ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Ánh Nương Chuyên ngành : Quản lý môi trường Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thị Hà
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA HÓA
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Ánh Nương
Lớp : 11CQM
1 Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”
2 Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà Đánh giá hiện trạng quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng
Đề xuất các giải pháp thực tế có thể áp dụng tại địa bàn Quận Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Hà
4 Ngày giao đề tài: 10/2014
5 Ngày hoàn thành: 04/2015
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày … tháng … năm …
Kết quả điểm đánh giá:
Ngày … tháng … năm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, với những kiến thức đã được học cùng với sự tận tình hướng dẫn của các Thầy Cô giáo trong Khoa, tôi đã hoàn thành bài Khóa luận Tốt nghiệp Cử nhân Khoa Học Môi
trường với đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý chát thải rắn sinh hoạt tại Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”
Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô tại Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, nơi đã gắn liền với tôi trong suốt quãng đời sinh viên Và xin chân thành cảm ơn Th.S Phạm Thị Hà đã tận tâm hướng dẫn tôi qua các buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học
Em chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng, Xí nghiệp Môi trường Sơn Trà đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để
em được thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi còn nhiều hạn chế và gặp nhiều bỡ ngỡ
Do vậy, khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến thức của tôi trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Hóa Học thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Trân trọng!
Đà Nẵng, ngày tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Ánh Nương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 3
1.1 Chất thải rắn 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.4 Thành phần 4
1.1.4.1 Thành phần vật lý 5
1.1.4.2 Thành phần hóa học 7
1.1.4.3 Thành phần sinh học 7
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng 9
1.1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 9
1.1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến cảnh quan và sức khỏe của cộng đồng 11
1.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt 11
1.2.1 Biện pháp kỹ thuật 11
1.2.1.1 Tồn trữ tại nguồn 11
1.2.1.2 Thu gom 12
1.2.1.3 Trung chuyển và vận chuyển 12
1.2.1.4 Tái sinh, tái chế và xử lý 13
1.2.1.5 Bãi chôn lấp 13
1.2.1.6 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 14
1.2.2 Công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn 15
1.2.2.1 Thuế và phí môi trường 16
1.2.2.2 Đặt cọc và hoàn chi 17
1.3 Tình trạng gia tăng CTR đô thị trên thế giới và ở Việt Nam 17
Trang 61.3.1 Tình trạng gia tăng CTR đô thị trên thế giới 17
1.3.2 Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam 19
1.3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị ở Việt Nam 19
1.3.2.2 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị 20
1.3.2.3 Ước tính lượng thải và thành phần chất thải rắn đô thị đến năm 2025 20
1.3.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị ở nước ta 21
1.4 Tổng quan về Quận Sơn Trà – Đà Nẵng 22
1.4.1 Đặc điểm tự nhiên 22
1.4.1.1 Vị trí địa lý 22
1.4.1.2 Điều kiện tự nhiên 23
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
1.4.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 24
1.4.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế: 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 27
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 27
2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 27
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.2.1 Phương pháp thu nhập các thông tin, nghiên cứu tài liệu và số liệu liên quan tới đề tài 27
2.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa 28
2.3.2.3 Phương pháp thống kê 28
2.3.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 29
3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng phát sinh và công tác quản lý CTRSH tại Đà Nẵng 29
Trang 73.1.2 Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế và tái sử dụng 29
3.2 Kết quả khảo sát hiện trạng phát sinh và công tác quản lý CTRSH trên địa bàn quận Sơn Trà 33
3.2.1 Khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn quận Sơn Trà 33
3.2.2 Thành phần 35
3.2.3.Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên Quận Sơn Trà 36
3.2.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Xí nghiệp 36
3.2.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật của Xí nghiệp 38
3.2.3.3 Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn 39
3.2.3.4 Lộ trình thu gom 42
3.3 Kết quả khảo sát, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt qua phiếu điều tra 45
3.3.1 Kết quả khảo sát về sự am hiểu của các hộ gia đình về CTR và tác hại của nó đến môi trường 45
3.3.2 Đánh gía của các hộ gia đình về công tác quản lý CTR trên địa bàn Quận Sơn Trà 47
3.3.3 Ý kiến đóng góp của các hộ gia đình về vấn đề tăng cường công tác quản lý rác thải tốt hơn 49
3.4 Đánh giá chung hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn nghiên cứu 50
3.4.1 Ưu điểm 50
3.4.2 Tồn tại 51
3.4.2.1 Tồn tại trong công tác quản lý 51
3.4.2.2 Tồn tại trong nhận thức của người dân 51
