1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.

78 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Thu Gom Và Xử Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Thị Trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam
Tác giả Trần Thị Thảo
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Đình Chương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Khoa Hóa
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, với những kiến thức đã được học cùng với sự hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô giáo trong Khoa, tôi đã

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

- Đà Nẵng, 5/2015 -

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HÓA



ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN THẠNH MỸ - NAM GIANG - QUẢNG NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC

Lớp : 11CQM SVTH : Trần Thị Thảo GVHD : Th.S Nguyễn Đình Chương

- Đà Nẵng, 5/2015 -

Trang 3

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐHSP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KHOA HÓA

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: Trần Thị Thảo

3 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Đình Chương

4 Ngày giao đề tài: tháng 8/2014

5 Ngày hoàn thành: tháng 4/2015

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày … tháng … năm …

Kết quả điểm đánh giá:

Ngày … tháng … năm …

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, với những kiến thức đã được học cùng với sự hướng dẫn tận tình của các Thầy

Cô giáo trong Khoa, tôi đã hoàn thành bài Khóa luận Tốt Nghiệp Cử nhân Khoa

Học Môi Trường với đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn

sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang – Quảng Nam”

Để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô tại trường Đại Học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng, nơi đã gắn liền với tôi trong suốt quãng đời sinh viên Và xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Đình Chương đã tận tình hướng dẫn tôi qua các buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học

Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của tôi còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ Do vậy, khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn để kiến thức của tôi trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Hóa Học thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Đà Nẵng, ngày 8 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

T NG QUAN THU ẾT 3

1.1 CHẤT THẢI RẮN 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.3 Ph n loại chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường, cảnh quan và sức hỏe cộng đồng 7

1.2 T NH H NH QUẢN CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM 12

1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị ở Việt Nam 12

1.2.2 ượng phát sinh chất thải rắn đô thị 13

1.2.3 Ước tính lượng thải và thành phần chất thải rắn đô thị đến năm 2025 14

1.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển và ử lý CTR đô thị ở nước ta 16

1.3 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 20

1.3.1 Xây dựng chiến lược và lập kế hoạch quản lý chất thải rắn 20

1.3.2 Tổ chức thu gom và phân loại chất thải rắn tại nguồn 21

1.3.3 Lựa chọn công nghệ xử lý, đổ thải chất thải rắn hợp lý 22

1.3.4 Phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn 24

1.3.5 Công cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn 24

1.3.6 Công cụ pháp lý trong quản lý chất thải rắn 26

Trang 6

1.4 T NG QUAN VỀ THỊ TRẤN THẠNH MỸ - HUYỆN NAM GIANG -

TỈNH QUẢNG NAM 29

1.4.1 Vị trí địa lý 29

1.4.2 Điều kiện tự nhiên 30

1.4.3 Tình hình phát triển kinh tế 32

1.4.4 Tình hình phát triển văn hóa – xã hội 34

CHƯƠNG 2 37

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 37

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 37

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Phương pháp thu nhập các thông tin, nghiên cứu tài liệu và số liệu liên quan tới đề tài 37

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa 38

2.3.3 Phương pháp thống kê 38

2.3.4 Phương pháp phỏng vấn lấy số liệu từ người dân 38

CHƯƠNG 3 39

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

3.1 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN THẠNH MỸ - HUYỆN NAM GIANG 39

3.1.1 Hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thị trấn 39

3.1.2 Công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn 44

3.2 DỰ BÁO ƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH 46

3.2.1 Sự phát triển dân số trong thời kì dự án hoạt động 46

Trang 7

3.2.2 Cơ sở tính toán 47

3.2.3 Dự báo khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến năm 2030 54

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN THẠNH MỸ - HUYỆN NAM GIANG 56

3.3.1 Công cụ hỗ trợ trong quản lý chất thải rắn 56

3.3.2 Giải pháp kỹ thuật 58

3.3.3 Giải pháp về cộng đồng 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

3.4 Dự báo khối lượng rác thải từ cơ quan và trường học đến năm

2030

52

3.5

Dự báo khối lượng chất thải rắn từ các công trình công cộng,

quán ăn vỉa hè, ven đường và hoạt động xây dựng đến năm

2030

54

3.6 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Thạnh Mỹ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.2

Công nghệ hiện đang được d ng để ử lý, tiêu hủy chất thải rắn

3.2

Quy trình công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại thị trấn

3.3

Hình ảnh th ng rác được đặt dọc đường, thuận tiện cho người

3.4

Phương pháp ử lý chất thải rắn tại địa bàn là phương pháp đốt

3.5

Bãi rác tại thị trấn hông được xây dựng đúng ỹ thuật gây ô

Trang 10

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

TN&MT Tài nguyên và Môi trường UBND Ủy ban nhân dân

URENCO Công ty Môi trường Đô thị

Trang 11

1

LỜI MỞ ĐẦU

Nam Giang là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, được chia tách từ huyện Hiên (tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ) vào năm 1997, bao gồm 11 xã và thị trấn Thạnh Mỹ Diện tích tự nhiên là 1.842,88 km2 với quy mô dân số là 23.924 người, mật độ dân số trung bình là 12,98 người/ km2

Nam Giang là một huyện nghèo, điều kiện kinh tế - xã hội còn hó hăn, ết cấu hạ tầng yếu và thiếu, tỉ lệ hộ nghèo cao, nông nghiệp là ngành sản xuất chính nhưng còn manh mún, chất lượng ém; thường uyên đối mặt với thiên tai, bão lũ ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân

