1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS
Tác giả Phan Hồng Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trần Quốc Vinh
Trường học Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đã có rất nhiều ứng dụng đọc tin tức kèm theo trang tin có thể kể đến như: Reuter Mỹ, CNN Mỹ… hay DânTrí Việt Nam, VietNamNet Việt

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIN HỌC

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG ĐỌC TIN TỨC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sĩ Nguyễn Trần Quốc Vinh, là người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp

Em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo khoa Tin học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy em trong bốn năm học vừa qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai

Cuối cùng em xin được gởi lời cám ơn tới gia đình và bạn bè, những người luôn kịp thời động viên và giúp đỡ em vượt qua những khó khăn gặp phải trong suốt quá trình làm khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan:

1 Những nội dung trong luận văn này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Trần Quốc Vinh

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên,

Phan Hồng Minh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……….……

……….………

……….…………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….……….………

……….………

Trang 5

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH I DANH MỤC BẢNG BIỂU III DANH MỤC VIẾT TẮT IV

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1 Quy trình phát triển phần mềm theo mô hình Scrum 5

1.1.1 Giới thiệu Scrum 5

1.1.2 Thành phần của Scrum 5

1.1.3 Sprint 6

1.1.4 Điểm mạnh của Scrum 8

1.2 Công cụ quản lý mã nguồn 9

1.3 Giới thiệu về hệ điều hành iOS 9

1.3.1 Sự ra đời và lịch sử phát triển 9

1.3.2 Các phiên bản iOS 9

1.3.3 Kiến trúc của hệ điều hành iOS 11

1.3.4 Những ưu điểm và khuyết điểm của hệ điều hành iOS 11

1.4 Mô hình lập trình MVC 12

1.4.1 Giới thiệu mô hình MVC 12

1.4.2 Đặc điểm của mô hình MVC 13

Trang 6

1.5.2 Đặc điểm của SQLite 13

1.6 Ngôn ngữ lập trình Objective – C 13

1.6.1 Sự ra đời và lịch sử phát triển 13

1.6.2 Các đặc điểm của Objective-C 14

1.6.3 Một số từ khoá thông dụng 14

1.6.4 Ngôn ngữ lập trình Objective-C 16

1.7 Giới thiệu về dịch vụ Push Notifications của Apple 18

1.8 XML và RSS 21

1.8.1 XML 21

1.8.2 Các cách phân tích tài liệu XML 21

1.8.3 RSS 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23

2.1 Phân tích các ứng dụng tương tự đã có 23

2.2 Mô tả đề tài 24

2.3 Yêu cầu chức năng 25

2.4 Yêu cầu phi chức năng 25

2.5 Thiết kế hệ thống 25

2.5.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống 25

2.5.2 Usecase 26

2.5.3 Sơ đồ tuần tự 33

2.5.4 Class Diagram 37

2.5.5 Sơ đồ quan hệ thực thể quan hệ 38

2.5.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 39

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI, CÀI ĐẶT, ĐÁNH GIÁ 41

3.1 Môi trường triển khai 41

3.2 Kết quả và các chức năng của chương trình 41

KẾT LUẬN 44

Kết quả đạt được 44

Trang 7

Hạn chế 44

Hướng phát triển 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 46

Phụ Lục A Hướng dẫn sử dụng 46

1 Cài đặt 46

2 Hướng dẫn sử dụng 48

3 Các sự cố thường gặp và cách khắc phục 52

Phụ Lục B Mã nguồn xử lý tệp XML - RSS 54

Phụ Lục C Mã nguồn đăng ký chuyên mục với Parse 58

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Biểu đồ người sử dụng di động thông minh lúc thực hiện các hoạt động khác 1