3.4.2.3 Tồn tại trong việc phân loại chất thải rắn 52
3.4.2.4 Tồn tại trong việc tái chế và tái sử dụng chất thải 52
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 54
Trang 84.1 Giải pháp về chính sách 54
4.1.1 Đào tạo nguồn nhân lực 54
4.1.2 Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 54
4.1.3 Thành lập thị trường trao đổi chất thải 56
4.1.4 Khuyến khích tư nhân tham gia vào thu gom và xử lý rác 56
4.2 Giải pháp về kinh tế 57
4.3 Giải pháp về khoa học và công nghệ 58
4.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 59
4.4.1 Giải pháp về truyền thông giáo dục 59
4.4.2 Giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng 60
4.4.3 Chính sách 3R 62
4.4.4 Phân loại rác tại nguồn 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Thành phần vật lý của chất thải rắn 6Bảng 1.2 Thành phần hóa học của các hợp phần cháy được của chất thải rắn sinh hoạt7Bảng 1.3 Dự báo lượng chất thải phát sinh đến năm 2025 theo từng khu vực 18Bảng 1.4 CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010 20Bảng 1.5 Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025 21Bảng 3.1 Lượng chất thải rắn thu gom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng qua các năm 29Bảng 3.2 Khối lượng và tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt thực tế thu gom trong 5 năm của Quận Sơn Trà 34Bảng 3.3 Thống kê tỷ lệ thành phần rác thải của thành phố Đà Nẵng 35Bảng 3.4 Bảng tổng hợp phương tiện thu gom và vận chuyển của Xí nghiệp 38
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt 9
Hình 1.2 Bản đồ Hành chính Quận Sơn Trà 23
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ năm 2009 đến năm 2013 34
Hình 3.2 Quy trình thu gom, vận chuyển rác tại Xí nghiệp Môi trường Sơn Trà 39
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện hiểu biết của các hộ gia đình về rác thải hữu cơ 46
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện ý kiến của các hộ gia đình về tác hại chính của rác thải hiện nay 47
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện ý kiến của các hộ gia đình về mức phí thu gom tiền rác hiện nay 47
Hình 3.7.Biểu đồ nhận xét của các hộ gia đình về công tác thu gom hiện nay 48
Hình 3.8 Biểu đồ nhận xét của các hộ gia đình về mỹ quan đô thị trên địa bàn Quận 48 Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện hiểu biết của các hộ gia đình về thành phần tham gia bảo vệ môi trường 49
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện đóng góp của các hộ gia đình về giải pháp quản lý rác thải tốt hơn 50
Hình 4.1 Biểu đồ đánh giá của các hộ gia đình về hiện trạng thùng rác công cộng hiện nay 55
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện ý thức của người dân về việc nâng mức phí thu gom để cải thiện môi trường 58
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện hiểu biết của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường 61
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện hoạt động diễn ra các chương trình cộng đồng BVMT 62
Hình 4.5 Bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 64
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện việc phân loại chai lọ, nhôm ra khỏi rác thải gia đình 66
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện ý thức của hộ gia đình về vấn đề phân loại rác tại nguồn 67
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CB.CNV : Cán bộ công nhân viên
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
GDP : Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội KT-XH : Kinh tế- xã hội
KXĐ : Không xác định
NV : Nhân viên
XN : Xí nghiệp
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND : Ủy Ban Nhân dân
VS : Vi sinh
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 12MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển kinh tế nhằm tạo ra nguồn của cải, vật chất phục vụ cho đời sống của con người; đồng thời cũng đã phát sinh ra một lượng lớn phế thải làm thay đổi tính chất môi trường, ảnh hưởng tới sự phát triển của sinh vật nói chung và con người nói riêng Ở Việt Nam, quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước và quá trình đô thị hoá đã làm cho lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng và đang là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết Một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng ngày (chất thải rắn sinh hoạt) Đô thị là nơi thải ra nhiều rác thải một cách tập trung cộng với mật độ dân cư cao, sự ảnh hưởng do chất thải gây ra đối với con người và môi trường thể hiện rõ rệt hơn Chính vì vậy, các vấn đề về quản
lý và thu gom chất thải, đặc biệt là chất thải rắn đã được các quốc gia trên thế giới và nước ta đặc biệt quan tâm
Sơn Trà - một quận thuộc thành phố Đà Nẵng đã có từng bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội Cùng với sự phát triển đó, lượng chất thải rắn không ngừng tăng lên đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên, công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đã bắt đầu xuất hiện những bất cập, khó khăn, xuất hiện các điểm nóng môi trường do chất thải rắn mà nguyên nhân chính là: thùng rác xuống cấp
hư hỏng, gây mùi hôi thối, phản cảm, mất mỹ quan đô thị; người dân đổ chất thải rắn bừa bãi không đúng nơi quy định; ô nhiễm mùi hôi từ các trạm trung chuyển,
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi xin chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và đề xuất biện pháp quản lý Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”