Thị trấn Thạnh Mỹ là trung tâm của huyện Nam Giang, nơi được quy hoạch

là trung tâm kinh tế - hành chính của huyện nên tình hình kinh tế - xã hội có tốt hơn các địa phương hác trên địa bàn huyện Tuy nhiên về cơ bản, Thạnh Mỹ vẫn là một thị trấn nghèo với diện tích tự nhiên 209,86 km2; dân số 7.370 người

và mật độ dân số cao nhất huyện với 35,12 người/ km2 Thạnh Mỹ có tổng cộng

10 thôn trên tổng số 63 thôn toàn huyện Nam Giang

Do diện tích tự nhiên rộng, mật độ dân số thấp và chưa phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp nên nhìn chung hiện trạng môi trường của huyện Nam Giang còn khá tốt Tuy nhiên, việc tập trung d n cư tại khu vực trung tâm thị trấn Thạnh Mỹ đang nảy sinh một số vấn đề về môi trường, đặc biệt là chất thải rắn

Hiện nay, hầu hết rác thải được xử lý theo phương pháp chôn lấp, phương pháp đốt Điều này đồng nghĩa sẽ gây nên các vấn đề về ô nhiễm môi trường hông hí ung quanh bãi rác, nước ngầm Và bãi rác tại thị trấn Thạnh Mỹ - huyện Nam Giang - tỉnh Quảng Nam là một ví dụ điển hình Đ y là bãi rác hông được xây dựng đúng ỹ thuật, phát sinh ruồi, muỗi và nguồn lây lan dịch

Trang 12

2

bệnh Việc thu gom, phân loại chất thải rắn tại thị trấn Thạnh Mỹ - huyện Nam Giang - tỉnh Quảng Nam chưa hợp lý dẫn đến việc xử lý gặp nhiều hó hăn, làm tăng diện tích bãi rác thải Ngoài ra phương pháp ử lý chủ yếu của bãi rác

là phương pháp đốt tự nhiên mà không có hệ thống thu gom, xử lý khí thải Điều này đồng nghĩa với việc bãi rác phát thải ra một lượng lớn khí khải gây ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ thực tiễn đó nên đề tài đã hướng đến việc “Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang – Quảng Nam”

Trang 13

Chất thải rắn đô thị gọi chung là rác thải đô thị) được định nghĩa là Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong hu vực đô thị mà hông đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi là chất thải rắn đô thị nếu chúng được ã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải

có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy

Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải phát sinh từ các hộ gia đình, hu

d n cư, hu cộng cộng, công sở, trường học, hu thương mại, chợ và hoạt động sinh hoạt của con người trong các khu công nghiệp Thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: im loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, ương động vật, tre gỗ, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm rạ, ác động thực vật… Số lượng và thành phần CTR tại từng quốc gia, khu vực là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật

1 1 2 Ng ồn h inh hấ hải n inh h

Sự hình thành chất thải rắn sinh là quy luật tất yếu của cuộc sống Chất thải rắn có thể sinh ra trong bất cứ hoạt động nào của đời sống và sinh hoạt của con

Trang 14

4

người Trọng lượng chất thải đó thì có một lượng nhỏ chất thải rắn có thể d ng lại để phục vụ cho quá trình sản uất và tiêu d ng, còn phần lớn thì phải qua quá trình chế biến phức tạp mới có thể sử dụng lại được hoặc hủy bỏ

Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, can thiếc, nhôm, tro, các kim loại khác, các chất thải đặc biệt (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ e…), chất thải độc hại

Khu thương mại

Cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa

Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

Cơ quan, công sở

Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan nhà nước

Các loại chất thải giống như hu thương mại Chất thải rắn y tế (rác bệnh viện) được thu gom và xử lý tách riêng

Trang 15

5

bởi vì tính chất độc hại của nó

Công trình xây dựng và

phá hủy công trình

Các công trình xây dựng, các công trình sửa chữa hoặc làm mới đường giao thông, cao

ốc, san nền xây dựng và các mảnh vỡ của vật liệu lót vỉa hè

Gỗ, thép, bê tông, gạch, thạch cao, bụi…

Dịch vụ công cộng

Hoạt động vệ sinh đường phố, làm đẹp cảnh quan, làm sạch các

hồ chứa, bãi đậu xe và bãi biển, hu vui chơi giải trí

Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và

lá c y, ác động vật chết…

Các nhà máy xử lý chất

thải đô thị

Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình xử lý chất thải công nghiệp khác

B n, tro…

Công nghiệp

Các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, các nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm, các ngành công nghiệp nặng

Chất thải sản xuất nông nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

Trang 16

Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng

và thu hoạch hoặc chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết mổ heo, bò…

1 1 3 Ph n i hấ hải n inh h

T y thuộc vào nguồn gốc phát sinh và tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

mà có nhiều cách ph n loại CTR hác nhau Khi thực hiện việc phân loại CTR sẽ giúp chúng ta gia tăng hả năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường

da, cao su… Trong rác thải sinh hoạt còn phân làm nhiều nguồn rác thải cụ thể hơn như: rác thải thương mại, rác thải đường phố và công viên, rác công sở… + Chất thải y tế: bao gồm rác thải sinh hoạt trong khu vực bệnh viện và chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong quá trình khám, chữa bệnh và xét nghiệm tại bệnh viện và các cơ sở y tế Thành phần CTR y tế bao

Trang 17

7

gồm: các ống tiêm, kim chích, các y cụ, các loại mô và cơ quan người, băng thấm dịch, băng thấm máu, các loại thuốc được loại ra do quá hạn hoặc kém phẩm chất…

+ Rác thải xây dựng: chủ yếu gồm các phế thải cứng được thải ra trong quá trình xây dựng dân dụng, công nghiệp cũng như hạ tầng kỹ thuật Các loại chất thải này bao gồm: gỗ, sắt, thép, bê tông, gạch, bụi cát, bao bì i măng

+ CTR công ngiệp: là các chất thải ra trong dây chuyền sản xuất của nhà máy hoặc xí nghiệp Thành phần chúng đa dạng, phụ thuộc vào loại hình sản xuất

