1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.

76 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Thu Gom, Vận Chuyển Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Doãn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Hà
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Hóa
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh, tỉnh N

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

DOÃN THỊ PHƯƠNG THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

Giáo viên hướng dẫn : ThS Phạm Thị Hà

Sinh viên thực hiện : Doãn Thị Phương Thảo

Lớp : 11CQM

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Doãn Thị Phương Thảo

4 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Hà

5 Ngày giao đề tài: 20/08/2014

6 Ngày hoàn thành: 27/04/2015

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày … tháng … năm 2015

Kết quả điểm đánh giá Ngày … tháng … năm 2015 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

(Ký và ghi rõ họ, tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp là kết quả cố gắng của bản thân em dưới sự chỉ dạy và truyền đạt kiến thức rất tận tình của quý thầy cô trong suốt thời gian em được đào tạo tại trường

Để hoàn thành khóa luận này, đầu tiên em xin trân trọng kính gửi lòng biết

ơn sâu sắc đến cô Th.S Phạm Thị Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thiện ý tưởng,

truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm, cùng những lời chỉ dạy vô cùng quý báu trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Hóa học, Trường Đại học Sư Phạm

Đà Nẵng, đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập và khuyến khích để em hoàn thành khóa luận này

Cảm ơn các chú, các anh chị thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Nghệ An đã nhiệt tình cung cấp cho em những thông tin bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi cho em có thể thực hiện khóa luận

Con xin cảm ơn bố mẹ, gia đình và những người thân yêu đã luôn động viên, tạo điều kiện cho con học tập và luôn bên cạnh con trong suốt thời gian vừa qua Cũng xin cảm ơn các bạn đã giúp đỡ, chia sẻ và động viên mình trong học tập cũng như thực hiện khóa luận này

Và cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Hóa học luôn dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh của mình là truyền đạt thêm kiến thức cho những thế hệ kế tiếp

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 27 tháng 4 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Doãn Thị Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3

1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3

1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.3 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.3.2 Phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5

1.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường tự nhiên 7

1.2.1 Tác động tới môi trường nước 7

1.2.2 Tác động tới môi trường đất 8

1.2.3 Tác động tới môi trường không khí 8

1.2.4 Tác động tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng 9

1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 9

1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 9

1.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 12

1.3.2.1 Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh 13

1.3.2.2 Ước tính lượng thải và thành phần chất thải rắn đô thị đến năm 2025 14

1.3.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị ở nước ta 15

1.4 Tổng quan về thành phố Vinh 16

1.4.1 Đặc điểm tự nhiên 16

1.4.1.1 Vị trí địa lí 16

1.4.1.2 Điều kiện địa hình, thủy văn 17

1.4.1.3 Khí hậu 17

1.4.2 Tình hình phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng 18

1.4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 18

1.4.2.2 Cơ sở hạ tầng của thành phố 21

1.4.3 Tình hình phát triển văn hóa xã hội 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 24

Trang 6

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 24

2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 24

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu 24

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 25

2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 25

2.3.4 Phương pháp điều tra xã hội 25

2.3.5 Phương pháp dự báo theo số dân 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Kết quả tìm hiểu về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh 28

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại thành phố Vinh 28

3.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh 29

3.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 30

3.2 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh 31

3.2.1 Thực trạng thu gom, vận chuyển 31

3.2.1.1 Công tác thu gom 31

3.2.1.2 Công tác vận chuyển 32

3.2.2 Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt 33

3.2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với chất thải rắn 34

3.2.4 Đánh giá chung hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố 35

3.3 Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản lý CTRSH qua phiếu điều tra 36

3.3.1 Kết quả khảo sát hiểu biết của người dân về chất thải rắn và ô nhiễm chất thải rắn 37

3.3.2 Kết quả khảo sát hiểu biết của người dân về công tác quản lý chất thải rắn 38

3.3.3 Kết quả khảo sát mong muốn của người dân về công tác quản lý chất thải rắn 41

3.4 Dự báo dân số và khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tính đến năm 2020 42

3.4.1 Kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 42

3.4.2 Kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sản xuất công nghiệp 42

Trang 7

3.4.3 Kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ bệnh viện 44

3.4.4 Kết quả dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ các nguồn khác 44

3.4.5 Kết quả dự báo tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2020 45

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VINH 47

4.1 Mục tiêu chiến lược quản lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Vinh 47

4.2 Các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 48

4.2.1 Giải pháp về tổ chức quản lý 48

4.2.2 Giải pháp về công tác thu gom 49

4.2.2.1 Thu gom rác ở các hộ dân 49

4.2.2.2 Thu gom rác đường phố 49

4.2.2.3 Thu gom rác công cộng 50

4.2.2.4 Thu gom rác ở các cơ quan hành chính 50

4.2.3 Giải pháp về công tác vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt 51

4.2.3.1 Giải pháp tăng cường trang thiết bị vận chuyển 51

4.2.3.2 Giải pháp lựa chọn vị trí làm điểm tập kết 51

4.2.4 Giải pháp nhằm giảm lượng rác thải 52

4.2.4.1 Sử dụng công cụ pháp luật 52

4.2.4.2 Sử dụng công cụ kinh tế [11] 52

4.2.4.3 Giải pháp thu hồi, tái chế tái sử dụng rác thải sinh hoạt 53

4.2.4.4 Giải pháp phân loại rác tại nguồn 54

4.2.4.5 Giải pháp giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4

Bảng 1.2: Tình hình thu gom chất thải rắn trên thế giới năm 2004 10

Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2010 – 2013 14

Bảng 1.4: Ước tính lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2025 15

Bảng 3.1: Khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom trong 5 năm của thành phố Vinh (tấn/năm) 29

Bảng 3.2: Hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái sử dụng 37

Bảng 3.3: Kết quả khảo sát phân loại rác tại nguồn 38

Bảng 3.4: Nhận xét của người dân về công tác thu gom, xử lý rác trên địa bàn thành phố 40

Bảng 3.5: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu đô thị, dân cư 42 Bảng 3.6: Danh mục các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Vinh tính đến năm 2014 [10] 43

Bảng 3.7: Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh từ hoạt động công nghiệp tính đến năm 2020 43

Bảng 3.8: Dự báo khối lượng rác thải phát sinh từ bệnh viện 44 Bảng 3.9: Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác 45

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh 16 Hình 3.1: Biểu đồ khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom giai đoạn 5 năm của

thành phố Vinh 30 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái

sử dụng 37 Hình 3 3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người dân biết đến hoạt động phân loại rác tại nguồn 39 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện sự đồng tình của người dân đối với chương trình phân

loại rác tại nguồn 40 Hình 3 5: Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về công tác thu gom, xử lý 41 Hình 4 1: Quy trình phân loại rác tại nguồn 55