Trang 13Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà Đánh giá hiện trạng quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà - thành phố Đà Nẵng
Đề xuất các giải pháp thực tế có thể áp dụng tại địa bàn Quận Sơn Trà – thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Là cơ sở dữ liệu khoa học để quản lý chất thải rắn sinh hoạt của thành phố nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Tìm ra những bất cập, hạn chế trong công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Sơn Trà – Đà Nẵng hiện nay và từ đó đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Chất thải rắn [1], [2], [4]
1.1.1 Khái niệm
Chất thải rắn đô thị (rác thải đô thị) được định nghĩa là “Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các hộ gia đình, khu dân cư, các cơ quan trường học, trung tâm dịch vụ và thương mại
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre
gỗ, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động thực vật
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt là quy luật tất yếu của cuộc sống Chất thải rắn có thể sinh ra trong bất cứ hoạt động nào của đời sống và sinh hoạt của con người Trong lượng chất thải đó thì có một lượng nhỏ chất thải rắn có thể dùng lại để phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn thì phải qua quá trình chế biến phức tạp mới có thể sử dụng lại được hoặc hủy bỏ
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:
- Từ các hộ gia đình, khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
- Từ các trung tâm dịch vụ, thương mại, khách sạn ;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp;
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị và phá hủy công trình xây dựng;
- Từ các đường ống thoát nước của thành phố
Trang 151.1.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Tùy thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt mà
có nhiều cách phân loại CTRSH khác nhau, sau đây là một số cách phân loại cơ bản:
Dựa vào hàm lượng hữu cơ, vô cơ ta có thể chia thành:
- Rác hữu cơ: là những loại rác thải trong sinh hoạt, ăn uống hàng ngày
- Rác vô cơ: là những loại rác có khả năng tái sử dụng như giấy tờ, sách báo, hộp nhựa, nilon,
- Loại thủy tinh: chai, lọ
Dựa vào đặc điểm, rác thải được chia thành:
- Rác thực phẩm: bao gồm các thực phẩm thừa thải không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn,
- Rác thải bỏ đi: bao gồm các rác thải không sử dụng được hoặc không có khả năng tái chế sinh ra từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,
- Rác thải nguy hại, rác thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động vật, thực vật
1.1.4 Thành phần
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt như sau:
- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có: thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ ,
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác
Trang 16- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…
Thông thường chất thải rắn đô thị, chất thải rắn từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất 50-70 % Tỉ lệ của mỗi thành phần chất thải sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại hình hoạt động: xây dựng, sửa chữa, dịch vụ đô thị
Trang 17Bảng 1.1.Thành phần vật lý của chất thải rắn
STT Hợp phần
Khối lượng (%) Độ ẩm (%) Trọng lượng
riêng (kg/m 3 ) Khoảng
giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trung bình
Trang 18quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) có trong chất thải sinh hoạt Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ:Hàm lượng các chất dễ bay
hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh học Tuy nhiên,
Trang 19việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu
cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt là không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng)
Sự hình thành mùi: Mùi sinh ra khi tồn trữ chất thải rắn trong thời gian dài giữa
các khâu thu gom, trung chuyển và thải ra bãi rác nhất là ở những vùng có khí hậu nóng do quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong chất thải rắn sinh hoạt Ví dụ, trong điều kiện kỵ khí, sunfat có thể bị khử thành sunfic, sau đó sunfic kết hợp với hydro tạo thành H2S Ion sunfic có thể kết hợp với muối kim loại sẵn
có, ví dụ muối sắt, tạo thành sunfic kim loại Màu đen của chất thải rắn đã phân hủy kỵ khí ở bãi chôn lấp chủ yếu là do sự hình thành các muối sunfic kim loại Nếu không tạo thành các muối này, vẫn đề mùi của bãi chôn lấp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn
Sự sinh sản ruồi nhặng: Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng
có khí hậu ấm áp, sự sinh sản ruồi ở những khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm Quá trình phát triển từ trứng thành ruồi thường ít hơn 2 tuần kể từ ngày đẻ trứng Thông thường chu kỳ phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trừng thành ruồi có thể biểu diễn như sau:
Trứng phát triển: 8 – 12 giờ
Giai đoạn đầu của ấu trùng: 20 giờ
Giai đoạn thứ hai của ấu trùng: 24 giờ
Giai đoạn thứ ba của ấu trùng: 3 ngày
Giai đoạn nhộng: 4 – 5 ngày
Tổng cộng: 9 – 11 ngày
Trang 201.1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng
1.1.5.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
Quá trình xử lý chất thải rắn (chôn lấp, thiêu đốt) không đúng quy cách sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường (đất, nước, không khí), ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và cảnh quan đô thị