+ CTR nông nghiệp: phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp như: trồng trọt, thu hoạch các mùa vụ và c y ăn trái… Chất thải này bao gồm các phụ phẩm của quá trình sản xuất chế biến như: rơm rạ, lá c y, th n c y, hoai hư

1 1 4 Ảnh hưởng ủ hấ hải n inh h n i ường ảnh

n ứ h ộng ồng

a nh h ng c a chất thải rắn sinh hoạt n m i tr ng

Quá trình ử lý chất thải rắn chôn lấp, thiêu đốt) hông đúng quy cách sẽ

g y ảnh hưởng đến môi trường đất, nước, hông hí), ảnh hưởng ấu đến sức hỏe cộng đồng và cảnh quan đô thị

* nhi m m i ng ấ

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, ẽm, đồng, ni en, cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là

Trang 18

8

các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử

lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất Nghiên cứu của Viện Y học ao động và Vệ sinh Môi trường cho thấy các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơn và Nam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun và Coliform

nh ác hại c a chất thải rắn sinh hoạt

CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng, phóng xạ nếu hông được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như rác thải thông thường thì nguy cơ g y ô nhiễm môi trường đất rất cao

Trang 19

9

Trong khai thác khoáng sản, quá trình chế biến/làm giàu quặng làm phát sinh chất thải dưới dạng quặng đuôi, chứa các kim loại và các hợp chất khác ảnh hưởng đến môi trường Một vài mỏ hiện vẫn thải quặng đuôi trực tiếp xuống đất, làm đất bị ảnh hưởng xấu

* nhi m m i ng n c

Các CTR hữu cơ gốc động thực vật trong môi trường nước sẽ bị ph n hủy một cách nhanh chóng Phần nổi trên mặt nước bị phân hủy với tốc độ cao, chúng sẽ trải qua quá trình hoáng hóa chất hữu cơ để tạo ra các sản phẩm trung gian, sau đó sản phẩm cuối c ng là chất hoáng và nước Phần chìm trong nước

sẽ có quá trình ph n giải yếm hí để tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối c ng CH4, H2S, H2O, CO2 Hầu hết các chất trung gian đều gây m i hôi thối và rất độc Bên cạnh đó, còn có vi tr ng và siêu vi tr ng làm ô nhiễm nguồn nước

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng ỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải

ra môi trường Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều hông được xây dựng đúng ỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm nước mặt, hay thấm vào đất gây ô nhiễm nước ngầm Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng ể

Nếu CTR là những chất im loại, im loại nặng, chất độc hại thì sẽ theo nước trong môi trường đất chảy uống mạch nước ngầm làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Vì vậy, hi iểm soát chất lượng nước ngầm trong hu vực bãi rác phải iểm tra, ác định nồng độ im loại nặng trong thành phần nước ngầm Việc thu gom, xử lý bất hợp lý CTR cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng làm tăng sự xuống cấp nghiêm trọng của hệ thống thoát nước Rác

Trang 20

10

nhiều hi được đổ bừa bãi thải vào kênh rạch, sông, suối, ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, cản trở dòng chảy, bồi lắng kênh rạch…, giảm diện tích tiếp xúc của nước và không khí dẫn tới giảm

DO trong nước, gây mùi hôi thối, CTR và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có m i hó chịu… g y ô nhiễm nặng nề đến chất lượng nguồn nước và ảnh hưởng xấu đến các hệ sinh thái trong nước

* nhi m m i ng h ng h

CTR, đặc biệt CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí (CH4: 63,8%, CO2: 33,6%, và một số khí khác) Trong đó,

CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (3-19%), đặc biệt là các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ g y ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR: amoni có m i hai, ph n có m i thối, hydrosunfur mùi trứng thối, sunfur hữu cơ m i bắp cải thối rữa, mecaptan hôi nồng, amin m i cá ươn, điamin m i thịt thối, Clo hôi nồng, phenol mùi ốc đặc trưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng ể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi, và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, ưu huỳnh và Nito, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các hí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại

lò đốt rác hông đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh hông đảm bảo, khiến cho CTR hông được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO,

o it nito, dio in hay furan bay hơi là các chất độc hại đối với sức khỏe con

Trang 21

11

người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụi dễ nhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nh n g y ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính là các hợp chất như im loại nặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vào không khí

b nh h ng c a chất thải rắn sinh hoạt n cảnh quan và s c h e c a

c ng ng

Chất thải rắn phát sinh từ các hu đô thị, nếu hông được thu gom và xử

lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng

d n cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần CTR rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, ác súc vật chết… tạo điều kiện tốt cho muỗi, ruồi, chuột… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch bệnh Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ý sinh tr ng… tồn tại trong rác có thể gây bệnh cho con người như bệnh: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…

Phân loại, thu gom và xử lý rác hông đúng quy định là nguy cơ g y bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải CTR nguy hại từ y tế, công nghiệp như: im tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chất hữu cơ bị halogen hóa…

Tại các bãi rác lộ thiên, nếu hông được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng d n cư trong hu vực: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho người

Trang 22

12

Rác thải nếu hông được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các kênh rạch và hệ thống thoát nước đô thị