Hình 2 Biểu đồ các tính năng được sử dụng hàng ngày 1

Hình 1.1 Mô hình Scrum 5

Hình 1.2 Thành phần của Scrum 6

Hình 1.3 Sprint & Scrum 7

Hình 1.4 Kiến trúc hệ điều hành iOS 11

Hình 1.5 Mô hình lập trình MVC 12

Hình 1.6 Cấu trúc của 1 lớp 16

Hình 1.7 Cách truy xuất các biến của lớp, thuộc tính, phương thức 16

Hình 1.8 Sơ đồ đăng ký dịch vụ giữa ứng dụng – nhà cung cấp dịch vụ - APNs 20

Hình 2.1 Hình ảnh ứng dụng đọc báo Dân Trí 23

Hình 2.2 Hình ảnh ứng dụng đọc báo VietNamNet 24

Hình 2.3 Sơ đồ tổng quan hệ thống 25

Hình 2.4 Sơ đồ Usecase hệ thống đọc tin tức 26

Hình 2.5 Sơ đồ tuần tự chức năng đọc tin 33

Hình 2.6 Sơ đồ tuần tự chức năng cập nhật tin thủ công 33

Hình 2.7 Sơ đồ cập nhật tin tự động 34

Hình 2.8 Sơ đồ tuần tự chức năng đăng ký chuyên mục 34

Hình 2.9 Sơ đồ tuần tự chức năng cài đặt 35

Hình 2.10 Sơ đồ tuần tự chức năng lọc tin 35

Hình 2.11 Sơ đồ tuần tự chức năng chia sẻ tin 36

Hình 2.12 Sơ đồ tuần tự chức năng tùy chọn tin 36

Hình 2.13 Sơ đồ tuần tự chức năng tìm kiếm tin theo tiêu đề 37

Hình 2.14 Sơ đồ lớp 37

Hình 2.15 Sơ đồ thực thể quan hệ 38

Hình 3.1 Chức năng đọc tin 41

Hình 3.2 Chức năng đăng ký chuyên mục 42

Hình 3.3 Chức năng cài đặt tuỳ chọn cho tin tải về 42

Hình 3.4 Chức năng nhận thông báo mới 43

Hình 3.5 Biểu đồ lượng người dùng thường xuyên theo thời gian 43

Trang 9

Hình PL.1.1 Chọn App Store trên màn hình 46

Hình PL.1.2 Nhập từ khóa “DUEd News” vào ô tìm kiếm 46

Hình PL.1.3 Giao diện cài đặt ứng dụng 47

Hình PL.1.4 Truy cập http://ued.vn từ trình duyệt điện thoại 47

Hình PL.1.5 Danh sách các chuyên mục 48

Hình PL.1.6 Danh mục chức năng chương trình 48

Hình PL.1.7 Giao diện khi lần đầu chọn chuyên mục 49

Hình PL.1.8 Tin được hiển thị dưới dạng danh sách 49

Hình PL.1.9 Màn hình tóm tắt và chi tiết của tin 50

Hình PL.1.10 Tin đã đọc sẽ được bôi xám 50

Hình PL.1.11 Nhập từ khoá cần tìm vào ô tìm kiếm 50

Hình PL.1.12 Nút bấm vào chế độ lọc tin và danh mục các bộ lọc cho tin 51

Hình PL.1.13 Màn hình đăng ký chuyên mục 51

Hình PL.1.14 Màn hình khi có thông báo mới, số tin mới tải về được hiển thị trên icon chương trình 52

Hình PL.1.15 Giao diện cài đặt 52

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách các Usecase 27

Bảng 2.2 Đặc tả Usecase UC_01: đọc tin tức 27

Bảng 2.3 Đặc tả Usecase UC_02: đăng ký chuyên mục 28

Bảng 2.4 Đặc tả Usecase UC_03: cập nhật tin tức 29

Bảng 2.5 Đặc tả Usecase UC_04: cài đặt 30

Bảng 2.6 Đặc tả Usecase UC_05: lọc tin 30

Bảng 2.7 Đặc tả Usecase UC_06: Chia sẻ tin 31

Bảng 2.8 Đặc tả Usecase UC_07: tùy chọn tin 32

Bảng 2.9 Đặc tả Usecase UC_08: tìm kiếm tin 33

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, việc cập nhật thông tin là nhu cầu cấp thiết đối với mỗi người Thời đại ngày nay được gọi là “Thời đại thông tin” vì nếu nắm bắt thông tin một cách kịp thời thì sẽ mang lại cho chúng ta những lợi thế nhất định trong cuộc sống mỗi ngày

Cùng với sự phát triển của thông nghệ thông tin, các thiết bị di động thông minh được dần dần phổ biến Theo một khảo sát của Google, trong tổng số người dùng di động thông minh trên thế giới thì có tới 92% trả lời rằng họ dùng điện thoại nhiều việc cùng một lúc và 62% trong đó dùng để đọc báo [1]

Hình 1 Biểu đồ người sử dụng di động thông minh lúc thực hiện các hoạt động khác

Còn ở Việt Nam, với khoảng 34% dân số sử dụng di động thông minh, thì có tới 54% sử dụng cho việc đọc báo, 50% cho đọc sách và tạp chí [2]

Hình 2 Biểu đồ các tính năng được sử dụng hàng ngày

Trang 13

Hiện tại có 3 nền tảng chính chiếm lĩnh thị phần di động thông minh là iOS, Android và Window Phone Mặc dù chiếm nhiều thị phần nhất nhưng doanh thu từ chợ ứng dụng iOS vẫn cao gấp 3,5 lần so với Android, điều này có thể nói lên rằng ứng dụng cho iOS đang hứa hẹn rất phát triển

Hiện tại trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đã có rất nhiều ứng dụng đọc tin tức kèm theo trang tin có thể kể đến như: Reuter (Mỹ), CNN (Mỹ)… hay DânTrí (Việt Nam), VietNamNet (Việt Nam)… Các ứng dụng này đều phục vụ cung cấp thông tin cho người đọc một cách nhanh chóng, thuận tiện mà không cần trực tiếp truy cập thông qua trình duyệt Các tin bài được chia theo chuyên mục trên trang chủ tương ứng, hiển thị danh sách dưới dạng lưới, giao diện bắt mắt Nhưng còn một số hạn chế như là không phân biệt các tin đã đọc hay chưa đọc, không thể đánh dấu những tin quan trọng… nhưng quan trọng hơn cả là chưa có thông báo mỗi khi có tin mới

Để bắt kịp với xu hướng thông tin ngày nay, trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng cũng đã xây dựng thành công một trang web, với mong muốn cung cấp các thông tin, thông báo có liên quan đến lĩnh vực đào tạo trong Đại học Đà Nẵng nói chung và trong trường Đại học Sư phạm nói riêng Nhưng tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có bất kỳ một ứng dụng nào chạy trên các di động thông minh để cung cấp thông tin, thông báo một cách kịp thời đến người đọc Mặt khác trang web có cung cấp kênh RSS nhưng chưa được bất kỳ đơn vị nào khai thác phục vụ người đọc