Sức khỏe cộng đồng
Trang 21 Ô nhiễm môi trường đất
Thành phần chất thải rắn khá phức tạp, bao gồm: thức ăn thừa, giấy, vải vụn, gỗ, kim loại, da, thủy tinh, nhựa tổng hợp vì thế thời gian lưu trữ và xử lỷ rác tất yếu sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường đất tùy theo lượng rác nhiều hay ít mà sự ảnh hưởng lớn hay nhỏ
Các chất hữu cơ sẽ được phân hủy yếm khí hoặc hiếu khí trong môi trường đất khi có độ ẩm thích hợp và cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, H2O, CO2 Trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng là CH4, H2O, CO2 gây ô nhiễm môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của đất sẽ làm các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ trở nên quá tải và
bị ô nhiễm
Đối với rác khó phân hủy (nhựa, cao su ) nếu không có giải pháp xử lý hợp lý (tái chế sử dụng lại) sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất Ảnh hưởng quan trọng nhất đối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, các chất khó phân hủy trong đất sẽ ảnh hưởng đến tính chất sau này của đất
Ô nhiễm môi trường nước
Các CTR hữu cơ gốc động thực vật trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra chất khoáng và nước, phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng CH4, H2S, H2O, CO2 Hầu hết các chất trung gian đều gây mùi thối Bên cạnh còn có vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Rác thải là những chất kim loại, kim loại nặng, chất độc hại theo nước trong môi trường đất chảy xuống mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rác phải kiểm tra, xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm
Ô nhiễm môi trường không khí
Trang 22Các CTR bị phân hủy thành một số chất bay hơi có mùi gây ô nhiễm không khí Các đống rác nhất là loại rác thực phẩm, nông phẩm không được xử lý kịp thời và đúng
kỷ thuật sẽ bốc mùi hôi thối
Quá trình phân hủy vi sinh các hợp chất hữu cơ, quá trình thối rữa xác động thực vật trong đó có chứa các hợp chất gốc sunfat dẫn đến các hợp chất có mùi hôi đặc trưng như các chất Methyl Mercaptan và Axit amino butiric
1.1.5.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến cảnh quan và sức khỏe của cộng đồng
Từ việc thải các chất hữu cơ, xác chết động vật, qua những trung gian truyền bệnh sẽ gây nên nhiều bệnh tật, nhiều lúc trở thành dịch, điển hình nhất là dịch hạch
Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất
là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm CTR đã đến mức báo động Nhiều bệnh như: đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn, do loại chất thải rắn gây
tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn chế tất cả các vấn đề môi trường liên quan
1.2.1.1 Tồn trữ tại nguồn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được lưu trữ trong các loại thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom Một cách tổng quát, các phương tiện chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: chống sự xâm
Trang 23nhập của xúc vật, côn trùng, bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, dễ cọ rửa khi cần thiết
1.2.1.2 Thu gom
Dịch vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt thường có thể chia ra thành các dịch vụ
"sơ cấp" và "thứ cấp" Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi
chôn lấp
Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà theo đó chất thải rắn được thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp
Thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả tuyến thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ
Khi thu gom chất thải rắn từ các nhà ở hay công sở thường ít chi phí hơn so với việc quét dọn chúng từ đường phố đồng thời cần phải có những điểm chứa ở khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần được quy hoạch, thiết kế sao cho chất thải rắn được đưa vào thùng chứa đựng đúng vị trí tạo điều kiện thuận lợi cho thu gom thứ cấp
1.2.1.3 Trung chuyển và vận chuyển
Các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe Trạm trung chuyển được sử dụng khi:
Xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa
Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16km)
Trang 24Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15 m3)
Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt
Sử dụng container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại
Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm:
Tiếp nhận các xe thu gom rác
Xác định tải trọng rác đưa về trạm
Hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác
Đưa xe thu gom ra khỏi trạm
Xử lý rác ( nếu cần thiết)
Chuyển rác lên hệ thống vận chuyển để đưa đến bãi chôn lấp
Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét:
Số lượng xe đồng thời trong trạm
Khối lượng và thành phần rác được thu gom về trạm
Bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom
Thời gian để xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của chuyến thu gom về trạm trung chuyển
1.2.1.4 Tái sinh, tái chế và xử lý
Rất nhiều thành phần trong chất thải rắn có khả năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, bao nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại…Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như: sản xuất phân compost, đốt thu hồi năng lựơng hay đổ ra bãi chôn lấp
1.2.1.5 Bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được gọi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh khi được thiết kế và vận hành sao cho giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được
