLTH môn

chương "Động lực học chất điểm" góp phần bồi dưỡng NLTH của học sinh"[4]

Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về "Xây dựng tài liệu và hướng dẫn theo mô đun phần Quang hình học - Vật lí 11 góp phần bồi dưỡng NLTH của học sinh

1.2 V ấn đề tự học

Thành Hưng, Bùi Văn Nghị đề cập

đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình

- TH là quá trình tích lũy thay đổi kinh nghiệm của cá thể bởi chính hoạt động tương tác của cá thể với các nhân tố môi trường TH là học ở trình độ độc lập, tự giác, chủ động

Trang 16

- TH là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm được vấn đề, hiểu sâu hơn,

bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả nhân sinh quan để

của mình [34]

huy được tính tích cực cao nhất nếu như có tác động của thầy “cộng hưởng” với NLTH của

cầu “phát triển”

1.2.2 Vai trò của tự học

- Phát huy n ội lực của người học: Trong việc học thì kiến thức, kỹ năng, cách học,

cách tư duy, nhân cách vừa là mục tiêu cần đạt tới, vừa là công cụ để đạt đến mục đích

lực ở người học

chưa được đầy đủ, giá trị gia tăng ở người học do người học mang lại vẫn có thể sẽ hình thành, người học chiếm lĩnh giá trị đó biến thành thực sự của mình và từng bước, từng bước mà có năng lực mới, phẩm chất mới Học tập như thế sẽ mang lại hiệu quả thiết

được hình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lưu

- Giúp HS h ọc cách học: Cách học là cách tác động của chủ thể đến đối tượng

cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh

- Giúp HS cách ti ếp cận nghiên cứu: Khi hướng dẫn và giúp HS tự học, GV phải

Trang 17

loại, so sánh đối chiếu, phân tích, tự tìm ví dụ, ) với những yêu cầu đó, qua quá trình

năng phát hiện, GQVĐ và đặc biệt là có tác phong công nghiệp, tư duy độc lập, sáng tạo

- Giúp HS nâng cao ph ẩm chất, rèn luyện tính cách: Hoạt động học tập của HS là

hơn quá trình TH, tự nghiên cứu của HS

nhà chính trị xã hội

Đối với học sinh tùy thuộc vào cách thức thể hiện mối quan hệ giữa người học và

trường, không cần sự hướng dẫn của giáo viên, tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu, nội dung, đánh giá, tiến trình học tập của cá nhân

- T ự học có hướng dẫn qua tài liệu: Người học trực tiếp làm việc với tài liệu

hướng dẫn Tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ

Trang 18

- T ự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của GV, biến quá trình

đề cập đến hình thức tự học này, đưa ra một số biện pháp chủ yếu để phát triển NLTH cho HS hướng tới hình thức tự học hoàn toàn, tự học suốt đời

1.2.4 Các cấp độ tự học

sĩ Pavlop cho rằng: phản xạ hướng về đích là biểu hiện năng lượng sống của mỗi cá

cơ chế học: học kết hợp học cá nhân với học hợp tác TH cấp độ cao gắn liền với kinh

ở cấp độ cao là cốt lõi của việc học, là "quá trình phát triển nội tại, quá trình kết hợp học

cá nhân v ới học hợp tác, trong đó chủ thể tự biến đổi mình từ trình độ phát triển hiện tại đến trình độ tiềm tàng" [24],[25].

quen để học cách học; cấp độ cao hơn là hình thành và rèn luyện kỹ năng TH; cấp độ

1.3 Năng lực tự học Vật lí của học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Năng lực của học sinh trung học phổ thông

quan điểm khác nhau về năng lực

Theo Edmund Short C (1985), năng lực gồm các yếu tố sau: (a) Hành vi hoặc

Trang 19

trình hoạt động công khai, minh bạch Mức độ này có thể dao động vì nó liên quan đến

cách, hành vi, kiến thức, kĩ năng, các hoạt động thực tế, mức độ đạt được, và cả động cơ, thái độ, năng khiếu,

Ở Việt Nam, khái niệm năng lực cũng được nhiều nhà giáo dục quan tâm và đề

người thường là tổng hòa của kiến thức, kĩ năng, tình cảm - thái độ được thể hiện

trong m ột hành động và tình huống cụ thể” [21] Theo PGS.TS Nguyễn Công Khanh,

"năng lực của người học là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện

thành công nhi ệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính

các em trong cu ộc sống Năng lực của HS là một cấu trúc động, có tính mở, đa

thành t ố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kỹ năng, mà

các em trong môi trường học tập phổ thông và những điều kiện thực tế đang thay đổi

c ủa xã hội"[12].