1.2 T NH H NH QUẢN L CHẤT THẢI RẮN Ở VIỆT NAM

Trong những năm thập niên 70 – 80 của thế trước, công tác quản lý chất thải rắn được các nhà quản lý quan t m chủ yếu vào công tác thu gom và ử

lý các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động của con người Chính vì vậy, mô hình thu gom, xử lý lúc đó cũng chỉ mới hình thành ở mức độ đơn giản Trong giai đoạn tiếp theo c ng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các ngành inh tế bắt đầu được nhà nước ưu tiên phát triển Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi, du lịch và dịch vụ phát triển mạnh đó là nguyên

nh n phát sinh chất thải rắn ngày càng lớn

Nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế đề ra công tác quản lý chất thải rắn đã được điều chỉnh bằng hệ thống chính sách, văn bản, hệ thống quy phạm pháp luật quy định há chi tiết Song song với hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn bắt đầu hình thành và phát triển thì hoạt động quản lý chất thải rắn chỉ tập trung vào công tác thu gom, tập ết chất thải rắn sinh hoạt đến nơi quản lý theo quy định Mặc dù công tác quản lý CTR chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu thực tế nhưng c ng với sự phát triển KT-XH, đi c ng với u hướng phát triển và hội nhập, công tác quản lý CTR đã từng bước được thay đổi, tăng cường để phát huy hơn nữa vai trò và hiệu quả thực hiện

1.2.1 Ng ồn h inh hấ hải n hị ở Việ N

Phát sinh chất thải rắn đô thị ở Việt Nam chủ yếu là CTRSH chiếm hoảng 60–70 lượng chất thải đô thị phát sinh, tiếp theo là CTR y dựng, công nghiệp, y tế

Trang 23

13

- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh chủ yếu từ các hộ d n, hu tập thể, chất thải đường phố, chợ, trung t m thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học

- Chất thải rắn y dựng: phát sinh từ các công trình y dựng, sửa chữa

hạ tầng

- Chất thải rắn công nghiệp: phát sinh từ các cơ sở công nghiệp trong hu

đô thị hoặc là từ các khu công nghiệp

- Chất thải y tế: phát sinh từ bệnh viện, cơ sở y tế và cơ sở hám chữa bệnh

- Chất thải rắn điện tử: phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như: đồ điện tử cũ, hỏng bị loại bỏ,…

1.2.2 Lư ng h inh hấ hải n hị

Theo ết quả hảo sát của Tổng cục Môi trường năm 2009 thì lượng chất thải rắn phát sinh trong nước hoảng 28 triệu tấn năm, trong đó CTR công nghiệp thông thường là 6,88 triệu tấn năm, CTRSH hoảng 19 triệu tấn năm, CTR y tế thông thường vào hoảng 2,12 triệu tấn năm

Trong đó, tổng lượng CTRSH ở các hu đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình từ 10% - 16% mỗi năm Năm 2007, chỉ số CTRSH phát sinh bình qu n theo đầu người trên phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 g người/ngày Năm 2008 theo Bộ Xây Dựng thì chỉ số này là 1,45 g người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 g người/ngày Tuy nhiên, theo báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ số phát sinh CTRSH phát sinh các địa phương chưa tới 1,0 g người/ngày

Trang 24

T lệ CTR gia tăng cao tập trung ở các đô thị đang có u hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số, nhất là các vùng trọng điểm Vùng Đông Nam Bộ (bao trùm cả v ng KTTĐ phía Nam) là nơi có lượng CTR đô thị nhiều nhất, tiếp đến là v ng Đồng bằng sông Hồng (bao trùm cả v ng KTTĐ Bắc Bộ), ít nhất là khu vực Tây Nguyên

1.2 3 Ướ ính ư ng hải h nh hần hấ hải n hị n nă

2025

Cơ sở của việc ước tính CTR đô thị là tốc độ tăng d n số tự nhiên và dân

số cơ học, tốc độ tăng GDP hằng năm

Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22

% Dân số đô thị so với cả nước 28,2 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR đô thị

Tổng ư ng CTR hị phát

Trang 25

15

ượng CTR đô thị ngày càng tăng nhanh và thành phần ngày càng phức tạp bởi quá trình đô thị hóa cao và số lượng d n cư nông thôn chuyển ra thành thị ngày càng tăng dẫn đến mức tiêu dùng ngày càng đa dạng Mức độ đô thị hóa tăng nhanh đồng nghĩa với việc số dân ở các đô thị ngày càng tăng, nhất là các thành phố lớn có kinh tế phát triển như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng,

áp lực lớn đối với công tác quản lý CTR đô thị trong thời gian tới

Thành phần CTR cũng thay đổi đáng ể do mức độ tiêu d ng tăng cao, hàng hóa ngày càng đa dạng Chất lượng cuộc sống tăng cao éo theo CTNH cũng tăng, trở thành nguồn gây ô nhiễm môi trường đáng ể Bên cạnh đó, các loại bao bì như giấy, nhựa, chai lọ thủy tinh sẽ không ngừng gia tăng, do vậy, cần có chiến lược thu gom, tái chế các chất thải bao bì, giảm sử dụng túi nilon Các đồ d ng như quần áo, giường tủ, tivi, xe máy cũng được thay thế với tần

Trang 26

16

suất cao hơn Mặc dù chất thải loại này thường được tái sử dụng, song, lượng chất thải này cũng vẫn gia tăng theo thời gian Thành phần chất thải hữu cơ có trong CTR đô thị của Việt Nam từ nay tới năm 2025 cũng vẫn rất cao, khoảng >

50 Do đó, Việt Nam cần phát triển công nghệ xử lý làm phân compost từ phần hữu cơ của CTR đô thị, chú trọng khâu phân loại CTR tại nguồn để giảm tạp chất cho nguyên liệu đầu vào nhà máy đồng thời giảm nhẹ khâu phân loại trong dây chuyền công nghệ chế biến CTR

1.2.4 C ng h g n h n ử CTR hị ở nướ

Công tác thu gom và xử lý CTR đô thị mặc dù ngày càng được chính quyền các cấp quan t m, nhưng do lượng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom, xử lý còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên t lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu Mặt khác, do nhận thức của người d n còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho hạ tầng cơ sở cũng như thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức

a Phân loại tại ngu n

3R (viết tắt của 3 từ Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái sử dụng, Recycle - Tái chế), với nền tảng cơ bản là hoạt động phân loại tại nguồn Phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp: rác thải hữu cơ được tái chế thành sản phẩm có ích, các chất thải như nhựa, giấy, kim loại được tái chế thành nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm tái chế Đ y là cơ sở để hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải

Các thành phố đã áp dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn, điển hình như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên, để triển khai nhân rộng hoạt động này cần phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng như: các thiết bị thu gom phân loại, địa điểm tập kết và trung chuyển, cơ sở

Trang 27

17

hạ tầng cho công tác tái chế, tái sử dụng như nhà máy làm ph n hữu cơ, các cơ

sở tái chế chất thải, nhân lực, các chương trình nhằm nâng cao ý thức tham gia của người dân

Hiện nay, chương trình ph n loại rác thải tại nguồn vẫn chưa được áp dụng, triển khai rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của người dân Do chưa thực sự quen với việc phân loại CTR tại nguồn nên t lệ người dân tự nguyện tham gia phân loại rác chỉ khoảng 70% Kinh phí cho công tác tuyên truyền vận động ban đầu thì có nhưng đến khi kết thúc dự án thì hông còn để duy trì tuyên truyền cho nên các dự án chỉ dừng ở

mô hình thí điểm

b nh th c thu gom

Công tác thu gom thường sử dụng hai hình thức là thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp Một trong những bức úc lớn của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom là thiếu các điểm trung chuyển rác Hiện nay, hầu hết các hu đô thị mới chỉ có các điểm tập ết rác, tuy vậy các điểm tập ết này cũng chưa đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường

Công tác xã hội hóa việc thu gom và vận chuyển chất thải đang được thực hiện rộng rãi ở nhiều nơi Chỉ ở các đô thị lớn cấp thành phố mới có URENCO đảm nhận việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị, ngoài ra còn có khoảng gần 30 đơn vị tư nh n và tập thể khác tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt Tại các đô thị nhỏ cấp thị trấn, phần lớn là các hợp tác xã, tổ đội thu gom, tổ chức tư nh n đảm nhiệm việc thu gom vận chuyển với chi phí thu gom thỏa thuận với người d n đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương

Trang 28

T lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên hoảng

80 - 82 năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85 cho năm 2010 Mặc dù t lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15÷ 17 CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường

Theo báo cáo của các Sở TN&MT năm 2010, một số đô thị đặc biệt, đô thị loại 1, có t lệ thu gom đạt mức cao hơn như Hà Nội đạt khoảng 90 - 95% ở 4 quận nội thành cũ, TP Hồ Chí Minh đạt 90 - 97%, Huế, Đà Nẵng, Hải Phòng đều đạt khoảng 90% ở khu vực nội thành, các đô thị loại 2 cũng có cải thiện đáng ể, đa số các đô thị loại 2 và 3 đều đạt t lệ thu gom ở khu vực nội thành đạt trên 80% Ở các đô thị loại 4 và 5 thì công tác thu gom được cải thiện không nhiều do nguồn lực vẫn hạn chế, thu gom phần lớn do các hợp tác xã hoặc tư nhân thực hiện nên thiếu vốn đầu tư trang thiết bị thu gom Mặt khác, ý thức người dân ở các đô thị này cũng chưa cao nên có gia đình hông sử dụng dịch vụ thu gom rác

d ái sử dụng và tái ch chất thải rắn thị

CTR đô thị có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: các chất thải hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; tái chế giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh, T lệ tái chế các chất thải làm phân hữu cơ và tái chế

Trang 29

Tái chế các chất thải như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầu hết do tư nh n và các làng nghề đảm nhiệm Khoảng 90% chất thải như giấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng 10% thành chất thải sau tái chế Công nghệ tái chế ở các làng nghề phần lớn là thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiễm môi trường nặng nề, bên cạnh đó, các chất thải làng nghề hầu hết đều hông được xử lý mà đều thải thẳng ra môi trường cùng với chất thải sinh hoạt và đưa đến bãi chôn lấp

e Xử lý và tiêu h y chất thải rắn thị

T lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm hoảng 76 – 82 lượng chất thải rắn được thu gom trong đó, hoảng 50 được chôn lấp hợp vệ sinh và 50 chôn lấp hông hợp vệ sinh) Thống ê toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh

Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi chôn lấp hông hợp vệ sinh: sau hi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để hử m i và định ỳ phun vôi bột để hử tr ng, rác để hô rồi đổ dầu vào đốt Nhiều tỉnh, thành phố chưa có bãi chôn lấp hợp vệ sinh và nhà máy ử lý rác thì việc ử lý

và tiêu hủy rác ở đ y chủ yếu là chôn lấp và đốt ngay tại bãi chôn lấp hông hợp

vệ sinh

Trang 30

+ Các nguồn thải chất thải rắn, trước mắt và lâu dài;

+ ượng thải là bao nhiêu, trước mắt và lâu dài;

+ Thành phần và tính chất của chất thải rắn, trước mắt và lâu dài

Từ kết quả nghiên cứa trên tiến hành xây dựng chiến lược và lấp kế hoạch quản lý môi trường ngắn hạn và dài hạn cho phù hợp

Công nghệ Seraphin, AST

hữu cơ

Trang 31

+ Quy hoạch địa điểm xử lý chất thải rắn lâu dài, ít nhất 10 năm;

+ Lựa chọn công nghệ xử lý đổ thải chất thải rắn phù hợp;

+ Lập kế hoạch phân loại chất thải và kế hoạch phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn;

+ Kế hoạch kinh tế - tài chính phục vụ quản lý chất thải, áp dụng các công

cụ kinh tế trong quản lý chất thải rắn;

+ Nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng tham gia giữ vệ sinh và giải quyết vấn đề chất thải rắn đô thị và công nghiệp

Trang 32

22

Đối với các óm liều trong đô thị, đường sá thường rất hẹp, xe thu rác thường hông vào được, cần phải giáo dục ý thức và cung cấp phương tiện cho

d n óm liều thu gom rác tại chỗ ở của họ đưa đến địa điểm đổ công cộng và

từ địa điểm này có thể thu gom và vận chuyển rác bằng e đưa đến nơi ử lý rác

3.3 Lựa chọn c ng nghệ ử lý ổ thải chất thải rắn h p lý

Trên thực tế có ba công nghệ xử lý chất thải thường dùng là: chôn lấp, làm

ph n compost và thiêu đốt

a Chôn lấp chất thải rắn

Chôn lấp chất thải rắn là công nghệ đơn giản nhất, đỡ tốn kém nhất, nhưng đòi hỏi có diện tích lớn Việc lựa chon bãi chôn lấp rác là hết sức quan trọng

Để từng bước quy chuẩn hóa việc xây dựng bãi chôn lấp rác, Bộ Xây dựng

và Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường trước đ y đã ban hành thông tư liên tịch số 01/2001 về Hướng dẫn thực hiện các quy định bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn Thông tư này quy định việc lựa chọn địa điểm bãi chôn lấp phải tuân thủ các yêu cầu dưới đ y:

+ Các địa điểm được lựa chọn phải phù hợp với các yêu cầu qui hoạch đô thị do chính phủ phê duyệt;

+ Qui định khoảng cách từ địa điểm chọn xây dựng bãi chôn lấp đến các vùng phụ cận như: các trung t m đô thị, sân bay, khu công nghiệp, cảng và khu vực d ng nước ngầm;

+ Qui mô bãi chôn lấp tương ứng với qui mô dân số đô thị;

+ Qui trình lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp phải tính đến các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của khu vực đó ví dụ: dân số, đặc điểm và sự phát sinh rác thải, định hướng phát triển đô thị, tăng trưởng kinh tế, các điều kiện địa chất thủy văn…);

Trang 33

cơ quan chức năng tham gia vào các dự án bãi chôn lấp hiện nay đã có công cụ pháp luật và các cơ sở cùng các chỉ dẫn cụ thể để thực hiện các dự án xây dựng bãi chôn lấp và quan trọng hơn cả là để đưa ra các quyết định hợp lý về địa điểm của những bãi chôn lấp

b Ch bi n chất thải rắn hữu cơ thành phân compost

Thành phần chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy như rau, quả phế phẩm, thực phẩm thừa, cỏ lá c y… có thể chế biến dễ dàng thành ph n compost để phục vụ nông nghiệp Ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã y dựng thí điểm xí nghiệp chế biến phân compost từ chất thải rắn sinh hoạt đô thị Nhưng công suất của các xí nghiệp này còn rất bé và gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động

vì giá thành của loại ph n này đắt hơn các loại phân khác nên không tiêu thụ được, xí nghiệp không cân bằng được thu chi Nhà nước chưa có chính sách kinh

tế - xã hội hỗ trợ cho các xí nghiệp này để phát triển sản xuất phân compost, vừa giảm diện tích bãi chôn lấp rác, vừa có thêm lượng phân, không phải phân hóa học phục vụ nông nghiệp

Trang 34

24

c Thiêu h y chất thải rắn

Xây dựng các lò đốt rác với nhiệt độ cao để có thể đốt được chất thải rắn thông thường, cũng như chất thải rắn nguy hại, trong nhiều trường hợp người ta kết hợp lò đốt rác với sản xuất năng lượng như phát điện, cấp nước nóng Thiêu hủy rác có ưu điểm nổi bật là giảm thể tích chất thải phải chôn (xỉ, tro của lò đốt), do đó giảm được diện tích dùng cho bãi thải Tuy vậy, đầu tư cho nhà máy đốt rác tương đối lớn, giá thành vận hành nhà máy cũng cao, ngoài ra hói thải của nhà máy có tính nguy hại, cần phải tiến hành xử lý khói thải với công nghệ cao mới bảo vệ được môi trường

Ngoài ra, ở một số nước còn d ng phương pháp bê tông hóa chất thải rắn nguy hại, đổ chất thải nguy hại vào các thùng, bể bọc kín bằng vật liệu kiên cố

và chôn s u dưới đất hoặc vứt xuống đáy biển

1.3.4 Ph i n i ử dụng òng ử dụng hấ hải n

Phát triển sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải rắn là phương cách tốt nhất để giảm nhỏ nhu cầu đất chôn rác và tiết kiệm vật liệu, tài nguyên thiên nhiên Hiện nay ở nước ta việc lựa chọn, thu lượm các chất thải có thể tái sử dụng chủ yếu là do đội qu n nhặt rác cá thể, chưa có tổ chức thu gom và sản xuất có quy mô công nghiệp Rất nhiều chất thải rắn đô thị và công nghiệp có thể tái sử dụng, tái chế như im loại vụn, vỏ hộp, giấy, carton, chai lọ, các bao bì bằng ni lông, đồ gỗ hư hỏng… Cần phải coi việc phát triển tái sử dụng và quay vòng sử dụng chất thải là có ý nghĩa chiến lược trong quản lý chất thải rắn đô thị

và công nghiệp

1.3.5 C ng ụ inh ng ản hấ hải n

Công cụ kinh tế là những chính sách, biện pháp nhằm tác động tới chi phí

và lợi ích của những hành động kinh tế thường uyên tác động tới môi trường, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra hủy hoại môi trường đồng thời