Trang 25thiết kế và vận hành có lớp lót đáy, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ trung, có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom và xử lý khí thải, được che phủ cuối cùng và duy tu, bảo trì sau khi đóng bãi chôn lấp
1.2.1.6 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Việc xử lý chất thải rắn là một hoạt động không thể thiếu và chiếm vai trò quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tổng hợp CTRSH sau hàng loạt các hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải Vì vậy việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp là một yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý chất thải Phương án lựa chọn phải đảm bảo ba mục tiêu:
Nâng cao hiệu quả của việc quản lý CTR, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường Thu hồi vật liệu để tái sử dụng, tái chế
Thu hồi năng lượng từ rác cũng như sản phẩm chuyển đổi
- Búa đập, rất có hiệu quả đối với các thành phần có tính giòn dễ gãy
- Kéo cắt bằng thủy lực, dùng để làm giảm kích thước các vật liệu mềm
Phân loại theo kích thước: Phân loại kích thước (hay sàng lọc) là quá trình phân
loại hỗn hợp vật liệu CTR có kích thước khác nhau thành các loại có cùng kích thước Bằng cách sử dụng các loại sàng có kích thước lỗ khác nhau Quá trình được thực hiện khi vật liệu khô hay ướt
Phân loại theo khối lượng riêng: Phân loại theo khối lượng riêng dùng để phân
loại các vật liệu CTR dựa vào khí trọng lực và sự khác nhau về trọng lượng riêng của chúng Dùng để phân loại tách rời các vật liệu sau quá trình nghiền thành hai phần riêng biệt: dạng có khối lượng nhẹ như giấy, nhựa… và dạng có khối lượng riêng nặng như kim loại, gỗ…
Trang 26Nén chất thải rắn sinh hoạt: Nén là kỹ thuật làm tăng mật độ dẫn đến làm tăng
khối lượng CTR làm cho công tác lưu trữ và vận chuyển đạt hiệu quả cao hơn Một vài
kỹ thuật được sử dụng để nén CTR và thu hồi vật liệu là sau khi nén chất thải có hình khối, lập phương, tròn Nén để làm giảm thể tích khi vận chuyển và tái sử dụng
Quá trình nhiệt phân: Nhiệt phân chất thải rắn là quá trình phân hủy hay biến đổi hóa học CTR bằng cách nung trong điều kiện không có oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất ở dạng rắn, lỏng và khí
Quá trình khí hóa: Quá trình khí hóa là quá trình đốt CTR trong điều kiện thiếu oxy
Xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng phương pháp chuyển hóa sinh học
Quá trình ủ phân hiếu khí: Là quá trình biến đổi sinh học được sử dụng rất rộng rãi mục đích là biến đổi các chất thải rắn hữu cơ thành chất thải rắn vô cơ dưới tác dụng của vi sinh vật Sản phẩm tạo thành ở dạng mùn gọi là phân compost
Quá trình phân hủy chất thải lên men kỵ khí: Là quá trình biến đổi sinh học dưới tác dụng của vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí Áp dụng với chất thải rắn có hàm lượng rắn từ 4-8% bao gồm: CTR con người, động vật, các sản phẩm dư thừa từ nông nghiệp
và các chất hữu cơ trong thành phần của CTR sinh hoạt
1.2.2 Công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn [5]
Công cụ kinh tế là những chính sách, biện pháp nhằm tác động tới chi phí và lợi ích của những hành động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra hủy hoại môi trường đồng thời tác động đến hành vi
Trang 27của cá nhân theo hướng có lợi cho môi trường Từ những ứng dụng thực tiễn cho thấy, vai trò của công cụ kinh tế trong việc sử dụng quản lý nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, hơn hẳn với các loại công cụ khác như công cụ điều hành và kiểm soát
Để đẩy mạnh kinh tế hóa lĩnh vực môi trường, làm cho các cơ chế, chính sách trong quản lý môi trường phù hợp với thể chế vận hành của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN cần dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP – Poluter Pays Principle): là buộc người gây ô nhiễm (doanh nghiệp, cá nhân hay chính quyền) phải hoàn trả hoàn toàn các chi phí về sự phá hoại môi trường do hoạt động của họ gây ra Điều này sẽ khuyến khích người ta giảm sự phá hoại đó Phương pháp sử dụng các công cụ kinh tế nhấn mạnh ích lợi của các công cụ kinh tế dùng để thay đổi thái độ của con người thông qua cơ chế về giá cả
- Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP- Benefit Pays Pricnciple): là người hưởng lợi từ việc sử dụng một sản phẩm nào đó hay môi trường trong lành không bị ô nhiễm đều phải nộp phí Nguyên tắc này chú trọng đến việc phòng ngừa và cải thiện môi trường
1.2.2.1 Thuế và phí môi trường
Thuế môi trường
Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” Thuế môi trường nhằm hai mục đích chủ yếu: khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Trên thực tế, thuế môi trường được áp dụng dưới nhiều dạng khác nhau tùy thuộc mục tiêu và đối tượng ô nhiễm như: thuế/phí đánh vào nguồn ô nhiễm, thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm, phí đánh vào người sử dụng
Phí môi trường
Trang 28Phí môi trường là khoản thu của nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế
Phí môi trường được tính dựa vào:
- Lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường
- Mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu gây ô nhiễm
- Tổng doanh thu hoặc tổng sản lượng hàng hóa
- Lợi nhuận của doanh nghiệp
Hiện nay, phí môi trường của nước ta cơ bản có hai loại là phí nước thải và phí rác thải đô thị Phí BVMT là một công cụ kinh tế khá hữu hiệu được sử dụng phổ biến ở các nước nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường và tạo nguồn thu cho ngân sách dành cho các hoạt động BVMT Ở nước ta, việc áp dụng loại công cụ này còn hết sức mới