bài tập toán, )

tính tích h ợp nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với những

yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả"

thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong những tình huống đa dạng

c ủa cuộc sống" hoặc "Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng,

hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống"

Trang 20

- Xét về cấu trúc, năng lực có năng lực chung và năng lực riêng (cụ thể) Năng lực

năng lực thành phần), giữa các năng lực riêng có sự lồng ghép và có liên quan chặt chẽ với

năng lực gồm các năng lực riêng và năng lực riêng lại là năng lực chung của một số năng lực Trong chương trình đánh giá học sinh Quốc tế PISA đã đưa ra một số sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Minh họa cấu trúc năng lực 1.3.2 Năng lực tự học của học sinh

Có nhiều cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau, nhưng các nhà khoa học đều

nhau có NLTH khác nhau

NLTH được thể hiện qua việc chủ thể tự xác định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình, có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập

NL chung

Trang 21

Từ việc làm rõ các khái niệm về kỹ năng, năng lực và mối quan hệ của kỹ năng và năng lực có thể hiểu NLTH là phương thức hành động trên cơ sở lựa chọn và vận dụng

đặt ra phù hợp với những điều kiện cho phép

Trước hết, HS nắm được thông tin về bài học, giải quyết các tình huống học tập

động của GV vẫn là chủ yếu, HS làm quen, hình thành dần ý thức và thói quen TH Sau khi được làm quen, HS có thể tự xác định được cho mình nhiệm vụ và tự đặt được mục tiêu học tập cho mình

Ở mức độ này, HS có thể nắm được nội dung bài học, tự lập được kế hoạch TH

Đây là mức độ cao hơn của TH, HS sau khi có kết quả của học phần, có thể tự đánh giá kết quả TH của mình theo kế hoạch đã đặt ra; tự ĐG kết quả TH của mình sơ

TH

Trang 22

1.3.3 Vai trò c ủa giáo viên và học sinh trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho

1.3.3.1 Đối với học sinh

Để bồi dưỡng NLTH cho HS thì trước mắt về mặt lí luận nên tập trung giải quyết 1

số vấn đề quan trọng sau đây:

* Xây dựng động cơ cho người học: Xây dựng động cơ học tập cho HS là 1 trong

phải được bắt nguồn từ bên trong, từ năng lực nội sinh

trường từ đấy mà HS có kỉ luật học tập tốt, thực hiện 1 cách tự giác yêu cầu của giáo viên

* Làm vi ệc với sách, tài liệu: Đọc sách là 1 trong những công việc quan trọng nhất

hóa, khái quát hóa…đề xuất cái mới và nêu câu hỏi Điều này rất quan trọng vì sự sáng tạo

thường nảy sinh ra ngay lúc đọc sách Cần giáo dục cho HS tinh thần đọc sách, tài liệu

* Nghe và ghi theo tinh thần tự học: Nghe và ghi là những kĩ năng cơ bản Trình độ

tưởng khi nghe giảng, tăng cường tốc độ ghi và ghi tắt Nếu tìm hiểu sâu hơn, có thể thấy

Trang 23

+ Tập trung theo dõi bài giảng, nói chung chưa nghĩ đến việc sẽ làm gì vì điều đó sẽ phá hoại logic của bài giảng

nhấn mạnh qua ngữ điệu, qua việc lặp đi lặp lại nhiều lần

+ Chú ý đến các bảng tóm tắt, các sơ đồ, các hình vẽ, tranh và các tài liệu trực quan

đi đến kết luận và rút ra cái mới

chỗ chưa hiểu

1.3.3.2 Đối với giáo viên

được tầm quan trọng của nó, biết được nội dung và quy trình tự học, mà thầy giáo phải thay đổi cách dạy, các giáo trình và những điều kiện dạy học cũng cần phải có sự điều

phải trải qua 3 bước:

đầu tiên Để xác định được mục tiêu của bài học thầy giáo cần phải tìm hiểu yêu cầu

Trang 24

- Xây d ựng nội dung bài học: Nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo hướng tổ

các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Đây là một giai đoạn vô

của HS: đọc tài liệu, thảo luận, báo cáo các vấn đề đã chuẩn bị, giải quyết các tình

đề nhằm kích thích tính tích cực nhận thức; chuẩn bị một hệ thống câu hỏi phát triển tư

cho HS

đổi mới, chuyển người học vào vị trí trung tâm, tăng cường tổ chức các hoạt động học

năng, kĩ xảo+ phát triển năng lực nhận thức,

pháp, thói quen tự học

Trang 25

b, T ổ chức dạy học trên lớp: Việc tổ chức dạy học trên lớp theo hướng bồi

dưỡng NLTH cho HS là việc làm đòi hỏi GV phải chuẩn bị bài dạy công phu, tỉ mỉ và