Trang 11

và sức khỏe cộng đồng vì lượng thải ngày càng gia tăng, đặc biệt là các chất thải nguy hại ngày càng phong phú về cả số lượng lẫn chủng loại Tình trạng thu gom và

xử lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu hiện nay cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khỏe con người

Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học của tỉnh với diện tích tự nhiên là 105,07 km2, dân số 314.971 người (số liệu năm 2014) Với mục tiêu phát triển thành phố Vinh trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Bắc Trung Bộ, trong những năm gần đây, thành phố

đã có những bước phát triển rõ rệt về kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô đô thị làm cho thành phố có sự thay đổi về diện mạo cùng với một nền kinh tế đang ngày càng phát triển Bên cạnh đó là sự phát sinh không ngừng với lượng lớn các chất thải rắn đặc biệt là các chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên, công tác thu gom vận chuyển còn gặp nhiều khó khăn do chỉ tập trung ở các tuyến đường chính, khu dân cư với phương tiện chủ yếu là các xe đẩy tay, xe cuốn ép Còn ở các vùng nông thôn, việc thu gom còn rất nhiều hạn chế, chủ yếu là thu gom bằng xe đẩy tay với mật độ nhỏ Chính vì thế mà lượng rác trên thành phố còn rất nhiều nơi

Trang 12

không được thu gom triệt để gây mất mỹ quan, ảnh hưởng tới môi trường sống của người dân

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài của khóa luận tốt nghiệp

Mục tiêu và ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài:

Đánh giá hiện trạng, công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố, trên cơ sở đó tìm ra những bất cập, hạn chế trong công tác thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh

Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tính đến năm 2020 để từ đó đưa ra những biện phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố

Và là cơ sở dữ liệu khoa học trong công tác quản lý chất thải rắn của thành phố nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh trong những năm tới

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan về chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn là toàn bộ những vật chất ở thể rắn được con người loại bỏ trong các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của mình do không còn giá trị sử dụng, tuy nhiên trên thực tế chúng cũng có thể được tái sử dụng hoặc tái chế một phần hay toàn bộ (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và các hoạt động cộng đồng…) Trong đó chiếm phần lớn là các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sản

xuất và hoạt động sống

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư, từ các

cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu vực xây dựng, khu vực nhà máy xử lý, lò đốt chất thải rắn đô thị nằm trong phạm vi của đô thị

1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sống của con người, nguồn phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, khu dân cư, từ các cơ quan, trường học, khu thương mại và dịch vụ cùng với lượng rác phát sinh từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước Chất thải sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại phát sinh ra từ các nguồn trên

1.1.3 Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

1.1.3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn sinh hoạt là các cơ sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý chất thải rắn

Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị gồm:

- Sinh hoạt của cộng đồng;

Trang 14

- Trường học, nhà ở, cơ quan;

- Trongsản xuất công nghiệp;

- Trong sản xuất nông nghiệp;

- Nhà hàng, khách sạn;

- Từ các trung tâm thương mại, công trình công cộng

Chất thải sinh hoạt được xem như là chất thải cộng đồng ngoại trừ các chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải nông nghiệp Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này được trình bày ở bảng 1.1

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại Nguồn thải của rác sinh hoạt rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán

Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, hàng dệt , đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiếc, nhôm , kim loại khác, tàn thuốc , rác đường phố, chất thải đặc biệt ( dầu , lốp xe, thiết bị điện, .), chất thải sinh hoạt nguy hại,

2 Thương

mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng, khách sạn, dịch vụ, cửa hiệu in

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại

3 Cơ quan Trường học, bệnh viện, nhà

tù, trung tâm chính phủ

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy

Trang 15

tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải nguy hại

4 Xây dựng

và phá dỡ

Nơi xây dựng mới, sửa đường, san bằng các công trình xây dựng, vỉa hè hư hại

Chất thải đặc biệt, rác, rác đường phố, vật xén ra từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm vá các khu vực tiêu khiển

Khối lượng lớn bùn dư

(Nguồn: Integrated solid waste management, McGRAW – HILL) 1.1.3.2 Phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

mà có nhiều cách phân loại CTRSH khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản:

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

+ Rác thải thực phẩm: là loại rác thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những nông sản hư thối hoặc dư thừa Nguồn gốc rác thải này từ các chợ, các khu thương mại, nhà ăn Do hàm lượng là chất hữu cơ dễ phân hủy cao nên chúng dễ thối rữa đặc biệt ở nhiệt độ và độ ẩm cao Loại rác thải này gây ô nhiễm sinh vật cao vì nó là môi trường cho vi sinh vật và côn trùng hoạt động

+ Rác sinh hoạt: Nguồn chất thải này rất đa dạng, thường sinh ra ở các khu dân cư, khu chợ, các khu vui chơi giải trí Thành phần chủ yếu là các loại giấy, bao

bì, giấy carton, plastic, nilon Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, xenlulo, và các loại nhựa có thể đốt cháy được Ngoài ra trong loại rác thải này còn

có chứa các loại rác thải là các kim loại, loại này ít chứa thành phần hữu cơ và chúng ít tự phân hủy, có thể thu gom tái chế và tái sử dụng

Trang 16

- Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý Theo cách phân loại này người ta dựa trên các đặc điểm của rác thải như:

+ Loại dễ cháy: là các chất cháy được như gỗ, giấy, hàng dệt, rơm rạ, chất dẻo, da và cao su…

+ Loại không cháy được: là các chất khó cháy như kim loại, thủy tinh, đá và sành sứ…

+ Các chất hỗn hợp: là tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở phần 1

và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm hai phần với kích thước > 5mm và

< 5 mm

Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần trăm khối lượng Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử

lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50 – 75% Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần chất thải rắn, giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre gỗ, vải, giấy, rơm rạ, xác động thực vật…

Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

- Mức sống: mức sống càng cao, lượng chất thải càng nhiều, thành phần giấy plastic, kim loại cũng cao hơn Ở các nước nghèo và trung bình thành phần chất thải chủ yếu là thực phẩm và chất trơ

- Mùa: nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của con người vào mùa đông cũng không giống với mùa hè

Trang 17

- Vùng: các vùng nông thôn và thành thị có mức sống khác nhau, cách thức sinh hoạt khác nhau nên lượng thải và thành phần chất thải cũng khác nhau