Với những lý do như trên, đề tài “Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng” được chọn, nhằm phân tích, kế thừa những ưu điểm của các ứng dụng đọc tin đã có, cũng cố những nhược điểm mà các chương trình khác tồn tại, từ đó đưa

ra giải pháp và xây dựng ứng dụng đọc thông báo hoàn chỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Nghiên cứu và nắm rõ mô hình M.V.C trên nền tảng iOS

 Nghiên cứu và ứng dụng ngôn ngữ lập trình Objective-C vào lập trình

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Quy trình làm việc Agile Scrum

 Hệ thống quản lý mã nguồn GIT (Bitbucket)

 Mô hình M.V.C trong iOS

 CocoaTouch

 Xcode và iOS SDK phục vụ việc lập trình ứng dụng iOS

 Ngôn ngữ lập trình Objective-C

 Kỹ thuật Push Nottifications

 Dịch vụ đám mây do Parse Inc cung cấp

 Nghiên cứu kênh RSS do trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

cung cấp

 Kênh RSS trương Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

 Vận dụng những kiến thức đã học vào đề tài

 Nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ thông qua các tài liệu, bài viết, ví dụ

trong và ngoài nước từ đó áp dụng vào đề tài

 Đặt ra những vấn đề cấp thiết liên quan đến đề tài từ đó xây dựng giải

pháp, từng bước tối ưu giải pháp sao cho một cách hoàn thiện nhất

5 Bố cục đề tài

Đề tài được chia làm 3 phần chính:

1 Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Chương 1 bao gồm toàn bộ lý thuyết trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài như: lý thuyết về mô hình Scum, mô hình MVC trong lập trình iOS, ngôn ngữ ObjectiveC, kỹ thuật push notifications, XML và phân tích tài liệu XML

Trang 15

2 Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống

Là kết quả của toàn bộ quá trình phân tích và thiết kế hệ thống, bao gồm: sơ đồ Usecase và chi tiết từng usecase, sơ đồ tuần tự, sơ đồ lớp, sơ đồ thực thể quan hệ, thiết kế CSDL…

3 Chương 3 Triển khai cài đặt và đánh giá

Bao gồm các kết quả trong quá trình cài đặt cũng như đánh giá ứng dụng khi đưa vào triển khai trong thực tế, bao gồm những hình ảnh từ ứng dụng, giới thiệu các chức năng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Quy trình phát triển phần mềm theo mô hình Scrum

1.1.1 Giới thiệu Scrum

Đó là một quy trình phát triển phần mềm theo mô hình linh hoạt (agile) Công nghệ Agile cung cấp rất nhiều phương pháp luận, quy trình và các thực nghiệm để cho việc phát triển phần mềm trở nên nhanh chóng và dễ dàng Hiện nay tại Việt Nam, quy trình các này đang được thử nghiệm tại đội phát triển phần mềm của một số công ty lớn [3]

Scrum chia dự án thành các vòng lặp phát triển gọi là các sprint Mỗi sprint thường mất 2- 4 tuần (30 ngày) để hoàn thành Nó rất phù hợp cho những dự án có nhiều sự thay đổi và yêu cầu tốc độ cao [3]

Hình 1.1 Mô hình Scrum

Một sprint hoàn thành một số chức năng, mục đích nào đó trong toàn bộ hệ thống Các tác vụ trong sprint được chia ra thành các danh mục, đội làm việc sẽ phát triển và đánh giá lại sao cho đạt được mục đích ban đầu trong khoảng thời gian đề

ra

1.1.2 Thành phần của Scrum

Scrum có các thành phần (role) quan trọng bao gồm: Product Owner (PO), Scrum Master (SM) và Team

Trang 17

Hình 1.2 Thành phần của Scrum

Product Owner (PO) là người làm những công việc bắt đầu cho dự án, tạo ra các yêu cầu trong quá trình phát triển dự án Phân tích mục tiêu, giải phóng các kế hoạch PO chịu trách nhiệm tối đa hóa giá trị của sản phẩm và công việc của nhóm phát triển Cách thức để đạt được điều đó có thể rất khác nhau giữa các tổ chức, nhóm Scrum hay các cá nhân PO là một người chủ yếu chịu trách nhiệm về việc quản lý Product Backlog

Scrum Master (SM) là người hỗ trợ cho Team, đảm bảo mọi người hiểu và áp dụng được Scrum một cách hiệu quả Scrum Master thực hiện việc này bằng cách đảm bảo Team luôn tuân thủ lý thuyết, thực tiễn và các quy tắc của Scrum

Team thường có số lượng từ 7 - 9 lập trình viên, tùy theo quy mô dự án nó có thể có rất nhiều đội, nhiều người tham gia Team chịu trách nhiệm về việc đưa ra sản phẩm cho mỗi Sprint Team là chủ của Sprint backlog và phải báo cáo tiến độ và quá trình làm việc của mỗi Sprint

1.1.3 Sprint

Trái tim của Scrum chính là Sprint - một khung thời gian (time-box) kéo dài một tháng hoặc ngắn hơn để tạo ra các phần của sản phẩm có thể phát hành được Sprint có khoảng thời gian nhất quán trong suốt quá trình phát triển Một Sprint mới bắt đầu ngay khi Sprint trước khép lại [3]

Trang 18

Hình 1.3 Sprint & Scrum

Một Sprint bao gồm: Sprint Planning Meeting, Daily Meeting, Sprint Review Meeting, Sprint Retrospective