mẻ, tuy nhiên chúng ta đã có cơ sở pháp lý để thực hiện phí BVMT Vấn đề là phải vừa thực hiện vừa rút kinh nghiệm từng bước
1.2.2.2 Đặt cọc và hoàn chi
Đặt cọc – hoàn chi được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền khi mua hàng, nhằm đảm bảo cam kết sau khi tiêu dùng
sẽ đem sản phẩm đó trả lại cho các đơn vị thu gom phế thải hoặc tới những địa điểm đã quy định để tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy theo cách an toàn đối với môi trường Nếu thực hiện đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các tổ chức thu gom hoàn trả lại
1.3 Tình trạng gia tăng CTR đô thị trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình trạng gia tăng CTR đô thị trên thế giới [11], [12]
Khi cả thế giới đang hướng tới đô thị hóa, chất thải rắn là một trong những sản phẩm quan trọng của lối sống đô thị đang tăng trưởng nhanh hơn so với tốc độ đô thị hóa Vào năm 1999, dân số thành thị chỉ có 2,9 tỷ dân đã thải ra lượng chất thải khoảng
Trang 29thị tăng lên 3 tỷ người với lượng phát thải lên đến 1,2 kg/người/ngày tương đương 1,3
tỷ tấn mỗi năm Dư báo đến năm 2025, con số này sẽ tăng lên đến 4,3 tỷ người với hệ
số phát thải là 1,42 kg/người/ngày tương đương với 2,2 tỷ tấn mỗi năm Vì vậy việc
quản lý CTR sẽ là một thách thức lớn đối với tất cả các đô thị trên thế giới
Cùng với sự phát triển của thế giới, châu Á là khu vực có sự tăng trưởng đô thị rất lớn Năm 2000, gần 1/3 dân số các nước châu Á sống tại các khu đô thị Theo thống
kê năm 1998, các thành phố ở châu Á tạo ra khoảng 760.000 tấn CTR/ngày Châu Á đã chi tiêu khoảng 25 tỷ USD cho việc quản lý CTR mỗi năm, theo dự đoán khối lượng CTR sẽ tăng đến 1,8 triệu tấn/ngày vào năm 2025 và số tiền chi tương ứng sẽ tăng lên
47 tỷ USD vào năm 2025
Bảng 1.3 Dự báo lượng chất thải phát sinh đến năm 2025 theo từng khu vực
Lượng chất thải phát sinh đô
thị Dự báo dân số Dự báo lượng chất thải đô thị
Theo đầu người (kg/người/ngày)
Tổng (tấn/ngày)
Tổng dân số (triệu người)
Dân số đô thị (triệu người)
Theo đầu người (kg/người/ngày)
Tổng (tấn/ngày)
Trang 301.3.2 Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam [3]
Trong những năm thập niên 70 – 80 của thế kỷ trước, công tác quản lý chất thải rắn được các nhà quản lý quan tâm chủ yếu vào công tác thu gom và xử lỳ các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành kinh tế bắt đầu được nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, du lịch và dịch vụ phát triển mạnh đó
là nguyên nhân phát sinh chất thải rắn ngày càng lớn
Nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế đề ra công tác quản lý chất thải rắn đã được điều chỉnh bằng hệ thống chính sách, văn bản, hệ thống quy phạm pháp luật quy định khá chi tiết Song song với hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn bắt đầu hình thành và phát triển thì hoạt động quản lý chất thải rắn chỉ tập trung vào công tác thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đến nơi quản lý theo quy định
1.3.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị ở Việt Nam
Phát sinh chất thải rắn đô thị ở Việt Nam chủ yếu là CTRSH chiếm khoảng 60–70% lượng chất thải đô thị phát sinh, tiếp theo là CTR xây dựng, công nghiệp, y tế
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các hộ dân, khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, trung tâm thương mại
- Chất thải rắn xây dựng: phát sinh từ các công trình xây dựng, sửa chữa hạ tầng
- Chất thải rắn công nghiệp: phát sinh từ các cơ sở công nghiệp trong khu đô thị
Trang 311.3.2.2 Lượng phát sinh chất thải rắn đô thị
Theo kết quả khảo sát của Tổng cục Môi trường năm 2009 thì lượng chất thải rắn phát sinh trong nước khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó CTR công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn/năm, CTRSH khoảng 19 triệu tấn/năm, CTR y tế thông thường vào khoảng 2,12 triệu tấn/năm
Trong đó, tổng lượng CTRSH ở các khu đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình từ 10% - 16% mỗi năm Năm 2007, chỉ số CTRSH phát sinh bình quân theo đầu người trên phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008 thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày tăng lên rất nhiều Tuy nhiên, theo báo cáo của các địa phương thì chỉ số phát sinh CTRSH phát sinh các địa phương chưa tới 1,0 kg/người/ngày
Bảng 1.4 CTR đô thị phát sinh các năm 2007 – 2010
Qua kết quả điều tra tổng thể từ năm 2007 đến năm 2010 đã cho thấy lượng CTR tăng lên nhanh Lượng CTR năm 2010 đã tăng gấp 1,5 lần so với năm 2007 và con số này ngày càng tăng lên nhanh chóng Tỷ lệ CTR đang tăng cao tập trung ở các
đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô và dân số
1.3.2.3 Ước tính lượng thải và thành phần chất thải rắn đô thị đến năm 2025
Cơ sở của việc ước tính CTR đô thị là tốc độ tăng dân số tự nhiên và dân số cơ học, tốc độ tăng GDP hằng năm
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% Dân số đô thị so với cả nước 28,2 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR đô thị
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
Trang 32Lượng CTR đô thị ngày càng tăng nhanh và thành phần ngày càng phức tạp do
số lượng dân cư nông thôn chuyển ra thành thị ngày càng tăng bởi quá trình đô thị hóa cao, do mức sống ngày càng cao nên tiêu dùng ngày càng đa dang