- Thói quen: những người có thói sống xa xỉ thì lượng chất thải thải ra nhiều hơn những người có thói quen sống tiết kiệm

- Chính sách quản lý chất thải rắn: chính sách bắt buộc tái chế các chất thải

có khả năng tái chế thì sẽ làm giảm được lượng chất thải từ giấy, plastic, kim loại… 1.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường tự nhiên

1.2.1 Tác động tới môi trường nước

Chất thải rắn đặc biệt là các chất hữu cơ gốc động thực vật trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Tại các bãi rác, nước trong rác sẽ tách

ra kết hợp với nước mưa, nước ngầm tạo thành nước rò rỉ Dòng nước này sẽ vận chuyển các chất ô nhiễm ra các môi trường nước mặt Phần nổi trên mặt nước sẽ xảy ra quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra chất khoáng và nước, phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian để tạo ra sản phẩm cuối cùng là CH4, H2S, H2O, CO2 Hầu hết các chất trung gian đều gây mùi hôi thối Bên cạnh còn có vi trùng, siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Đối với các bãi rác thông thường (đáy bãi rác không có đáy chống thấm, sụt lún hoặc lớp chống thấm bị thủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước sinh hoạt của con người

Rác thải là các chất kim loại, kim loại nặng hay các chất độc hại khi đi vào môi trường nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Vì vậy, để kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: chất hữu

cơ bị halogen hóa, các hydrocacbon đa vòng thơm… chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hay nước mặt sẽ xâm nhập vào các chuỗi thức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe của con người hiện tại và cả thế hệ mai sau

Trang 18

1.2.2 Tác động tới môi trường đất

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt khá phức tạp, bao gồm: giấy, thức ăn dư thừa, vải vụn, kim loại, thủy tinh, nhựa tổng hợp…có thể xử lý chất thải bằng cách chế biến, chôn lấp Dù xử lý theo cách ào đi nữa thì tất yếu sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường đất tùy theo lượng rác nhiều hay ít mà sự ảnh hưởng đến môi trường là lớn hay nhỏ

Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều kiện hiếu khí và kị khí, khi có điều kiện và độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản và nước… Với một lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ trở nên quá tải và gây ô nhiễm đất Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này

Đối với chất thải không phân hủy (nhựa, cao su, kim loại…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất Ảnh hưởng quan trọng nhất đối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, sơn, các chất khó phân hủy như nylon, sành sứ… trong đất Các chất này được giữ lại trong đất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính chất đất sau này

Chất ô nhiễm quan trọng nhất là kim loại nặng Kim loại nặng được coi là yếu tố cần thiết cho cây trồng, tuy nhiên chúng cũng được coi là chất ô nhiễm đến môi trường đất nếu chúng có nồng độ vượt quá mức nhu cầu sử dụng của sinh vật Tác động này ảnh hưởng lâu dài đến việc sử dụng đất sau này

1.2.3 Tác động tới môi trường không khí

Các chất thải rắn sinh hoạt thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm môi trường không khí Các bãi rác nhất là loại rác thực phẩm, nông phẩm nếu không được xử lý kịp thời và đúng kỹ thuật sẽ gây nên mùi hôi thối Các loại chất thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ

Trang 19

được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.[2]

1.2.4 Tác động tới cảnh quan và sức khỏe cộng đồng

Chất thải rắn sinh hoạt từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư

Các bãi rác lộ thiên nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lý phù hợp

sẽ gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới [3]

Ước tính hàng năm lượng chất thải được thu gom trên thế giới từ 2,5 đến 4 tỷ tấn (ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp) Năm 2004, tổng lượng chất thải đô thị được thu gom trên toàn thế giới ước tính là 1,2 tỷ tấn Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD và các khu đô thị mới nổi và các nước đang phát triển

Trang 20

Bảng 1.2: Tình hình thu gom chất thải rắn trên thế giới năm 2004

Thu gom chất thải rắn đô thị trên toàn thế giới năm 2004 (triệu tấn) Các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD 620 Cộng đồng các quốc gia độc lập (trừ các nước ở biển Ban tích) 65

Nếu các số liệu trên đổi thành đơn vị tấn chất thải rắn được thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến hơn 700 kg chất thải và gần

150 kg ở Ấn Độ Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị cao đó là Hoa Kỳ tiếp sau là Tây

Âu và Ôxtrâylia (600 – 700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300 – 400 kg/người)

Thị trường chất thải đô thị có giá trị cao nhất là Hoa Kỳ với 46,5 tỷ USD, sau

đó là châu Âu với 36 tỷ USD và Nhật Bản là 30,5 tỷ Chưa đánh giá được chính xác chất thải công nghiệp Hiện nay chưa có dữ liệu về chất thải của Liên bang Nga và những con số ước tính lượng chất thải của Trung Quốc là chưa chính xác Ngoài ra, chưa có định lượng rõ ràng về chất thải công nghiệp ở Hoa Kỳ Chất thải nguy hại thậm chỉ còn khó đánh giá hơn, đặc biệt là do danh mục chất thải nguy hại vẫn đang được bổ sung, đặc biệt là ở châu Âu

Hiện nay, chất thải được tái chế bằng nhiều cách vừa biến thành năng lượng lẫn thu hồi nguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đang xuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vi toàn cầu Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đổi là 135 triệu tấn Các nguyên liệu thứ cấp hiện là một trong những dòng nguyên liệu quan trọng nhất trên toàn thế giới

Phát sinh chất thải rắn ở châu Á

Trang 21

Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và đô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ qua Vấn đề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước trong khu vực phải đối mặt Trừ Trung Quốc, tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị của các nước vào khoảng từ 0,5 đến 1,5 kg/người/ngày Tại một số thành phố lớn của Trung Quốc, tỷ lệ này vào khoảng 1,12 đến 1,2 kg/người ngày Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Chất hữu cơ

là thành phần chính trong chất thải rắn đô thị trong khu vực và chủ yếu được chôn lấp do chi phí rẻ Các thành phần khác, như giấy, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp và kim loại hầu hết được khu vực không chính thức thu gom và tái chế

Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày Chất thải rắn thường được nhóm loại theo chất thải rắn đô thị và chất thải công nghiệp trên cơ sở nguồn phát sinh Chất thải rắn và chất thải rắn đô thị được định nghĩa rất khác nhau giữa các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản quy định chất thải rắn đô thị bao gồm một phần chất thải công nghiệp Trong khi đó, Hồng Kông coi chất thải công nghiệp thuộc chất thải rắn đô thị Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60 – 70% ở Trung Quốc (Gao et al.2002), 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25 – 35% chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị

Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh chất thải rắn

đô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy,

tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA,1997), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao: 0,37 – 0,55, thu nhập trung bình: 0,37 – 0,60

và thu nhập thấp: 0,62 – 0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao;

Trang 22

nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thuỵ Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp

Có nhiều nguyên nhân để giải thích các trường hợp này Thứ nhất là, không thống kê được đầy đủ tổng lượng thải phát sinh do các hoạt động của khu vực tái chế không chính thức và do phương thức tự tiêu huỷ chất thải ở các nước đang phát triển Khu vực tái chế không chính thức ở các nước đang phát triển đã góp phần đáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt động tái chế Thứ hai là, năng lực thu gom của các nước đang phát triển còn thấp Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn độ thị của Ấn Độ là 72,5%; Malaixia: 70%; Thái Lan: 70 – 80%; và Philipin: 70% ở đô thị và 40% ở nông thôn

Trường hợp của Nhật Bản là một ví dụ thành công về tăng trưởng kinh tế và duy trì tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao Năm

2000, Nhật Bản bắt đầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3R (Giảm thiểu, Tái sử dụng và Tái chế) Từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị của Nhật Bản đã ổn định ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày

1.3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam [5]

Trong thập niên 70 – 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý CTR được các nhà quản lý quan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lý các loại chất thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người (CTR sinh hoạt) Chính vì vậy,

mô hình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR được giao cho Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố với đơn vị chịu trách nhiệm vệ sinh đường phố là các công nhân quét dọn và thu gom rác thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân khu vực đô thị Chất thải sau đó được tập kết và đổ thải tại nơi quy định Trong giai đoạn tiếp theo, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành kinh tế bắt đầu được Nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành du lịch, dịch vụ theo đó cũng phát triển mạnh là nguyên nhân phát sinh lượng chất thải ngày càng lớn của các ngành nêu trên Đi kèm với quá trình phát sinh về khối lượng là tính phức tạp,

Trang 23

sự nguy hại về tính chất Công tác quản lý CTR không còn đơn thuần là quản lý CTR sinh hoạt mà còn bao gồm vấn đề quản lý CTR công nghiệp, xây dựng, y tế, nông nghiệp Quá trình phát triển đòi hỏi công tác quản lý CTR phát triển tương ứng về cơ chế, chính sách, pháp luật và các nguồn lực

Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế đặt ra, công tác quản lý CTR được điều chỉnh bằng một hệ thống các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật quy định khá chi tiết Song song với đó, hệ thống tổ chức quản lý CTR bắt đầu hình thành và phát triển với các nguyên tắc tương đối cụ thể, căn cứ theo chức năng quản lý và nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm quản lý CTR phát sinh của ngành

Cho đến nay, hoạt động quản lý CTR không chỉ tập trung vào công tác thu gom và tập kết CTR sinh hoạt đô thị đến nơi đổ thải theo quy định Công tác quản

lý CTR hiện nay đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạt động thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảm bảo các QCVN và TCVN đặt ra; không những đối với CTR sinh hoạt đô thị, nông thôn mà còn đối với CTR công nghiệp, CTR từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và CTR y tế

Mặc dù hiện nay, công tác quản lý CTR chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thực tế nhưng cùng với sự phát triển KT-XH, đi cùng với xu hướng phát triển và hội nhập, công tác quản lý CTR đã từng bước được thay đổi, tăng cường để phát huy hơn nữa vai trò và hiệu quả thực hiện

1.3.2.1 Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh

Theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi trường năm 2009 thì lượng chất thải rắn phát sinh trong nước khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, chất thải rắn sinh hoạt khoảng 19 triệu tấn/năm, chất thải rắn y tế thông thường vào khoảng 2,12 triệu tấn/năm

Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm 2007, chỉ số chất thải rắn sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương

Trang 24

năm 2010 thì chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thông kê về lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tính toán và dự báo lượng phát thải chất thải rắn đô thị ở nước ta

Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2010 – 2013

% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị

Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2014

Qua kết quả điều tra tổng thể từ năm 2010 đến năm 2013 đã cho thấy lượng chất thải rắn tăng lên nhanh Tỷ lệ chất thải rắn đang tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô và dân số

1.3.2.2 Ước tính lượng thải và thành phần chất thải rắn đô thị đến năm 2025

Lượng chất thải rắn đô thị ngày càng tăng và thành phần ngày càng phức tạp

do số lượng dân cư chuyển từ nông thôn ra thành thị ngày càng nhiều bởi quá trình

đô thị hóa cao nên tiêu dùng ngày càng đa dạng Mức độ đô thị hóa tăng nhanh nên

số dân ở các đô thị ngày càng tăng nhất là các thành phố lớn có kinh tế phát triển như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,…

Ước tính chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị trung bình ở Việt Nam trong những năm 2015, 2020, 2025 vào khoảng 1,2; 1,4; 1,6 kg/người/ngày

Trang 25

Bảng 1.4: Ước tính lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2025

Chỉ số phát sinh CTR đô thị

Tổng lượng CTR đô thị phát sinh (tấn/ngày) 42.000 61.600 83.200

Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2011

Từ kết quả dự báo trên thì lượng chất thải rắn đô thị năm 2015 tăng gấp 1,6 lần và đến năm 2025 sẽ tăng gấp 3,2 lần so với năm 2010 Điều này sẽ là áp lực lớn đối với công tác quản lý chất thải rắn đô thị trong thời gian sắp tới

1.3.2.3 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị ở nước ta

Công tác thu gom thông thường sử dụng hai hình thức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp Chất thải rắn đô thị sau khi thu gom và tập kết tại các điểm tập kết, trạm trung chuyển thì sẽ được vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu xử lý

Tỷ lệ chất thải rắn được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 – 82% lượng chất thải rắn thu gom được (trong đó có khoảng 50% chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài

Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định kỳ phun vôi bột khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt tuy nhiên vào mùa mưa, rác

bị ướt không được hoặc bị đốt không triệt để Ước tính khoảng 40 ÷ 50% lượng rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên

Thời gian tới, công nghệ cử lý chất thải rắn tại Việt Nam sẽ được phát triển theo hướng giảm tối đa lượng rác thải chôn lấp và tăng cường tỷ lệ tái chế, tái sử dụng Gần đây, có nhiều nhà đầu tư tư nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ

đa dạng, tuy nhiên một số công nghệ không đáp ứng được yêu cầu Bộ Xây dựng đã cấp giấy phép cho một số công nghệ nội địa trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn sinh