 Planning Meeting là cuộc họp diễn ra trước khi bắt đầu mỗi Sprint Bao gồm Planning Meeting 1 và Planning Meeting 2

o Planning Meeting 1 có sự tham gia của PO, SM và Team Trong Planning Meeting 1, Team xác định các User Story sẽ thực hiện trong Sprint này và PO sẽ hỗ trợ để Team hiểu rõ các User Story

đó Xây dựng website bình chọn trực tuyến sử dụng Grails Framework

o Planning Meeting 2 chỉ có sự tham gia của SM và Team Trong Planning Meeting 2, Team và SM sẽ tiến hành đánh giá và ước lượng (estimate) các User Story sẽ thực hiện trong Sprint này

o Thời gian cho planning: 1 giờ cho một Sprint kéo dài trong một tuần

 Daily Meeting là cuộc họp kéo dài 15 phút mỗi ngày Trong mỗi lần Daily Meeting, mỗi thành viên trong team phải trình bày rõ 3 điều:

Trang 19

o Việc gì đã làm trong ngày hôm qua

o Hôm nay sẽ làm những việc gì

o Công việc hôm nay sẽ được làm như thế nào

 Sprint Review là cuộc họp được tổ chức khi Sprint kết thúc để rà soát lại những công việc đã làm được trong Sprint đó và để thực hiện các biện pháp thích nghi nếu cần Các thành viên của Team phải trình bày cho Product Owner về sản phẩm đã làm trong Sprint vừa rồi

 Sprint Retrospective là buổi được tổ chức ngay sau Review Meeting và trước khi lên kế hoạch cho Sprint tiếp theo Cuộc họp này được đóng khung trong phạm vi 3 giờ cho các Sprint một tháng Sprint ngắn hơn thì cuộc họp sẽ được rút ngắn lại cho phù hợp

1.1.4 Điểm mạnh của Scrum

Điểm mạnh nhất đó là việc linh hoạt, dự án không được cố định từ đầu về thời gian hoàn thành hay những yêu cầu mà nó sẽ được xác định khi phát triển thực

Tốc độ phát triển nhanh, tiết kiệm thời gian Việc chuẩn bị hành động cho những thay đổi trong quá trình phát triển tốt hơn vì hầu như hàng ngày luôn có những buổi họp đánh giá lại ở những vòng lặp phát triển

Các bugs (lỗi) và các vấn đề được phát hiện sớm hơn rất nhiều so với các phương pháp truyền thống bởi vì khách hàng được tham gia đánh giá rất nhiều và đầu ra của sản phẩm rất nhanh Và khi đi sai hướng, có thể hủy ngay sprint đó để quay lại với bản kế hoạch

Trang 20

1.2 Công cụ quản lý mã nguồn

Git là một hệ thống VCS (Version Control System) dùng để quản lý và kiểm tra các phiên bản mã nguồn khác nhau trong quá trình phát triển mã nguồn, ngoài ra

có cài thêm chương trình “SourceTree” do “Atlassian” trên máy tính Mac để sử dụng

1.3 Giới thiệu về hệ điều hành iOS

1.3.1 Sự ra đời và lịch sử phát triển

Hệ điều hành iOS chạy độc quyền trên những sản phẩm của hãng Apple có thể nói là một đối trọng của hệ điều hành mở thân thiện Android với những cải tiến được cập nhật liên tục để làm hài lòng người dùng

 iPhone 2G, chiếc Iphone đầu tiên được ra mắt tại Macworld Conference & Expo vào ngày 09/01/2007 cùng với “hệ điều hành X dành cho Iphone”

 06/03/2008, bộ công cụ phát triển phần mềm (SDK) ra mắt bản Beta, là tiền

đề cho App Store sau này, đồng thời cái tên Iphone OS được công bố

 09/2009, hệ điều hành được tùy biến cho chiếc Ipod touch đầu tiên với giao diện và ứng dụng giống hoàn toàn giống với Iphone OS

 27/01/2010, Apple tung ra sản phẩm giải trí đa phương tiện iPad cùng hệ điều hành đã được tùy biến của Iphone OS

 06/2010 cái tên IOS chính thức được ra đời và sử dụng cho đến bây giờ

1.3.2 Các phiên bản iOS

– Hệ điều hành IOS 1.x: ra đời vào 9/1/2007 mang đến một cuộc cách mạng hoàn toàn mới cho hệ điều hành điện thoại với cách sắp xếp và tùy chỉnh icon hoàn toàn mới Đi cùng đó là phần cứng độc đáo với chỉ 1 nút cứng trên màn hình

– Hệ điều hành IOS 2.x : ra đời sau 1 năm so với phiên bản thứ 1, đi kèm những tích hợp mới về kết nối và trình duyệt

– Hệ điều hành IOS 3.x : đến hẹn lại lên, sau 1 năm so với phiên bản trước, Apple cho ra đời sản phẩm Iphone 3GS cùng với hệ diều hành thứ 3, Phiên bản lần này được cải tiến phù hợp với kích cỡ lớn của Ipad

Trang 21

– Hệ điều hành IOS 4.x: có nhiều điều đáng lưu ý trong lần ra mắt phiên bản này Đây là lúc cái tên IOS chính thức được gọi, hỗ trợ đa tác nhiệm multitasking, là phiên bản cao nhất mà Ipod có thể nâng cấp và là phiên bản thực sự được tích hợp hoàn hảo cho Ipad

– Hệ điều hành IOS 5.x: với những điểm đáng lưu ý, Cách thông báo trạng thái mới (Notification Center), Trình tin nhắn đa phương tiện (iMessage), Sạp báo (Newstand), Mạng xã hội tích hợp sâu trong hệ điều hành (Twitter, Facebook, MySpace, Flickr…), Dịch vụ lưu trữ trực tuyến iCloud, đồng bộ không dây với máy tính