Ước tính chỉ số phát sinh CTR đô thị trung bình ở Việt Nam trong những năm
2015, 2020, 2025 vào khoảng 1,2; 1,4; 1,6 kg/người/ngày
Bảng 1.5 Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025
Chỉ số phát sinh CTR đô thị (kg/người/ngày) 1,2 1,4 1,6
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh (tấn/ngày) 42.000 61.600 82.200
Từ kết quả dự báo trên thì lượng CTR đô thị năm 2015 tăng gấp 1,6 lần, năm
2020 tăng gấp 2,37 lần, năm 2025 gấp 3,2 lần so với năm 2010 Đây sẽ là áp lực lớn đối với công tác quản lý CTR đô thị trong thời gian tới
1.3.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị ở nước ta
Công tác thu gom thường sử dụng hai hình thức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp Một trong những bức xúc lớn của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom
là thiếu các điểm trung chuyển rác Hiện nay, hầu hết các khu đô thị mới chỉ có các điểm tập kết rác, tuy vậy các điểm tập kết này cũng chưa đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường
CTR đô thị sau khi được tập trung tại các điểm tập kết rác, các trạm trung chuyển thì được vận chuyển đến bãi chôn lấp bằng các xe chuyên dụng
Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 – 82% lượng chất thải rắn được thu gom (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp
vệ sinh) Thống kê toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh
Trang 33Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định kỳ phun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt Nhiều tỉnh, thành phố chưa
có bãi chôn lấp hợp vệ sinh và nhà máy xử lý rác thì việc xử lý và tiêu hủy rác ở đây chủ yếu là chôn lấp và đốt ngay tại bãi chôn lấp không hợp vệ sinh
Trong thời gian tới, công nghệ xử lý CTR tại Việt Nam sẽ được phát triển theo hướng giảm thiểu tối đa lượng CTR chôn lấp và tăng cường tỷ lệ tái chế và tái sử dụng Gần đây nhiều nhà đầu tư tư nhân đến Việt Nam đem theo các công nghệ đa dạng, tuy nhiên một số công nghệ không đáp ứng được yêu cầu Bộ xây dựng đã cấp phép cho một số công nghệ nội địa trong lĩnh vực xử lý CTRSH để thúc đẩy các công nghệ phù hợp
1.4 Tổng quan về Quận Sơn Trà – Đà Nẵng [6]
1.4.1 Đặc điểm tự nhiên
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Sơn Trà nằm về phía Đông thành phố Đà Nẵng, trải dài theo hạ lưu phía hữu ngạn sông Hàn, có tọa độ địa lý từ 16004’51” đến 16009’13” vĩ độ Bắc,
108015’34” đến 108018’42” kinh độ Đông Là quận có ba mặt giáp sông, biển:
Phía Bắc và Đông giáp biển Đông
Phía Tây giáp Vũng Thùng (Vịnh Đà Nẵng) và sông Hàn
Phía Nam giáp quận Ngũ Hành Sơn
Trang 34Hình 1.2 Bản đồ Hành chính Quận Sơn Trà
Quận Sơn Trà có vị trí quan trọng về kinh tế, có cảng Tiên Sa là cửa khẩu quan hệ quốc tế không chỉ của thành phố Đà Nẵng mà của cả khu vực, có bờ biển đẹp, có rừng Sơn Trà là khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà có vị trí khá thuận lợi cho giao lưu kinh tế và phát triển văn hóa theo hướng mở
Sơn Trà còn là khu vực tập trung các cơ sở quốc phòng, có vị trí quan trọng trong chiến lược an ninh khu vực và quốc gia
1.4.1.2 Điều kiện tự nhiên
Khí hậu, thủy văn của quận Sơn Trà mang những đặc điểm của gió mùa, Duyên hải miền Trung và đặc trưng của thành phố Đà Nẵng
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 25,60C trung bình năm cao nhất là 29,80C
và trung bình năm thấp nhất là 22,50C Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 34,20C
và trung bình tháng thấp nhất là 190C Độ ẩm không khí trung bình là 82%, trung bình cao nhất là 86% và trung bình thấp nhất là 64% và thấp tuyệt đối là 18%
Lượng mưa trung bình hằng năm là 2.066 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, thời gian này tổng lượng mưa chiếm 76% lượng mưa cả năm; tháng 10
Trang 35là tháng có lượng mưa cao nhất (1.329mm, bằng 56,1% lượng mưa trung bình cả năm) Hướng gió chính là gió mùa Đông-Bắc, tốc độ trung bình khoảng 40m/s Mùa khô thường kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8, hướng gió chính là Đông-Nam với tốc
Cùng với điều kiện địa hình ven biển, khí hậu thủy văn là điều kiện thuận lợi cho tàu ra vào cảng, phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch Ngoài ra, còn
là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đ a dạng, đặc biệt là phát triển thủy sản và các ngành kinh tế biển khác
Sơn Trà là địa bàn chịu tác động trực tiếp khi có các cơn bão đổ bộ vào Đà Nẵng (năm nhiều nhất có tới 5 cơn bão) Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng
11, thêm vào đó là các hiện tượng thời tiết đặc biệt khác Vì vậy, về mặt khí hậu-thời tiết, Sơn Trà cũng có những hạn chế cơ bản là: mùa khô thường thiếu nước, những đợt gió khô, những đợt gió khô nóng kéo dài vào mùa hạ gây ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân Sơn Trà
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2001 là 582,8 tỷ đồng, năm 2006 là 945 tỷ đồng, năm 2010 là 1308 tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng 8,46%, GDP bình quân đầu người đạt 25,95 triệu đồng
Trang 36Chuyển dịch cơ cấu của Quận qua các năm như sau:
Năm 2001 cơ cấu kinh tế của Quận là: tỷ trọng công nghiệp-xây dựng chiếm 52,23%, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 32,5%, tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản chiếm tỷ lệ 15,27%
Năm 2006 cơ cấu kinh tế của Quận là: tỷ trọng công nghiệp-xây dựng chiếm 56,74%, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 35,17%, tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản chiếm tỷ lệ 8,09%