Trang 26

hoạt để thúc đẩy các công nghệ phù hợp

- Giáp với các đơn vị hành chính:

+ Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc

Trang 27

+ Phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên

+ Phía Đông giáp huyện Nghi Lộc và tỉnh Hà Tĩnh

+ Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh

Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km và cách trung tâm kinh tế miền Trung là thành phố Đà Nẵng

472 km về phía Nam, cách thủ đô Viên Chăn (Lào) 400km về phía Tây

Vinh là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc - Nam và Đông - Tây, có các tuyến giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, ngoài ra Vinh cũng là đầu mối quan trọng của các tuyến đường Quốc lộ 7, 8, 46, 48

đi sang Lào, Đông Bắc Thái Lan và đi đến các huyện trong tỉnh Sân bay Vinh hiện đang phục vụ các chuyến bay trong nước, tương lai sẽ mở rộng để đáp ứng nhu cầu

đi lại trong khu vực và quốc tế

1.4.1.2 Điều kiện địa hình, thủy văn

Địa hình Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù

sa sông Lam và phù sa của biển Đông Sau này sông Lam đổi dòng chảy về mạn Rú Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng và được phù sa bồi lấp dần Địa hình bằng phằng và cao ráo nhưng không đơn điệu, có núi Dũng Quyết hùng vĩ và dòng sông Lam thơ mộng bao quanh, tạo nên cảnh quan thiên nhiên của thành phố rất hài hòa và khoáng đạt

Có hai mùa gió đặc trưng: Gió Tây Nam – gió khô xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió Đông Bắc – mang theo mưa phùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

Trang 28

1.4.2 Tình hình phát triển kinh tế và cơ sở hạ tầng

1.4.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

Nền kinh tế của thành phố Vinh nói chung có tốc độ phát triển khá cao trên nhiều lĩnh vực, giai đoạn 2001 - 2010 có bình quân tăng trưởng trên 15%, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của cả tỉnh Với chức năng là đầu tàu tăng trưởng kinh

tế của tỉnh Nghệ An, trong những năm qua nền kinh tế của thành phố Vinh đã phát triển khá

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng so với cùng kỳ năm 2009 tăng 16,7%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 18,5%, dịch vụ tăng 15,6% Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất so với cùng kỳ năm tăng 19% Tổng vốn đầu tư toàn thành phố đạt 5.780 tỷ đồng, tăng 24,4% Sản xuất nông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng khá Hầu hết các chỉ tiêu tăng trên 15%, thu ngân sách nhà nước đạt 792 tỷ đồng bằng 163,3% kế hoạch

Năm 2010, với chủ đề “Văn minh - Kỷ cương - Phát triển”, thành phố đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đề ra Trong đó kinh tế có 8 chỉ tiêu, xã hội có 10 chỉ tiêu, môi trường 3 chỉ tiêu Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 7.490 tỷ đồng, tăng gần 30% so với cùng kỳ Tổng giá trị sản xuất đạt 9.990 tỷ đồng, đạt trên 101% kế hoạch Chuyển dịch cơ cấu kinh tế duy trì tích cực, trong đó công nghiệp chiếm tỷ

lệ 41%, dịch vụ 57,3%, nông nghiệp chỉ còn 1,61% Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 38,1 triệu đồng

Năm 2011 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Vinh lần thứ XXII

và kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 Đây là năm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo tiền đề thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra Chỉ tiêu trong năm 2011 về kinh tế là: giá trị sản xuất đạt 11.895,4 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 47,6 triệu đồng; thu ngân sách đạt từ 3.200 - 3.300 tỷ đồng

Về cơ cấu kinh tế, thành phố Vinh có sự chuyển hướng tích cực Hiện nay ngành dịch vụ - thương mại chiếm khoảng 55% lao động của toàn thành phố Tiếp đó

là công nghiệp - xây dựng chiếm 40% và nông lâm nghiệp chiếm phần còn lại (5%)

Một số kết quả đạt được trong các ngành, lĩnh vực chủ yếu:

Trang 29

- Về sản xuất công nghiệp

Ngành công nghiệp đã đóng góp tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thành phố Các khu, cụm công nghiệp chính đã hình thành và đi vào hoạt động như khu công nghiệp Bắc Vinh, khu công nghiệp Đông Vĩnh, Nghi phú Một số cơ sở công nghiệp đi vào hoạt động hiệu quả, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế như nhà máy bia Nghệ An, nhà máy ép dầu Số lượng doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên địa bàn tăng nhanh và hoạt động có hiệu quả, riêng năm 2010, toàn thành phố đã thành lập mới được 945 doanh nghiệp, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2009 Bên cạnh đó, các hợp tác xã cũng có những chuyển biến tích cực theo hướng phi nông nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp chú trọng quan tâm phát triển các làng nghề

+ Khu công nghệ cao: Công viên phần mềm VTC (Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC), Công viên Công nghệ Thông tin Nghệ An Park (Tập đoàn Bưu chính viễn thông VNPT)

+ Cụm công nghiệp dệt may, khai thác cảng Bến Thủy

+ Cụm công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng Trung Đô

Hiện nay, trên địa bàn thành phố Vinh có 1 khu công nghiệp và một số cụm công nghiệp:

+ Khu công nghiệp Bắc Vinh

+ Cụm công nghiệp Nghi Phú

+ Cụm công nghiệp Hưng Lộc

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vinh, trong tương lai hứa hẹn mang lại cho thành phố những lợi ích đáng kể, bên cạnh đó cũng làm phát sinh không ít các vấn đề môi trường cần phải giải quyết Lượng rác thải công nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều và ngày càng phức tạp, nếu như hệ thống quản lý không có các biện pháp xử lý kịp thời thì trong tương lai

sẽ không thể kiểm soát hết được các vấn đề môi trường nảy sinh

- Về hoạt động dịch vụ

Việc quy hoạch, xây dựng và cải tạo mở rộng các chợ lớn như chợ Vinh, chợ

Ga Vinh và chú trọng đầu tư, khai thai các chợ nhỏ, chợ khu dân cư, triển khai đề án quy hoạc xây dựng hệ thống, phố chuyên doanh đã được phê duyệt và thực hiện,