NLTH cho HS như sau:

- Các ho ạt động của GV tổ chức cho HS học tập thông qua TH trên lớp:

Tạo tình huống để HS thấy rõ vấn

đề, thấy mâu thuẫn cần giải quyết

Nghe, tiếp thu, chuyển mâu thuẫn bên ngoài thành mâu thuẫn bên trong , có

Hướng dẫn HS hoạt động (đọc giáo

trình, tài liệu, tổ chức thảo luận…) Đọc giáo trình, tái hiện, suy nghĩ, sáng tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận…

Theo dõi sự tự học của các em, tổ

chức thảo luận nhóm, đặt các câu

hỏi bổ sung và giúp đỡ các em khi

cần thiết

Phát huy tính tích cực, nỗ lực sáng tạo, trao đổi với bạn bè, hỏi thầy cô giáo để

đặt câu hỏi, thuyết trình,đặt vấn đề các em cần trao đổi

- Viết tóm tắt, lập sơ đồ, biểu bảng

Trang 26

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- Thầy giáo tổng kếtPhương pháp trực

thuyết trình, báo cáo

- Thầy giáo tổng kết

- Thầy giáo tổng kết

c, Ki ểm tra, đánh giá kết quả học tập

tạo

Để bồi dưỡng NLTH cho HS, GV cần chú ý các yêu cầu về kiểm tra đánh giá như:

+ Đổi mới khâu chấm, chữa bài, đánh giá kết quả học tập

đánh giá kết quả theo hướng bồi dưỡng NLTH

Trang 27

1.3.3.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quá trình tự học

a, Nhóm nhân t ố bên trong: Bao gồm Động lực ( động cơ, nhu cầu); Tố chất, năng

b, Nhóm nhân t ố bên ngoài: Bao gồm Thầy giáo, cha mẹ, bạn bè và xã hội nói

chung và các điều kiện vật chất và tinh thần như sách vở, thời gian, tài chính, cơ sở vật

điểm yếu để bổ sung, khắc phục, nhằm tạo ra một sự phát triển hài hòa, cân đối Đồng

thông

định luật, các thuyết vật lý, các tư tưởng, phương pháp nhận thức và ứng dụng của vật

người trong quá trình tìm hiểu và cải tạo thế giới tự nhiên Quá trình quan sát, phân tích

Trang 28

gũi với cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của con người Chính vì thế mà môn vật lý có ưu điểm để học sinh phát huy NLTH Đặc trưng về NLTH Vật lý của HS THPT như sau:

các tài liệu ; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ thống trên cơ sở những tri thức, kinh

điểm chưa hoàn chỉnh cần bổ sung, các bế tắc, nghịch lý cần phải khai thông, làm sáng

tỏ,… Các năng lực này đang còn rất hạn chế đối với học sinh THPT Việc thường

lý cần phải được khảo sát phù hợp với sự phát triển biện chứng trong mối quan hệtương hỗ với sự vận động phát triển với nhau Khi nghiên cứu cần phải nghiên cứu ở

GQVĐ, áp dụng kiến thức Ví dụ, một HS kém đã tự nghiên cứu và giải được một bài toán nhưng không có cách gì để tự kiểm nghiệm mình làm có đúng không thì việc đã giải được chẳng có một ý nghĩa gì cả, nhưng nếu em biết tự đánh giá (có thể chỉ ở mức độ

Trang 29

dùng sách hướng dẫn giải kiểm tra kết quả, cách làm) thì nếu sai HS sẽ tự tìm ra chỗ sai

để sửa, còn nếu đúng sẽ tạo cho HS đó một sự tự tin để tiếp tục giải các bài toán khác ở

Như vậy, các năng lực nêu trên không tác động và tồn tại độc lập mà chúng đan xen, tác động hỗ trợ với nhau, tạo nên NLTH ở HS Các năng lực đó cũng chính là năng

thức làm sẵn cho HS mà GV phải là người hướng dẫn HS nghiên cứu Bài giảng ở

1.3.5 B ồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh trung học phổ thông

1.3.5.1 B ồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh THPT

các điều kiện của bản than

- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch tự học: HS phải đảm bảo tốt các nguyên tắc xây

+ Đảm bảo thời gian TH ccủa môn học, tiết học tương xứng với lượng thông tin

+ Đảm bảo xen kẽ, luân phiên hợp lý giữa thời gian tự học và nghỉ ngơi: Nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp trí óc sảng khoái và minh mẫn Nghỉ ngơi không có nghĩa là không