– Hệ điều hành IOS 6.x ra đời vào năm 2012 là một bước chuyển lớn gây nhiều tranh cãi trái chiều do Apple chính thức không tích hợp Google Map nữa mà

sử dụng bản đồ của riêng mình

– Hệ điều hành IOS 7.x ra đời năm 2013 với xu hướng đồ họa phẳng – Flat đã thay đổi hoàn toàn giao diện của IOS đồng thời tạo một bước chuyển lớn trong định hướng phát triển của hãng thứ 3

– Hệ điều hành IOS 8.x là hệ điều hành mới nhất tính đến hiện nay, được Apple giới thiệu vào mùa thu 2014 với nhiều cải tiến về thao tác sử dụng

Trang 22

1.3.3 Kiến trúc của hệ điều hành iOS

Hình 1.4 Kiến trúc hệ điều hành iOS 1.3.4 Những ưu điểm và khuyết điểm của hệ điều hành iOS

Ưu điểm:

Nền tảng ổn định, ứng dụng có khả năng tương thích cao: ứng dụng trên iOS

có thể hoạt động mượt mà vì chỉ được tối ưu hóa cho các thiết bị của Apple

Tốc độ nhanh, mượt mà: sử dụng các thiết bị của Apple luôn cho một trải nghiệm thật mượt mà kể cả khi những thiết bị đó có cấu hình không cao vì iOS được tạo ra để tối ưu cho các sản phẩm của Apple

Kho ứng dụng khổng lồ: các ứng dụng được cập nhật liên tục, được các nhà phát triển hướng đến đầu tiên vì Apple luôn đưa ra các điều kiện tốt nhất để thu hút được những nhà phát triển

Hỗ trợ lập trình mạnh: Apple cung cấp các bài viết, bài hướng dẫn liên quan đến lập trình và có một cộng đồng phát triển phần mềm rất lớn

Khuyết điểm:

Ngoài những ưu điểm kể trên, iOS cũng không tránh khỏi những khuyết điểm nhất định như:

Trang 23

Màn hình nhỏ, ít có sự lựa chọn về kích thước: thông thường các thiết bị chạy HĐH iOS chỉ có màn hình 3.5, 4, 8 hay 9.7 inch

Trao đổi dữ liệu phần lớn phải qua iTunes: điều này rõ ràng làm bạn tốn thời gian hơn và không tiện dụng khi yêu cầu máy tính luôn phải cài đặt iTunes

Không còn được hỗ trợ Widget và tuỳ ý thay đổi giao diện: giao diện hơi đơn điệu khi sử dụng HĐH iOS

 Model: Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử

Trang 24

 View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa

tất cả các đối tượng GUI như textbox, images Hiểu một cách đơn giản, nó là tập hợp các form hoặc các file xib hay storyboard

 Controller: Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi

Nhược điểm:

Đối với dự án nhỏ việc áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình phát triển Tốn thời gian trung chuyển dữ liệu của các thành phần

1.5 Hệ quản trị CSDL SQLite

1.5.1 Giới thiệu SQLite

SQLite là hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ nhỏ gọn, hoàn chỉnh, có thể cài đặt bên trong các trình ứng dụng khác SQLite được Richard Hipp viết dưới dạng thư viện bằng ngôn ngữ lập trình C

1.5.2 Đặc điểm của SQLite

Tin cậy: các hoạt động chuyển giao (transaction) nội trong CSDL được thực hiện trọn vẹn, không gây lỗi khi xảy ra sự cố phần cứng

Kích thước gọn, nhẹ: với cấu hình gọn nhẹ thích hợp cho việc tích hợp trên các nền tảng di động không riêng gì iOS

Thực hiện các thao tác nhanh hơn: so với các hệ thống khách/ chủ khác

1.6 Ngôn ngữ lập trình Objective – C

1.6.1 Sự ra đời và lịch sử phát triển

Objective-C và Cocoa là hai thành phần quan trọng của nền tảng iOS Mặc

dù thực tế rằng các nền tảng iOS vẫn còn tương đối trẻ, Objective-C đã được tạo ra vào đầu những năm 1980 tại StepStone, Kentucky, Mỹ bởi 2 kỹ sư là Brad Cox và

Trang 25

Tom Love Ngôn ngữ này được tạo ra trong sự nỗ lực nhằm tạo ra một ngôn ngữ mạnh và linh động từ sự kết hợp giữa 2 ngôn ngữ C và Smalltalk Objective-C là ngôn ngữ lập trình được xây dựng dựa trên những nguyên tắc chặt chẽ của C Tuy nhiên, trái ngược với C, nó là một ngôn ngữ lập trình cấp cao Sự khác biệt ở đây chính là Objective-C là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng còn C là một ngôn ngữ lập trình hướng thủ tục

Sau này, nó được bán cho NeXT, công ty này tạo ra NeXTSTEP, một bộ giao diện người dùng cho hệ điều hành NeXT và được phát triển hoàn toàn bằng Objective-C

Năm 1996, Apple mua lại NeXT và NeXTSTEP được đổi tên thành Cocoa Sau này Cocoa trở thành thành phần chủ đạo của HĐH Mac OS X ra đời vào 03/2001

Phiên bản CocoaTouch framework là phiên bản rút gọn của Cocoa framework để phù hợp cho các thiết bị di động