Trang 30

dần dẹp bỏ các chợ tự phát không theo quy hoạch Bên cạnh đó, chính quyền các cấp cũng khuyến khích tạo mọi điều kiện cho các hộ, các cơ sở kinh doanh hoạt động tăng nguồn thu như các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn Tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn Hiện nay, thành phố Vinh có các siêu thị lớn như: Intimex, Maximax, Vạn Xuân, CK Palaza, Big C Vinh Thành phố đang triển khai dự án xây dựng khu phố thương mại Vinh trên trục đường ven sông Lam, đoạn Vinh – Cửa Lò Tại đây sẽ xây dựng một trung tâm thương mại lớn gắn với hệ thống siêu thị cao trên 30 tầng, ngoài ra còn có tổ hợp các khách sạn cao cấp, khu văn phòng cao trên 20 tầng tạo thành một khu thương mại du lịch lý tưởng mang tầm khu vực, một hệ thống đô thị thương mại ven sông Theo thống kê, giá trị gia tăng của hoạt động thương mại - dịch vụ trên thị trường năm 2010 ước đạt 4.735

tỷ đồng Như vậy, nhịp độ tăng bình quân trong 5 năm (2006 - 2010) đạt 24,6%, vượt 8% so với mục tiêu đề ra Đây là mũi kinh tế phát triển có tốc độ nhanh nhất của thành phố trong chặng đường vừa qua

Lĩnh vực du lịch thành phố Vinh cũng khởi sắc do đầu tư hạ tầng trong 5 năm qua lớn và có trọng điểm Những đầu tư lớn đã hoàn thành bắt đầu phát huy tác dụng đáng kể như: hoàn thành đền thờ vua Quang Trung giá trị đầu tư 22,7 tỷ đồng; đường du lịch ven Sông Lam, tổng mức đầu tư 74,8 tỷ đồng; tuyến giao thông Núi Quyết 51,4 tỷ đồng Ngoài ra, hệ thống nhà hàng khách sạn được xây dựng thêm

và nâng cấp hiện đại Đến nay trên địa bàn có 94 khách sạn, nhà nghỉ, trong đó có

420 phòng đủ tiêu chuẩn quốc tế Từ đó doanh thu du lịch ngày một tăng Năm

2005 mới đạt 97,1 tỷ đồng, đến năm 2010 đã lên tới 2.716 tỷ đồng Du lịch cũng là nhóm phát triển nhanh của nền kinh tế thành phố

Như vậy, nếu ta xét giá trị thực hiện hoạt động dịch vụ của thành phố Vinh

từ năm 2005 đến năm 2010, tình hình ngày càng khả quan Mục tiêu đại hội đề ra đến năm 2010 đạt 3.906 tỷ đồng (theo giá 1994) thì theo ước tính của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố đạt 3.814 tỷ đồng

Về hoạt động quản lý đô thị: Thành phố Vinh đã tập trung chỉ đạo công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch, tích cực triển khai giải tỏa hành lang an toàn giao thông, chỉnh trang đô thị; hoàn thành và tổ chức công bố quy hoạch sử dụng

Trang 31

đất đến năm 2020; thực hiện tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; xây dựng khung giá đất thành phố năm 2011, được dư luận đồng tình và đánh giá cao

1.4.2.2 Cơ sở hạ tầng của thành phố

- Viễn thông-Bưu chính: Cơ sở hạ tầng viên thông được hiện đại hóa đồng bộ

với: Tổng đài NEAX 20.000 số; 9 trạm vệ tinh RLU.NEAX; mạng cáp quang truyền dẫn trên 14km cùng với các mạng ngoại vi khác được lắp đặt và đáp ứng yêu

cầu dịch vụ thông tin liên lạc nhanh chóng chính xác với độ tin cậy cao

- Hệ thống đường dây điện: Thành phố Vinh được cấp điện từ điện quốc gia

220KV theo tuyến Hòa Bình – Thanh Hóa – Vinh Tại Vinh có trạm nguồn 220/110KV công suất 1x125MVA và trạm trung gian 110/35/10KV công suất 2x25MVA, lưới điện thế có 3 cấp điện áp phủ kín toàn thành phố: lưới 35KV dài 30.2km, lưới 10KV dài 39km, lưới 6KV dài 44km

- Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống thoát nước của thành phố được chia

thành 3 hướng chính:

+ Hướng 1: Thoát nước cho khu vực phía bắc thành phố qua cầu Bàu, kênh Bắc đổ ra rào Đừng

+ Hướng 2: Thoát nước cho khu vực phía nam thành phố qua mương số 2, số

3 và kênh Hồng Bàng để ra sông Vinh

+ Hướng 3: Thoát nước cho khu vực phía tây thành phố qua kênh số 1 đổ ra sông Vinh và kênh số 4 để ra sông Kẻ gai

Chiều dài kênh cấp 1: 20,2km; mương cấp 2: 73,9km; mương cấp 3: 53,5km Hiện tại các kênh thoát nước thải chung với kênh thoát nước mưa và nói chung nước thải chảy ra sông chính chưa được xử lý

Nguồn cấp nước cho thành phố gồm nước máy, nước giếng khơi, giếng khoan và nước mưa trong đó số hộ dùng nước máy chiếm gần 50% Nguồn nước máy được cung cấp từ nhà máy nước Vinh (phường Cửa Nam) với công suất 20.000m3/ngày-đêm Đang xây dựng nhà máy mới có công suất 60.000m3/ngày-đêm Mạng lưới đường ống cấp 1, cấp 2 chủ yếu phân bố ở khu vực nội thành, tổng chiều dài đường ống hơn 60km (ø100 – ø400)

Trang 32

- Tiềm lực giao thông: Hệ thống giao thông của thành phố bao gồm đường

bộ, đường sắt, đường không và đường thuỷ, rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá trong tỉnh, trong nước và quốc tế

+ Đường bộ: Quốc lộ 1A chạy xuyên qua trung tâm thành phố theo hướng Bắc - Nam với chiều dài 10km đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn quốc gia Vinh là đầu mối của các tuyến đường đi các huyện trong tỉnh, đi Lào và đông bắc Thái Lan

+ Đường sắt: Đường sắt xuyên Việt chạy qua phía tây thành phố có ga Vinh

là ga đầu mối quan trọng có nhà ga, sân ga thoáng rộng đã được nâng cấp rất thuận lợi trong việc luân chuyển hành khách và hàng hoá đi các tỉnh trong nước

+ Đường thuỷ: Hệ thống sông ngòi bao quanh phía tây đông và phía nam thành phố là điều kiện thuận lợi cho giao lưu với các huyện trong tỉnh Sông Lam có

độ sâu 2 - 4m có cảng Bến Thuỷ là một cảng hàng hoá lâu đời của Bắc miền trung

có khả năng cho tàu dưới 2.000 tấn ra vào thuận lợi

+ Đường không: Sân bay Vinh có các chuyến bay đi Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và đang được nâng cấp để mở rộng các chuyến bay quốc tế