+ Đảm bảo tính mềm dẻo, tính thực tế của kế hoạch tự học: Kế hoạch tự học cần được xây dựng mềm dẻo và thực tế Tính mềm dẻo và thực tế cần dựa trên sự cần thiết

Trang 30

trí vào những khoảng thời gian thuận tiện và ít biến động nhất; Có phương án thay đổi

+ Thông tin cơ sở cho việc lập kế hoạch: để lập kế hoạch tự học trước hết cần

+ Các bước lập kế hoạch tự học:

· Liệt kế tất cả các công việc cần tiến hành, căn cứ vào: kế hoạch giảng

· Xác định quỹ thời gian tự học

· Xác định khối lượng và yêu cầu cần đạt của mỗi công việc

· Phân biệt thời gian cho từng công việc và xác định khoảng thời gian thực

· Kiểm tra lại tính hợp lý của kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch tự học: Xây dựng kế hoạch tự học nhằm hoàn thành tốt

nhớ

định nội dung nào cần tập trung nghe để hiểu, nội dung nào cần ghi đầy đủ, nội dung

Trang 31

+ Nghe giảng: Nội dung nghe giảng có phần chính, phụ và phần liên kết Vì vậy,

ghi lại

tin để thấy được cấu trúc bài giảng; giúp quá trình ghi nhớ tốt và đầy đủ hơn; tạo thuận

lợi cho quá trình học tiếp theo

HS thói quen đánh giá và tự đánh giá trong quá trình tự học để bản thân HS biết được năng lực của mình để tự điều chỉnh hành vi, hoạt động học tập của mình Thông qua

đích học tập đúng đắn cho học sinh; kích thích niềm hứng thú, say mê tự học của học

Tăng cường hướng dẫn cho học sinh đổi mới phương pháp học tập cho phù hợp với đổi

đề, thảo luận học tập kinh nghiệm lẫn nhau hoặc bố trí cán bộ, giáo viên có kinh

Trang 32

nghiệm hướng dẫn về phương pháp tự học: lập kế hoạch tự học, tổ chức thực hiện, tự

để giao cho học sinh tự nghiên cứu Thiết kế bộ câu hỏi, bài tập hoặc đề tài thảo luận tương ứng với mỗi phần để cho học sinh giải quyết ở nhà.Ngoài ra GV còn hướng dẫn

“tâm” vừa có “tầm”, đặc biệt là khả năng dạy cho học sinh phương pháp tư duy và phương phát tự học; biết khai thác và phối hợp các phương pháp dạy học một cách cách

ít hơn, học sinh làm việc nhiều hơn giúp học sinh lĩnh hội kiến thức mới một cách có

hiệu quả nhất

Để bồi dưỡng NLTH cho HS đạt được kết quả cao nhất thì rất cần đến sự hỗ trợ của cácphương tiện dạy học hiện đại như máy chiếu, máy tính, mạng internet, phần mềm học

1.4 Xây d ựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun môn Vật

Để dạy học theo hướng tăng cường bồi dưỡng NLTH cho HS nhất thiết phải cải

phương tiện vật chất chứa nội dung dạy học, là tài liệu chính thức, chỗ dựa khoa học và

Trang 33

tin cậy để thầy giáo giảng dạy, là tài liệu học tập cơ bản của HS Do đó, biên soạn tài

- Tài li ệu phải phối hợp logic khoa học và logic quá trình nhận thức: mục đích

người học lĩnh hội một cách có hiệu quả những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ của

dung và phương pháp môn học theo chương trình đào tạo được biên soạn cho từng đối tượng cụ thể Như vậy, tài liệu đã tạo ra những điều kiện nhận thức thuận lợi cho người

chú ý đến việc chỉ đạo, hướng dẫn học tập cho HS, nghĩa là chú ý đến chức năng phương pháp của tài liệu Tài liệu có thể hướng dẫn các em tự học thông qua việc giao

động đó giúp họ tái hiện, củng cố, khắc sâu hơn tri thức đã học

b, M ột số nguyên tắc cơ bản: Việc biên soạn tài liệu theo hướng bồi dưỡng

văn phong sao cho có tác dụng bồi dưỡng NLTH cho các em khi sử dụng tài liệu

Trang 34

- V ề trình bày văn bản: Trình bày một tài liệu theo hướng bồi dưỡng NLTH cho

c, Quy trình biên so ạn:

chương trình và nội dung khoa học của các chương mục đó Cần nêu lên những điểm

sáng t ạo của tác giả Trong quá trình viết tài liệu giáo viên luôn phải đáp ứng các yêu

cầu sau:

Dung lượng bao nhiêu?