1.6.2 Các đặc điểm của Objective-C

– Là ngôn ngữ hướng đối tượng

– Mở rộng từ C, nên có thể dùng C thuần cấu trúc

– nil thay thế cho NULL

– BOOL có giá trị là YES hoặc NO thay vì true hay false

1.6.3 Một số từ khoá thông dụng

1 Các từ khoá để khai báo, định nghĩa các classes, categories, protocols:

– @interface: sử dụng để khai báo lớp

– @implementation: dùng để định nghĩa một class hay một category

– @protocol: sử dụng để khai báo một thủ tục hình thức (formal protocol) – @end: kết thúc khai báo, định nghĩa category hoặc protocol

2 Các từ khoá được sử dụng để xác định khả năng truy cập các thực thể

– @private: giới hạn phạm vi truy cập của một biến thực thể chỉ trong lớp

mà nó khai báo

Trang 26

– @public: không giới hạn phạm vi truy cập của biến này

– Mặc định sẽ là @protected

3 Các từ khoá liên quan đến việc xử lý ngoại lệ

– @try: Định nghĩa một khối mã lệnh mà trong khối này có thể phát sinh

ngoại lệ

– @throw: Tung ra một ngoại lệ

– @catch: Bắt (khối lệnh được thực thi nếu ngoại lệ phát sinh) ngoại lệ bên trong khối mã lệnh @try ngay trước nó

– @finally: Một khối mã lệnh sẽ được thực thi không cần biết có ngoại lệ xảy ra trong @try hay không

4 Các từ khoá sử dụng cho từng mục đích cụ thể

– @class: khai báo tên của một lớp được định nghĩa ở đâu đó

– @selector(method_name): trả về selector đã được biên dịch xác định phương thức có tên là tham số trong dấu ngoặc

– @protocol(protocol_name): trả về protocol (thực thể của một Protocol class) có tên trong dấu ngoặc @protocol (không có tham số) cũng hợp lệ khi khai báo chuyển tiếp(forward declarations)

– @encode(type_spec): cho ta chuỗi đã được encode của tham số type_spec

– @”string”: Định nghĩa một hằng chuỗi NSString object và khởi tạo chuỗi

với 7-bit chuẩn ASCII-encoded

– @”string1″ @”string2″ …@”stringN”: Định nghĩa một hằng chuỗi NSString object Chuỗi được tạo ra là kết quả của việc nối các chuỗi xác định trong các từ khoá

– @synchronized(): Định nghĩa một khối mã lệnh mà chỉ được chạy (execute) bằng một thread tại mỗi thời điểm

5 Một số từ khoá khác

– bool là từ khóa trong objective-C nhưng giá trị của nó ở đây là YES hoặc

NO Trong C và C++ nó có giá trị là TRUE hoặc FALSE

Trang 27

– ‘super’ và ‘self’ có thể gọi là từ khóa, nhưng self là một đối số ẩn của của mỗi phương thức và super chỉ dẫn cho trình biên dịch cách sử dụng mỗi

từ khóa self khác nhau

1.6.4 Ngôn ngữ lập trình Objective-C

1 Khai báo một lớp

Lớp (class) trong objective-c được định nghĩa thành 2 phần tương tự như C/C++ Một file *.h dùng để khai báo trước các biến, phương thức, file*.m sử dụng định nghĩa phần thực thi các thành phần biến, phương thức đã được định nghĩa trong file*.h

Tên của một lớp được bắt đầu môi chữ bằng ký tự hoa, ví dụ như: MyClass.h, ViewController.h …

Hình 1.6 Cấu trúc của 1 lớp

Trang 28

2 Cách khai báo một phương thức

– Phương thức không có tham số truyền vào

-/+(return_type)method;

– Phương thức có 1 tham số

-/+(return_type)methodPara1 : (type)param1;

– Phương thức có nhiều tham số

-/+(return_type)methodPara1 : (type)param1 andParam2 : (type)param2;

– Cách sử dụng phương thức của thể hiện

[object method];

[object methodPara1: param1];

[object methodPara1: param1 andParam2:param2];

– Cách sử dụng phương thức của lớp

[class method];

[class methodParam1:param1];

[class methodPram1:param1 andParam2:param2];

3 Câu lệnh điều kiện

Trang 29

}

for( <type * obj> in <collection>){

//statements }

 Do-While và While

do{

//statements }while(<condition>);

while(<condition>){

//statements }

5 Câu lệnh rẽ nhánh

switch(<expression>){

case (<constance>):{

//statements }

break;

default{

//statements }

break;

}

1.7 Giới thiệu về dịch vụ Push Notifications của Apple

Apple Push Notifications (APNs) là tính năng trung tâm của các thông báo từ

xa Đây là một dịch vụ mạnh mẽ để gởi các thông báo từ nhà phát triển đến các thiết

bị chạy iOS Mỗi điện thoại thiết lập một kết nối được xác thực và mã hoá, nhận các

Trang 30

khi ứng dụng đó không hoạt động, các thiết bị cảnh báo người dùng rằng các ứng dụng có dữ liệu đang chờ đợi nó [4]

Các nhà phát triển, khởi tạo thông báo tại máy chủ của mình, liên kết với APNs thông qua một kết nối cố định và bảo mật Khi dữ liệu mới cho ứng dụng đến trên máy chủ của họ, nhà phát triển chuẩn bị và gởi thông báo thông qua đã được thiết lập, sau đó APNs sẽ chuyên thông báo đến người dùng cuối