Năm 2010 cơ cấu kinh tế của Quận là: tỷ trọng công nghiệp- xây dựng chiếm 47,6%, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 44,5%, tỷ trọng ngành nông-lâm-thủy sản chiếm tỷ lệ 7,9%
Cơ cấu kinh tế của Quận phát triển theo hướng công nghiệp, dịch vụ thương mại và nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của Quận năm 2001-2006 phát triển hướng giảm
tỷ trọng ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị thu nhập ngành công nghiệp và dịch vụ thương mại Giai đoạn 2006- 2010 giảm tỷ trọng ngành công nghiệp và nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành dịch vụ
1.4.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:
* Ngành công nghiệp
Toàn quận có 2 khu công nghiệp là khu công nghiệp Đà Nẵng và khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, có hơn 500 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phân bố trên khắp các phường của Quận Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.3912 tỷ đồng
Nhìn chung, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Quận hằng năm đều tăng, chủ yếu tập trung ở thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong các ngành sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu, sản xuất giấy, sản xuất hóa chất Thành phần kinh tế cá thể tăng giảm không đều theo từng năm
* Ngành thương mại, dịch vụ
Ngành thương mại dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển
Trang 372001 chiếm tỷ trọng 32,5%, năm 2006 chiếm tỷ trọng 35,7%, năm 2010 chiếm tỷ trọng 44,5% trong cơ cấu các ngành kinh tế của toàn Quận
* Ngành nông nghiệp
Trong những năm gần đây, do nhu cầu về sự phát triển đô thị hóa của Quận với những thành tựu đạt được về kinh tế-xã hội, đã làm cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện là nâng cao Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Do đó, thực hiện chủ trương của ban lãnh đạo thành phố và của Quận Việc sản xuất nông nghiệp được tiến hành xen kẽ trong các khu dân cư, trồng hoa quả, rau thơm, cây cảnh để phục vụ nhu cầu tại chỗ của người dân Đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng đặc dụng và rừng sản xuất nhưng hiệu quả kinh tế không cao Việc khai thác thủy sản có sự chuyển biến rõ rệt, với các ngư trường ngày càng được mở rộng, hoạt động đánh bắt xa bờ được triển khai thường xuyên với những tàu có công suất lớn và trang thiết bị hiện đại Vì thế, nên ngành thủy sản chiếm tỷ trọng lớn (99,4%) trog cơ cấu ngành nông nghiệp của Quận
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích vừa nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài cần thực hiện một
số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn của Quận Sơn Trà
- Đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn của Quận Sơn Trà
2.2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chất thải rắn sinh hoạt
- Công tác quản lý, thu gom và vận chuyển CTRSH
- Phạm vi nghiên cứu là địa bàn Quận Sơn Trà
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp thu nhập các thông tin, nghiên cứu tài liệu và số liệu liên quan tới đề tài
- Thu nhập các số liệu tổng quát về hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Thu nhập các tài liệu, số liệu từ các báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo của
thành phố Đà Nẵng, internet có liên quan đến đề tài, sau đó tiến hành sàn lọc các dữ
Trang 392.3.2.2 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
- Thu nhập số liệu thống kê về lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Quan sát và thu nhập thông tin thực tế về lượng chất thải rắn sinh hoạt và hệ thống các văn bản quy định trong công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
2.3.2.3 Phương pháp thống kê
Xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm MS Excel và các phần mềm hổ trợ khác
2.3.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học
Sử dụng phiếu điều tra được thiết kế theo bảng hỏi với nội dung đề cập đến vấn
đề quản lý chất thải rắn trên địa bàn của quận Sơn Trà Và vấn đề về nhận thức, thói quen của hộ gia đình, trường học, khu cộng cộng, chợ… đối với chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu Nội dung phiếu điều tra, số lượng phiếu điều tra, các nhóm đối tượng được phát phiếu được thiết lập trên cơ sở các thông tin đã thu thập được từ quá trình khảo sát thực địa và thu thập các nguồn thông tin
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng phát sinh và công tác quản lý CTRSH tại Đà Nẵng
3.1.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH tại Đà Nẵng
Mạng lưới thu gom được trải rộng khắp toàn thành phố kể cả một số khu vực ngoại thành huyện Hòa Vang Hằng ngày bãi rác Khánh Sơn tiếp nhận khoảng 680 tấn rác cho toàn địa bàn Thành phố Đà Nẵng Tỷ lệ thu gom trên toàn Thành phố hiện nay đạt khoảng 93%
Tại sáu quận của thành phố, công tác thu gom chất thải rắn được thực hiện hàng ngày, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt 100% khối lượng rác phát sinh trên địa bàn Riêng huyện Hoà Vang hiện nay công tác thu gom chất thải rắn mới chỉ được thực hiện tại các khu dân cư nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và các chợ của xã Khối lượng CTR thu gom được qua các năm thống kê như bảng 1.6 sau:
Bảng 3.1 Lượng chất thải rắn thu gom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng qua các năm
Nguy Hại 209 217 238 Bùn Bể Phốt 19.688 29.200 24.700
3.1.2 Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế và tái sử dụng
Công tác thu gom
Có 4 hình thức thu gom