Trang 35

- Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (PPP – Poluter Pays Principle): là buộc người gây ô nhiễm (doanh nghiệp, cá nhân hay chính quyền) phải hoàn trả hoàn toàn các chi phí về sự phá hoại môi trường do hoạt động của

họ g y ra Điều này sẽ khuyến hích người ta giảm sự phá hoại đó Phương pháp

sử dụng các công cụ kinh tế nhấn mạnh ích lợi của các công cụ kinh tế d ng để thay đổi thái độ của con người thông qua cơ chế về giá cả

- Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền (BPP- Benefit Pays Pricnciple):

là người hưởng lợi từ việc sử dụng một sản phẩm nào đó hay môi trường trong lành không bị ô nhiễm đều phải nộp phí Nguyên tắc này chú trọng đến việc phòng ngừa và cải thiện môi trường

* Có ba loại phí được áp dụng cho việc thu gom và đổ thải chất thải rắn: phí người d ng, phí đổ bỏ và phí sản phẩm

- Phí người sử dụng dịch vụ phí người dùng): phí người d ng được áp dụng phổ biến ở các đô thị là phí thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị Phí này được thu từ các hộ gia đình và coi là hoản tiền phải trả cho các dịch vụ thu gom

và xử lý chất thải, nó được tính toán trên cơ sở tổng chi phí trực tiếp cho các dịch

vụ, hông tính đến thiệt hại môi trường Phí này thay đổi tùy theo gia đình, phụ thuộc vào số túi rác của gia đình thải ra Cách thay đổi này đã huyến khích các

Trang 36

26

gia đình tái sử dụng chất thải, hó hăn là việc giám sát sự đổ thải chất thải rắn vụng trộm của các hộ thiếu ý thức bảo vệ môi trường

- Phí đổ bỏ chất thải rắn: Ở một số nước áp dụng phí đổ bỏ chất thải rắn, chủ yếu là đối với chất thải rắn công nghiệp Phí này phụ thuộc tính chất và lượng chất thải Đối với các chất thải khó xử lý như lốp xe, cặn dầu thì phải nộp

lệ phí cao hơn Phí này cũng có tác dụng khuyến khích các xí nghiệp cải tiến công nghệ sản xuất để giảm chất thải

- Các phí sản phẩm và hệ thống ký quỹ hoàn trả: Phí sản phẩm đánh vào các sản phẩm có bao bì không trả lại như bao bì dầu nhờn, phân bón, thuốc trừ sâu, các lốp xe, các nhiên liệu ô tô Hệ thống ký quỹ hoàn trả được áp dụng phổ biến, nhất là đối với đồ uống như chai hộp rượu, bia, nước giải hát, để khuyến khích tái sử dụng lại các vỏ hộp, vỏ chai

* Các khoản trợ cấp: Nhà nước cung cấp các khoản trợ cấp cho các cơ quan

và khu vực tư nh n tham gia vào việc quản lý chất thải rắn, như trợ cấp nghiên cứu và lập kế hoạch quản lý chất thải rắn, trợ cấp cho việc phát triển và lắp đặt công nghệ sản xuất thải ra ít chất thải hơn, trợ cấp, hỗ trợ giá, hoặc ưu đãi miễn thuế đối với công nghệ tái chế tái sử dụng chất thải…

1.3.6 Công cụ pháp lý trong quản lý chất thải r n

* Các tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn áp dụng cho mọi hía cạnh của việc quản lý chất thải rắn, bao gồm lưu chứa, thu gom, vận chuyển, hôi phục tài nguyên và tiêu hủy cuối cùng Các tiêu chuẩn chủ yếu bao gồm: tiêu chuẩn ỹ thuật và tiêu chuẩn vận hành được áp dụng cho lưu chứa, thu gom vận chuyển chất thải rắn, cũng như quản lý, vận hành, bảo dưỡng các phương tiện Các tiêu chuẩn này cũng bao gồm các quy định về giảm thiểu và tái chế chất thải

Trang 37

27

Tiêu chuẩn kỹ thuật và vận hành liên quan tới việc thu gom chất thải rắn, tiêu chuẩn quy định rõ các loại hình th ng chứa, các địa điểm thu gom các th ng rác, và cả số lượng cũng như loại chất thải phải thu gom Trong tiêu chuẩn cũng quy định tần suất thu gom ví dụ một hoặc hai lần một tuần, tại các hu d n cư) cũng như các yêu cầu đối với chính các e cộ thu gom Các tiêu chuẩn cũng bao gồm các yêu cầu về tiếng ồn đối với các hung gầm e tải, các cơ cấu nén chất thải cũng như các yêu cầu đối với các e tải phanh hơi Một số hu còn yêu cầu các e thu gom rác phải đậy ín trong mọi lúc, trừ lúc chất hoặc dỡ rác Các hu hác yêu cầu các e phải được duy trì trong tình trạng tốt và đêm nào cũng phải

đổ sạch rác

Ở nhiều nước, những biện pháp giảm lượng chất thải rắn tạo thành cũng như huyến hích việc sử dụng lại các vật liệu được áp dụng thông dụng Ở Mỹ chẳng hạn, một số bang có luật bắt buộc cư d n phải ủy thác thu nhặt lại những vật có thể tái chế tại nơi đổ rác bên lề đường Một số bang yêu cầu phải ph n các chất thải từ các hộ thành các loại hác nhau, trước hi thu gom

Chính phủ Pháp quy định phải d ng các vật liệu, nguyên tố hay các nguồn năng lượng nhất định để tạo điều iện dễ dàng cho việc hôi phục lại các vật liệu thành phần Theo đó, đã có các quy định cấm các cách ử lý nào đó, các hỗn hợp, hoặc các tổ hợp thành phần cũng như những phương pháp sản uất nhất định Chính phủ cũng có thể yêu cầu các nhà chế tạo và các nhà nhập hẩu sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham hảo và thương lượng nhất trí với các

tổ chức nghiệp đoàn trước hi áp đặt các yêu cầu này

Ở Triều Tiên, luật hôi phục nhựa phế thải yêu cầu việc tái chế nhựa phế thải phải do các công ty thích hợp thực hiện.Các tiêu chuẩn ỹ thuật và vận hành cũng chi phối việc chọn địa điểm, thiết ế, y dựng và đóng cửa các phương