Apple có qui định thời gian và cách thức lưu trữ các Push của mình như sau:

 Nếu APNs chuyển 1 thông báo đến thiết bị, nhưng thiết bị đang ở chế độ không kết nối với Internet, thông báo sẽ được lưu trữ lại trong một khoảng thời gian sau đó được chuyển tới thiết bị khi nó kết nối Internet trở lại

 Chỉ một thông báo được lưu trữ được tại một thời điểm

 Nếu thiết bị không kết nối Internet trong thời gian dài, thông báo được lưu trữ sẽ bị xoá bỏ

Việc xây dựng một máy chủ đảm nhận việc gởi thông báo là hoàn toàn có thể, nhưng để tiết kiệm chi phí, ở đề tài này chọn giải pháp chọn nhà cung cấp dịch

vụ bên thứ ba và sử dụng dịch vụ của họ để gởi thông báo đẩy thông qua máy chủ của họ

Hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ này có thể kể đến như: Push Apps, Urban Airship, Amazon, Parse… trong đề tài này sử dụng Parse như là

“Providers – nhà phát triển” vì rất nhiều lý do: tiết kiệm chi phí, đa nền tảng, dễ sử dụng, có hỗ trợ tài liệu lập trình…

Một ứng dụng di động được tích hợp với Parse API có thể dễ dàng lưu trữ các đối tượng và các tập tin dữ liệu trên Parse Cloud, gửi và nhận thông báo đẩy (Push Notifications), quản lý người dùng, xử lý dữ liệu vị trí địa lý, mạng xã hội

Trong đề tài này, ứng dụng sử dụng dịch vụ đám mây Parse trong việc gửi và nhận thông báo đẩy khi có thông tin tức mới được cập nhật trên trang chủ, từ đó người dùng có thể cập nhật tin tức một cách nhanh nhất và thuận tiện cho người

dùng [5]

Trang 31

Hình 1.8 Sơ đồ đăng ký dịch vụ giữa ứng dụng – nhà cung cấp dịch vụ - APNs

Hình trên chỉ ra quá trình đăng ký thiết bị giữa APNs - Ứng dụng – Nhà cung cấp dịch vụ:

 Bước 1: Thiết bị kết nối với APNs thông qua việc thiết lập kênh mã hoá SSL

 Bước 2: APNs trả về một deviceToken duy nhất cho mỗi điện thoại

 Bước 3: Thiết bị cung cấp deviceToken này cho ứng dụng, ứng dụng sẽ gởi lên nhà cung cấp dịch vụ và lưu trữ ở đây, hoàn tất việc đăng ký

Hình 1.9 Sơ đồ gởi một thông báo đẩy

Hình trên chỉ ra quá trình gởi và nhận một thông báo đẩy:

 Máy chủ web tại trường sử dụng dịch vụ thông báo đẩy của nhà cung cấp dịch vụ để gởi một thông báo đẩy đến APNs cùng với các deviceToken đã đăng ký theo ứng dụng đó

 APNs chuyển tiếp thông báo đẩy vừa nhận được đến các thiết bị tương ứng với deviceToken nhận được

 Ứng dụng nhận được thông báo đẩy, hiển thị thông báo trên giao diện người dùng, kích hoạt ứng dụng tương ứng (nếu ứng dụng chạy ngầm)

Trang 32

1.8 XML và RSS

1.8.1 XML

1 Định nghĩa

XML (eXtensible Markup Language, "Ngôn ngữ Đánh dấu Mở rộng")

là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do tổ chức W3C đề nghị, để tạo ra các ngôn ngữ đánh dấu khác [6].

Đây là một tập con đơn giản của SGML, có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau Mục đích chính của XML là đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet [6].

2 Lịch sử

Vào giữa những năm 1990, các chuyên gia SGML đã có kinh nghiệm với World Wide Web (vẫn còn khá mới vào thời đó) Họ tin tưởng rằng SGML có thể cung cấp giải pháp cho các vấn đề mà Web đang gặp phải Jon Bosak đưa ra ý kiến W3C nên tài trợ một chương trình mang tên "SGML trên Web" Sau thời gian này một tập con của SGML ra đời mang tên XML [6].

1.8.2 Các cách phân tích tài liệu XML

Tuỳ vào mỗi ngôn ngữ mà có những cách phân tích khác nhau nhưng có thể

kể đến 2 cách cơ bản nhất là DOM và SAX, mỗi bộ phân tích lại có những ưu điểm, khuyết điểm riêng

Nếu DOM (Document Object Model) biến tài liệu XML thành dưới dạng một cây cấu trúc dữ liệu, dựa theo kỹ thuật lập trình hướng đối tượng Khi xử lý, DOM yêu cầu nạp toàn bộ tài liệu XML vào bộ nhớ rồi mới bắt đầu xử lý

Trong khi đó, SAX (Simple API for XML) xử lí thông tin XML dưới dạng một dòng dữ liệu Dòng dữ liệu này là đơn hướng, nghĩa là dữ liệu đã đọc rồi thì không thể đọc lại ngoại trừ phân tách lại từ đầu Bộ phân tách SAX được hiện thực theo mô hình hướng sự kiện mà trong đó nhà lập trình cung cấp các phương thức được triệu gọi bởi bộ phân tách như là một phần của quá trình duyệt qua tài liệu XML, và nó chỉ nạp dữ liệu nào nó đang đọc, điều này giúp SAX xử lý nhanh hơn là DOM

Trang 33

1.8.3 RSS

RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog Chữ viết tắt (theo tiếng Anh) dùng để chỉ các chuẩn sau:

 Rich Site Summary (RSS 0.91)

 RDF Site Summary (RSS 0.9 and 1.0)

 Really Simple Syndication (RSS 2.0.0)

Định dạng RSS cung cấp nội dung web và tóm lược nội dụng web cùng với các liên kết đến phiên bản đầy đủ của nội dung tin đó, và các siêu dữ liệu khác Thông tin này được cung cấp dưới dạng một tập tin XML, thường được biết đến như

là một RSS Feed, webfeed, RSS stream, hay RSS channel [7].