Mạng lưới giao thông nội thị có 765km đường giao thông các loại hầu hết đã rải nhựa hoặc đổ bê tông xi măng; tỷ lệ đường rộng trên 12m chiếm 15,7%, mật độ đường giao thông đạt 12km / km2 có 2 bến xe trong đó bến xe khách 79 – đường Lê Lợi có diện tích 2.500m2 nằm ở trung tâm thành phố có sức chứa 80 xe, 1 bến xe phục vụ buôn bán lưu thông hàng hoá nằm ở phía nam chợ Vinh (còn gọi bến xe chợ Vinh) có sức chứa trên 50 xe

1.4.3 Tình hình phát triển văn hóa xã hội

Trong năm 2010, lãnh đạo thành phố Vinh tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, xây dựng mạng lưới quy hoạch trường lớp, đội ngũ cán

bộ, giáo viên đến năm 2015; tiến hành tổng kết 4 năm thực hiện cuộc vận động “Hai không” và 5 năm thực hiện phong trào thi đua yêu nước trong ngành giáo dục ngày càng được nâng cao hơn Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2010, thành phố đạt tỷ lệ 98,3% học sinh đậu tốt nghiệp Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt khá, với tỷ lệ 72,2% trên toàn thành phố

Trang 33

Lĩnh vực văn hóa – thể thao của thành phố cũng có bước phát triển tốt Bên cạnh hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, của địa phương, thành phố đã

tổ chức thành công hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”, Đại hội thể dục thể thao lần thứ 6 và tham gia Đại hội thể dục thể thao của Tỉnh đạt kết quả tốt Đặc biệt, thành phố đã tổ chức và triển khai thực hiện cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Hồ Chí Minh” đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao nhận thức và hành động trong đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn

Các lĩnh vực khác như: dân số, gia đình và trẻ em cũng được quan tâm đúng mức Thành phố đã chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền về dân số/ kế hoạch hóa gia đình, giao chỉ tiêu giảm sinh con thứ 3 trở lên cho các đơn vị cơ sở Tỷ suất sinh thô ước đạt 12%, giảm 0,12% so với cùng kỳ; tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 6%, giảm 5% so với cùng kỳ Các mục tiêu chương trình y tế quốc gia được tập trung thực hiện tốt

Trong lĩnh vực an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, thành phố Vinh đã chủ động nắm bắt và dự báo tình hình, kịp thời giải quyết những vấn đề phức tạp, không để phát sinh mâu thuẫn mới về an ninh trật tự trên địa bàn; đồng thời bảo vệ tuyệt đối an toàn cho các hoạt động chính trị và xã hội Công tác điều tra, xử lý tội phạm đạt kết quả cao Làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; chú trọng chỉ đạo công tác điều hành, tổ chức chính quyền, công tác cải cách hành chính đạt kết quả cao

Tuy vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết trong thời gian tới như: thành phố vẫn chưa có giải pháp thật tốt để thu hút đầu tư, nhất là các cụm công nghiệp; Phát triển ngành nghề truyền thống và du nhập các ngành mới chưa đạt hiệu quả cao; Quy hoạch chi tiết xây dựng đo thị một số phường, xã triển khai còn chậm; Công tác bảo đảm trật tự đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường chưa thường xuyên; Khắc phục hậu quả bão lụt còn hạn chế; Tiến độ thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia còn chậm; Việc thực hiện nếp sống văn hóa đô thị chưa đạt yêu cầu như mong muốn Tuy nhiên, thành phố Vinh đã cơ bản đạt kết quả khá toàn diện trong các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh, Nghệ An

- Đề xuất một số biện pháp cải thiên và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện của thành phố Vinh

2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu cần nghiên cứu, các nội dung của luận văn cần tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ trọng tâm của đề tài:

- Tổng quan về CTRSH & hệ thống các phương pháp quản lý CTRSH

- Tổng quan về thành phố

- Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển CTRSH ở thành phố Vinh

- Đề xuất các biện pháp để cải thiện tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Công tác quản lý, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu

- Thu thập các số liệu về hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- Thu thập các tài liệu, số liệu từ các bài nghiên cứu khoa học, các báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo của thành phố Vinh liên quan đến đề tài có độ tin cậy cao đã được công nhận thông qua các phương tiện truyền thông như: báo chí, internet,

Trang 35

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa để giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quát và sơ bộ về đối tượng nghiên cứu đồng thời kiểm tra lại tính chính xác của những tài liệu, số liệu đã thu thập từ đó xử lý tốt hơn trong bước tổng hợp và phân tích Từ khảo sát thực tế đó đưa ra đánh giá chung cho hiện trạng chất thải rắn và công tác quản lý tại thành phố

- Thu thập số liệu thống kê về lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố từ các nhà khoa học, cơ quan môi trường và trung tâm nghiên cứu tại thành phố

- Khảo sát thực tế về lượng chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống gom vận chuyển chất thải rắn của thành phố thông qua quá trình hoạt động của công ty TNHH một thành viên môi trường và đô thị Nghệ An

2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm MS Excel và các phần mềm hỗ trợ khác, kết quả được trình bày bằng hệ thống các bảng số liệu, biểu đồ…

2.3.4 Phương pháp điều tra xã hội

Lập phiếu điều tra khảo sát tình hình thu gom chất thải rắn trên một số phường, xã của thành phố Nội dung, số lượng phiếu và nhóm đối tượng điều tra sẽ được thiết lập trên cơ sở các thông tin đã thu thập được từ quá trình khảo sát thực địa tại địa phương

2.3.5 Phương pháp dự báo theo số dân

Phương pháp này căn cứ trên số dân và tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thành phố Vinh, kết hợp với mô hình toán học để dự báo số dân của những năm tiếp theo, từ đó có thể tính được tổng lượng rác thải phát sinh hiện tại cũng như trong tương lai của thành phố

Phương pháp toán học được dùng để dự báo dân số trong tương lai là phương pháp Euler cải tiến Theo đó, công thức của phương pháp được biểu diễn như sau:

N*i+1 = Ni + r.Ni.∆t

Trong đó:

Ni : Số dân hiện tại của thành phố (người)

Trang 36

N* i+1 : Số dân sau 1 năm tính toán (người)

r : Tốc độ tăng trưởng dân số (%/năm)

∆t : Thời gian

* Công thức dự báo CTRSH phát sinh đến năm 2020

- CTRSH phát sinh từ khu đô thị, dân cư

= N × g × c × (1 + q) (2.1) Trong đó:

: Tổng lượng CTRSH phát sinh trong một ngày đêm ở thời điểm năm n (kg/ngđ)

N : Dân số của thành phố năm 2014 (người)

g : Tiêu chuẩn thải rác trung bình (kg/ng.ngđ)

c : Hệ số thu gom rác thải của thành phố (%)

q : Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

- CTRSH phát sinh từ công nghiệp

= S × g × (1 + r) × h (2.2) Trong đó:

: Tổng lượng CTRSH phát sinh trong một ngày đêm ở thời điểm năm n (kg/ngđ)

S : Diện tích thực hiện của các khu công nghiệp (ha)

g : Hệ số phát thải chất thải rắn công nghiệp trung bình

(kg/ha/ngđ)

r : Tốc độ tăng trưởng công nghiệp, r = 40%

h : Tỷ lệ CTRSH có trong chất thải rắn công nghiệp, h = 15 20(%)

CTRSH phát sinh từ bệnh viện

= G × g × (1+q) × h (2.3) Trong đó:

Trang 37

: Tổng lượng CTRSH phát sinh trong một ngày đêm tại thời điểm năm n (kg/ngđ)

G : Số giường bệnh (giường)

g : Hệ số phát thải chất thải rắn y tế trung bình (kg/giường/ngày)

q : Tỷ lệ gia tăng giường bệnh (%)

h : Tỷ lệ CTRSH có trong chất thải rắn bệnh viện (%)

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả tìm hiểu về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh [6]

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn tại thành phố Vinh

Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng tại thành phố và vùng ngoại thành cũng như sự thay đổi về nhu cầu tiêu dùng của người dân trên địa bàn Do đó sự phát sinh rác thải xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó bao gồm:

- Rác thải của khu dân cư: Đây là nguồn thải chính của rác thải sinh hoạt Hoạt động của con người luôn tạo ra một lượng rác thải sinh hoạt rất đa dạng, phức tạp Nó bao gồm các thực phẩm thừa, bao bì các loại… Nguồn rác này luôn có xu hướng gia tăng và thay đổi về tỉ lệ các thành phần

- Rác thải của nhà hàng, khách sạn: Nguồn thải này bao gồm thức ăn thừa, chai lọ, đồ hộp, giấy, vải vụn… Nguồn rác thải này thường được thu gom bởi công

ty TNHH một thành viên MT&ĐT Nghệ An và một phần nhỏ được bán cho tư nhân làm thức ăn chăn nuôi

- Rác thải của các công sở, trường học, công trình công cộng: Nguồn rác thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phân của nó không phức tạp lắm, gồm giấy vụn, văn phòng phẩm,… và được thu gom phần lớn bởi công ty TNHH một thành viên MTĐT Nghệ An

- Rác thải từ các chợ: Chiếm một lượng lớn rác thu gom Rác thải có thành phần phức tạp, bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ… và tác động mạnh tới môi trường xung quanh Lượng rác này có hàm lượng hữu cơ cao nên có thể sử dụng để ủ phân compost

- Rác thải sinh hoạt từ bệnh viện: Bao gồm rác thải của cán bộ công nhân viên bệnh viện, rác thải của người nhà bệnh nhân và rác thải từ bếp ăn Lượng rác này cũng được thu gom cùng rác thải sinh hoạt của thành phố

Ngày đăng: 09/05/2022, 00:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải răn, NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải răn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
Năm: 2001
[4]. Chính phủ, Nghị định 59 – 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59 – 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
[10]. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An – Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An 2013 [11]. Hoàng Xuân Cơ (2005), Kinh tế môi trường, NXB Giáo dục Hà Nội [12]. Các trang web: http://www.tnmt.nghean.gov.vnhttp://vinhcity.gov.vn http://www.vea.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Hoàng Xuân Cơ
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
[1]. Trần Thị Mỹ Diệu (2007), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, Đại học Văn Lang Khác
[3]. Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam, TT Thông tin KH và CN Quốc gia Khác
[5]. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2011 – Chất thải rắn Khác
[6]. Công ty TNHH MTV Môi trường và Đô thị Nghệ An Khác
[9]. Ủy ban nhân dân thành phố Vinh – Niên giám thống kê thành phố Vinh năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (Trang 14)
Bảng 1.2: Tình hình thu gom chất thải rắn trên thế giới năm 2004 - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.2 Tình hình thu gom chất thải rắn trên thế giới năm 2004 (Trang 20)
Bảng tổng hợp xuất kho vậ tt - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng t ổng hợp xuất kho vậ tt (Trang 21)
Trích bảng chấm công và lơng tháng 11/2001 Côngtrình 110KVXuất tuyến Chí Linh  Biểu7 (Xem trang sau: ) - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
r ích bảng chấm công và lơng tháng 11/2001 Côngtrình 110KVXuất tuyến Chí Linh Biểu7 (Xem trang sau: ) (Trang 24)
Bảng 1.3: Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2010 – 2013 - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.3 Chất thải rắn đô thị phát sinh các năm 2010 – 2013 (Trang 24)
Bảng 1.4: Ước tính lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2025 - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.4 Ước tính lượng chất thải rắn đô thị phát sinh đến năm 2025 (Trang 25)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Vinh - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Vinh (Trang 26)
Bảng 3.1: Khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom trong 5 năm của thành phố Vinh (tấn/năm) - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 3.1 Khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom trong 5 năm của thành phố Vinh (tấn/năm) (Trang 39)
Hình 3.1: Biểu đồ khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom giai đoạn 5 năm của thành phố Vinh - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Hình 3.1 Biểu đồ khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế thu gom giai đoạn 5 năm của thành phố Vinh (Trang 40)
3.2.2. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt [8] - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
3.2.2. Tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt [8] (Trang 43)
Bảng 3.2: Hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái sử dụng - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 3.2 Hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái sử dụng (Trang 47)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái sử dụng - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện hiểu biết của người dân về rác thải hữu cơ và rác thải tái sử dụng (Trang 47)
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát phân loại rác tại nguồn - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát phân loại rác tại nguồn (Trang 48)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người dân biết đến hoạt động phân loại rác tại nguồn - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ người dân biết đến hoạt động phân loại rác tại nguồn (Trang 49)
Bảng 3.4: Nhận xét của người dân về công tác thu gom, xử lý rác trên địa bàn thành phố - Đánh giá hiện trạng thu gom vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Bảng 3.4 Nhận xét của người dân về công tác thu gom, xử lý rác trên địa bàn thành phố (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w