Trang 38

* Các loại giấy phép

Các loại giấy phép được cấp cho các loại phương tiện sử dụng trong chất thải rắn được phê duyệt để đảm bảo công tác tiêu hủy chất thải rắn được an toàn Các giấy phép địa điểm chỉ có thể được cấp, nếu như giấy phép quy hoạch cần

có đối với địa điểm này đã có hiệu lực Chúng có thể phải tu n theo các điều iện do các cơ quan quản lý chất thải rắn quy định và có thể bao gồm các hạng mục như: thời hạn của giấy phép; sự giám sát bởi người giữ giấy phép; loại và số lượng chất thải, các phương pháp giải quyết chất thải; sự ghi lại thông tin; các biện pháp đề phòng cần có; những giờ thích hợp cho việc giải quyết chất thải; và các công việc cần phải hoàn thành trước hi các hoạt động được phép bắt đầu, hoặc trong hi các hoạt động đó tiếp diễn

Giấy phép ả thải cô-ta ả thải): đ y là giải pháp được đề uất làm tăng quá trình tái chế giấy loại, dầu thải, săm lốp cũ ở Mỹ Hệ thống này hông những yêu cầu đạt tiêu chuẩn môi trường của các chất thải mà nó còn tạo sự thích ứng linh hoạt cho các nhà sản uất Giấy phép được quyền mua và bán giữa nơi sản uất có chi phí cho các hoạt động tái chế cao và nơi có chi phí cho hoạt động tái chế thấp Những chi phí này bao gồm chi phí cho nguyên liệu đầu vào đã qua tái chế hoặc chi phí để tái chế phế liệu sau hi ả thải

Trang 39

Khu đô thị Thạnh Mỹ - Bến Giằng có vị trí nằm dọc theo tuyến quốc lộ

Hồ Chí Minh có chiều dài hoảng 10 m, thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam có tứ cận:

- Phía Đông : giáp ã Đại Sơn, huyện Đại ộc

- Phía Tây : giáp xã Tà Bhing

- Phía Nam : giáp thôn Pacăng, ã Cà Dy

- Phía Bắc : giáp huyện Đông Giang

Tổng diện tích thuộc phạm vi quy hoạch hoảng 1426,5 ha, bao gồm 35 ha tại hu vực Bến Giằng và 1391,5 ha tại hu vực Thạnh Mỹ

Khu vực B n Giằng: có diện tích 35 ha là hu vực trung t m hành chính

hiện tại của huyện Toàn bộ hu vực tiếp cận với tuyến quốc lộ 14D hướng từ

Ngày đăng: 09/05/2022, 00:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình  ảnh  th ng  rác  được  đặt  dọc  đường,  thuận  tiện  cho  người - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
nh ảnh th ng rác được đặt dọc đường, thuận tiện cho người (Trang 9)
Bảng 1 1  C   ng ồn  hủ      h    inh     hấ   hải   n     hị - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 1 1 C ng ồn hủ h inh hấ hải n hị (Trang 14)
Bảng 1.2. CTR     hị  h    inh     nă  2007 – 2010 - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 1.2. CTR hị h inh nă 2007 – 2010 (Trang 24)
Hình 1.3. Bản    phân bố các  ơn vị hành chính - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 1.3. Bản phân bố các ơn vị hành chính (Trang 39)
Hình 3.1. Quy trình thu gom rác sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 3.1. Quy trình thu gom rác sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ (Trang 50)
Hình 3.2. Quy trình công tác thu gom, vận chuy n CTR tại thị trấn Thạnh Mỹ - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 3.2. Quy trình công tác thu gom, vận chuy n CTR tại thị trấn Thạnh Mỹ (Trang 51)
Hình 3.3. Hình ảnh th ng rác    c  ặt dọc    ng, thuận tiện cho ng  i dân - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 3.3. Hình ảnh th ng rác c ặt dọc ng, thuận tiện cho ng i dân (Trang 52)
Hình 3.5 Bãi rác tại thị trấn  h ng    c xây dựng  úng  ỹ thuật gây ô nhiễm - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 3.5 Bãi rác tại thị trấn h ng c xây dựng úng ỹ thuật gây ô nhiễm (Trang 54)
Hình 3.6. Sơ    tổ ch c quản lý chất thải rắn tại thị trấn Thạnh Mỹ - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Hình 3.6. Sơ tổ ch c quản lý chất thải rắn tại thị trấn Thạnh Mỹ (Trang 55)
Bảng 3.1. Dự    n d n  ố của thị trấn Th nh Mỹ trong khoảng thời gian - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 3.1. Dự n d n ố của thị trấn Th nh Mỹ trong khoảng thời gian (Trang 56)
Bảng 3.3. Dự báo khối  ƣ ng chất thải r n phát sinh từ ch    n nă  2030 - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 3.3. Dự báo khối ƣ ng chất thải r n phát sinh từ ch n nă 2030 (Trang 61)
Bảng 3.4. Dự báo khối  ƣ ng rác thải từ  ơ    n      ƣờng họ    n nă - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 3.4. Dự báo khối ƣ ng rác thải từ ơ n ƣờng họ n nă (Trang 62)
Bảng 3.6. Dự báo khối  ƣ ng chất thải r n sinh ho t thị trấn Th nh Mỹ   n - Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Thạnh Mỹ - Nam Giang - Quảng Nam.
Bảng 3.6. Dự báo khối ƣ ng chất thải r n sinh ho t thị trấn Th nh Mỹ n (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w