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích các ứng dụng tương tự đã có

Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đã có nhiều đơn vị sản xuất ứng dụng đọc tin tức đơn vị mình trên các nền tảng của di động thông minh như iOS, Android hay WindowPhone

Có thể kể đến một số ứng dụng đã lưu hành trên thị trường như:

Ứng dụng đọc báo Dân Trí

Hình 2.1 Hình ảnh ứng dụng đọc báo Dân Trí

Ứng dụng đọc báo VietNamNet

Ngày đăng: 09/05/2022, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trang web VietNamNet. “Google: 17 triệu người Việt Nam đang dùng smartphone”&lt;http://vietnamnet.vn/vn/cong-nghe-thong-tin-vien-thong/136651/google--17-trieu-nguoi-vn-dang-dung-smartphone.html&gt; (Truy cập ngày 03/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Google: 17 triệu người Việt Nam đang dùng smartphone
[2] Trang web: Thế giới di động. “Muốn biết nhiều thông tin thú vị về smartphone ở Việt Nam, đừng bỏ qua bài viết này”. &lt;https://www.thegioididong.com/tin-tuc/muon-biet-nhieu-thong-tin-thu-vi-ve-smartphone-o-v-590649&gt; (Truy cập ngày 03/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muốn biết nhiều thông tin thú vị về smartphone ở Việt Nam, đừng bỏ qua bài viết này
[3] Trang web: ScrumGuides.org. "The Scrum Guide". &lt; http://www.scrumguides.org/scrum-guide.html&gt; (Truy cập ngày 20/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Scrum Guide
[4] Trang web: Apple Inc. "Local and Push Notifications". &lt;https://developer.apple.com/notifications/&gt;. (Truy cập ngày 15/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Local and Push Notifications
[5] Trang web: Parse Inc. "Push Notification Guide - iOS".&lt; https://parse.com/docs/push_guide#top/iOS&gt;. (Truy cập ngày 20/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Push Notification Guide - iOS
[6] Trang web: Wikipedia Foundation Inc. "XML". &lt; http://vi.wikipedia.org/wiki/XML&gt;. (Truy cập ngày 25/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: XML
[7] Trang web: Wikipedia Foundation Inc. "RSS (định dạng tập tin)". &lt; http://vi.wikipedia.org/wiki/RSS&gt;. (Truy cập ngày 25/01/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: RSS (định dạng tập tin)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Biểu đồ các tính năng được sử dụng hàng ngày - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 2. Biểu đồ các tính năng được sử dụng hàng ngày (Trang 12)
Hình 1.1. Mô hình Scrum - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.1. Mô hình Scrum (Trang 16)
Hình 1.2. Thành phần của Scrum - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.2. Thành phần của Scrum (Trang 17)
Hình 1.3. Sprint &amp; Scrum - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.3. Sprint &amp; Scrum (Trang 18)
Hình 1.4. Kiến trúc hệ điều hành iOS - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.4. Kiến trúc hệ điều hành iOS (Trang 22)
Hình 1.5. Mô hình lập trình MVC - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.5. Mô hình lập trình MVC (Trang 23)
Hình 1.7. Cách truy xuất các biến của lớp, thuộc tính, phương thức - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.7. Cách truy xuất các biến của lớp, thuộc tính, phương thức (Trang 27)
Hình 1.8. Sơ đồ đăng ký dịch vụ giữa ứng dụng – nhà cung cấp dịch vụ - APNs - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 1.8. Sơ đồ đăng ký dịch vụ giữa ứng dụng – nhà cung cấp dịch vụ - APNs (Trang 31)
Hình 2.1. Hình ảnh ứng dụng đọc báo Dân Trí - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 2.1. Hình ảnh ứng dụng đọc báo Dân Trí (Trang 34)
Hình 2.2. Hình ảnh ứng dụng đọc báo VietNamNet - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 2.2. Hình ảnh ứng dụng đọc báo VietNamNet (Trang 35)
Hình 2.4. Sơ đồ Usecase hệ thống đọc tin tức - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Hình 2.4. Sơ đồ Usecase hệ thống đọc tin tức (Trang 37)
Bảng 2.1. Danh sách các Usecase - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Bảng 2.1. Danh sách các Usecase (Trang 38)
Bảng 2.3. Đặc tả Usecase UC_02: đăng ký chuyên mục - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Bảng 2.3. Đặc tả Usecase UC_02: đăng ký chuyên mục (Trang 39)
Bảng 2.5. Đặc tả Usecase UC_04: cài đặt - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Bảng 2.5. Đặc tả Usecase UC_04: cài đặt (Trang 41)
Bảng 2.7  Đặc tả Usecase UC_06: Chia sẻ tin - Xây dựng ứng dụng đọc tin tức trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng trên nền tảng IOS.
Bảng 2.7 Đặc tả Usecase UC_06: Chia sẻ tin (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w