đã đề ra không?

Trang 35

+ Hệ thống tri thức có chính xác không?

khi biên tập tài liệu

+ Có đánh giá chính thức của hội đồng thẩm định

tưởng đổi mới theo hướng này thì tài liệu mới phát huy được tác dụng của nó

điều kiện không gian và thời gian nhất định Vì vậy, phải điều chỉnh tài liệu cho phù

trọng đặc biệt

nhưng GV nên chú ý hướng dẫn HS đọc tài liệu: đọc lướt, đọc nguyên văn, đọc sâu có

xemina…

Trang 36

+ Sử dụng tài liệu ôn tập Nhiệm vụ học tập lúc này thường rất nặng Số lượng

1.4.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

1.4.2.1 Tự học có hướng dẫn

TH có hướng dẫn là cách học mà HS có thể tự chiếm lĩnh kiến thức trên cơ sở tài

đánh giá kết quả học tập của mình

1.4.2.2 Phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Sơ đồ về phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun

Trang 37

Sơ đồ 1.2 Tự học có hướng dẫn theo môđun

Phương pháp này đi từ nội dung các mođun học mà HS được hướng dẫn để từng bước đạt được mục tiêu dạy học Mỗi nội dung dạy học được phân ra từng mođun có hệ

Gi ới thiệu về modun

HS nghiên c ứu mođun thứ nhất

để giải quyết vấn đề đặt ra

HS h ọc tập theo

nh ịp độ riêng của mình

HS t ự đánh giá

b ằng các Test trung gian

Nghiên c ứu mođun tiếp theo

GV hướng dẫn, giúp đỡ,

HS đánh giá

Và được đánh gía

b ằng test kết thúc

Đạt Không đạt

Trang 38

giúp HS cụ thể hóa các kiến thức, kỹ năng, giải đáp thắc mắc, sữa chữa sai lầm, định hướng để tiếp cận mođun mới Khi kết thúc một mođun, GV đánh giá kết thúc Nếu đạt,

HS học tập mođun tiếp theo Nếu không đạt, HS cần trao đổi, thảo luận với GV về

nghiên cứu lại

Phương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun đảm bảo được những nguyên tắc

cơ bản trong quá trình học tập sau đây: (a) Cá thể hóa trong học tập; (b) Đảm bảo hình

1.4.2.3 Ưu, nhược điểm của tự học có hướng dẫn theo môđun

Để đánh giá một PPDH cần phải nhìn nhận từ hai phía ưu điểm và tồn tại của nó,

* Ưu điểm:

điểm vượt trội của mođun tài liệu tự học có hướng dẫn

- Đảm bảo được tính thiết thực, thống nhất của nội dung dạy học và phương

họ tự học tự đào tạo suốt đời

cơ học, năng lực học tập nhất định [4]

Trang 39

1.4.3.1 Môđun dạy học.

trong sản xuất vật chất của nền kinh tế

khác nhau Trong trường hợp tổng quát người ta coi mođun dạy học là một đơn vị, một

người ta coi mođun là một tài liệu bao gồm mọi điều kiện cần thiết cho HS để họ đạt được mục tiêu dạy học bằng cách tự học Nhờ mođun dạy học, HS có thể tự lực vượt

Mođun dạy học theo cách hiểu của Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang được diễn đạt

như sau: “ Mô đun dạy học là một đơn vị chương trình tương đối độc lập, được cấu trúc

dung d ạy học, phương pháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, gắn

bó ch ặt chẽ với nhau thành một thể hoàn chỉnh”[dẫn theo 4]

Môđun dạy học không giống với một giáo trình môn học và nó cũng không phải

quan đến cái trước nó và là một bước đi tới cái kế tiếp; nghĩa là nó không độc lập mà là

trước nó hay sẽ đi sau nó về nội dung dạy học nhưng lại liên quan chặt chẽ với cái trước và sau nó về hoạt động học tập của người học

Trang 40

* Đặc trưng của môđun dạy học

ràng và đo lường được

đảm bảo thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học và cả việc kiểm tra đánh giá

để phân hoá con đường nhận thức tiếp theo

điều kiện tiên quyết về kiến thức, kĩ năng, thái độ để học một môđun và khi học xong,

môđun) Một môđun lớn thường tương đương với số tiết học của 1 chương hoặc 1 vài chương

đáp ứng yêu cầu của dạy học theo kiểu phân hóa – cá thể hóa – tiến theo nhịp độ cá nhân

Ngày đăng: 09/05/2022, 01:19

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w